1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài phân tích tài chính sử dụng phương pháp phân tích chỉ số tài chính và ước lượng rủi ro hệ thống cho công ty cổ phần vinhomes

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài phân tích tài chính sử dụng phương pháp phân tích chỉ số tài chính và ước lượng rủi ro hệ thống cho công ty cổ phần Vinhomes
Tác giả Đặng Thị Thảo Phương, Phạm Thiên Ân, Huỳnh Quốc Thuận Thanh
Người hướng dẫn PTS. Phạm Tiến Minh
Trường học Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 170,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VÀ ƯỚC LƯỢNG RỦI RO HỆ THỐNG CHO CÔNG[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VÀ ƯỚC LƯỢNG RỦI RO HỆ THỐNG CHO CÔNG TY

CỔ PHẦN VINHOMES

Nhóm - Lớp L01 GVHD: Phạm Tiến Minh

Bảng phân công nhiệm vụ của mỗi thành viên

Trang 2

T SV công

Hoà n thà nh

m BTL

83

Đặng Thị Thảo Phương

Phần 3: Ước tính rủi ro hệthống beta

- Thu thập lịch sử giá cổphiếu

- Ước tính tỷ suất sinh lợi

cổ phiếu

- Ước tính, so sánh betaKết luận chung cho toànbài

100

42

Phạm ThiênÂn

Phần 2: Phân tích báo cáotài chính

- Phân tích 5 tỷ số tài chính

và xu hướng trong ba năm2018-2020

- Phân tích so sánh cho 1năm 2020

- Đưa ra nhận xét dựa trênkết quả phân tích

Kết luận chung cho toànbài

100

89

Huỳnh Quốc ThuậnThanh

Phần 2: Phân tích báo cáotài chính

- Tìm kiếm các báo cáo tàichính

- Tính toán 5 nhóm tỷ sốtài chính

100

Trang 3

Lời mở đầu

23

Nguyễn Thành Trung

Phần 1: Tóm tắt hoạt độngchính của công ty, tổngquan thị trường

90

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: TÓM TẮT THÔNG TIN TỔNG QUAN, HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY, TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG HIỆN NAY CỦA CÔNG TY CP VINHOMES (VHM) 2

1.1 THÔNG TIN CHUNG 2

1.2 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG 3

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 6

2.1 TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH 5 NHÓM TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP VINHOMES 6

2.2 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINHOMES (VHM) VỚI 3 CÔNG TY CÙNG NGÀNH 15

PHẦN 3: ƯỚC TÍNH RỦI RO HỆ THỐNG 21

3.1 LỊCH SỬ GIÁ CỐ PHIẾU CỦA VINHOMES VÀ CHỈ SỐ VNI THEO NGÀY 21

3.2 ĐÁNH GIÁ 21

3.3 KẾT LUẬN CHUNG 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Khi một nền kinh tế vận hành, hệ thống tài chính sẽ là thước đo, bản lề

để đánh giá mức độ phát triển thịnh vượng của nền kinh tế ấy Nền kinh

tế này có thể ở cấp độ vĩ mô như kinh tế của một quốc gia, một tổ chức thế giới hay ở tầm vi mô như kinh tế của một chủ thể, một doanh nghiệp

Và với môn học tài chính doanh nghiệp, chúng ta sẽ nghiên cứu về quá trình hình thành và sử dụng các của cải trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu Nói cách khác, đây là hoạt động liên quan đến việc huy động vốn và sử dụng nguồn vồn đó để đầu tư vào tài sản trong doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu doanh nghiệp Người làm tài chính doanh nghiệp sẽ quản lý dòng tiền trong doanh nghiệp phục vụ cho những hoạt động tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Những công việc của tài chính doanh nghiệp bao gồm việc đọc các báo cáo tài chính, quản lý dòng tiền, phân tích báo cáo lợi nhuận và

lỗ để từ đó tạo ra bảng cân đối kế toán và dòng tiền lưu chuyển trong doanh nghiệp

Bài phân tích tài chính về Công ty Cổ phần Vinhomes sẽ cho thấy được mức độ tăng trưởng, sức khỏe tài chính của công ty qua các năm 2018,

2019, 2020 so với các doanh nghiệp khác cùng ngành Từ đó có cái nhìn tổng quan hơn về ngành và thị trường bất động sản qua 3 năm kể trên Nội dung chính của bài phân tích động 3 phần, được tính toán dựa trên các số liệu từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Vinhomes các năm 2018, 2019 và 2020 cùng với sự hỗ trợ của phần mềm Excel và những kiến thức đã được trình bày trong môn Tài chính doanh nghiệp

Trang 6

PHẦN 1: TÓM TẮT THÔNG TIN TỔNG QUAN, HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY, TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG HIỆN NAY CỦA CÔNG TY CP VINHOMES (VHM)

1.1 THÔNG TIN CHUNG

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Vinhomes

Tên viết tắt: VINHOMES

Tên tiếng Anh: VINHOMES.JSC

Vinhomes là công ty con phụ trách mảng hoạt động đầu tư và kinh

doanh bất động sản nhà ở, văn phòng và các hạng mục liên quan của tập đoàn Vingroup

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập vào năm 2008 với tên gọi công ty CP Đô thị BIDV – PPTháng 3/2009, công ty đổi tên thành công ty CP phát triển đô thị Nam HàNội

Tháng 11/2011, công ty đăng ký giao dịch trên sàn chứng khoán với mã giao dịch NHN, đến năm 2016 do vẫn chưa đạt được 100 cổ đông nên vào tháng 5 công ty đã tiến hành hủy đăng ký công ty đại chúng và đượcchấp nhận vào tháng 7/2017

Trang 7

Năm 2018, công ty đổi tên thành công ty CP Vinhomes Với định hướng chuyên nghiệp hóa, tập trung hóa, công ty mẹ Vingroup đã tái cơ cấu tậpđoàn, theo đó các mảng về bất động sản, nhà ở đều sẽ được Vinhomeschịu trách nhiệm đầu tư và kinh doanh Vinhomes niêm yết cổ phiếu trênsàn chứng khoán HOSE với mã VHM, trở thành doanh nghiệp niêm yết cógiá trị vốn hóa lớn thứ hai Việt Nam

1.1.2 Hoạt động chính

Vinhomes là công ty con của tập đoàn Vingroup – là CTTP mảng đầu tư, kinh doanh và quản lý bất động sản, hoạt động trong lĩnh vực phát triển, chuyển nhượng và vận hành bất động sản nhà ở phức hợp phân khúc trung và cao cấp Bốn loại hình bất động sản nhà ở chủ lực của Vinhomesbao gồm: (1) căn hộ - chung cư; (2) Shophouse; (3) Shopoffice và (4) Biệtthự Vinhomes cũng cung cấp các chuỗi dịch vụ như quản lý BĐS, cho thuê dịch vụ liên quan và tư vấn thiết kế, giám sát thi công

48.5

1.6 5.95 31.5 12.45

Cơ cấu doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

vụ của Vinhomes năm 2020

Chuyển nhượng BDS Cho thuê BDS đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Cung cấp dịch vụ quản lý BDS

Cung cấp dịch vụ quản lý, tư vấn bán hàng và phát triển dự án Cung cấp dịch vụ tổng thầu và hoạt động khác

Hình1.1 Nguồn: Báo cáo tài chính hơp nhất quý 4 năm 2020 của

Vinhomes

Một số dự án nổi bật của Vinhomes trong năm 2020 và 2021:

Trang 8

Vinhomes Grand Park – quận 9 (loại hình phát triển khu đô thị, có quy mô

365 ha)

Vinhomes Ocean Park – Gia Lâm, Hà Nội (loại hình phát triển khu đô thị,

có quy mô 420 ha)

Vinhomes Smart City – quận Nam Từ Liêm (loại hình phát triển khu đô thị, có quy mô 281 ha)

Vinpearl Grand World - Phú Quốc (quy mô 85 ha)

1.2 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG

1.2.1 Phạm vi hoạt động và phân khúc khách hàng

Hiện nay Vinhomes vẫn đang hoạt động trong nước – tại Việt Nam, cụ thể là hoạt động tập trung chủ yếu tại TP Hồ Chí Minh, Thủ Đô Hà Nội cùng một số thành phố lớn, các khu du du lịch nổi tiếng trong nước và đang từng ngày mở rộng phạm vi hoạt động ra các tỉnh thành khác

Các loại hình bất động sản của Vinhomes hiện nay chủ yếu nhắm tới phân khúc khách hàng cao cấp với thu nhập cao, sinh sống tại các khu vực đô thị lớn nơi mà Vinhomes hoạt động Bên canh đó Vinhomes hiện nay cũng đang có những dự án căn hộ nhà ở trung cấp nhắm vào đối tượng có thu nhập vừa phải hơn so với khách hàng thuộc phân khúc cao cấp Bên cạnh đó, các loại hình dịch vụ khác thường được bố trí tại các khu du lịch nghỉ dưỡng nhằm phục vụ khách du lịch và tại những khu đô thị của Vinhomes nhằm chủ yếu phục vụ cộng đồng cư dân của

Trang 9

vào thời kỳ bàn giao tại bốn dự án Vinhomes Ocean Park, Vinhomes Grand Park, Vinhomes Smart City và Vinhomes Symphony Bên cạnh đó

là các hoạt động kinh doanh khác như cho thuê, cung cấp dịch vụ quản

lý bất động sản, dịch vụ tổng thầu

Vinhomes nắm giữ 22% thị phần bất động sản nhà ở tại Việt Nam

Vinhomes 68%

Hưng Thịnh 22%

Đất Xanh 4%

Ecopark 2% Novaland2% Khác2%

Thị phần BĐS nhà ở tại Việt Nam năm 2016 -

Q1 2020

Vinhomes Hưng Thịnh Đất Xanh Ecopark Novaland Khác

Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện thị phần bất động sản nhà ở tại Việt Nam từ

2016 đếnQuý 1 - 2020

Về lượng quỹ đất nắm giữ, Vinhomes cũng đang đứng đầu thị trường bất động sản Việt Nam Tính tới năm 2020, quỹ đất của Vinhomes lên tới

16200 ha đất xây dựng – tương đương với 14600 ha sàn bán

Trang 10

Vinhomes Novaland Hưng Thịnh Đầu tư LDG Nam Long Phát Đạt 0

từ hệ sinh thái Vingroup Cụ thế, xoay quanh lĩnh vực cốt lõi BĐS, hệ sinhthái Vingroup là hệ thống khép kín và đồng bộ, từ trường học, cơ sở y tế tới các khu vui chơi giải trí, mua sắm, trung tâm thương mại Ngoài ra, Vinhomes còn chủ động tạo ra chuỗi giá trị tăng thêm cần thiết bằng dịch vụ quản lý đô thị chuyên nghiệp, tận tâm, an ninh cũng như các hoạt động gắn kết cộng đồng thân thiện

Ngoài lợi thế quỹ đất rộng như đã đề cập ở trên, lợi thế cạnh tranh của Vinhomes còn đến từ vị trí địa lý Tất cả các dự án của Vinhomes đều được xây dựng trên các vị trí đắc địa với hạ tầng đồng bộ tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP HCM có tiềm năng phát triển và tiềm lực kinh tế rất cao, đồng thời thuận lợi cho việc kinh doanh, mua bán, di chuyển, vui chơi

Trang 11

Là công ty con của Tập đoàn đa ngành sở hữu nhiều công ty con phủ rộng nhiều lĩnh vực, ngành nghề và có giá trị thương hiệu cao như

Vingroup, vị thế của Vinhomes còn thể hiện được ngay trong nhận thức của người Việt Nam Khi nhắc đến Vinhomes, người ta thường nghĩ tới những căn hộ cao cấp, tiện nghi bậc nhất, hiện đại, đẳng cấp…và những dịch vụ hậu mãi chăm sóc khách hàng cực kì chu đáo

Trang 12

28,206,540,000,000

Số cổ phiếu phổ thông lưu hành 3,349,513,918 3,349,513,918 3,349,513,918

Nguồn: https://vietstock.vn/

2.1.1 Tỷ số thanh khoản (Liquidity Ratios)

Bảng 2.1.1 Tính toán tỷ số thanh khoản

Tỷ số thanh toán hiện thời

Tỷ số thanh toán hiện thời (H1) phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản

nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện thời thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với

nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận thành tiền H1= 2 là hợp lý nhất, vì như thế doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năng thanh toán ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh Ở đây, khả năng thanh toán nợ ngắn

Trang 13

hạn của công ty vào năm 2018 đạt được trên mức an toàn nhưng hai năm tiếp theo lại giảm mạnh, cho thấy khả năng thanh toán hiện hành chưa cao, không thể thanh toán hóa đơn đúng hạn, điều này có thể là do công ty tập trung nguồn vốn để đầu tư dài hạn hơn là thanh toán các khoản nợ ngắn, vì vậy tạo ra nhiều rủi ro hơn cho doanh nghiệp: không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh không đủ.

Tỷ số thanh toán nhanh (H2) cho biết công ty có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền và các khoảntương đương tiền (trừ hàng tồn kho) để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn H2 = 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trì được khả năng thanh toán nhanh vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại H2 của Vinhomes cũng

có xu hướng giảm, vào năm 2018 từ 1.27 lần (lớn hơn 1) phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm

hiệu quả sử dụng vốn; năm 2019 đạt 0.65 lần phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh

toán tốt, tính thanh khoản cao; đến năm 2020 giảm đến con số 0.57 lần, sắp vượt khỏi mức

an toàn (0,5 < H2 < 1), nếu vẫn tiếp tục giảm vào năm tới doanh nghiệp sẽ phải gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ

Nhận xét: Tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán hiện thời của VHM đều giảm mạnh

trong ba năm Điều này cho thấy VHM không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, dù có bán hàng tồn kho hay không Dễ dàng thấy rằng tỷ số thanh toán hiện thời gấp đôi tỷ số thanh toán nhanh cùng năm, đồng nghĩa với tài sản lưu động hiện không đảm bảo cho các khoản nợ và có sự phụ thuộc vào hàng tồn kho Dù vậy, không thể kết luận tình hình tài chính của doanh nghiệp là lành mạnh hay không, tốt hay xấu, cần được so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành

Tỷ số thanh toán tiền mặt đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn chỉ bằng tiền và các khoản tương đương tiền. So với các tỷ số thanh khoản khác, tỷ lệ tiền mặt nói chung thận trọng hơn về khả năng trang trải các khoản nợ và nghĩa vụ của một công ty Bởi vì nó tuân thủ chặt chẽ các khoản nắm giữ bằng tiền hoặc tương đương tiền Từ năm 2018 đến 2020 tỷ số này của công ty có sự tăng nhẹ, nhưng vẫn rất thấp (dưới 1) chứng tỏ công ty hiện không có đủ tiền mặt để trả nợ hiện tại

Trang 14

Tỷ lệ Vốn trên Tài sản thậm chí giảm xuống chỉ số 0 vào năm 2020, có nghĩa là tài sản lưu động lúc này bằng nợ ngắn hạn, đó được coi là một dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn và không có đủ tài sản lưu động cần thiết để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến hạn Hơn nữa, tỷ lệ này liên tục giảm cho thấy tài sản lưu động của doanh nghiệp đang giảm sút, là dấu hiệu của việc thua lỗ Hoặc, thậm chí, có thể giảm đến

âm, cho thấy tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn Nhìn chung, một tỷ lệ âm được coi là một dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính và không có đủ tài sản lưu động cần thiết để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến hạn "Cần phải cẩn thận để điều tra lý do của một tỷ lệ âm vì nó cũng có thể cho thấy một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả với các khoản phải thu thấp, sử dụng tín dụng của nhà cung cấp để tài trợ chohàng tồn kho Tỷ lệ này là một phần của Tỷ lệ điểm Altman Z, nơi nó được sử dụng như một chỉ báo về tình trạng khó khăn tài chính Tỷ số này càng thấp thì điểm Z càng thấp và doanh nghiệp càng bị coi là khó khăn về tài chính." (Michael Brown, 2019)

2.1.2 Tỷ số đòn cân nợ (Leverage Ratios)

Trang 15

2018 2019 2020 0

Hình 2.1 Các tỷ số đòn bẩy tài chính qua các năm

Tỷ số nợ (tỷ lệ nợ trên tổng tài sản) là tỷ số đo lường tài sản của doanh nghiệp được tạo ra bởi bao nhiêu nợ vay thay vì vốn của chủ sở hữu Năm 2018, tổng tài sản của VHM được tài trợ từ vay nợ (60%) nhiều hơn từ vốn chủ sở hữu (40%) và tỷ trọng nợ nhiều hơn vào năm 2019 nhưng lại giảm xuống ngay năm kế tiếp 2020 còn 59% (xấp xỉ với năm 2018) Vì

tỷ trọng nợ cao, áp lực từ lãi vay cũng từ đó mà tăng theo

Tỷ số khả năng thanh toán trả lãi là tỷ số cho biết lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp cao gấp mấy lần lãi vay, cũng là tỷ số cho biết khả năng thực hiện nghĩa vụ trả lãi vay của doanh nghiệp bằng thu nhập có được Nhìn chung, khả năng trả lãi vay của VHM khá thấp khi có lợi nhuận trước thuế chỉ cao gấp 13 lần chi phí lãi vay Dù tỉ trọng nợ phải trả cao, dòng tiền kinh doanh của VHM vẫn đảm bảo khả năng chi trả cả lãi lẫn gốc trong cả ngắn

và dài hạn

Nhận xét: Nhìn chung, động lực phát triển ở tương lai của VHM được bảo trợ chủ yếu bởi

nguồn nợ vay, một nguồn vốn không chắc chắn, nhiều rủi ro Song, tỷ lệ nợ vay cao cho thấy việc sử dụng đòn bẩy tài chính hiệu quả, tận dụng triệt để được “lá chắn thuế” Thêm vào đó, nhờ vậy mà cổ đông giảm khả năng gây áp lực vô hình cho sự phát triển tương lai

Trang 16

2.1.3 Tỷ số hoạt động (Efficiency ratios)

Kỳ thu tiền bình quân

sổ Nó cho thấy một mô hình kinh doanh lành mạnh Tỷ số 2.07 có nghĩa là Vinhomes có thể thu các khoản phải thu trung bình 2 lần một năm hay nói cách khác là nửa năm một lần

Trang 17

Vòng quay vốn lưu động và tài sản cố định lại giảm mạnh, rất đáng chú ý:

- Vòng quay vốn lưu động là một tỷ số đo lường mức độ hiệu quả của một công ty đang sử dụng vốn lưu động để hỗ trợ bán hàng và tăng trưởng Công ty Vinhomes có vòng quay vốnlưu động thấp như vậy có thể cho thấy rằng doanh nghiệp đang đầu tư vào quá nhiều khoản phải thu và hàng tồn kho để hỗ trợ bán hàng của mình, điều này có thể dẫn đến quá nhiều khoản nợ khó đòi hoặc hàng tồn kho lỗi thời

- Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định của một doanh nghiệp, cho biết tài sản dài hạn đó đang được doanh nghiệp sử dụng như thế nào để tạo ra doanh thu Đối với công ty Vinhomes, tỷ số này giảm, đó là kết quả của việc đầu tư quá mức vào tài sản cố định nào đó mà không mang lại hiệu quả như mong đợi

Vòng quay tổng tài sản giúp các nhà đầu tư hiểu được hiệu quả của doanh nghiệp trong việctạo ra doanh thu bằng cách sử dụng tài sản của họ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Vinhomes có giảm 0.6 trong năm 2019 nhưng vào năm 2020 nó tăng lên gần mức cũ của năm 2018, vậy nên được coi là tăng không đáng kể, nhưng cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty vào năm 2020 tăng

Nhận xét: Thời gian kỳ tồn kho VHM có tăng trong những năm qua nhưng lượng tăng ít

hơn so với giá vốn hàng bán, dẫn đến vòng quay tồn kho tăng Hay nói cách khác, có vẻ như VHM đang cần ít thời gian hơn để bán được cùng một lượng sản phẩm hơn so với lúc trước đây Kỳ thu tiền bình quân giảm, cho thấy hiệu quả thu hồi công nợ được cải thiện, thời gian thu hồi nợ ngắn hơn Kỳ thanh toán bình quân cải thiện đáng kể, giảm 57% thời gian so với trước đây (176 ngày so với 409 ngày) Cũng dễ hiểu là vì tỷ trọng nợ phải trả được VHM kiểm soát trong các năm qua, dẫn đến áp lực giảm và thời gian trả nợ cũng dễ dàng cắt ngắn hơn Tuy vậy, cần so sánh với trung bình ngành để thấy rõ việc Vinhomes đã làm tốt hay chưa

2.1.4 Tỷ số khả năng sinh lợi (profitability ratios)

Bảng 2.1.4 Tính toán tỷ số khả năng sinh lợi

Ngày đăng: 18/04/2023, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] HVTC. (14/06/2018). Các nhóm chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán.Truy xuất từ https://hocvientaichinh.com.vn/cac-nhom-chi-tieu-the-hien-kha-nang-thanh-toan.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhóm chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán
Tác giả: HVTC
Năm: 2018
[9] Adam Hayes. (12/04/2021). Working Capital Turnover. Trích xuất từ https://www.investopedia.com/terms/w/workingcapitalturnover.asp[10] ThS. NCS. Nguyễn Thị Lệ Hằng. (2011). Phân tích khả năng sinh lời trong doanh nghiệp. Trích xuất từhttps://www.hoiketoanhcm.org.vn/vn/trao-doi/phan-tich-kha-nang-sinh-loi-trong-doanh-nghiep/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích khả năng sinh lời trong doanh nghiệp
Tác giả: ThS. NCS. Nguyễn Thị Lệ Hằng
Năm: 2011
[11] Rosemary Carlson. (13/12/2019). What market value ratios can tell you about a company. Trích xuất từhttps://www.thebalancesmb.com/what-are-market-value-ratios-and-how-are-they-used-393224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What market value ratios can tell you about a company
Tác giả: Rosemary Carlson
Năm: 2019
[16] Kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ đợt 01, 02, 03, 04 năm 2020. Truy xuất từ: https://bit.ly/3bdBuHk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ đợt 01, 02, 03, 04 năm 2020
Năm: 2020
[1] Vũ Kiến An. (2021). Vinhomes là gì ? Thông tin mới nhất về công ty cổ phần Vinhomes. Truy xuất từ https://abcland.vn/vinhomes/ Link
[2] Vinhomes thương hiệu bất động sản hàng đầu Việt Nam. (2021). Truy xuất từ https://www.annhome.vn/vinhomes-thuong-hieu-bat-dong-san-hang-dau-viet-nam/ Link
[3] Minh Sơn. (29/01/2021). Vinhomes lãi 1,6 tỷ USD. Truy xuất từ https://vnexpress.net/vinhomes-lai-1-6-ty-usd-4228189.html Link
[4] Trí thức trẻ. (23/09/2020). Giữ thị phần BĐS số 1 thị trường với 22%, Vinhomes vẫn còn 'kho dự trữ' 164 triệu m 2 sàn xây dựng, đủ dùng cho 1 thập kỷ tới. Truy xuất từ https://cafef.vn/giu-thi-phan-bds-so-1-thi-truong-voi-22-vinhomes-van-con-kho-du-tru-164-trieu-m2-san-xay-dung-du-dung-cho-1-thap-ky-toi-20200923153338131.chn Link
[6] Nhã. (24/08/2020). 3 chỉ số thanh khoản đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Trích xuất từ https://dragonlend.vn/dragonlend-blog/3-chi-so-thanh-khoan-danh-gia-tai-chinh-tai-chinh-doanh-nghiep/ Link
[7] Michael Brown. (20/09/2019). Working capital over total assét ratios. Trích xuất từ https://www.planprojections.com/projections/working-capital-over-total-assets/ Link
[8] Abhilash Ramachandran. (2020). Activity Ratios. Trích xuất từ https://www.wallstreetmojo.com/activity-ratios/ Link
[12] Nguyễn Bá Thành. (22/04/2021). Chỉ số ROA là gì? ROE là gì? Công thức tính ROA, ROE ra sao?. Trích xuất từ https://banktop.vn/cong-thuc- roa/ Link
[13] Rob Berger. (07/08/2020). How to understand the P/E ratios. Trích xuất từ https://www.forbes.com/advisor/investing/what-is-pe-price-earnings-ratio/ Link
[14] How Beta Measures Systematic Risk. (2020, July 6). Truy xuất từ https://www.investopedia.com/ask/answers/031715/how-does-beta-reflect-systematic-risk.asp Link
[15] Chiêm, K. (2021, tháng 3 ngày 8). Quỹ đất doanh nghiệp ra sau sau 1 năm Covid. Truy xuất từ: https://ndh.vn/du-an/quy-dat-doanh-nghiep-bat-dong-san-ra-sao-sau-mot-nam-covid-1286670.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w