ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VÀ ƯỚC LƯỢNG RỦI RO HỆ THỐNG CHO CÔNG[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VÀ ƯỚC LƯỢNG RỦI RO HỆ THỐNG CHO CÔNG TY
CỔ PHẦN VINHOMES
Nhóm - Lớp L01 GVHD: Phạm Tiến Minh
Bảng phân công nhiệm vụ của mỗi thành viên
Trang 2T SV công
Hoà n thà nh
m BTL
83
Đặng Thị Thảo Phương
Phần 3: Ước tính rủi ro hệthống beta
- Thu thập lịch sử giá cổphiếu
- Ước tính tỷ suất sinh lợi
cổ phiếu
- Ước tính, so sánh betaKết luận chung cho toànbài
100
42
Phạm ThiênÂn
Phần 2: Phân tích báo cáotài chính
- Phân tích 5 tỷ số tài chính
và xu hướng trong ba năm2018-2020
- Phân tích so sánh cho 1năm 2020
- Đưa ra nhận xét dựa trênkết quả phân tích
Kết luận chung cho toànbài
100
89
Huỳnh Quốc ThuậnThanh
Phần 2: Phân tích báo cáotài chính
- Tìm kiếm các báo cáo tàichính
- Tính toán 5 nhóm tỷ sốtài chính
100
Trang 3Lời mở đầu
23
Nguyễn Thành Trung
Phần 1: Tóm tắt hoạt độngchính của công ty, tổngquan thị trường
90
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TÓM TẮT THÔNG TIN TỔNG QUAN, HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY, TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG HIỆN NAY CỦA CÔNG TY CP VINHOMES (VHM) 2
1.1 THÔNG TIN CHUNG 2
1.2 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG 3
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 6
2.1 TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH 5 NHÓM TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP VINHOMES 6
2.2 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINHOMES (VHM) VỚI 3 CÔNG TY CÙNG NGÀNH 15
PHẦN 3: ƯỚC TÍNH RỦI RO HỆ THỐNG 21
3.1 LỊCH SỬ GIÁ CỐ PHIẾU CỦA VINHOMES VÀ CHỈ SỐ VNI THEO NGÀY 21
3.2 ĐÁNH GIÁ 21
3.3 KẾT LUẬN CHUNG 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Khi một nền kinh tế vận hành, hệ thống tài chính sẽ là thước đo, bản lề
để đánh giá mức độ phát triển thịnh vượng của nền kinh tế ấy Nền kinh
tế này có thể ở cấp độ vĩ mô như kinh tế của một quốc gia, một tổ chức thế giới hay ở tầm vi mô như kinh tế của một chủ thể, một doanh nghiệp
Và với môn học tài chính doanh nghiệp, chúng ta sẽ nghiên cứu về quá trình hình thành và sử dụng các của cải trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu Nói cách khác, đây là hoạt động liên quan đến việc huy động vốn và sử dụng nguồn vồn đó để đầu tư vào tài sản trong doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu doanh nghiệp Người làm tài chính doanh nghiệp sẽ quản lý dòng tiền trong doanh nghiệp phục vụ cho những hoạt động tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Những công việc của tài chính doanh nghiệp bao gồm việc đọc các báo cáo tài chính, quản lý dòng tiền, phân tích báo cáo lợi nhuận và
lỗ để từ đó tạo ra bảng cân đối kế toán và dòng tiền lưu chuyển trong doanh nghiệp
Bài phân tích tài chính về Công ty Cổ phần Vinhomes sẽ cho thấy được mức độ tăng trưởng, sức khỏe tài chính của công ty qua các năm 2018,
2019, 2020 so với các doanh nghiệp khác cùng ngành Từ đó có cái nhìn tổng quan hơn về ngành và thị trường bất động sản qua 3 năm kể trên Nội dung chính của bài phân tích động 3 phần, được tính toán dựa trên các số liệu từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Vinhomes các năm 2018, 2019 và 2020 cùng với sự hỗ trợ của phần mềm Excel và những kiến thức đã được trình bày trong môn Tài chính doanh nghiệp
Trang 6PHẦN 1: TÓM TẮT THÔNG TIN TỔNG QUAN, HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY, TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG HIỆN NAY CỦA CÔNG TY CP VINHOMES (VHM)
1.1 THÔNG TIN CHUNG
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Vinhomes
Tên viết tắt: VINHOMES
Tên tiếng Anh: VINHOMES.JSC
Vinhomes là công ty con phụ trách mảng hoạt động đầu tư và kinh
doanh bất động sản nhà ở, văn phòng và các hạng mục liên quan của tập đoàn Vingroup
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Được thành lập vào năm 2008 với tên gọi công ty CP Đô thị BIDV – PPTháng 3/2009, công ty đổi tên thành công ty CP phát triển đô thị Nam HàNội
Tháng 11/2011, công ty đăng ký giao dịch trên sàn chứng khoán với mã giao dịch NHN, đến năm 2016 do vẫn chưa đạt được 100 cổ đông nên vào tháng 5 công ty đã tiến hành hủy đăng ký công ty đại chúng và đượcchấp nhận vào tháng 7/2017
Trang 7Năm 2018, công ty đổi tên thành công ty CP Vinhomes Với định hướng chuyên nghiệp hóa, tập trung hóa, công ty mẹ Vingroup đã tái cơ cấu tậpđoàn, theo đó các mảng về bất động sản, nhà ở đều sẽ được Vinhomeschịu trách nhiệm đầu tư và kinh doanh Vinhomes niêm yết cổ phiếu trênsàn chứng khoán HOSE với mã VHM, trở thành doanh nghiệp niêm yết cógiá trị vốn hóa lớn thứ hai Việt Nam
1.1.2 Hoạt động chính
Vinhomes là công ty con của tập đoàn Vingroup – là CTTP mảng đầu tư, kinh doanh và quản lý bất động sản, hoạt động trong lĩnh vực phát triển, chuyển nhượng và vận hành bất động sản nhà ở phức hợp phân khúc trung và cao cấp Bốn loại hình bất động sản nhà ở chủ lực của Vinhomesbao gồm: (1) căn hộ - chung cư; (2) Shophouse; (3) Shopoffice và (4) Biệtthự Vinhomes cũng cung cấp các chuỗi dịch vụ như quản lý BĐS, cho thuê dịch vụ liên quan và tư vấn thiết kế, giám sát thi công
48.5
1.6 5.95 31.5 12.45
Cơ cấu doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ của Vinhomes năm 2020
Chuyển nhượng BDS Cho thuê BDS đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Cung cấp dịch vụ quản lý BDS
Cung cấp dịch vụ quản lý, tư vấn bán hàng và phát triển dự án Cung cấp dịch vụ tổng thầu và hoạt động khác
Hình1.1 Nguồn: Báo cáo tài chính hơp nhất quý 4 năm 2020 của
Vinhomes
Một số dự án nổi bật của Vinhomes trong năm 2020 và 2021:
Trang 8Vinhomes Grand Park – quận 9 (loại hình phát triển khu đô thị, có quy mô
365 ha)
Vinhomes Ocean Park – Gia Lâm, Hà Nội (loại hình phát triển khu đô thị,
có quy mô 420 ha)
Vinhomes Smart City – quận Nam Từ Liêm (loại hình phát triển khu đô thị, có quy mô 281 ha)
Vinpearl Grand World - Phú Quốc (quy mô 85 ha)
1.2 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
1.2.1 Phạm vi hoạt động và phân khúc khách hàng
Hiện nay Vinhomes vẫn đang hoạt động trong nước – tại Việt Nam, cụ thể là hoạt động tập trung chủ yếu tại TP Hồ Chí Minh, Thủ Đô Hà Nội cùng một số thành phố lớn, các khu du du lịch nổi tiếng trong nước và đang từng ngày mở rộng phạm vi hoạt động ra các tỉnh thành khác
Các loại hình bất động sản của Vinhomes hiện nay chủ yếu nhắm tới phân khúc khách hàng cao cấp với thu nhập cao, sinh sống tại các khu vực đô thị lớn nơi mà Vinhomes hoạt động Bên canh đó Vinhomes hiện nay cũng đang có những dự án căn hộ nhà ở trung cấp nhắm vào đối tượng có thu nhập vừa phải hơn so với khách hàng thuộc phân khúc cao cấp Bên cạnh đó, các loại hình dịch vụ khác thường được bố trí tại các khu du lịch nghỉ dưỡng nhằm phục vụ khách du lịch và tại những khu đô thị của Vinhomes nhằm chủ yếu phục vụ cộng đồng cư dân của
Trang 9vào thời kỳ bàn giao tại bốn dự án Vinhomes Ocean Park, Vinhomes Grand Park, Vinhomes Smart City và Vinhomes Symphony Bên cạnh đó
là các hoạt động kinh doanh khác như cho thuê, cung cấp dịch vụ quản
lý bất động sản, dịch vụ tổng thầu
Vinhomes nắm giữ 22% thị phần bất động sản nhà ở tại Việt Nam
Vinhomes 68%
Hưng Thịnh 22%
Đất Xanh 4%
Ecopark 2% Novaland2% Khác2%
Thị phần BĐS nhà ở tại Việt Nam năm 2016 -
Q1 2020
Vinhomes Hưng Thịnh Đất Xanh Ecopark Novaland Khác
Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện thị phần bất động sản nhà ở tại Việt Nam từ
2016 đếnQuý 1 - 2020
Về lượng quỹ đất nắm giữ, Vinhomes cũng đang đứng đầu thị trường bất động sản Việt Nam Tính tới năm 2020, quỹ đất của Vinhomes lên tới
16200 ha đất xây dựng – tương đương với 14600 ha sàn bán
Trang 10Vinhomes Novaland Hưng Thịnh Đầu tư LDG Nam Long Phát Đạt 0
từ hệ sinh thái Vingroup Cụ thế, xoay quanh lĩnh vực cốt lõi BĐS, hệ sinhthái Vingroup là hệ thống khép kín và đồng bộ, từ trường học, cơ sở y tế tới các khu vui chơi giải trí, mua sắm, trung tâm thương mại Ngoài ra, Vinhomes còn chủ động tạo ra chuỗi giá trị tăng thêm cần thiết bằng dịch vụ quản lý đô thị chuyên nghiệp, tận tâm, an ninh cũng như các hoạt động gắn kết cộng đồng thân thiện
Ngoài lợi thế quỹ đất rộng như đã đề cập ở trên, lợi thế cạnh tranh của Vinhomes còn đến từ vị trí địa lý Tất cả các dự án của Vinhomes đều được xây dựng trên các vị trí đắc địa với hạ tầng đồng bộ tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP HCM có tiềm năng phát triển và tiềm lực kinh tế rất cao, đồng thời thuận lợi cho việc kinh doanh, mua bán, di chuyển, vui chơi
Trang 11Là công ty con của Tập đoàn đa ngành sở hữu nhiều công ty con phủ rộng nhiều lĩnh vực, ngành nghề và có giá trị thương hiệu cao như
Vingroup, vị thế của Vinhomes còn thể hiện được ngay trong nhận thức của người Việt Nam Khi nhắc đến Vinhomes, người ta thường nghĩ tới những căn hộ cao cấp, tiện nghi bậc nhất, hiện đại, đẳng cấp…và những dịch vụ hậu mãi chăm sóc khách hàng cực kì chu đáo
Trang 1228,206,540,000,000
Số cổ phiếu phổ thông lưu hành 3,349,513,918 3,349,513,918 3,349,513,918
Nguồn: https://vietstock.vn/
2.1.1 Tỷ số thanh khoản (Liquidity Ratios)
Bảng 2.1.1 Tính toán tỷ số thanh khoản
Tỷ số thanh toán hiện thời
Tỷ số thanh toán hiện thời (H1) phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản
nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện thời thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với
nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận thành tiền H1= 2 là hợp lý nhất, vì như thế doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năng thanh toán ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh Ở đây, khả năng thanh toán nợ ngắn
Trang 13hạn của công ty vào năm 2018 đạt được trên mức an toàn nhưng hai năm tiếp theo lại giảm mạnh, cho thấy khả năng thanh toán hiện hành chưa cao, không thể thanh toán hóa đơn đúng hạn, điều này có thể là do công ty tập trung nguồn vốn để đầu tư dài hạn hơn là thanh toán các khoản nợ ngắn, vì vậy tạo ra nhiều rủi ro hơn cho doanh nghiệp: không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh không đủ.
Tỷ số thanh toán nhanh (H2) cho biết công ty có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền và các khoảntương đương tiền (trừ hàng tồn kho) để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn H2 = 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trì được khả năng thanh toán nhanh vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại H2 của Vinhomes cũng
có xu hướng giảm, vào năm 2018 từ 1.27 lần (lớn hơn 1) phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm
hiệu quả sử dụng vốn; năm 2019 đạt 0.65 lần phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh
toán tốt, tính thanh khoản cao; đến năm 2020 giảm đến con số 0.57 lần, sắp vượt khỏi mức
an toàn (0,5 < H2 < 1), nếu vẫn tiếp tục giảm vào năm tới doanh nghiệp sẽ phải gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ
Nhận xét: Tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán hiện thời của VHM đều giảm mạnh
trong ba năm Điều này cho thấy VHM không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, dù có bán hàng tồn kho hay không Dễ dàng thấy rằng tỷ số thanh toán hiện thời gấp đôi tỷ số thanh toán nhanh cùng năm, đồng nghĩa với tài sản lưu động hiện không đảm bảo cho các khoản nợ và có sự phụ thuộc vào hàng tồn kho Dù vậy, không thể kết luận tình hình tài chính của doanh nghiệp là lành mạnh hay không, tốt hay xấu, cần được so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành
Tỷ số thanh toán tiền mặt đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn chỉ bằng tiền và các khoản tương đương tiền. So với các tỷ số thanh khoản khác, tỷ lệ tiền mặt nói chung thận trọng hơn về khả năng trang trải các khoản nợ và nghĩa vụ của một công ty Bởi vì nó tuân thủ chặt chẽ các khoản nắm giữ bằng tiền hoặc tương đương tiền Từ năm 2018 đến 2020 tỷ số này của công ty có sự tăng nhẹ, nhưng vẫn rất thấp (dưới 1) chứng tỏ công ty hiện không có đủ tiền mặt để trả nợ hiện tại
Trang 14Tỷ lệ Vốn trên Tài sản thậm chí giảm xuống chỉ số 0 vào năm 2020, có nghĩa là tài sản lưu động lúc này bằng nợ ngắn hạn, đó được coi là một dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn và không có đủ tài sản lưu động cần thiết để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến hạn Hơn nữa, tỷ lệ này liên tục giảm cho thấy tài sản lưu động của doanh nghiệp đang giảm sút, là dấu hiệu của việc thua lỗ Hoặc, thậm chí, có thể giảm đến
âm, cho thấy tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn Nhìn chung, một tỷ lệ âm được coi là một dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính và không có đủ tài sản lưu động cần thiết để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến hạn "Cần phải cẩn thận để điều tra lý do của một tỷ lệ âm vì nó cũng có thể cho thấy một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả với các khoản phải thu thấp, sử dụng tín dụng của nhà cung cấp để tài trợ chohàng tồn kho Tỷ lệ này là một phần của Tỷ lệ điểm Altman Z, nơi nó được sử dụng như một chỉ báo về tình trạng khó khăn tài chính Tỷ số này càng thấp thì điểm Z càng thấp và doanh nghiệp càng bị coi là khó khăn về tài chính." (Michael Brown, 2019)
2.1.2 Tỷ số đòn cân nợ (Leverage Ratios)
Trang 152018 2019 2020 0
Hình 2.1 Các tỷ số đòn bẩy tài chính qua các năm
Tỷ số nợ (tỷ lệ nợ trên tổng tài sản) là tỷ số đo lường tài sản của doanh nghiệp được tạo ra bởi bao nhiêu nợ vay thay vì vốn của chủ sở hữu Năm 2018, tổng tài sản của VHM được tài trợ từ vay nợ (60%) nhiều hơn từ vốn chủ sở hữu (40%) và tỷ trọng nợ nhiều hơn vào năm 2019 nhưng lại giảm xuống ngay năm kế tiếp 2020 còn 59% (xấp xỉ với năm 2018) Vì
tỷ trọng nợ cao, áp lực từ lãi vay cũng từ đó mà tăng theo
Tỷ số khả năng thanh toán trả lãi là tỷ số cho biết lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp cao gấp mấy lần lãi vay, cũng là tỷ số cho biết khả năng thực hiện nghĩa vụ trả lãi vay của doanh nghiệp bằng thu nhập có được Nhìn chung, khả năng trả lãi vay của VHM khá thấp khi có lợi nhuận trước thuế chỉ cao gấp 13 lần chi phí lãi vay Dù tỉ trọng nợ phải trả cao, dòng tiền kinh doanh của VHM vẫn đảm bảo khả năng chi trả cả lãi lẫn gốc trong cả ngắn
và dài hạn
Nhận xét: Nhìn chung, động lực phát triển ở tương lai của VHM được bảo trợ chủ yếu bởi
nguồn nợ vay, một nguồn vốn không chắc chắn, nhiều rủi ro Song, tỷ lệ nợ vay cao cho thấy việc sử dụng đòn bẩy tài chính hiệu quả, tận dụng triệt để được “lá chắn thuế” Thêm vào đó, nhờ vậy mà cổ đông giảm khả năng gây áp lực vô hình cho sự phát triển tương lai
Trang 162.1.3 Tỷ số hoạt động (Efficiency ratios)
Kỳ thu tiền bình quân
sổ Nó cho thấy một mô hình kinh doanh lành mạnh Tỷ số 2.07 có nghĩa là Vinhomes có thể thu các khoản phải thu trung bình 2 lần một năm hay nói cách khác là nửa năm một lần
Trang 17Vòng quay vốn lưu động và tài sản cố định lại giảm mạnh, rất đáng chú ý:
- Vòng quay vốn lưu động là một tỷ số đo lường mức độ hiệu quả của một công ty đang sử dụng vốn lưu động để hỗ trợ bán hàng và tăng trưởng Công ty Vinhomes có vòng quay vốnlưu động thấp như vậy có thể cho thấy rằng doanh nghiệp đang đầu tư vào quá nhiều khoản phải thu và hàng tồn kho để hỗ trợ bán hàng của mình, điều này có thể dẫn đến quá nhiều khoản nợ khó đòi hoặc hàng tồn kho lỗi thời
- Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định của một doanh nghiệp, cho biết tài sản dài hạn đó đang được doanh nghiệp sử dụng như thế nào để tạo ra doanh thu Đối với công ty Vinhomes, tỷ số này giảm, đó là kết quả của việc đầu tư quá mức vào tài sản cố định nào đó mà không mang lại hiệu quả như mong đợi
Vòng quay tổng tài sản giúp các nhà đầu tư hiểu được hiệu quả của doanh nghiệp trong việctạo ra doanh thu bằng cách sử dụng tài sản của họ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Vinhomes có giảm 0.6 trong năm 2019 nhưng vào năm 2020 nó tăng lên gần mức cũ của năm 2018, vậy nên được coi là tăng không đáng kể, nhưng cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty vào năm 2020 tăng
Nhận xét: Thời gian kỳ tồn kho VHM có tăng trong những năm qua nhưng lượng tăng ít
hơn so với giá vốn hàng bán, dẫn đến vòng quay tồn kho tăng Hay nói cách khác, có vẻ như VHM đang cần ít thời gian hơn để bán được cùng một lượng sản phẩm hơn so với lúc trước đây Kỳ thu tiền bình quân giảm, cho thấy hiệu quả thu hồi công nợ được cải thiện, thời gian thu hồi nợ ngắn hơn Kỳ thanh toán bình quân cải thiện đáng kể, giảm 57% thời gian so với trước đây (176 ngày so với 409 ngày) Cũng dễ hiểu là vì tỷ trọng nợ phải trả được VHM kiểm soát trong các năm qua, dẫn đến áp lực giảm và thời gian trả nợ cũng dễ dàng cắt ngắn hơn Tuy vậy, cần so sánh với trung bình ngành để thấy rõ việc Vinhomes đã làm tốt hay chưa
2.1.4 Tỷ số khả năng sinh lợi (profitability ratios)
Bảng 2.1.4 Tính toán tỷ số khả năng sinh lợi