1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài phân tích tài chính sử dụng phương pháp phân tích chỉ số tài chính và ước lượng rủi ro hệ thống cho công ty cổ phần vinhomes

30 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính sử dụng phương pháp phân tích chỉ số tài chính và ước lượng rủi ro hệ thống cho Công ty Cổ phần Vinhomes
Tác giả Đặng Thị Thảo Phương, Phạm Thiên Ân, Huỳnh Quốc Thuận Thanh, Nguyễn Thành Trung
Người hướng dẫn Phạm Tiến Minh, PTS.
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học quốc gia TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán – Tài Chính
Thể loại Báo cáo tài chính
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 248,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TÓM TẮT THÔNG TIN TỔNG QUAN, HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY, TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG HIỆN NAY CỦA CÔNG TY CP VINHOMES (VHM) (6)
    • 1.1 THÔNG TIN CHUNG (6)
    • 1.2 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG (7)
  • PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (10)
    • 2.1 TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH 5 NHÓM TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG (10)
    • 2.2 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINHOMES (VHM) VỚI 3 CÔNG TY CÙNG NGÀNH (20)
  • PHẦN 3: ƯỚC TÍNH RỦI RO HỆ THỐNG (27)
    • 3.1 LỊCH SỬ GIÁ CỐ PHIẾU CỦA VINHOMES VÀ CHỈ SỐ VNI THEO NGÀY (27)
    • 3.2 ĐÁNH GIÁ (27)
    • 3.3 KẾT LUẬN CHUNG (28)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (29)

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VÀ ƯỚC LƯỢNG RỦI RO HỆ THỐNG CHO CÔNG[.]

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH 5 NHÓM TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Vinhomes từ 2018 đến 2020 Đơn vị tiền: đồng

Tiền mặt và tài khoản tương đương tiền 3,515,372,453

Tài sản cố định ròng 128,187,004 690,347,906 5,906,615,000

Số cổ phiếu phổ thông lưu hành 3,349,513,918 3,349,513,918 3,349,513,918

Giá thị trường của cổ phiếu 83,000 87,300 75,700

Giá bút toán của cổ phiếu 14,374 19,673 27,095

2.1.1 Tỷ số thanh khoản (Liquidity Ratios)

Bảng 2.1.1 Tính toán tỷ số thanh khoản

Chỉ số tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Tỷ số thanh toán hiện thời

Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán tiền mặt

Tỷ số thanh toán hiện thời phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, cho thấy mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ Hệ số H1=2 là hợp lý, giúp doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán ngắn hạn và hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty vào năm 2018 đạt mức an toàn, nhưng đã giảm mạnh trong hai năm tiếp theo, cho thấy rủi ro cao do công ty tập trung vào đầu tư dài hạn hơn là thanh toán nợ ngắn hạn Điều này dẫn đến việc không thể thanh toán đúng hạn, giảm uy tín với chủ nợ và thiếu tài sản dự trữ cho kinh doanh.

Tỷ số thanh toán nhanh (H2) cho biết khả năng của công ty trong việc sử dụng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán nợ ngắn hạn, với H2 = 1 được coi là hợp lý nhất Tình hình H2 của Vinhomes đã có xu hướng giảm, từ 1.27 lần vào năm 2018, cho thấy khả năng thanh toán nợ không tốt do tiền bị ứ đọng và vòng quay vốn chậm Năm 2019, H2 đạt 0.65 lần, phản ánh khả năng thanh toán tốt và tính thanh khoản cao Tuy nhiên, đến năm 2020, H2 giảm xuống còn 0.57 lần, gần vượt khỏi mức an toàn, và nếu tiếp tục giảm, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.

Tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán hiện thời của VHM đã giảm mạnh trong ba năm qua, cho thấy doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, bất kể việc bán hàng tồn kho Tỷ số thanh toán hiện thời gấp đôi tỷ số thanh toán nhanh, cho thấy tài sản lưu động không đủ để đảm bảo cho các khoản nợ và có sự phụ thuộc vào hàng tồn kho Tuy nhiên, để đánh giá tình hình tài chính của VHM là lành mạnh hay không, cần phải so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.

Tỷ số thanh toán tiền mặt phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn chỉ bằng tiền và các khoản tương đương tiền So với các tỷ số thanh khoản khác, tỷ lệ tiền mặt thể hiện sự thận trọng hơn trong việc đáp ứng nghĩa vụ tài chính Từ năm 2018 đến 2020, tỷ số này của công ty có sự tăng nhẹ nhưng vẫn duy trì ở mức thấp (dưới 1), cho thấy công ty không có đủ tiền mặt để thanh toán các khoản nợ hiện tại.

Tỷ lệ Vốn trên Tài sản giảm xuống chỉ số 0 vào năm 2020 cho thấy tài sản lưu động bằng nợ ngắn hạn, là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính Sự giảm liên tục của tỷ lệ này chỉ ra rằng tài sản lưu động đang suy giảm, có thể dẫn đến tỷ lệ âm, tức là tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn Tỷ lệ âm là dấu hiệu rõ ràng cho thấy doanh nghiệp không đủ tài sản lưu động để thanh toán nợ ngắn hạn Tuy nhiên, cần điều tra lý do của tỷ lệ âm, vì nó cũng có thể chỉ ra doanh nghiệp hoạt động hiệu quả với khoản phải thu thấp Tỷ lệ này là một phần của Tỷ lệ điểm Altman Z, nơi tỷ số càng thấp thì điểm Z càng thấp, cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn tài chính.

2.1.2 Tỷ số đòn cân nợ (Leverage Ratios)

Bảng 2.2.2 Tính toán tỷ số đòn cân nợ

Chỉ số tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Tỷ số nợ/Vốn CSH 1.49 2.05 1.41

Tỷ số nợ dài hạn 0.37 0.14 0.20

Tỷ số khả năng trả lãi 9.28 13.51 13.16

Tỉ số khả năng trả lãi bằng tiền 9.38 13.66 13.35

Tỷ số nợ trên tổng tài sản Tỷ số vốn chủ sở hữu tên tổng tài sản tỷ số khả năng trả lãi

Hình 2.1 Các tỷ số đòn bẩy tài chính qua các năm

Tỷ số nợ, hay tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, phản ánh mức độ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ vay so với vốn chủ sở hữu Năm 2018, VHM có 60% tổng tài sản được tài trợ từ nợ vay, cao hơn so với 40% từ vốn chủ sở hữu Mặc dù tỷ trọng nợ tăng lên vào năm 2019, nhưng đã giảm xuống còn 59% vào năm 2020, tương đương với năm 2018 Sự gia tăng tỷ trọng nợ dẫn đến áp lực lãi vay ngày càng lớn.

Tỷ số khả năng thanh toán trả lãi là chỉ số thể hiện lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp so với chi phí lãi vay, cho thấy khả năng thực hiện nghĩa vụ trả lãi vay VHM có tỷ số này khá thấp, với lợi nhuận trước thuế chỉ gấp 13 lần chi phí lãi vay Mặc dù tỷ trọng nợ phải trả cao, dòng tiền kinh doanh của VHM vẫn đủ khả năng chi trả cả lãi và gốc trong ngắn hạn và dài hạn.

Động lực phát triển tương lai của VHM chủ yếu dựa vào nguồn nợ vay, một nguồn vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro Tuy nhiên, tỷ lệ nợ vay cao cho thấy VHM đang sử dụng đòn bẩy tài chính một cách hiệu quả, tận dụng lợi ích từ "lá chắn thuế" Điều này cũng giúp giảm áp lực vô hình từ cổ đông đối với sự phát triển trong tương lai.

2.1.3 Tỷ số hoạt động (Efficiency ratios)

Bảng 2.1.3 Tính toán tỷ số hoạt động

Chỉ số tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Vòng quay tồn kho

Vòng quay tồn kho theo ngày

Vòng quay khoản phải thu 0.89 1.09 2.07

Kỳ thu tiền bình quân

Vòng quay TS cố định

Vòng quay tồn kho của Vinhomes đã giảm nhẹ vào năm 2019 nhưng tăng hơn 2 lần vào năm 2020 Trong hai năm 2018 và 2019, vòng quay không đạt mức 1, cho thấy công ty không bán hết hàng tồn kho trong năm Việc chi quá nhiều vào hàng tồn kho không có lợi cho doanh nghiệp, vì vậy Vinhomes đã thực hiện các biện pháp cần thiết để tăng vòng quay tồn kho, đạt 1.06 vào năm 2020 Thời gian tồn kho đã tăng đáng kể từ 470 ngày năm 2018 lên 910 ngày năm 2019, nhưng đã giảm gần 3 lần vào năm 2020, chỉ còn 344 ngày.

Vòng quay khoản phải thu của VHM đã tăng dần trong ba năm, đạt mức 2.07 vào năm 2020, cho thấy hiệu quả trong việc cấp tín dụng và thu nợ từ khách hàng Tỷ lệ này cho thấy khách hàng thanh toán đúng hạn, giúp duy trì dòng tiền và thanh toán các khoản nợ, bao gồm tiền lương cho nhân viên Đây là tín hiệu tích cực khi hệ số vòng quay khoản phải thu cao hơn nhờ vào việc thanh toán đúng hạn thay vì xóa sổ nợ Tỷ số 2.07 cho thấy Vinhomes có khả năng thu hồi các khoản phải thu trung bình 2 lần mỗi năm, tương đương với nửa năm một lần.

Vòng quay vốn lưu động và tài sản cố định lại giảm mạnh, rất đáng chú ý:

Vòng quay vốn lưu động là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của một công ty trong việc hỗ trợ bán hàng và tăng trưởng Công ty Vinhomes có vòng quay vốn lưu động thấp, điều này cho thấy doanh nghiệp có thể đang đầu tư quá nhiều vào các khoản phải thu và hàng tồn kho, dẫn đến nguy cơ nợ khó đòi và hàng tồn kho lỗi thời.

Vòng quay tài sản cố định là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp Tại công ty Vinhomes, tỷ số này đã giảm, cho thấy việc đầu tư quá mức vào tài sản cố định không mang lại hiệu quả như mong đợi.

Vòng quay tổng tài sản là chỉ số quan trọng giúp nhà đầu tư đánh giá hiệu quả doanh thu từ tài sản của doanh nghiệp Mặc dù hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Vinhomes giảm 0.6 vào năm 2019, nhưng đã phục hồi gần về mức của năm 2018 vào năm 2020 Điều này cho thấy sự tăng trưởng không đáng kể, nhưng vẫn phản ánh sự cải thiện trong hiệu quả hoạt động của công ty trong năm 2020.

Thời gian kỳ tồn kho của VHM đã tăng trong những năm qua, nhưng mức tăng này thấp hơn so với giá vốn hàng bán, dẫn đến vòng quay tồn kho tăng Điều này cho thấy VHM cần ít thời gian hơn để bán được cùng một lượng sản phẩm so với trước đây Kỳ thu tiền bình quân giảm, cho thấy hiệu quả thu hồi công nợ được cải thiện với thời gian thu hồi ngắn hơn Kỳ thanh toán bình quân cũng cải thiện đáng kể, giảm 57% thời gian (176 ngày so với 409 ngày) Sự kiểm soát tỷ trọng nợ phải trả của VHM trong các năm qua đã giúp giảm áp lực và dễ dàng cắt ngắn thời gian trả nợ Tuy nhiên, cần so sánh với trung bình ngành để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của Vinhomes.

2.1.4 Tỷ số khả năng sinh lợi (profitability ratios)

Bảng 2.1.4 Tính toán tỷ số khả năng sinh lợi

Chỉ số tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Tỷ lệ LN ròng trên DT 0.38 0.47 0.39

LN trên tổng TS (ROA) 0.12 0.12 0.13

Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu Lợi nhuận trên Tổng tài sản (ROA) Lợi nhuận trên vốn (ROE)

Hình 2.2 Các tỷ số khả năng sinh lợi trong giai đoạn 2018-2020

Tỷ suất sinh lời là các chỉ số tài chính quan trọng mà nhà phân tích và nhà đầu tư sử dụng để đánh giá khả năng sinh lợi của một công ty Chúng đo lường khả năng tạo ra thu nhập từ doanh thu, bảng cân đối tài sản, chi phí hoạt động và vốn chủ sở hữu trong một khoảng thời gian nhất định Những chỉ số này phản ánh cách mà công ty sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận và gia tăng giá trị cho cổ đông.

PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINHOMES (VHM) VỚI 3 CÔNG TY CÙNG NGÀNH

Ba công ty cùng ngành được nhóm chọn gồm:

- NVL: công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Địa ốc Nova (Novaland Group).

- KDH: công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Khang Điền.

- PDR: công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt.

2.2.1 Nhóm chỉ số thanh khoản

Bảng 2.2.1 Các chỉ số thanh khoản của VHM và 3 công ty đối thủ năm 2020

Tỷ số thanh khoản VHM NVL KDH PDR Trung bình

Tỷ số thanh toán hiện thời

Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán tiền mặt

Tỷ số thanh khoản thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Tỷ số thanh khoản hiện thời của VHM chỉ đạt 0.99 lần, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 3.07 lần của ba công ty cùng ngành, cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của VHM chỉ bằng 1/3 so với các đối thủ Điều này cho thấy công ty không đủ khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Ngược lại, ba công ty trong ngành đều có chỉ số thanh khoản lớn hơn 2, cho thấy khả năng thanh toán hiện hành của họ là dư thừa Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao, điều đó có thể chỉ ra rằng vốn lưu động của doanh nghiệp đang bị ứ đọng và hiệu quả kinh doanh chưa đạt yêu cầu.

Tỷ số thanh toán nhanh của VHM là 0.57 lần, thấp hơn mức trung bình 0.86 lần của các công ty đối thủ, cho thấy khả năng thanh toán nợ bằng tài sản không tính tồn kho Tuy nhiên, với tỷ số nằm trong khoảng an toàn từ 0.5 đến 1, VHM vẫn được đánh giá là có tình hình tài chính tốt so với các công ty cùng ngành Ngược lại, KDH có tỷ số 1.35 lần, vượt ngưỡng an toàn, phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt do tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Trong khi đó, PDR với tỷ số 0.36 lần cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.

Tỷ số thanh toán tiền mặt của bốn công ty đều dưới 1, cho thấy rằng chúng không thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn chỉ bằng tiền mặt và khoản tương đương tiền Tuy nhiên, chỉ số này không nhất thiết là một tín hiệu xấu nếu công ty có các điều kiện khác thuận lợi, như điều kiện tín dụng dài hơn từ nhà cung cấp, quản lý hàng tồn kho hiệu quả, hoặc ít tín dụng được cấp cho khách hàng.

Tỷ số Vốn lưu động trên Tổng tài sản của VHM gần như bằng 0, trong khi ba công ty còn lại có tỷ lệ này ở mức cao, cho thấy khả năng thanh khoản và sức mạnh tài chính vượt trội.

Tỷ lệ Vốn lưu động trên Tổng tài sản không đủ để đánh giá sức khỏe tài chính của một công ty Để hiểu rõ vị thế của công ty, cần so sánh vốn lưu động và khả năng thanh toán hiện tại với mức trung bình của ngành hoặc ba công ty cùng ngành có quy mô tương đương Ngoài ra, các chỉ số tài chính khác cũng cần được kiểm tra để có cái nhìn toàn diện hơn.

2.2.2 Nhóm chỉ số đòn cân nợ

Bảng 2.2.2 Các chỉ số đòn cân nợ của VHM và 3 công ty đối thủ năm 2020

Tỷ số đòn cân nợ VHM NVL KDH PDR Trung bình

Tỷ số nợ/Vốn CSH 1.41 3.53 0.71 2.01 2.08

Tỷ số nợ dài hạn 0.20 0.72 0.16 0.54 0.47

Tỷ số khả năng trả lãi vay 13.16 9.21 - 67.84 38.52

Tỷ số khả năng trả lãi vay bằng tiền 13.35 10.51 - 68.15 39.33

(Chi phí lãi vay năm 2020 của KDH không có thông tin)

Tỷ số nợ cao hơn 0.5 cho thấy phần lớn tài sản của công ty được tài trợ từ việc vay nợ

Tỉ số nợ 59% của các doanh nghiệp bất động sản gần bằng mức trung bình của ngành, cho thấy phần lớn các công ty này có tài sản từ vốn chủ sở hữu thấp hơn Mặc dù tỷ số nợ cao, điều này cũng chỉ ra rằng các doanh nghiệp bất động sản đang đối mặt với rủi ro lớn, nhưng đồng thời họ cũng đã khai thác hiệu quả lợi thế từ đòn bẩy tài chính.

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay năm 2020 của VHM (13.35) thuộc mức tầm trung so với

NVL có xu hướng thấp hơn một chút trong khi PDR lại cao hơn đáng kể Kết quả từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tạo ra dòng tiền ổn định Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán lãi nợ vay của VHM là tương đối tích cực.

2.2.3 Nhóm chỉ số hoạt động

Bảng 2.2.3 Các chỉ số hoạt động của VHM và 3 công ty đối thủ năm 2020

Tỷ số hoạt động VHM NVL KDH PDR Trung bình

Vòng quay tồn kho theo ngày

Vòng quay khoản phải thu 2.07 0.36 1.28 2.24 1.30

Kỳ thu tiền bình quân

Vòng quay TS cố định

Hệ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh khả năng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Đối với ngành bất động sản, chỉ số này thường thấp do đặc thù của sản phẩm như đất đai, nhà ở và căn hộ, vốn là tài sản cố định và có giá trị cao Khách hàng cần thời gian để lựa chọn và quyết định mua, cùng với quy trình làm giấy tờ pháp lý kéo dài, dẫn đến việc vòng quay hàng tồn kho chậm là điều bình thường.

Vinhomes có chỉ số vòng quay hàng tồn kho 1.06 lần, dẫn đầu so với ba công ty còn lại, cho thấy khả năng quản lý hàng tồn kho vượt trội, đặc biệt trong bối cảnh khó khăn của năm 2020 Điều này phản ánh khả năng đáp ứng nhanh chóng và kịp thời với nhu cầu tăng cao, cùng tầm nhìn chiến lược trong việc phát triển các khu dân cư tại vị trí đắc địa, tạo ra môi trường sống lý tưởng cho khách hàng Nhờ đó, Vinhomes đã thu hút và làm hài lòng khách hàng hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

Vòng quay khoản phải thu là một chỉ số tài chính quan trọng, đánh giá hiệu quả và các hoạt động của doanh nghiệp Chỉ số này cho biết doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày trung bình để thu hồi các khoản phải thu của mình Chỉ số vòng quay càng cao cho thấy doanh nghiệp thu hồi khoản phải thu từ khách hàng nhanh chóng hơn Khi so sánh chỉ số này của VHM với các doanh nghiệp khác, VHM đạt 2.07 (176 ngày), khá cao so với mức trung bình, cho thấy hiệu quả trong việc thu hồi các khoản nợ của VHM.

Vòng quay vốn lưu động của công ty VHM đang gặp khó khăn, với tỷ số -66.67 lần, thấp hơn nhiều so với ba công ty khác Trong khi đó, KDH và PDR có hiệu suất sử dụng vốn lưu động tốt hơn, với tỷ số lần lượt là 0.51 và 0.52 Việc so sánh giữa VHM và các công ty khác trở nên không có ý nghĩa khi tỷ số luân chuyển vốn lưu động của VHM đã chuyển sang âm, cho thấy tình hình tài chính của công ty này hiện tại không khả quan và cần được cải thiện.

Chỉ số vòng quay tài sản là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Trong ngành, chỉ số của VHM thuộc dạng rất cao, cho thấy sự ổn định và hiệu quả trong việc sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu Để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần tiếp tục cải thiện chỉ số này, nhằm sẵn sàng cho sự phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

2.2.4 Nhóm chỉ số khả năng sinh lời

Bảng 2.2.4 Các chỉ số khả năng sinh lợi của VHM và 3 công ty đối thủ năm 2020

Tỷ số khả năng sinh lời VHM NVL KDH PDR Trung bình

Lợi nhuận ròng trên doanh thu 0.39 0.78 0.25 0.36 0.46

Lợi nhuận trên tổng tài sản ROA 0.13 0.03 0.08 0.08 0.06

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Trong trường hợp chi phí sản xuất tăng, doanh nghiệp không thể tăng giá bán mà phải chấp nhận giảm lợi nhuận Dù giá bán có giảm, doanh nghiệp vẫn tìm cách đảm bảo lợi nhuận thuần để tránh thua lỗ Chỉ số này được sử dụng để so sánh giữa các doanh nghiệp cùng loại hình và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chiến lược và sách lược kinh doanh khác nhau có thể dẫn đến sự khác biệt trong chỉ số này Mặc dù chỉ số của VHM không phải là cao nhất và thậm chí thấp hơn trung bình ngành, điều này không nhất thiết phản ánh đúng năng lực thực sự của công ty.

Tỷ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA) của VHM đạt 13%, gấp đôi mức trung bình của ba công ty cùng ngành (6%), cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp này Theo tiêu chuẩn quốc tế, ROA trên 7.5% cho thấy công ty có khả năng tài chính vững mạnh, khẳng định VHM hiện có tiềm lực tài chính tốt trong khi NVL đang gặp khó khăn Điều này củng cố vị thế cạnh tranh của VHM trên thị trường Công ty cần duy trì chỉ số ROA cao để thu hút thêm nhiều nhà đầu tư.

Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) của VHM đạt khoảng 32%, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cổ đông rất cao Với mức ROE trên 15%, VHM được đánh giá là doanh nghiệp có năng lực tài chính và quản lý tốt So với mức ROE trung bình của ba công ty cùng ngành, VHM vượt trội gần gấp đôi, củng cố tiềm lực cạnh tranh của công ty.

2.2.5 Nhóm chỉ số giá thị trường

Bảng 2.2.5 Các chỉ số giá thị trường của VHM và 3 công ty đối thủ năm 2020

Tỷ số giá thị trường

VHM NVL KDH PDR Trung bình

Tỷ số giá thị trường trên giá bút toán

ƯỚC TÍNH RỦI RO HỆ THỐNG

LỊCH SỬ GIÁ CỐ PHIẾU CỦA VINHOMES VÀ CHỈ SỐ VNI THEO NGÀY

Dữ liệu được tổng hợp ở file Exel: https://drive.google.com/file/d/1ZFdSa- i8RmMM8zf94UbibSrdj_GBn6vQ/view?usp=sharing

ĐÁNH GIÁ

Hệ số Beta của cổ phiếu đo lường mức độ rủi ro hệ thống của cổ phiếu hoặc danh mục đầu tư, theo mô hình CAPM Rủi ro được hiểu là mức độ biến động của cổ phiếu so với thị trường chung, được thể hiện qua biến động của chỉ số VNI Hệ số Beta bằng 1 cho thấy cổ phiếu có rủi ro hệ thống tương đương với thị trường Do đó, nếu Beta lớn hơn 1, cổ phiếu sẽ có biến động mạnh hơn so với thị trường, dẫn đến rủi ro cao hơn, và ngược lại.

Chỉ số VNI phản ánh xu hướng biến động giá của tất cả cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM (HOSE) Thời điểm so sánh là giá trị vốn hóa toàn thị trường kể từ khi hoạt động vào ngày 28/07/2000.

Theo tính toán, Beta của VHM cho năm 2020 là 1.12, cho thấy rằng khi chỉ số VNI thay đổi 1%, cổ phiếu VHM sẽ thay đổi 1.12% Mức độ rủi ro này được coi là ổn định, vì nó phản ánh sự biến động tương đương với thị trường chung.

Hệ số Beta từ công ty chứng khoán cho thấy cổ phiếu VHm là một lựa chọn đầu tư hấp dẫn tại thời điểm công bố, mặc dù có sự sai lệch nhỏ so với giá trị Beta đã được tính toán.

Hệ số Beta của cổ phiếu thay đổi theo thời gian do nó so sánh lợi nhuận của cổ phiếu với lợi nhuận của thị trường tổng thể Sự khác nhau này có thể xuất phát từ việc lấy mốc thời gian tính khác nhau Beta thể hiện mức độ rủi ro tốt hơn trong ngắn hạn so với dài hạn vì nó luôn biến động Do đó, quyết định đầu tư dựa vào hệ số Beta chỉ mang tính chất tham khảo.

KẾT LUẬN CHUNG

Khi được áp dụng đúng cách, phân tích hệ số có thể chỉ ra nhiều vấn đề cũng như những điểm mạnh của công ty Nó giúp xác nhận hoặc bác bỏ các quyết định về tài chính, đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích hệ số tóm tắt báo cáo tài chính thành các số liệu so sánh, từ đó hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc đánh giá tình hình tài chính và kết quả từ các quyết định của họ.

Phân tích hệ số giúp đơn giản hóa các báo cáo kế toán và dữ liệu tài chính phức tạp thành các chỉ số dễ hiểu về hiệu quả hoạt động, hiệu quả tài chính và khả năng thanh toán Qua đó, nó giúp xác định các vấn đề cần chú ý và thu hút sự quan tâm của ban quản lý Hơn nữa, phân tích này cho phép công ty so sánh với các doanh nghiệp khác, bất kể quy mô, cũng như với tiêu chuẩn ngành và so sánh nội bộ, từ đó giúp tổ chức nắm rõ hơn vị thế tài chính của mình trong nền kinh tế.

Mặc dù tỷ lệ là công cụ phân tích tài chính quan trọng, nhưng chúng có những hạn chế, như việc không tính đến sự thay đổi mức giá do lạm phát Nhiều hệ số được tính toán dựa trên giá gốc và không phản ánh đúng tình hình tài chính qua các thời kỳ Hơn nữa, các chỉ số kế toán hoàn toàn bỏ qua các khía cạnh định tính của công ty, chỉ tập trung vào các yếu tố tiền tệ (định lượng).

Khi thực hiện phân tích tài chính qua phương pháp tỷ số, cần chú ý đến phần thuyết minh báo cáo tài chính để có cái nhìn chính xác về thực trạng của công ty.

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Vũ Kiến An. (2021). Vinhomes là gì ? Thông tin mới nhất về công ty cổ phần Vinhomes. Truy xuất từ https://abcland.vn/vinhomes/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vinhomes là gì ? Thông tin mới nhất về công ty cổ phần Vinhomes
Tác giả: Vũ Kiến An
Năm: 2021
[2] Vinhomes thương hiệu bất động sản hàng đầu Việt Nam. (2021). Truy xuất từ https://www.annhome.vn/vinhomes-thuong-hieu-bat-dong-san-hang-dau-viet-nam/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vinhomes thương hiệu bất động sản hàng đầu Việt Nam
Năm: 2021
[3] Minh Sơn. (29/01/2021). Vinhomes lãi 1,6 tỷ USD. Truy xuất từ https://vnexpress.net/vinhomes-lai-1-6-ty-usd-4228189.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vinhomes lãi 1,6 tỷ USD
Tác giả: Minh Sơn
Nhà XB: vnexpress.net
Năm: 2021
[4] Trí thức trẻ. (23/09/2020). Giữ thị phần BĐS số 1 thị trường với 22%, Vinhomes vẫn còn 'kho dự trữ' 164 triệu m 2 sàn xây dựng, đủ dùng cho 1 thập kỷ tới. Truy xuất từhttps://cafef.vn/giu-thi-phan-bds-so-1-thi-truong-voi-22-vinhomes-van-con-kho-du-tru-164-trieu-m2-san-xay-dung-du-dung-cho-1-thap-ky-toi-20200923153338131.chn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giữ thị phần BĐS số 1 thị trường với 22%, Vinhomes vẫn còn 'kho dự trữ' 164 triệu m2 sàn xây dựng, đủ dùng cho 1 thập kỷ tới
Tác giả: Trí thức trẻ
Nhà XB: CafeF
Năm: 2020
[7] Michael Brown. (20/09/2019). Working capital over total assét ratios. Trích xuất từ https://www.planprojections.com/projections/working-capital-over-total-assets/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Working capital over total assét ratios
Tác giả: Michael Brown
Năm: 2019
[8] Abhilash Ramachandran. (2020). Activity Ratios. Trích xuất từ https://www.wallstreetmojo.com/activity-ratios/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Activity Ratios
Tác giả: Abhilash Ramachandran
Nhà XB: WallStreetMojo
Năm: 2020
[9] Adam Hayes. (12/04/2021). Working Capital Turnover. Trích xuất từ https://www.investopedia.com/terms/w/workingcapitalturnover.asp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Working Capital Turnover
Tác giả: Adam Hayes
Nhà XB: Investopedia
Năm: 2021
[10] ThS. NCS. Nguyễn Thị Lệ Hằng. (2011). Phân tích khả năng sinh lời trong doanh nghiệp. Trích xuất từ https://www.hoiketoanhcm.org.vn/vn/trao-doi/phan-tich-kha-nang-sinh-loi-trong-doanh-nghiep/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích khả năng sinh lời trong doanh nghiệp
Tác giả: ThS. NCS. Nguyễn Thị Lệ Hằng
Năm: 2011
[11] Rosemary Carlson. (13/12/2019). What market value ratios can tell you about a company. Trích xuất từ https://www.thebalancesmb.com/what-are-market-value-ratios-and-how-are-they-used-393224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What market value ratios can tell you about a company
Tác giả: Rosemary Carlson
Nhà XB: The Balance SMB
Năm: 2019
[12] Nguyễn Bá Thành. (22/04/2021). Chỉ số ROA là gì? ROE là gì? Công thức tính ROA, ROE ra sao?. Trích xuất từ https://banktop.vn/cong-thuc-roa/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số ROA là gì? ROE là gì? Công thức tính ROA, ROE ra sao
Tác giả: Nguyễn Bá Thành
Năm: 2021
[13] Rob Berger. (07/08/2020). How to understand the P/E ratios. Trích xuất từ https://www.forbes.com/advisor/investing/what-is-pe-price-earnings-ratio/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to understand the P/E ratios
Tác giả: Rob Berger
Nhà XB: Forbes
Năm: 2020
[14] How Beta Measures Systematic Risk. (2020, July 6). Truy xuất từ https://www.investopedia.com/ask/answers/031715/how-does-beta-reflect-systematic-risk.asp Sách, tạp chí
Tiêu đề: How Beta Measures Systematic Risk
Nhà XB: Investopedia
Năm: 2020
[15] Chiêm, K. (2021, tháng 3 ngày 8). Quỹ đất doanh nghiệp ra sau sau 1 năm Covid. Truy xuất từ: https://ndh.vn/du-an/quy-dat-doanh-nghiep-bat-dong-san-ra-sao-sau-mot-nam-covid-1286670.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ đất doanh nghiệp ra sau sau 1 năm Covid
[16] Kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ đợt 01, 02, 03, 04 năm 2020. Truy xuất từ: https://bit.ly/3bdBuHk Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w