1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) phân tích tài chính sử dụng phương pháp tỷ số tài chính và ước lượng rủi ro hệ thống cho công ty cổ phần tập đoàn kido

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính sử dụng phương pháp tỷ số tài chính và ước lượng rủi ro hệ thống cho công ty cổ phần tập đoàn Kido
Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh, Trần Quang Phương Vy, Nguyễn Văn Hiếu, Lương Thị Yến Nhi, Phan Thỳy Hường
Người hướng dẫn Th.S Phạm Tiến Minh
Trường học Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 854,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG CÔNG TY VÀ TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG HIỆN NAY (6)
    • 1.1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY (6)
      • 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (7)
      • 1.1.2. Hoạt động chính (8)
    • 1.2. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG HIỆN NAY (8)
      • 1.2.1. Vị thế công ty và phân khúc khách hàng (8)
      • 1.2.2. Thị phần chiếm giữ (9)
      • 1.2.3. Vị thế cạnh tranh (10)
  • PHẦN 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (11)
    • 2.1. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH THEO XU HƯỚNG TỪ NĂM 2018 – 2020 7 1. Tỷ số thanh khoản (Liquidity Ratios) (11)
      • 2.1.2. Tỷ số đòn cân nợ (Leverage Ratios) (14)
      • 2.1.3. Tỷ số hoạt động (Efficiency Ratios) (16)
      • 2.1.4. Tỷ số khả năng sinh lời (Profitability Ratios) (18)
      • 2.1.5. Tỷ số giá thị trường (Market performance ratios) (20)
    • 2.2. PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KIDO (KDC) VỚI 3 CÔNG TY CÙNG NGÀNH (21)
      • 2.2.1. Nhóm chỉ số thanh khoản (21)
      • 2.2.2. Nhóm chỉ số đòn cân nợ (23)
      • 2.2.3. Nhóm chỉ số hoạt động (24)
      • 2.2.4. Nhóm chỉ số khả năng sinh lời (25)
      • 2.2.5. Nhóm chỉ số giá thị trường (27)
  • PHẦN 3: ƯỚC TÍNH RỦI RO HỆ THỐNG BETA (28)
    • 3.1. LỊCH SỬ GIÁ CỔ PHIẾU VÀ CHỈ SỐ VN-INDEX THEO NGÀY (28)
    • 3.2. ƯỚC TÍNH RỦI RO HỆ THỐNG (28)
      • 3.2.1. Ước tính rủi ro hệ thống năm 2018 (28)
      • 3.2.2. Ước tính rủi ro hệ thống năm 2020 (29)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (32)

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP ▪•

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH THEO XU HƯỚNG TỪ NĂM 2018 – 2020 7 1 Tỷ số thanh khoản (Liquidity Ratios)

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần KIDO từ 2018 – 2020

Tên tài khoản Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Tiền mặt và tài khoản tương đương tiền 644.540.715.777 524.590.580.422 1.102.117.058.476

Lợi nhuận trước thuế (EBIT) 331.866.849.454 436.907.284.284 539.716.032.571

Tài sản cố định ròng 3.043.686.841.792 2.851.640.024.787 2.676.569.905.670

Số cổ phiếu phổ thông lưu hành 205.661.141 205.661.141 228.749.100

Giá thị trường của cổ phiếu 24.261 19.428 37.230

Giá bút toán của cổ phiếu 40.641 39.656 33.659

Nguồn: Báo cáo tài chính lấy từ trang CafeF

2.1.1 Tỷ số thanh khoản (Liquidity Ratios)

Bảng 2: Các tỷ số thanh khoản của công ty cổ phần KIDO (KDC)

Chỉ số tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Tỷ số thanh toán hiện thời 2,02 1,83 1,44

Tỷ số thanh toán nhanh 1,57 1,49 1,12

Tỷ số thanh toán tiền mặt 0,24 0,20 0,29

VLĐ ròng/ Tổng tài sản 0,22 0,19 0,14

Hình 3: Tỷ số thanh khoản của công ty cổ phần tập đoàn KIDO

Tỷ số thanh toán hiện thời phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, cho thấy mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với các khoản nợ này Trong giai đoạn 2018 – 2020, tỷ số 2,02 của năm 2018 cho thấy doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán ngắn hạn tốt, nhưng hai năm tiếp theo giảm mạnh, cho thấy khả năng thanh toán hiện hành của KIDO chưa cao Việc không thể thanh toán hóa đơn đúng hạn có thể do công ty tập trung vào đầu tư dài hạn, tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp Hệ quả là doanh nghiệp không thể thanh toán hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, làm giảm uy tín với các chủ nợ và thiếu tài sản dự trữ cho kinh doanh.

Tỷ số thanh toán nhanh cho biết khả năng của công ty trong việc sử dụng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền (không bao gồm hàng tồn kho) để thanh toán nợ ngắn hạn Tỷ số này đạt 1 được coi là hợp lý, giúp doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán nhanh mà không bỏ lỡ cơ hội Tỷ số thanh toán nhanh của KIDO đã giảm từ 1,57 lần vào năm 2018 xuống 1,49 lần vào năm 2019 và chỉ còn 1,12 lần vào năm 2020, mặc dù vẫn lớn hơn 1 Sự giảm sút này phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt do tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, dẫn đến vòng quay vốn chậm và giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán hiện thời của KIDO đã giảm mạnh trong ba năm qua, cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty không đủ, bất kể việc bán hàng tồn kho Tỷ số thanh toán hiện thời cao hơn tỷ số thanh toán nhanh trong cùng năm, cho thấy tài sản lưu động không đủ để đảm bảo cho các khoản nợ và có sự phụ thuộc vào hàng tồn kho Tuy nhiên, để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp là lành mạnh hay không, cần phải so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.

Tỷ số thanh toán tiền mặt phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn chỉ bằng tiền và các khoản tương đương tiền So với các tỷ số thanh khoản khác, tỷ lệ này thể hiện sự thận trọng hơn về khả năng trang trải nghĩa vụ tài chính Năm 2019, tỷ số này của công ty có sự giảm nhẹ, nhưng đã tăng trở lại vào năm 2020, tuy nhiên vẫn dưới 1, cho thấy công ty không đủ tiền mặt để trả nợ hiện tại.

Tỷ số vốn lưu động ròng trên tài sản của KIDO thấp (dưới 1), cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Sự giảm liên tục của tỷ lệ này phản ánh sự suy giảm tài sản lưu động, là dấu hiệu rõ ràng của tình trạng thua lỗ.

2.1.2 Tỷ số đòn cân nợ (Leverage Ratios)

Bảng 3: Tỷ số đòn cân nợ của KDC

Chỉ số tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Tỷ số nợ/ Vốn chủ sở hữu 0,5 0,46 0,6

Tỷ số nợ dài hạn 0,16 0,12 0,1

Tỷ số khả năng trả lãi 2.14 2,84 4,37

Tỷ số khả năng trả lãi bằng tiền 4,22 4,7 6,5

Hình 4: Các tỷ số đòn cân nợ từ năm 2018 - 2020

Tỷ số nợ là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ vay so với vốn chủ sở hữu Năm 2018, KDC có 33% tài sản được tài trợ từ nợ vay và 67% từ vốn chủ sở hữu Tỷ trọng nợ tăng vào năm 2019 nhưng giảm xuống 38% vào năm 2020 Tỷ số nợ giữa năm 2018 và 2019 không có sự thay đổi đáng kể, cho thấy công ty không vay thêm nợ hay trả bớt nợ Tuy nhiên, vào năm 2020, tỷ số nợ tăng khoảng 6% so với năm 2019, cho thấy công ty đã vay thêm nợ để mở rộng kinh doanh và mua sắm tài sản cố định Với tỷ số nợ này, khoản nợ phải trả chiếm khoảng ⅓ tổng tài sản, cho thấy công ty vẫn duy trì khả năng tự chủ tài chính và áp lực từ lãi vay được giảm bớt nhờ tỷ trọng nợ thấp.

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu phản ánh mối quan hệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu của công ty Trong năm 2018, tỷ số này là 0,5, giảm xuống 0,46 vào năm 2019, nhưng lại tăng lên 0,6 vào năm 2020 Nhìn chung, tỷ số hiện tại cho thấy công ty ít phụ thuộc vào vay nợ, điều này cho thấy mức độ rủi ro của công ty là khá thấp do tỷ số không quá lớn.

Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ đòn bẩy tài chính của công ty, cho thấy tài sản chủ yếu được tài trợ từ vốn cổ đông thay vì nợ bên ngoài Tỷ số này ổn định qua các năm (1,5 – 1,46 – 1,6), cho thấy sự tăng trưởng của công ty chủ yếu đến từ vốn chủ sở hữu, không phải từ nợ vay Điều này chỉ ra rằng công ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức tương đối thấp so với vốn cổ đông đã đầu tư.

Tỷ số nợ dài hạn của công ty hiện ở mức thấp so với tổng nợ và vốn chủ sở hữu, cho thấy công ty chủ yếu vay nợ ngắn hạn và không có xu hướng vay thêm nợ dài hạn Tỷ số này đã giảm dần qua các năm, từ 0,16 xuống còn 0,1, cho thấy công ty đang nỗ lực giảm bớt các khoản nợ dài hạn và duy trì mức nợ ở mức tối thiểu.

Tỷ số khả năng trả lãi là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng thực hiện nghĩa vụ trả lãi vay của doanh nghiệp Trong ba năm qua, công ty có khả năng chi trả lãi vay, nhưng tỷ số của KDC vẫn còn thấp, với lợi nhuận trước thuế chỉ gấp 4 lần chi phí lãi vay vào năm 2020 Tuy nhiên, tỷ số này đang có xu hướng tăng, đạt mức 4,37 lần, tăng 54% so với năm 2019, cho thấy lợi nhuận ròng của công ty đang cải thiện đáng kể.

2020 mà không phải trả thêm nhiều chi phí lãi vay vì tỷ số nợ tăng khá thấp

Động lực phát triển tương lai của KDC chủ yếu dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu, một nguồn vốn ổn định và ít rủi ro Số liệu cho thấy công ty áp dụng đòn bẩy tài chính thấp, không theo đuổi chiến lược mạo hiểm để đạt lợi nhuận cao.

2.1.3 Tỷ số hoạt động (Efficiency Ratios)

Bảng 4: Các tỷ số hoạt động của KDC

Hình 5: Tỷ số hoạt động của KDC

Vòng quay hàng tồn kho là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của doanh nghiệp Chỉ số này cho biết số lần hàng hóa tồn kho bình quân được luân chuyển trong một kỳ Doanh nghiệp sản xuất như KIDO có vòng quay hàng tồn kho cao cho thấy khả năng bán hàng nhanh chóng và giảm thiểu tình trạng hàng hóa ứ đọng Ngược lại, vòng quay hàng tồn kho quá thấp có thể dẫn đến chi phí lưu trữ và bảo quản cao Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá lớn, điều đó có thể chỉ ra rằng lượng hàng dự trữ trong kho đang ở mức thấp, gây rủi ro cho hoạt động kinh doanh.

Các tỷ số hoạt động Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Vòng quay hàng tồn kho (đơn vị: lần) 5,28 6,14 5,41

Vòng quay tồn kho theo ngày (đơn vị: ngày) 69,14 59,40 67,42

Vòng quay khoản phải thu (đơn vị: lần) 7,47 2,63 3,55

Kỳ thu tiền bình quân (đơn vị: ngày) 48,87 138,68 102,85

Vòng quay vốn lưu động (đơn vị: lần) 2,86 3,29 5,06

Vòng quay tài sản cố định (đơn vị: lần) 2,54 2,57 3,16

Vòng quay tổng tài sản của công ty KIDO trong các năm gần đây cho thấy sự không ổn định, với chỉ số 0,62, 0,61 và 0,69, điều này cho thấy khả năng cung ứng không đủ khi cần thiết Việc không cung cấp đủ nguyên vật liệu cho dây chuyền sản xuất có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của công ty Tuy nhiên, hệ số vòng quay hàng tồn kho của KIDO đã có sự tăng trưởng tích cực từ năm 2018 đến 2019, từ 5,28 lên 6,14 lần, giúp giảm số ngày trung bình để thực hiện một vòng quay hàng tồn kho từ 69,14 ngày xuống còn 59,4 ngày trong năm 2020.

Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, lượng hàng hóa bán ra giảm từ 6,14 lần xuống còn 5,41 lần Thời gian thực hiện một vòng quay hàng tồn kho cũng tăng lên 8,02 ngày, đạt mức 67,42 ngày trong năm 2020.

Vòng quay khoản phải thu là chỉ số quan trọng phản ánh tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp, cho biết số lần nợ phải thu được luân chuyển trong một năm Chỉ số này liên quan đến các chính sách bán chịu, khi doanh nghiệp cho khách hàng nợ tiền mua hàng hoặc các giao dịch chưa thanh toán Năm 2018, KIDO có vòng quay khoản phải thu khá tốt với chỉ số 7,47 lần, chỉ mất khoảng 48,87 ngày để thu hồi nợ Tuy nhiên, sang năm 2019, tỷ số này giảm mạnh do doanh thu giảm và KIDO đã cho khách hàng nợ quá nhiều, dẫn đến khoản phải thu tăng nhanh gần 2,7 lần từ 1.033.

PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KIDO (KDC) VỚI 3 CÔNG TY CÙNG NGÀNH

Ba công ty cùng ngành được nhóm chọn gồm:

- BHN: Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội

- SBT: Công ty Cổ phần Thành Thành Công - Biên Hòa

- VHC: Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn

2.2.1 Nhóm chỉ số thanh khoản

Bảng 7: Các chỉ số thanh khoản của KDC và 3 công ty cùng ngành năm 2018

Tỷ số thanh khoản KDC BHN SBT VHC Trung bình

Tỷ số thanh toán hiện thời 2,02 1,39 1,09 1,84 1,44

Tỷ số thanh toán nhanh 1,57 1,18 0,78 1,22 1,06

Tỷ số thanh toán tiền mặt 0,24 0,45 0,11 0,02 0,19

VLĐ ròng/ Tổng tài sản 0,22 0,16 0,05 0,30 0,17

Tỷ số thanh khoản thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Tỷ số thanh khoản hiện thời của KDC đạt 2,02 lần, cao hơn nhiều so với mức trung bình của ba công ty cùng ngành là 1,44 lần, cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của KDC tốt hơn Tỷ số này cho thấy doanh nghiệp có khả năng duy trì thanh toán ngắn hạn và hoạt động kinh doanh hiệu quả Tuy nhiên, nếu tỷ số này vượt quá 2, có thể chỉ ra rằng doanh nghiệp đang có khả năng thanh toán dư thừa, và nếu tỷ số quá cao, điều này có thể cho thấy vốn lưu động bị ứ đọng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

Tỷ số thanh toán nhanh của KDC đạt 1,57 lần, cao hơn mức trung bình 1,06 lần của các đối thủ, cho thấy khả năng thanh toán nợ bằng tài sản không tốt do tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, dẫn đến vòng quay vốn chậm và giảm hiệu quả sử dụng vốn Trong ngành, SBT có tỷ số thanh toán nhanh là 0,78, thuộc vùng an toàn, cho thấy tình hình tài chính của SBT nhìn chung là tốt.

Tỷ số thanh toán tiền mặt của bốn công ty đều dưới 1, cho thấy rằng chúng không thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn chỉ bằng tiền mặt và tương đương tiền, mà cần phải bán hoặc thanh lý tài sản khác Tuy nhiên, con số này không nhất thiết là một tín hiệu xấu nếu công ty có các điều kiện khác thuận lợi, như điều kiện tín dụng dài hơn với nhà cung cấp, quản lý hàng tồn kho hiệu quả, hoặc ít tín dụng được cấp cho khách hàng.

Tỷ số Vốn lưu động trên Tổng tài sản của KIDO mặc dù dưới 1, nhưng vẫn cao hơn mức trung bình của ngành, cho thấy khả năng thanh khoản và sức mạnh tài chính của công ty.

Tỷ lệ Vốn lưu động trên Tổng tài sản không thể đánh giá đầy đủ sức khỏe tài chính của một công ty Để hiểu rõ vị thế của công ty, cần so sánh vốn lưu động và khả năng thanh toán hiện tại với mức trung bình của ngành hoặc ba công ty cùng ngành có quy mô tương đương Ngoài ra, các chỉ số tài chính khác cũng cần được kiểm tra để có cái nhìn toàn diện hơn.

2.2.2 Nhóm chỉ số đòn cân nợ

Bảng 8: Các chỉ số đòn cân nợ của KDC và 3 công ty cùng ngành năm 2018

Tỷ số đòn cân nợ KDC BHN SBT VHC Trung bình

Tỷ số nợ/ Vốn chủ sở hữu 0,5 0,87 1,88 0,57 1,11

Tỷ số nợ dài hạn 0,16 0,08 0,25 0,008 0,11

Tỷ số khả năng trả lãi vay 2,14 40,5 1,6 33,63 25,24

Tỷ số khả năng trả lãi vay bằng tiền 4,22 50,9 2,3 36,42 29,87

Tỷ số nợ thấp hơn 0,5 cho thấy phần lớn tài sản của công ty được tài trợ từ vốn huy động Công ty KDC có tỷ số nợ 33%, thấp nhất so với các công ty cùng ngành, trong khi trung bình tỷ số nợ của ba công ty là 49% Điều này cho thấy đa số các công ty có tài sản chủ yếu từ vốn chủ sở hữu hơn là vay nợ Tỷ số nợ thấp cho thấy mức rủi ro của các công ty này cũng thấp, đồng thời cho thấy họ chưa tận dụng tối đa đòn bẩy tài chính Ngược lại, công ty SBT có tỷ số nợ cao, cho thấy sự phụ thuộc vào vay mượn nhiều hơn, dẫn đến rủi ro cao hơn nhưng cũng cho phép công ty tận dụng đòn bẩy tài chính để phát triển.

Tỷ số khả năng trả lãi năm 2018 của KDC đạt 2,14, cao hơn SBT (1,6) nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với BHN và VHC Mặc dù các công ty đều có tỷ số khả năng trả lãi lớn hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán lãi vay, KDC vẫn có khả năng thanh toán lãi vay thấp hơn so với các công ty cùng ngành Tuy nhiên, với tỷ số nợ tương đối nhỏ, việc KDC trả lãi ở mức này vẫn được coi là chấp nhận được.

2.2.3 Nhóm chỉ số hoạt động

Bảng 9: Các chỉ số hoạt động của KDC và 3 công ty cùng ngành năm 2018

Tỷ số hoạt động KDC BHN SBT VHC Trung bình Vòng quay hàng tồn kho (đơn vị: lần) 5,28 8,51 3,59 5,22 5,77

Vòng quay tồn kho theo ngày (đơn vị: ngày) 69,14 42,91 101,67 69,93 71,51

Vòng quay khoản phải thu (đơn vị: lần) 7,47 21,27 2,10 4,63 9,33

Kỳ thu tiền bình quân (đơn vị: ngày) 48,87 17,16 173,79 78,87 89,94

Vòng quay vốn lưu động (đơn vị: lần) 2,86 6,06 13,14 1,47 6,89

Vòng quay tài sản cố định (đơn vị: lần) 2,54 2,85 2,50 6,64 4,00

Vòng quay tổng tài sản (đơn vị: lần) 0,62 1,00 0,65 1,47 1,04

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho của công ty cổ phần KIDO (KDC) đạt 5,28 lần, cho thấy công ty quản lý hàng tồn kho hiệu quả Mặc dù thấp hơn BHN (8,51 lần), KDC vẫn cao hơn VHC (5,22 lần) và SBT (3,59 lần), chứng tỏ hoạt động kinh doanh ổn định và hàng hóa được bán ra nhanh chóng trong cùng ngành.

Vòng quay khoản phải thu của BHN đạt hiệu quả cao nhất với chỉ số 21,27 lần, cho thấy chỉ cần khoảng 17 ngày để thu hồi các khoản phải thu Ngược lại, SBT có hiệu quả kém nhất với chỉ số 2,1 lần KDC duy trì mức chấp nhận được với 7,47 lần, nhưng vẫn cần cải thiện, chủ yếu do chính sách thu hồi nợ chưa hiệu quả.

Vòng quay vốn lưu động cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ổn định và sử dụng hiệu quả nguồn vốn lưu động.

Vòng quay vốn lưu động của KDC hiện chỉ đạt 2,68 lần, cho thấy sự khiêm tốn trong quản lý tài chính So với SBT với chỉ số 13,14 lần và BHN 6,06 lần, KDC cần cải thiện khả năng quản lý nguồn vốn lưu động Đặc biệt, KDC nên chú trọng vào ba yếu tố quan trọng: lượng tiền mặt, hàng tồn kho và nợ tồn đọng Quản lý hiệu quả những yếu tố này sẽ giúp KDC nhanh chóng tăng cường vòng quay vốn lưu động.

Vòng quay tài sản cố định là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong việc quản lý tài sản để tạo ra doanh thu So với các công ty khác, vòng quay tài sản cố định của KDC, BHN và SBT lần lượt là 2,54; 2,85 và 2,5 lần, cho thấy sự tương đồng trong hiệu quả sử dụng tài sản Tuy nhiên, VHC nổi bật với vòng quay tài sản cố định lên tới 6,64 lần, cho thấy công ty này đang khai thác tốt nguồn tài sản cố định để gia tăng doanh thu.

Vòng quay tổng tài sản của KDC và SBT ở mức khiêm tốn với chỉ số lần lượt là 0,62 và 0,65 lần, trong khi BHN đạt 1,0 lần và VHC dẫn đầu với 1,47 lần Chỉ số này phản ánh khả năng tạo ra doanh thu từ tổng tài sản của doanh nghiệp, bao gồm cả tài sản ngắn hạn và dài hạn, và khả năng chuyển đổi thành tiền mặt Vòng quay tổng tài sản bao quát hơn so với vòng quay tài sản cố định, tập trung vào hiệu quả quản lý tài sản VHC thể hiện sự quản lý hiệu quả, trong khi KDC còn yếu kém trong lĩnh vực này so với các doanh nghiệp khác.

Công ty cổ phần KIDO (KDC) hiện có các chỉ số hoạt động ổn định, không quá kém so với các đối thủ trong ngành Tuy nhiên, KIDO cần cải thiện quản lý hàng tồn kho, các khoản phải thu và tài sản để nâng cao hiệu quả kinh doanh, biến nguồn lực hiện có thành doanh thu.

2.2.4 Nhóm chỉ số khả năng sinh lời

Bảng 10: Các chỉ số khả năng sinh lợi của KDC và 3 công ty cùng ngành năm 2018

Tỷ số khả năng sinh lời KDC BHN SBT VHC Trung bình

Tỷ lệ Lợi nhuận ròng/

Lợi nhuận/ Tổng tài sản

KIDO chưa phải là công ty dẫn đầu trong nhóm các doanh nghiệp tương đương về tỷ số khả năng sinh lời Mặc dù tỷ lệ này còn thấp so với mức trung bình của nhóm, KIDO vẫn sở hữu tiềm năng phát triển lớn.

ƯỚC TÍNH RỦI RO HỆ THỐNG BETA

LỊCH SỬ GIÁ CỔ PHIẾU VÀ CHỈ SỐ VN-INDEX THEO NGÀY

The historical data of stock prices and the VN-Index index for the year 2018 has been compiled and can be accessed through the following link: [Historical Stock Prices and VN-Index Data](https://drive.google.com/drive/folders/1vV97q7q8g_mfAN4vv54yB42yLnsvxfbw?usp=sharing).

The historical stock price data and the VN-Index index for the year 2020 can be accessed through the following link: [Google Drive Folder](https://drive.google.com/drive/folders/1HOmWNQv03flHpl_PYgW-da5IlVpcH7NY?usp=sharing).

ƯỚC TÍNH RỦI RO HỆ THỐNG

3.2.1 Ước tính rủi ro hệ thống năm 2018

Hệ số Beta của KDC năm 2018 đã tính: 0,33

Bảng 12: Một số dữ liệu Beta được các công ty chứng khoán cùng ngành công bố năm

Mã doanh nghiệp Beta Mã doanh nghiệp Beta

Số liệu dựa trên thông tin công bố của Vietstock Finance (finance.vietstock.vn)

So sánh hệ số Beta của KDC với số doanh nghiệp khác được công bố:

Hệ số Beta của KDC năm 2018 ước tính khoảng 0.33, thuộc nhóm thấp so với các công ty chứng khoán cùng ngành KDC chỉ cao hơn 2 doanh nghiệp là VOC và TAC (có hệ số Beta âm), trong khi các doanh nghiệp còn lại có hệ số Beta chênh lệch lớn, khoảng gần 0.51 đơn vị.

Nhận xét và đánh giá sự khác biệt:

Hệ số Beta 0.33 cho thấy mức độ rủi ro của KDC thấp hơn thị trường, cho thấy sự an toàn Các doanh nghiệp trong cùng ngành cũng có hệ số Beta nhỏ hơn 1, do thuộc nhóm sản phẩm thiết yếu, dẫn đến cổ phiếu có rủi ro hệ thống biến động thấp hơn so với thị trường.

Nhóm ngành này bị tác động mạnh mẽ bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô như GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá và chính sách của Chính phủ, những yếu tố này nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến toàn bộ danh mục đầu tư cũng như tất cả các cổ phiếu trên thị trường.

Hệ số Beta của KIDO được công bố là 0.35, với sự sai lệch nhỏ so với giá trị tính toán do khác biệt trong mốc thời gian Beta phản ánh sự so sánh lợi nhuận của cổ phiếu với lợi nhuận của thị trường tổng thể và có thể thay đổi theo thời gian Do đó, Beta thể hiện mức độ rủi ro hiệu quả hơn trong ngắn hạn so với dài hạn, vì vậy việc quyết định đầu tư dựa vào hệ số Beta chỉ mang tính chất tham khảo.

3.2.2 Ước tính rủi ro hệ thống năm 2020

Hệ số Beta của KDC năm 2020 đã tính: 0,68

Bảng 13: Một số dữ liệu Beta được các công ty chứng khoán cùng ngành công bố năm

Mã doanh nghiệp Beta Mã doanh nghiệp Beta

Số liệu dựa trên thông tin công bố của Vietstock Finance (finance.vietstock.vn)

So sánh hệ số Beta của KDC với số doanh nghiệp khác được công bố:

Hệ số Beta của KDC năm 2020 ước tính khoảng 0.68, thuộc nhóm thấp so với các công ty chứng khoán cùng ngành Chỉ có 3 doanh nghiệp là VNM, BHN và BBC có hệ số Beta cao hơn, trong khi hầu hết các doanh nghiệp còn lại có hệ số Beta lớn hơn 1.

Nhận xét và đánh giá sự khác biệt:

Hệ số beta của KDC là 0.68, cho thấy mức độ rủi ro thấp hơn thị trường, khá an toàn Trong số 8 công ty, 4 công ty như VOC, SBT, VHC và LSS có hệ số beta lớn hơn 1, cho thấy sự biến động giá lớn hơn 10% so với thị trường, phù hợp với nhà đầu tư ưa mạo hiểm Một số cổ phiếu như TAC và KDC có mức rủi ro trung bình (0.5 < Beta < 1), mang lại sự cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận BBC có hệ số beta dưới 0.5, thể hiện mức rủi ro thấp và an toàn.

Hệ số Beta ước tính của KDC là 0.68, trong khi hệ số Beta do công ty chứng khoán công bố là 0.98, cho thấy sự chênh lệch do số phiên giao dịch và mốc thời gian khác nhau Hệ số Beta của cổ phiếu có thể thay đổi theo thời gian, vì vậy quyết định đầu tư dựa vào hệ số Beta chỉ mang tính chất tham khảo.

Trong giai đoạn 2018 - 2020, mặc dù bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, KDC vẫn duy trì vị thế trên thị trường với sự tăng trưởng nhẹ Cụ thể, chỉ số Beta của KDC lần lượt là 0.35 (2018), 0.34 (2019) và 0.98 (2020) Doanh thu thuần tăng trưởng 7%, từ 8.45% (2018) lên 15.45% (2020), trong khi lợi nhuận ròng ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng 340.22%, từ -88.5% (2018) lên 251.72% (2020).

Tập đoàn KIDO, trước đây là tập đoàn Kinh Đô, đã khẳng định vị thế là một trong những công ty thực phẩm hàng đầu tại Việt Nam Trong suốt 20 năm phát triển, KIDO đã duy trì vị trí dẫn đầu trong nhiều loại sản phẩm khác nhau.

Nhóm chúng em đã phân tích báo cáo tài chính của KIDO bằng phương pháp phân tích tỷ số tài chính và ước tính rủi ro hệ thống Beta, từ đó đưa ra kết luận chung về tình hình tài chính của công ty.

Phân tích hệ số, khi được thực hiện đúng cách, không chỉ chỉ ra những vấn đề của công ty mà còn làm nổi bật các khía cạnh tích cực Nó giúp xác nhận hoặc bác bỏ các quyết định liên quan đến tài chính, đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích này tóm tắt báo cáo tài chính thành các số liệu so sánh, tạo điều kiện cho ban lãnh đạo đánh giá và so sánh tình hình tài chính của công ty một cách trực quan.

Mặc dù các tỷ lệ là công cụ phân tích tài chính quan trọng, chúng có những hạn chế như không tính đến sự thay đổi mức giá do lạm phát Nhiều hệ số được tính toán dựa trên giá gốc, bỏ qua biến động giá giữa các thời kỳ, dẫn đến việc không phản ánh đúng tình hình tài chính Các tỷ lệ này chỉ xem xét khía cạnh tiền tệ, vì vậy khi phân tích tài chính bằng phương pháp tỷ số, cần chú ý đến phần thuyết minh báo cáo tài chính để đánh giá chính xác thực trạng của công ty.

Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO thể hiện sự ổn định trong hoạt động tài chính và có mức độ rủi ro thấp, điều này tạo sự yên tâm cho các nhà đầu tư khi xem xét đầu tư dài hạn vào công ty.

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cafef. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO. Truy cập từ: https://s.cafef.vn/bao-cao-tai-chinh/kdc/BSheet/2020/1/0/0/bao-cao-tai-chinh-cong-ty-co-phan-tap-doan-kido.chn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO
Tác giả: Cafef
Nhà XB: CafeF.vn
Năm: 2020
2. Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội. Danh sách chứng khoán. Truy cập từ: https://www.hnx.vn/vi-vn/cophieu-etfs/chung-khoan-ny.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách chứng khoán
Tác giả: Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội
3. Hạnh Vũ. (27/05/2015). Các chỉ số phân tích tài chính doanh nghiệp của công ty. Truy cập từ: https://www.slideshare.net/HnhV5/cc-ch-s-phn-tch-ti-chnh-doanh-nghip-ca-cng-ty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ số phân tích tài chính doanh nghiệp của công ty
Tác giả: Hạnh Vũ
Năm: 2015
4. Cafef. Báo cáo tài chính hợp nhất của KDC năm 2020. Truy cập từ: http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/2020/KDC_20CN_BCTC_HNKT.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất của KDC năm 2020
Tác giả: Cafef
5. Cafef. Báo cáo tài chính hợp nhất của KDC năm 2019. Truy cập từ: http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/2019/KDC_19CN_BCTC_HNKT.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất của KDC năm 2019
Tác giả: Cafef
6. Cafef. Báo cáo tài chính hợp nhất của KDC năm 2018. Truy cập từ: http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/2018/KDC_18CN_BCTC_HNKT.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất của KDC năm 2018
Tác giả: Cafef
Năm: 2018
7. Cafef. Báo cáo tài chính hợp nhất của BHN năm 2018. Truy xuất từ http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/2018/BHN_18CN_BCTC_HNKT.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất của BHN năm 2018
Tác giả: Cafef
Năm: 2018
8. Cafef. Báo cáo tài chính hợp nhất của SBT năm 2018. Truy cập từ: http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/2018/SBT_18CN_BCTC_HNKT.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất của SBT năm 2018
Tác giả: Cafef
9. Cafef. Báo cáo tài chính hợp nhất của SBT năm 2018. Truy cập từ: http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/2018/SBT_18CN_BCTC_HNKT.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất của SBT năm 2018
Tác giả: Cafef
Năm: 2018
10. Cafef. Báo cáo tài chính hợp nhất của VHC năm 2018. Truy cập từ: http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/2018/VHC_18CN_BCTC_HNKT.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất của VHC năm 2018
Tác giả: Cafef
Năm: 2018
11. VietStock. BCTC tóm tắt CTCP Thành Thành Công - Biên Hòa. Truy cập từ: https://finance.vietstock.vn/SBT/tai-chinh.htm# Sách, tạp chí
Tiêu đề: BCTC tóm tắt CTCP Thành Thành Công - Biên Hòa
Tác giả: VietStock
Nhà XB: Vietstock
12. VietStock. BCTC tóm tắt Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội. Truy cập từ: https://finance.vietstock.vn/BHN/tai-chinh.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: BCTC tóm tắt Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
Tác giả: VietStock
13. VietStock. BCTC tóm tắt CTCP Tập đoàn KIDO. Truy cập từ: https://finance.vietstock.vn/KDC/tai-chinh.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: BCTC tóm tắt CTCP Tập đoàn KIDO
Tác giả: VietStock
14. Vietstock. BCTC tóm tắt CTCP Vĩnh Hoàn. Truy cập từ: https://finance.vietstock.vn/VHC-ctcp-vinh-hoan.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: BCTC tóm tắt CTCP Vĩnh Hoàn
Tác giả: Vietstock
15. Nguyễn Văn Dương, (13/12/2021), Tài chính doanh nghiệp là gì? Khái niệm, chức năng, vai trò của tài chính doanh nghiệp, Truy cập từ:https://luatduonggia.vn/tai-chinh-doanh-nghiep-la-gi-khai-niem-chuc-nang-vai-tro-cua-tai-chinh-doanh-nghiep/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp là gì? Khái niệm, chức năng, vai trò của tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Dương
Năm: 2021
16. Nguyễn Diễm, (27/09/2021), Khái niệm, vai trò và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp? Truy cập từ: https://luatminhkhue.vn/khai-niem-vai-tro- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm, vai trò và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Diễm
Năm: 2021

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w