Vì lý do trên, đề tài “M h nh dự báo khả năng gian lận báo cáo tài chính trên cơ sở các chỉ số tài chính của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch TP.Hồ Chí Minh” được tác giả lựa chọn
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-
LÊ TH Ị HƯƠNG LY
TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-
LÊ TH Ị HƯƠNG LY
TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
TP Hồ Chí Minh – Năm 2018
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài“MÔ HÌNH DỰ BÁO KHẢ NĂNG GIAN LẬN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM Y ẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH”là công
trình nghiên cứu của tôivới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Thị Ngọc Trang
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là khách quan và trung thực
Tôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung tôi trình bày trong luận văn này
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2018
Trang 4M ỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
GI ỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4
3.1 Phạm vi nghiên cứu 4
3.2 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa của nghiên cứu 5
6 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.1 Tổng quan về BCTC 6
1.1.1 BCTC 6
1.1.2 Bảng cân đối kế toán 6
1.1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7
Trang 51.1.4 Phân tích BCTC 7
1.2 Tổng quan về gian lận và gian lận BCTC 8
1.2.1 Tổng quan về gian lận 8
1.2.1.1 Khái niệm gian lận 8
1.2.1.2 Phân loại gian lận 9
1.2.2 Tổng quan về gian lận BCTC 10
1.2.2.1 Khái niệm gian lận BCTC 10
1.2.2.2 Những dấu hiệu nhận biết gian lận BCTC 11
1.2.2.3 Những phương pháp thực hiện gian lận trên BCTC phổ biến 11
1.3 Chỉ số tài chính 14
1.3.1 Chỉ số tài ch nh và nghĩa của nó 14
1.3.2 Phân loại chỉ số tài ch nh 14
1.3.2.1 Nhóm chỉ số sinh lợi 14
1.3.2.2 Nhóm chỉ số thanh khoản 19
1.3.2.3 Nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính 21
1.3.2.4 Nhóm chỉ số cơ cấu tài sản 23
1.3.2.5 Nhóm chỉ số hoạt động 27
1.4 Các m h nh phát hiện gian lận CTC 30
1.4.1 Mô hình Mô hình Beneish (Mô hình Probit) 30
1.4.2 Mô hình Spathis (Mô hình Logit) 30
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN 31 2.1 Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến gian lận BCTC 31
2.1.1 Các nghiên cứu khoa học của nước ngoài 31
2.1.2 Các nghiên cứu khoa học của Việt Nam 33
2.2 Nghiên cứu phát hiện và dự báo gian lận BCTC 33
2.2.1 Các nghiên cứu khoa học của nước ngoài 33
2.2.2 Các nghiên cứu khoa học của Việt Nam 35
Trang 6CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
37
3.1 Phương pháp nghiên cứu 37
3.1.1 Thống kê mô tả 37
3.1.2 Kiểm định phân phối chuẩn 37
3.1.3 Kiểm định phi tham số 38
3.1.4 Kiểm định sự khác biệt trung bình 39
3.1.5 Hồi quy Binary logistic 40
3.1.5.1 Mô hình Hồi quy Binary logistic 40
3.1.5.2 Phương pháp đưa biến vào mô hình Hồi quy 41
3.1.5.3 Kiểm định nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy 42
3.1.5.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình Hồi quy 42
3.2 Đo lường biến trong mô hình 43
3.2.1 Đo lường biến phụ thuộc 43
3.2.2 Đo lường biến độc lập 44
3.3 Thiết kế nghiên cứu 46
3.3.1 Thu thập dữ liệu 46
3.3.2 Mẫu nghiên cứu 47
3.4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 48
3.4.1 Mô hình nghiên cứu 48
3.4.2 Giả thuyết nghiên cứu 49
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Phân t ch thống kê m tả 50
4.1.1 Thống kê m tả biến phụ thuộc 50
4.1.2 Thống kê m tả biến độc lập 50
4.2 Kiểm định Kolmogorov-Smirnov (K-S) 52
4.3 Kiểm định Kiểm định Mann-Whitney U 53
4.4 Kiểm định Independent sample t-test 53
4.5 Phân t ch hồi quy inary logistic 54
Trang 74.6 Thảo luận kết quả 58
4.6.1 Mô hình hồi quy inary logistic được chọn 58
4.6.2 Mức độ ảnh hưởng của các biến trong mô hình 59
4.6.3 Kiểm tra khả năng dự báo của mô hình 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, GỢI Ý CHÍNH SÁCH, HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN C ỨU 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Những gợi ý chính sách 62
5.3 Hạn chế của luận văn 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
CĐKT: Bảng cân đối kế toán
CKQHĐKT: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
ACFE: Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ
VSA 240: Chuẩn mực kiểm toán số 240 ở Việt Nam
AICPA: Hiệp hội kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ
FRAUD: Khả năng gian lận BCTC
HOSE: Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
IOSCO: Ủy ban chứng khoán quốc tế
SAS: Chuẩn mực kiểm toán
SEC: Ủy ban Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán Mỹ
Trang 9Bảng 4.4 Kết quả kiểm định Omnibus
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định Hosmer and Lemeshow
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định Wald
Bảng 4.7 Kết quả dự báo của mô hình
Bảng 4.8 Mức độ ảnh hưởng của biến được chọn đến mô hình
Trang 10DANH M ỤC HÌNH
Hình 1 Tổng số doanh nghiệp sai lệch lợi nhuận sau kiểm toán qua các năm
Trang 11TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU
Gian lận báo cáo tài chính đang có xu hướng ngày càng nên bất cập và nghiêm trọng cho Nhà nước, doanh nghiệp và các nhà đầu tư, có khảng năng làm
giảm sút sự tin tưởng của thị trường tài chính và các nhà lãnh đạo doanh nghiệp
Một phương pháp đơn giản để xác định hành vi gian lận đó là phân tích các chỉ số tài chính Mục tiêu của luận văn nhằmđánh giá khả năng gian lận BCTC của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP.Hồ Chí Minh Mẫu nghiên cứu bao
gồm91 công ty có gian lận BCTC và không có gian lận BCTC trên sàn HOSE trong năm 2017 Tác giả sử dụng phân tích hồi quy Binary logistic để tìm ra mô hình có khả năng dự báo gian lận BCTC tốt nhất Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hìnhhồi quy Binary logistic gồm 3 biến chỉ số tài chính là GP/TA, EBT/FA và CL/TA có
khả năng đánh giá gian lận BCTC với tỷ lệ dự báo đúng cho mẫu gian lận là 83%, cho mẫu không gian lận là 70,5% và cho toàn bộ tổng thể nghiên cứu là 76.9% Từ
kết quả nghiên cứu được, tác giả đưa ra một số gợi ý vềchính sách cho các bên sử
dụng BCTC cho mục đ ch của họ, ví dụ nhưCơ quan Nhà nước, các công ty kiểm toán, các nhà đầu tư và ban quản trị công ty
Từ khóa chính: Phát hiện gian lận; Báo cáo tài chính; Chỉ số tài chính
Trang 12GI ỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.Lý do ch ọn đề tài
Báo cáo tài chính (BCTC) là một trong những tài liệu có nghĩa quan trọng trong việc phản ánh sức khỏe tài chính của công ty và cũng quan trọng đối với các
cơ các đối tượng quan tâm đến BCTC Điều đó, được thể hiện ở những vấn đề sau đây:
Thứ nhất, BCTC là báo cáo được trình bày một cách tổng hợp, cho thấy một cách tổng quát nhất về tình hình tài sản, nợ nần, do đâu mà có tài sản, tình hình kinh
tế cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của một công ty
Thứ hai, BCTC cho thấy những thông tin về kinh tế, tài chính cốt yếu nhấtcho mục đ ch đánh giá t nh h nh và kết quả hoạt động của công ty trong sản xuất kinh doanh, trạng thái thực tế tài chính của công ty trong kỳ hoạt động trước đây Điều này làm cho hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào trong sản xuất kinh doanh của công ty
Thứ ba, BCTC là yếu tố vô cùng quan trọng cho mục đ ch phân tích, tìm kiếm
và phát hiện ra những điềutiềm ẩn Nó cũng ch nh là yếu tốcốt yếu để đưa ra các quyết định trong việc quản l , điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay là đầu
tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ đang có và sẽ có của công ty
Thứ tư, CTC còn là yếu tố trọng yếu trong việc đưa ra các kế hoạch tài chính
của doanh nghiệp Đó là những căn cứ về mặt khoa học để sáng tạo ra biện pháp
thực tế để từ đó nâng cao c ng tác quản trị doanh nghiệp, đẩy mạnh hiệu quả sử dụng vốn, tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh lên, nâng cao lợi nhuận cho công
ty
Do người sử dụng thông tin của việc phân tích BCTC có thể đánh giá tình hình tài chính, mức sinh lợi và tiềm năng phát triển của công ty nên sự minh bạch và trung thực của thông tin trình bày trên BCTC đóng vai trò vô cùng quan trọng
Trang 13Hậu quả của việc gian lận BCTC gây ra cho nền kinh tế là vô cùng lớn Ở trên
thế giới, theo ước t nh của hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE), sự tổn
thất do gian lận tài chính gây ra mỗi năm trên cả thế giới đã trên một nghìn tỷ USD
Kết quả này được đưa ra dựa trên rất nhiều dữ liệu về các trường hợp gian lận tài
chính ở khắp các Châu lục trên thế giới Bên cạnh đó, kết quả này cũng chưa phải là
chính xác vì trên thực tế có rất nhiều trường hợp không bị phá hiện gian lận Thị
trường chứng khoán thế giới trong những năm gần đây cho thấy nhiều công ty niêm
yết bị phá sản có BCTC gian lận Chẳng hạn như Vivendi (Pháp), Enron (Mỹ),
WorldCom (Mỹ), Parmalat (Ý),Harris Scarfe và HIH (Ý), Royal Ahold (Hà Lan),
SKGlobal (Hàn Quốc), YGX (Trung Quốc), Livedoor (Nhật Bản), và Satyam (Ấn
Độ) Ở Việt Nam, Công ty cổ phần Gỗ Trường Thành,Công ty Bông Bạch Tuyết,
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa, Công ty Cổ phần Basa, Công ty Cổ phần
Dược Viễn Đ ng có thể không phải là những trường hợp thiếu sự rõ ràng dẫn đến
hậu quả nặng nề cho nhà đầu tư Thị trường chứng khoán trong những năm vừa qua
đã cho thấy việc chênh lệch về số liệu kế toán trước và sau kiểm toán là rất cao Ví
dụ như về lợi nhuận, số liệu thống kê của Vietstock được thu thập từ năm 2012 đến
6 tháng đầu năm 2015 cho thấy 70% là tỷ lệ doanh nghiệp niêm yết mà có điều
chỉnh sau kiểm toán mỗi năm Từ số liệu này cũng cho thấy được số lượng công ty
bắt buộc phải điều chỉnh giảm về chỉ tiêu lợi nhuận sau kiểm toán lu n cao hơn việc
điều chỉnh tăng lợi nhuận sau kiểm toán.Đây là vấn đề vô cùng bất cập cho thấy
chất lượng CTC, độc chính xác, công khai và rõ ràng của số liệu kế toán mà bên
công ty tự làm ra
Hình 1 Tổng số doanh nghiệp sai lệch lợi nhuận sau kiểm toán qua các năm:
Trang 14Năm 2011, sau khi BCTC được công bố, thì tới đầu tháng 04 năm 2012, c ng
ty niêm yết trên sàn HOSE có sai lệch với báo cáo kiểm toán ở vào khoảng 8% Bên cạnh đó, khi tình hình kinh tế gặp khủng hoảng, vấn đề sai lệch này diễn ra ngày càng bất cập hơn Các công ty lớn phát sinh gian lận trên BCTC sẽ làm phát sinh sự chú ý ngày càng nhiều về tính minh bạch, trung thực và phù hợp của BCTC, không
những vậy sự nghi ngờ về chất lượng báo cáo kiểm toán cũng xuất hiện Đây là
một điều đáng quan ngại rất lớn cho nhà quản lý công ty và kiểm toán viên Điều này cho thấy, gian lận luôn là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu và nhiều nghề nghiệp khác nhau quan tâm
Vì lý do trên, đề tài “M h nh dự báo khả năng gian lận báo cáo tài chính trên
cơ sở các chỉ số tài chính của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch TP.Hồ Chí Minh” được tác giả lựa chọn nhằm giúp các kiểm toán viên và những người sử dụng thông tin trên BCTC có thêm một cơ sở để dự đoán khả năng gian lận BCTC của các công ty niêm yết từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn và ch nh xác hơn
2 M ục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 M ục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm mục đ ch phát hiện gian lận báo cáo tài chính bằng cách sử dụng một mô hình dự báo khả năng gian lận BCTC dựa trên cơ sở các chỉ
số tài chính có khả năng ảnh hưởng tới khả năng gian lận của các công ty niêm yết
tại Việt Nam
2.2 Câu h ỏi nghiên cứu
Câu h ỏi nghiên cứu 1: Chỉ số tài chính nào có mối quan hệ có nghĩa thống
kê với khả năng gian lận BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam?
Câu h ỏi nghiên cứu 2: Xác suất dự báo chính xác của mô hình hồi quy
Logistic trong việc dự báo khả năng gian lận BCTC của các công ty niêm yết sàn giao dịch TP.Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
Trang 153 Ph ạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1 Ph ạm vi nghiên cứu
Số liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu này là dữ liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được công bố trước và sau kiểm toántrong năm 2017của các công ty phi tài chính niêm yết trên sàn HOSE
Do ở Việt Nam không công bố dữ liệu về BCTC gian lận (khi nào công ty phá
sản mới bị phát hiện là đã gian lận CTC như I ICA, ng ạch Tuyết,…) nên giả định được đặt ra là các công ty có chênh lệch lợi nhuận sau thuế trước và sau
kiểm toán lớn hơn 10% là công ty có gian lận, bằng 0% là công ty không gian lận
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mô hình có khả năng đánh giá gian lận trong BCTC của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch TP.Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là phương pháp nghiên
cứu định lượng bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định Kolmogorov-Smirnov (K-S),
kiểm định Mann-Whitney U, kiểm định Independent sample t-testvà hồi quy Binary logistic
Các bước thực hiện bao gồm:
ước đầu, nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để lọc mẫu nghiên
Trang 16hai nhóm mẫu BCTC gian lận và BCTC không gian lận và lựa chọn các biến chỉ số tài chính có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê với khả năng gian lận BCTC
Tiếp theo, dùnghồi quy Binary logistic giữa khả năng gian lận BCTC và các
biến chỉ số tài chính đã được chọn từ các kiểm định trên đểxây dựngmột mô hình đánh giá khả năng gian lận BCTC phù hợp nhất
5 Ý nghĩa của nghiên cứu
Mục đ ch của bài viết này là xem xét liệu các chỉ số tài ch nh có thể đánh giá khả năng gian lận CTC khi áp dụng vào dữ liệu thực tế của sàn giao dịch TP.Hồ Chí Minh không Nếu đúng như mục tiêu nghiên cứu đưa ra thì vấn đề dùng các chỉ
số tài chính được t m thấy có mối liên hệ với khả năng dự báo gian lận CTC ở trong nghiên cứu này sẽ là phát hiện v cùng quan trong trong việc hỗ trợ các đối tượng sử dụng th ng tin CTC để đánh giá đúng sức mạnh tài ch nh, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm
6 K ết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 6 phần, 5 chương, cụ thể:
Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu khoa học liên quan
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận , gợi ý chính sách, hạn chế của nghiên cứu
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về BCTC
1.1.1 BCTC
CTC là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp vào một hệ thống biểu mẫu báo cáo đã quy định Nó
phản ảnh tính hình tài sản, công nợ, nguồn vốn tại một thời điểm, tình hình sử dụng
vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty trong một giai đoạn nhất định
1.1.2 Bảng Cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán ( CĐKT) là một BCTC chủ yếu phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản đang có của một công ty tại môt thởi điểm nhất định theo giá trị tài
sản và nguồn vốn hình thành tài sản Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp, sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối kế toán năm trước, bảng phát sinh tài khoản kế toán để lập CĐKT
Phần “Tài sản” phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của c ng ty đến cuối
kỳ kế toán đang tồn tại dưới dạng các hình thái như tài sản cố định, vật liệu, hàng hóa, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài ch nh và trong toàn bộ các giai đoạn, các bước của quá tr nh kinh doanh như h nh thức nợ phải thu ở tất cả các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh như thu, mua, sản xuất, tiêu
thụ,… Các chỉ tiêu trong phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các
loại tài sản của công ty trong quá trình tái sản xuất Dựa vào nguồn số liệu này, có thể đánh giá quy m tài sản, năng lực và tr nh độ sử dụng vốn của công ty
Phần “ Nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của công ty đến cuối kỳ hạch toán Các chỉ tiêu ở phần này được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của c ng ty như nguồn vốn của chính công ty là vốn chủ sở hữu, nguồn vốn đi vay, ….Thực trạng tài chính và tính chất hoạt động của c ng ty được
thể hiện qua tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn hiện có
Trang 18Nội dung của CĐKT được thể hiện qua Phụ lục 1 – Nội dung của CĐKT
1.1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( CKQHĐKD) là báo cáo tài ch nh
tổng hợp, phản ánh tổng quá tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của công ty và chi tiết về các hoạt động kinh doanh chính Nó trình bảy khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của c ng ty, được lập ra dựa vào
t nh cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
CKQHĐKD cung cấp cho những đối tượng quan tâm đến lợi nhuận công ty các thông tin về tình hình kinh doanh của từng hoạt động, sự lỗ lãi của công ty
nhằm giúp họ đưa ra quyết định đầu tư hoặc cho vay một cách đúng đắn Ngoài ra,
nó còn giúp cho nhà quản trị đưa ra các kế hoạch kinh doanh phù hợp trong thời gian tới
Nội dung của CKQHĐKD được thể hiện qua Phụ lục 2 – Nội dung của CKQHĐKD
1.1.4 Phân tích BCTC
Việc phân tích BCTC là một quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Điều này sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh và những rủi ro về tài ch nh trong tương lai của công ty
Việc phân tích BCTC có tác dụng vô cùng to lớn trong việc cung cấp thông tin có ích cho ban quản trị c ng ty và các đối tượng khác quan tâm và sử dụng CTC như các cổ đ ng c ng ty, các nhà cho vay, khách hàng lớn, các nhà đầu tư, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh với công ty, cơ quan thuế, cơ quan quản lý Nhà nước, người lao động, sinh viên,… Phân tích BCTC cho thấy tình hình tài chính của công ty tại một thời điểm nhất định và những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của c ng ty đã đạt được trong một khoảng thời gian Dựa vào đó, các đối tượng quan tâm đến BCTC sẽ sử dụng cho mục đ ch khác nhau của
Trang 19mình Chẳng hạn như, các nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh, các nhà cung cấp, khách hàng, cổ đ ng, các nhà đầu tư sẽ đưa ra quyết định tiếp tục đầu tư, cung cấp cho công ty hay không, các nhà nghiên cứu, sinh viên,…
sử dụng để nghiên cứu khoa học
1.2 T ổng quan về gian lận và gian lận BCTC
Theo hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE) gian lận là hành vi cố
ý lạm dụng hoặc sử dụng kh ng đúng mục đ ch tài sản của doanh nghiệp nhằm mục
đ ch trục lợi và làm giàu cho cá nhân
Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế 240 thì gian lận như là “Hành vi cố ý của
cá nhân hay tổ chức trong công ty, những người chịu trách nhiệm với hội đồng quản
trị, nhân viên hoặc bên thứ ba liên quan đến việc sử dụng lừa dối để thu lợi ích bất
hợp pháp cho m nh” Gian lận có thể được biểu hiện dưới các hình thức tổng quát sau : Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến BCTC ; Sửa đổi chứng từ, tài liệu kế toán làm sai lệch BCTC; Biển thủ tài sản; Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai lệch BCTC; Ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế kh ng đúng sự thật; Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính; Cố ý tính toán sai về số học
Qua đây, chúng ta có thể thấy rằng lợi ích đem đến của gian lận cảcho cá nhân
và tổ chức đó là:
Trang 20Lợi ch đối với cá nhân khi thực hiện gian lận: nhận tiền hay tài sản (lợi ích
trực tiếp) hoặc tăng quyền lực, sự đền ơn, tiền thưởng…( lợi ích gián tiếp)
Lợi ch đối với tổ chức (thường là nhân viên hành động trên tư cách tổ chức) khi thực hiện gian lận thường là thu nhập của c ng ty tăng lên (lợi ích trực tiếp)
Có ba cách để đối phó với gian lận là đề phòng, phát hiện và hình phạt Trách nhiệm của người quản lý công ty qua việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ có
hiệu quả là đề phòng và phát hiện gian lận Kiểm toán viên có trách nhiệm phát hiện các gian lận Theo đoạn 02 Chuẩn mực kiểm toán VN (VSA 240) “Gian lận và sai sót”: “Khi lập kế hoạch và thực hiện thủ tục kiểm toán, khi đánh giá và báo cáo kết
quả thực hiện thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xem xét xem có các sai phạm do gian lận hoặc sai sót gây ra làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài ch nh kh ng?”
1.2.1.2 Phân lo ại gian lận
SAS 99 phân loại các sai sót liên quan đến gian lận thành hai loại: một là các gian lận liên quan đến báo cáo tài chính, hai là các gian lận liên quan đến việc biển
thủ tài sản
Còn theo kết quả nghiên cứu về gian lận của công trình nghiên cứu của ACFE, gian lận gồm 3 loại như sau:
Bi ển thủ tài sản: Đó có thể là hành vi ăn trộm tài sản do nhân viên hay người
quản l làm V dụ như ăn trộm tiền, ăn cắp hàng tồn trong kho, ăn gian tiền lương
Tham ô: Người quản l hoặc chủ sở hữu c ng ty dựa vào trách nhiệm và quyền hạn của mình cho mục đ ch làm trái các nghĩa vụ đã cam kết với c ng ty để chuộc lợi cho chính mình hoặc người khác
Gi BCTC: Là th ng tin trên CTC bị làm sai lệch, cho thấy t nh h nh tài
ch nh bị cố ý làm bóp méovới mục đ ch lừa đảo người sử dụng th ng tin: khai khống doanh thu, giảm nợ phải trả hay chi ph
Trang 21Kết quả nghiên cứu của ACFE cho thấy, trong mẫu nghiên cứu, tuy gian lận liên quan đến tài sản chiếm khoảng gần 90% nhưng mức thiệt hại cho nền kinh tế
là thấp nhất Còn các gian lận BCTC mặc dù chiếm tỷ lệ thấp nhất nhưng thiệt
hại gây ra cho nền kinh tế là lớn nhất
B ảng 1.1 Kết quả cuộc nghiên cứu của ACFE về tổn thất do gian lận (2012-2016)
Loại gian lận
% trường
hợp
Thiệt hại (USD)
% trường
hợp
Thiệt hại (USD)
% trường
hợp
Thiệt hại (USD)
Biển thủ 86,7% 120.000 85,4% 130.000 83,5% 125.000 Tham ô 33,4% 250.000 36,8% 200.000 35,4% 200.000 Gian lận BCTC 7,6% 1.000.000 9,0% 1.000.000 '9,6% 975.000
“Nguồn: ACFE (2016)” Kết quả trên cho thấynhững thiệt hại của việc gian lận CTC đã bị t m thấy, nhưng đối với những gian lận chưa bị phát hiện th rất khó để xác định được thiệt hại thực sự và đồng thời cũng cho thấy thiệt hại về kinh tế trực tiếp còn vấn đề thiệt hại kh ng được kể đến th kh ng được t nh đến như chi ph hữu h nh là chi phí cho việc kiện tụng, ph bảo hiểm và chi ph v h nh như niềm tin bị giảm sút và hậu quả xấu gây ra cho thị trường chứng khoán
1.2.2 T ổng quan về gian lận BCTC
1.2.2.1 Khái niệm gian lận BCTC
Gian lận CTC là các hành động trong kế toán nhằm làm lệch lạc về kết quả kinh doanh và t nh h nh tài ch nh của c ng ty do chủ sở hữu hay nhà quản l thực hiện Họ lợi dụng t nh linh hoạt, cho phép áp dụng nhiều phương pháp kế toán, nhiều nghiệp vụ của các chuẩn mục kế toán để đưa ra những hành động trong kế toán một cách cá nhân Các hành vi gian lận này kh ng dễ bị phát hiện v hành vi
Trang 22hạch toán này là làm sai lệch số nhưng tài sản hữu h nh lại kh ng bị mất đi Nhiều khi việc nhận định đúng hay sai các bút toán này cũng rất khó khăn
Theo Ủy ban quốc gia về gian lận báo cáo tài ch nh (National commission on Fraudulent Financial Reporting, 1987) th : “Gian lận báo cáo tài ch nh được định nghĩa là những hành vi cố hay bỏ sót, từ đó làm sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài
Theo ISA 240 th “Gian lận liên quan đến CTC là các sai phạm trọng yếu được thực hiện một cách cố bao gồm cả những thiếu sót về số lượng, giá trị các khoản mục hoặc th ng tin trên CTC để đánh lừa người sử dụng” Hành vi này do nhà quản l công ty thực hiện với mục đ ch tạo ra một khoản lợi ch cho công ty Biểu hiện của các hành vi này như sau :
- Chứng từ bị sửa hoặc làm giả hoặc thay đổi nội dung của nghiệp vụ kế toán hay tài liệu kế toán gây ra một sự sai lệch BCTC khi đăng tải cho công chúng
- Cố tình làm ra sai sót các giao dịch và các th ng tin trọng yếu trên BCTC
- Cố sử dụng kh ng đúng các nguyên tắc kế toán về số lượng, chia loại, nội dung được đưa ra và th ng báo các chỉ tiêu trên BCTC
Ở đây có hai khái niệm cần được làm rõ, là khái niệm về sai phạm và khả năng tồn tại sai phạm trọng yếu trên BCTC Thứ nhất, về khái niệm sai phạm: sai phạm trên BCTC là do gian lận và sai sót Do đó, trong nghiên cứu của mình, tác giả quan tâm đến sai phạm trọng yếu trên BCTC là gian lận và sai sót trọng yếu Thứ hai, về
Trang 23khái niệm khả năng tồn tại sai phạm trọng yếu trên BCTC: trong phạm vi nghiên
cứu này, tác giả nghiên cứu về khả năng tồn tại sai phạm trọng yếu trên BCTC Tỷ
lệ tính theo giá trị tuyệt đối của chênh lệch lợi nhuận sau thuế trước và sau kiểm toán BCTC/ lợi nhuận sau kiểm toán ở ngưỡng được dùng để đánh giá khả năng gian lận BCTC Nếu tỷ lệ này lớn hơn 10% thì cho thấy BCTC đó có khả năng tồn
tại sai phạm trọng yếu
1.2.2.2 Nh ững dấu hiệu nhận biết gian lận BCTC
Thứ nhất, công ty có bộ máy sở hữu phức tạp, sở hữu chéo, thành lập nhiều công cụ đặc biệt „tái cấu trúc‟ và làm đẹp BCTC
Thứ hai, công ty có lợi nhuận vượt bậc trong lĩnh vực hoạt động th ng thường nào đó
Thứ ba, công ty có dòng tiền bị âm liên tục từ hoạt động kinh doanh và được
bù đắp từ dòng tiền từ hoạt động tài chính
Thứ tư, trước các đợt tăng vốn, công ty có lợi nhuận cao một cách không bình thường, đồng thời lợi nhuận thu được không phải do việc kinh doanh chính mà từ bán tài sản mà có Và việc có được lợi nhuận này làtừ các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng ủy thác, giao dịch với các bên liên quan
Thứ năm, c ng ty thường hay có sự thay đổi người đại diện theo pháp luật, Kế toán trưởng
1.2.2.3 Những phương pháp phổ biến thực hiện gian lận trên BCTC
Theo ISA 240, hành vi gian lận CTC được thực hiện như sau :
+ Ghi chép bút toán kh ng đúng sự thật vào sổ sách nhất là ở cuối niên độ
để làm biến đổi kết quả hoạt động hoặc đạt được các mục tiêu nào đó
+ Các bút toán chỉnh sửa phù hợp liên quan đến các sự kiện, các giao dịch xảy
ra trong niên độ báo cáo kh ng được thực hiện
+ Cố ý không c ng bố, không ghi chép các giao dịch trên sổ sách vào BCTC
Trang 24+ Dùng hàng loạt các nghiệp vụ phức tạp để ghi chép các giao dịch với mục
đ ch thay đổi t nh h nh tài ch nh c ng ty
+ Chuyển đổi các bút toán, điều khoản liên quan đến các sự kiện quan trọng và kh ng b nh thường
Theo ACFE, những phương pháp phổ biến để thực hiện gian lận trên CTC bao gồm:
Thứ nhất là khai khống doanh thu: Là hành động ghi một nghiệp vụ bán hàng hay cung cấp dịch vụ mà kh ng xảy ra trong thực tế vào sổ sách V dụ như tạo người mua hàng giả, làm ra các chứng từ kh ng có thật Ngoài ra, hành vi khai khống doanh thu còn có thể là ghi tăng số lượng hoặc tăng giá bán trên hóa đơn bán hàng hoặc chưa thực hiện việc mua bán nhưng đã ghi nhận trên sổ sách
Thứ hai là ghi nhận sai niên độ: Đó là hành vi mà ghi nhận kh ng đúng với kỳ phát sinh của doanh thu hay chi phí mà được ghi nhận vào kỳ sau hoặc một thời điểm khác nào đó
Thứ ba là che giấu c ng nợ và chi ph : Với mục đ ch là để gian lận lợi nhuận làm tăng lên so với thực tế bằng cách giảm chi ph Càng che giấu nhiều c ng nợ th lợi nhuận trước thuế càng tăng tương ứng Nó đặc điểm kh ng để lại dấu vết nên rất khó bị phát hiện Có ba phương pháp ch nh thực hiện giấu gian lận và chi ph :
kh ng ghi nhận c ng nợ và chi ph ; vốn hoá chi ph ; hàng bán trả lại - các khoản giảm trừ và bảo hành
Thứ năm là khai báo thông tin kh ng đầy đủ: Mục đ ch là làm khả năng phân
t ch của người sử dụng CTC bị hạn chế Khi ch nh sách kế toán thay đổi hoặc sai ngày kết thúc niên độ là thời điểm dễ xảy ra t nh trạng khai báo th ng tin kh ng đầy
đủ Hoặc một số bút toán kh ng được ghi nhận như nợ phải trả tiềm ẩn
Thứ sáu là định giá tài sản kh ng đúng: Đó là hành vi xảy ra khi cố sử dụng phương pháp đánh giá kh ng phù hợp Hành vi đánh giá tài sản kh ng đúng hay xảy
Trang 25ra đối với hàng tồn kho, khoản phải thu, tài sản cố định, phân loại kh ng đúng tài sản, kh ng t nh đến các loại tài sản v h nh,…
trả nợ và hiệu suất trong việc quản lý
Theo Ravisankar và cộng sự (2011), chỉ số tài chính được sử dụng với mục
đ ch giải thích cho các số liệu trong CTC, giúp người sử dụng BCTC xác định được tình hình sức khỏe tài chính của c ng ty như hiện tại kinh doanh có bị nợ caohay hàng tồn kho vượtquá mức hay không, tình trạng trả nợ của khách hàng có đúng cam kết không, chi phí dùng cho việc hoạt động có vượt quá mức an toàn không và tài sản của công ty có được dùng đúng mục đ ch hay kh ng
Trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của một công ty thì chỉ số tài ch nh đã đóng góp một phần hữu ích và vô cùng quan trọng
1.3.2 Phân lo ại chỉ số tài ch nh
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả phân loại theo Rasa cộng sự (2015) Đó là phân loại chỉ số tài ch nh thành 5 nhóm chỉ số gồm: chỉ số sinh lợi,
chỉ số thanh khoản, chỉ số hoạt động, chỉ số đòn bẩy tài ch nh và chỉ số cơ cấu tài sản, tổng 5 nhóm này có 51 chỉ số tài chính bao gồm:
1.3.2.1 Nhóm ch ỉ số sinh lợi:
Lợi nhuận gộp/Doanh thu:
Trang 26Đây là một chỉ số tài ch nh được dùng để theo dõi t nh h nh sinh lợi của c ng
ty, phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận gộp dành cho cổ đ ng và doanh thu của c ng
ty
Chỉ số này trong được một kỳ nhất định được t nh bằng cách lấy lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ Số liệu về lợi nhuận gộp và doanh thu được lấy từ CKQHĐKD của c ng ty Nó cho biết mức
độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào như vật tư, lao động trong sản xuất kinh doanh của c ng ty Chỉ số này cũng cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu, nếu mang giá trị dương th c ng ty kinh doanh có lãi, càng lớn th lãi càng cao và ngược lại nếu mang giá trị âm th c ng ty đang kinh doanh bị lỗ
Lợi nhuận hoạt động/Doanh thu:
Chỉ số này được t nh bằng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ Số liệu của hai chỉ tiêu này được lấy từ CKQHĐKD của công ty
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hoạt động Chỉ số này càng cao, doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh càng tốt
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Doanh thu:
Chỉ số này cho biết lãnh đạo c ng ty đã thành c ng đến mức nào trong việc tạo
ta lợi nhuận từ hoạt động của c ng ty Đây là một thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một c ng ty đặt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của m nh Nó cho thấy có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay từ một đồng doanh thu
Chỉ số này càng lớn th quản l chi ph càng có hiệu quả, doanh thu tăng nhanh hơn chi ph hoạt động
Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu:
Chỉ số này có thể t nh cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cũng có thể
t nh cho toàn bộ hoạt động tại công ty Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh
Trang 27thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Đây là 2 yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị tr công ty trên thương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của công ty Như vậy, đây là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp Tổng mức doanh thu, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn th vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn Số liệu của hai chỉ tiêu này được lấy từ CKQHĐKD của c ng ty
Lợi nhuận ròng/Lợi nhuận gộp:
Chỉ tiêu này được t nh bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp chia lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Số liệu của hai chỉ tiêu này được lấy từ CKQHĐKD của c ng ty
Chỉ số này cho biết mỗi đồng thu nhập kiếm được tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi ph quản l , bán hàng và các loại thuế Chỉ số này càng cao chứng tỏ c ng ty càng có lãi cao
Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu:
Đây là một chỉ số tài ch nh đo lường năng lực sử dụng và quản l nợ của c ng
ty, được t nh bằng cách lấy tổng nợ gồm nợ dài hạn và nợ ngắn hạn của c ng ty trong một thời kỳ chia cho giá trị vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ Số liệu của hai chỉ tiêu này được lấy từ CĐKT
Chỉ số này cho thấy quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu, nó chứng tỏ c ng ty phụ thuộc vào t nh h nh huy động vốn bằng vay nợ như thế nào tức là c ng ty chịu độ rủi ro nhiều hay t Nếu chỉ số này càng cao th chứng
tỏ c ng ty đang có rủi ro vỡ nợ cao, phụ thuộc nhiều vào khoản đi vay
Lợi nhuận gộp/Tổng tài sản:
Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của
c ng ty, được t nh bằng cách lấy lợi nhuận gộp của c ng ty trong kỳ báo cáo chia
Trang 28cho tổng giá trị tài sản của c ng ty trong cùng kỳ Số liệu lợi nhuận gộp được lấy từ CKQHĐKD còn tổng tài sản được lấy từ CĐKT
Chỉ số này cho biết hiệu quả quản l và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập và khả năng kiểm soát chi ph của c ng ty Chỉ số này dương và càng lớn cho thấy công ty kinh doanh có hiệu quả và ngược lại
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/ Tổng tài sản
Chỉ số này được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của c ng ty mà kh ng kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài ch nh, được t nh bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị tổng tài sản của c ng
ty Lợi nhuận trước thuế và lãi vay được lấy từ CKQHĐKD hoặc t nh bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế cộng chi ph lãi vay, tổng tài sản được lấy từ CĐKT Chỉ số này mang giá trị dương càng cao th c ng ty càng có lãi và ngược lại
Lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản:
Chỉ số này được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của c ng ty mà kh ng kể đến ảnh hưởng của thuế, được t nh bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị tổng tài sản của c ng ty Lợi nhuận trước thuế được lấy từ CKQHĐKD, tổng tài sản được lấy từ CĐKT
Cũng tương tự như các chỉ số trên, chỉ số này càng lớn th lãi của c ng ty càng cao và ngược lại
Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản
Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của
c ng ty, được t nh bằng cách lấy lợi nhuận ròng của c ng ty trong kỳ báo cáo chia cho tổng giá trị tài sản của c ng ty trong cùng kỳ Số liệu lợi nhuận ròng được lấy
từ CKQHĐKD còn tổng tài sản được lấy từ CĐKT
Trang 29Chỉ số này cho biết hiệu quả quản l và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập Chỉ số này dương và càng lớn cho thấy c ng ty kinh doanh có hiệu quả và ngược lại
Lợi nhuận trước thuế/ Tài sản cố định
Chỉ số này cho biết một đồng tài sản cố định sử dụng trong kỳ th tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ số này càng lớn th càng tốt, chứng tỏ
c ng ty đang kinh doanh có lời
Số liệu lợi nhuận trước thuế được lấy từ CKQHĐKD còn tài sản cố định được lấy từ CĐKT
Lợi nhuận ròng/ Tài sản cố định
Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa thu nhập và chi ph mà c ng ty thực hiện trong kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập của c ng ty Cũng giống như chỉ số Lợi nhuận trước thuế/ Tài sản cố định, chỉ số này cho biết một đồng tài sản cố định sử dụng trong kỳ th tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ số này càng lớn cho thấy c ng ty đang kinh doanh có lời và ngược lại
Số liệu lợi nhuận ròng được lấy từ CKQHĐKD còn tài sản cố định được lấy từ CĐKT
Lợi nhuận trước thuế/ Vốn chủ sở hữu
Đây là chỉ số tài ch nh đo khả năng sinh lợi trước thuế trên mỗi đồng vốn cổ phần trong một thời kỳ nhất định Số liệu lợi nhuận trước thuế được lấy từ CKQHĐKD còn vốn chủ sở hữu được lấy từ CĐKT
Chỉ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu th tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Nếu tỷ số này có giá trị dương th c ng ty làm ăn có lãi và ngược lại
Số liệu của Lợi nhuận trước thuế được lấy từ KQHĐKD còn Vốn chủ sở hữu th được lấy từ CĐKT
Trang 30Lợi nhuận trước thuế/ Nợ phải trả ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng giá trị từ khoản nợ phải trả ngắn hạn tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh từ nguồn nợ phải trả ngắn hạn của c ng ty càng tốt, tạo được lợi nhuận càng lớn
Số liệu của lợi nhuận trước thuế được lấy từ KQHĐKD còn Nợ phải trả ngắn hạn được lấy từ CĐKT
Lợi nhuận giữ lại/Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận giữ lại là là khoản lợi nhuận sau khi nộp thuế được sử dụng để tái đầu tư chứ kh ng trả cho chủ sở hữu c ng ty dưới dạng cổ tức Lợi nhuận giữ lại được t nh bằng cách cộng lợi nhuận giữ lại ban đầu với lợi nhuận ròng và trừ đi cổ tức Chỉ số tài ch nh này cho thấy một đồng lợi nhuận ròng có bao nhiêu đồng lợi nhuận giữ lại Chỉ số này càng cao cho thấy c ng ty đang có giá trị để đầu tư vào các tài sản cố định bổ sung và hiện có lớn, c ng ty có khả năng mở rộng sản xuất hơn trong tương lai
Số liệu Lợi nhuận giữ lại được lấy từ CĐKT còn số liệu của lợi nhuận ròng được lấy từ KQKHĐKD
1.3 2.2 Nhóm chỉ số thanh khoản
Tài sản lưu động/ Nợ phải trả ngắn hạn:
Chỉ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ đến hạn bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền khi nợ ngắn hạn đến kỳ thanh toán Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 th c ng ty có đủ khả năng thanh toán nhưng nếu chỉ số này quá cao th lại biểu hiện kh ng tốt do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của c ng ty
Số liệu của hai chỉ tiêu này được lấy từ CĐKT
(Tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/ Nợ phải trả ngắn hạn:
Trang 31Chỉ tiêu này phản ánh việc c ng ty có thể thanh toán được các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất
Chỉ số này cũng giống như chỉ số Tài sản lưu động/ Nợ phải trả ngắn hạn, nếu chỉ số cao thể hiện khả năng thanh toán nhanh của c ng ty tốt nhưng nếu quá cao là một biểu hiện kh ng tốt khi đánh giá khả năng sinh lời a số liệu này được lấy từ CĐKT
Trang 32này quá cao lại biểu hiện c ng ty chưa sử dụng nguồn tiền hợp l Chỉ số này quá thấp cũng là một rủi ro cho c ng ty do kh ng có khả năng thanh toán nhanh
Số liệu của hai chỉ tiêu này được lấy từ CĐKT
Vốn lưu động/Tổng tài sản
Vốn lưu động là một thước đo tài ch nh đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một c ng ty, được t nh bằng tài sản ngắn hạn trừ nợ ngắn hạn Chỉ số Vốn lưu động/ Tổng tài sản phản ánh khả năng thanh toán của c ng ty trong ngắn hạn, với c ng ty quá t vốn lưu động, chứng tỏ c ng ty kh ng có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nhưng vốn lưu động lớn cũng kh ng phải là điều tốt cho c ng ty
mà lúc này nên đầu tư cải thiện năng suất dài hạn
a chỉ tiêu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
1.3 2.3 Nhóm chỉ số đòn bẩy tài ch nh
Tổng nợ/Tổng tài sản:
Chỉ số này cho biết tỉ trọng nợ trong tổng tài sản của c ng ty hay nói cách khác, đó là tỉ lệ tài sản được h nh thành từ nguồn vốn chiếm dụng trong tổng tài sản của c ng ty Chỉ số này nhỏ cho thấy c ng ty có mức độ an toàn cao, giảm khả năng
bị rơi vào t nh trạng phá sản hay mất khả năng trả nợ Ngược lại, chỉ số này cao cho thấy c ng ty có nhiều rủi ro tiềm tàng Tuy nhiên, kh ng thể đánh giá chỉ số này một cách riêng lẻ mà phải dựa vào mục đ ch sử dụng vốn vay, kế hoạch trả nợ của
c ng ty Nếu c ng ty hoạt động có hiệu quả, sử dụng vốn vay đúng đắn th chỉ số này cao cũng kh ng phải là c ng ty có t nh trạng xấu
Hai chỉ tiêu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
Tổng vay/Tổng tài sản:
Chỉ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của c ng ty được tài trợ bằng vốn vay
Trang 33Chỉ số này thấp chứng tỏ khả năng tự chủ của c ng ty cao, c ng ty đi vay t nhưng cũng có thể do c ng ty chưa tận dụng kênh huy động vốn bằng nợ Chỉ số này cao chứng tỏ c ng ty kh ng có thực lực tài ch nh mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh, mức độ rủi ro của c ng ty cao
Nợ dài hạn/Tổng tài sản:
Chỉ số này cho biết tỉ trọng nợ dài hạn trong tổng tài sản của c ng ty Chỉ số này nhỏ cho thấy c ng ty có mức độ an toàn cao, khả năng bị rơi vào t nh trạng phá sản thấp, khả năng trả nợ trong dài hạn tốt Ngược lại, chỉ số này cao cho thấy c ng
ty có nhiều nguy cơ trong dài hạn Tuy nhiên, cũng giống như chỉ tiêu Tổng nợ/ Tổng tài sản, kh ng thể đánh giá chỉ số này một cách riêng lẻ mà phải dựa vào mục
đ ch sử dụng vốn vay dài hạn của c ng ty như thế nào, kế hoạch trả nợ trong dài hạn của c ng ty ra sao Trong trường hợp này, chỉ số này cao cũng kh ng phải là c ng
t nh trạng c ng ty tốt
Hai chỉ tiêu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản:
Chỉ số này cho thấy mức độ tự chủ của c ng ty về mặt tài ch nh và khả năng
bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu Chỉ số này càng cao chứng tỏ rủi ro kinh doanh càng thấp
Hai chỉ tiêu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
Tổng nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu:
Trang 34Chỉ số này cho biết tỉ lệ giữa tổng nợ phải trả gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn với vốn chủ sở hữu mà c ng ty sử dụng để tài trợ cho hoạt động của m nh Chỉ số này càng lớn th tổng nợ phải trả càng đóng vai trò quan trọng trong quá tr nh hoạt động của c ng ty
a chỉ tiêu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
Tổng vay/Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này cho biết tỉ lệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu mà c ng ty sử dụng
để tài trợ cho hoạt động của m nh Chỉ số này càng lớn th nguồn vốn vay càng đóng vai trò quan trọng trong quá tr nh hoạt động của c ng ty Chỉ số này lớn hơn 1 nếu nợ vay chiếm tỉ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu
Hai chỉ tiêu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
Nợ dài hạn/Vốn chủ sở hữu:
Chỉ số này cho thấy sự tương quan giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu Chỉ số này cũng giống chỉ số tổng nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu nhưng ở đây chỉ quan tâm tới nợ dài hạn, là những khoản nợ phải trả trong năm tới Chỉ số này cho thấy mức
độ tài trợ bằng nợ dài hạn qua đó thấy được rủi ro tài ch nh mà c ng ty phải chịu Hai chỉ tiêu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
Tài sản cố định/Nợ phải trả dài hạn
Chỉ số này cho biết khả năng tài sản cố định đảm bảo để trả nợ dài hạn của
c ng ty Nó cho biết mỗi đồng nợ phải trả trong dài hạn được bù đắp bằng bao nhiêu đồng tài sản cố định Chỉ số này càng cao thể hiện khả năng bù đắp nợ dài hạn càng tốt
Hai số liệu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
1.3.2.4 Nhóm ch ỉ số cơ cấu tài sản
Tài sản cố định/Tổng tài sản
Trang 35Chỉ số này phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản cố định trong tổng giá trị tài sản
của công ty hay có thể nói là một đồng giá trị tài sản của c ng ty có bao nhiêu đồng được đầu tư vào tài sản cố định Chỉ số này càng cao chứng tỏ c ng ty đang chú
trọng vào đầu tư tài sản cố định
Hai số liệu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
Tài sản lưu động/Tổng tài sản
Chỉ số này phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản ngắn hạn trong tổng giá trị tài sản của công ty hay có thể nói là một đồng giá trị tài sản của công ty có bao nhiêu đồng được đầu tư vào tài sản ngắn hạn Chỉ số này càng cao chứng tỏ c ng ty đang chú trọng vào đầu tư tài sản ngắn hạn
Hai số liệu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
(Hàng tồn kho+Khoản phải thu)/Tổng tài sản
Chỉ số này phản ánh mức độ đầu tư vào hàng tồn kho và khoản phải thu trong tổng giá trị tài sản của công ty hay có thể nói là một đồng giá trị tài sản của công ty
có bao nhiêu đồng được đầu tư vào hàng tồn kho và khoản phải thu Chỉ số này càng cao chứng tỏ c ng ty đang chú trọng vào hàng tồn kho và có khả năng cho khách hàng được nợ nhiều
a số liệu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
Hàng t ồn kho/Tổng tài sản
Chỉ số này phản ánh mức độ đầu tư vào hàng tồn kho trong tổng giá trị tài sản
của công ty Nó cho biết một đồng giá trị tài sản của c ng ty có bao nhiêu đồng được đầu tư vào hàng tồn kho Chỉ số này càng cao chứng tỏ c ng ty đang chú trọng vào hàng tồn kho
Hai số liệu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
Khoản phải thu/Tổng tài sản
Trang 36Chỉ số này phản ánh mức độ đầu tư vào khoản phải thu trong tổng giá trị tài
sản của công ty Hay có thể nói một đồng giá trị tài sản của công ty có bao nhiêu đồng được đầu tư vào khoản phải thu Chỉ số này càng cao chứng tỏ c ng ty đang
có khả năng cho khách hàng được nợ nhiều
Hai số liệu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
Tiền/Tổng tài sản
Chỉ số này phản ánh mức độ đầu tư vào khoản tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt trong tổng giá trị tài sản của công ty Chỉ số này càng cao chứng tỏ
c ng ty đang có lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng tài sản của công ty, có khả năng thanh khoản cao Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng kh ng phải là điều tốt vì có thể c ng ty đầu tư chưa phù hợp, lượng tiền quá nhiều không sinh lời
Hai số liệu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
Hàng tồn kho/ tài sản lưu động
Hàng tồn kho là một phần của tài sản lưu động Chỉ số này cho thấy tỷ trọng
của hàng tồn kho chiếm bao nhiêu trong tài sản lưu động Chỉ số này càng lớn cho thấy hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao so với các khoản khác trong tài sản lưu động như tiền, các khoản phải thu, chi phí trả trước Chỉ số này cao có thể cho thấy công
ty đang có t nh trạng kinh doanh khá tốt
Hai số liệu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
Ti ền/ tài sản lưu động
Tiền cũng là một phần của tài sản lưu động Chỉ số này cho thấy tỷ trọng của lượng
tiền mặt và các khoản tương đương tiền chiếm bao nhiêu trong tài sản lưu động
Nếu chỉ số này càng lớn cho thấy tiền chiếm tỷ trọng cao so với các khoản khác trong tài sản lưu động Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao cho thấy lượng tiền công
ty đang chưa được đầu tư phù hợp
Trang 37Hai số liệu để t nh chỉ số này được lấy từ CĐKT
L ợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản
Chỉ số này cho thấy phần trăm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối so với tổng tài sản của công ty là bao nhiêu Nó cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để
tạo ra thu nhập công ty Chỉ số này càng cao cho thấy công ty kinh doanh có hiệu
quả và ngược lại
Số liệu của lợi nhuận giữ lại được lấy từ CKQHĐKD còn số liệu của tổng tài sản được lấy từ CĐKT
Lợi nhuận giữ lại /Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này cho thấy tỷ trọng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối so với vốn chủ
sở hữu của c ng ty là bao nhiêu Cũng giống như chỉ số Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài
sản, nó cũng cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra thu
nhập công ty Chỉ số này càng cao cho thấy công ty kinh doanh có hiệu quả, khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty tốt và ngược lại
Số liệu của lợi nhuận giữ lại được lấy từ CKQHĐKD còn số liệu của vốn chủ sở
hữu được lấy từ CĐKT
Hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và khoản thu
nhập thêm sau này cho công ty Chỉ tiêu này cho biết hàng tồn kho chiếm tỷ trọng như thế nào trong doanh thu Nếu hàng tồn kho chiếm phần lớn th đó cũng là mối
lo ngại cho c ng ty v để tồn kho lâu sẽ ảnh hưởng không tốt tới quá trình kinh
Trang 38doanh vì lúc này công ty sẽ phải tốn nhiều chi ph để dự trữ, bảo quản, cải tiến hoặc thanh lý hàng lỗi thời, hư hỏng Nhưng nếu hàng tồn kho quá t cũng là một rủi ro vì công ty có thể bị mất những khoản doanh thu bán hàng tiềm năng hoặc thị phần khi
mà giá tăng cao nhưng lại không có hàng bán
Số liệu hàng tồn kho được lấy từ CĐKT còn số liệu doanh thu được lấy từ KQHĐKD
Giá v ốn hàng bán/Hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi ph để tạo ra một sản phẩm, gồm giá vốn hàng
xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý công ty Chỉ số này cho thấy một đồng hàng tồn kho thì tốn bao nhiêu đồng chi phí Chỉ số này càng cao cho thấy công ty đang hoạt động kh ng được tốt, tốn kém nhiều chi phí trong việc tạo ra một sản
phẩm
Số liệu giá vốn hàng bán được lấy từ KQHĐKD còn số liệu hàng tồn kho được lấy
từ CĐKT
Kho ản phải thu/Doanh thu
Chỉ số này đo lường mối quan hệ giữa khoản phải thu và doanh thu của công
ty Chỉ số này càng nhỏ thì cho thấy khách hàng của công ty trả nợ nhanh và ngược
lại Nếu chỉ số này tăng theo từng năm th cho thấy c ng ty đang gặp khó khăn với
việc thu nợ từ khách hàng hoặc có thể do doanh thu đã vượt quá mức
Số liệu của doanh thu lấy từ KQHĐKD còn số liệu của khoản phải thu được lấy từ CĐKT
Trang 39Số liệu của doanh thu lấy từ KQHĐKD còn số liệu của Tài sản cố định được lấy
từ CĐKT
Doanh thu/Tổng tài sản
Chỉ số này là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của công ty Nó cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho công ty bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Số liệu của doanh thu lấy từ KQHĐKD còn số liệu của Tổng tài sản được lấy từ CĐKT
Doanh thu/Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu của công
ty Nó cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ
số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty càng cao và ngược lại
Số liệu của doanh thu lấy từ KQHĐKD còn số liệu của vốn chủ sở hữu được lấy
từ CĐKT
Doanh thu/T ổng nợ
Chỉ số này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và tổng nợ của công ty, trong
đó tổng nợ gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Nó cho biết một đồng vốn từ tổng nợ vay tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả
sử dụng vốn vay của công ty càng cao và ngược lại
Số liệu của doanh thu lấy từ KQHĐKD còn số liệu của nợ ngắn hạn và nợ dài hạn được lấy từ CĐKT
Giá vốn hàng bán/Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng doanh thu của công ty thì giá vốn hàng bán chiếm bao nhiêu hay một đồng doanh thu c ng ty thu được thì phải tốn kém bao
Trang 40nhiêu đồng chi ph để tạo ra sản phẩm Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
Số liệu của hai chỉ tiêu này được lấy từ KQHĐKD
Chi phí ho ạt động/Doanh thu
Chi phí hoạt động bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý công ty Chỉ số này cho thấy trong một đồng doanh thu c ng ty thu được thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý công ty chiếm bao nhiêu đồng Chỉ số này càng nhỏ cho thấy chi phí cho việc hoạt động của công ty ít, việc quản lý chi phí của công ty tốt và ngược lại
Số liệu của ba chỉ tiêu này được lấy từ CKQHĐKD
1.4 Các m h nh phát hiện gian ận CTC
1.4.1 Mô hình Beneish (Mô hình Probit)
Đây là m h nh được nhiều nhà nghiên cứu ứng dụng cho mục địch nghiên
cứu của m nh M h nh này giúp cho người dùng BCTC có thể đánh giá c ng ty từ các mặt khác nhau Việc phát hiện các giao dịch gian lận đã diễn ra và các giao dịch
có khả năng xảy ra trong thời gian tới thông qua các biến trong mô hình, đó là:
1.4.2 Mô hình Spathis (Mô hình Logit)