PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
2.2 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINHOMES (VHM) VỚI 3 CÔNG TY CÙNG NGÀNH
Ba công ty cùng ngành được nhóm chọn gồm:
- NVL: công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Địa ốc Nova (Novaland Group).
- KDH: công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Khang Điền.
- PDR: công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt.
2.2.1 Nhóm chỉ số thanh khoản
Bảng 2.2.1 Các chỉ số thanh khoản của VHM và 3 công ty đối thủ năm 2020 Tỷ số thanh
khoản VHM NVL KDH PDR Trung bình
Tỷ số thanh toán hiện thời
(đơn vị: lần)
0.99 3.63 3.09 2.49 3.07
Tỷ số thanh toán nhanh (đơn vị: lần)
0.57 0.87 1.35 0.36 0.86
Tỷ số thanh toán tiền mặt
(đơn vị: lần)
0.13 0.37 0.28 0.01 0.22 VLĐ ròng/Tổng
TS -0.01 0.57 0.63 0.42 0.54
Tỷ số thanh khoản thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Tỷ số thanh khoản hiện thời của VHM (0.99 lần), có khoảng cách rất lớn với trung bình ba công ty (3.07 lần) cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản chỉ bằng 1/3 so với các công ty khác cùng ngành. Công ty không có khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Trong khi đó, ba công ty cùng ngành đều có chỉ số này lớn hơn 2, thể hiện rằng khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp dư thừa, nhưng nếu lớn hơn quá nhiều chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp đó bị ứ đọng, hiệu quả kinh doanh chưa tốt.
Tỷ số thanh toán nhanh của VHM (0.57 lần) thấp hơn trung bình của các công ty đối thủ (0.86 lần) phản ánh khả năng thanh toán nợ bằng tài sản (không tính tồn kho). Vì thuộc khoảng an toàn (từ 0.5 đến 1) nên tỷ số thanh toán nhanh của VHM nhìn chung là tốt trên mặt bằng chung của các công ty cùng ngành. Nằm ngoài vùng an toàn, tỷ số của KDH là 1.35 lần (lớn hơn 1) đang phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Ngược lại, PDR lại có tỷ số bằng 0.36 lần (bé hơn 0.5) cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.
Tỷ số thanh toán tiền mặt của cả bốn công ty đang xét đều dưới 1, chứng tỏ rằng cả bốn công ty đều không thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của mình chỉ bằng tiền mặt và khoản tương đương tiền, mà phải bán hoặc thanh lý các tài sản khác. Mặc dù chỉ số dưới 1, nhưng đó có thể không phải là một tin xấu nếu công ty có các điều kiện khác. Chẳng hạn như điều kiện tín dụng dài hơn bình thường với các nhà cung cấp hoặc hàng tồn kho được quản lý hiệu quả hoặc rất ít tín dụng được cấp cho khách hàng của doanh nghiệp.
Tỷ số Vốn lưu động trên Tổng tài sản của VHM gần như 0, trong khi ba công ty kia có mức tỷ lệ này rất tốt, thể hiện khả năng thanh khoản và sức mạnh tài chính.
Nhận xét: Bản thân tỷ lệ Vốn lưu động trên Tổng tài sản không đủ để đánh giá sức khỏe tài chính của một công ty. Một nguyên tắc chung khi tìm hiểu vị thế của một công ty là so sánh số vốn lưu động và khả năng thanh toán hiện thời của công ty với mức trung bình của ngành hay ở đây là ba công ty khác cùng ngành (cùng độ lớn, quy mô). Các chỉ số tài chính khác sau đó nên được kiểm tra để có được những bức tranh chân thực.
2.2.2 Nhóm chỉ số đòn cân nợ
Bảng 2.2.2 Các chỉ số đòn cân nợ của VHM và 3 công ty đối thủ năm 2020
(Đơn vị: lần)
Tỷ số đòn cân nợ VHM NVL KDH PDR Trung bình
Tỷ số nợ 0.59 0.78 0.42 0.67 0.62 Tỷ số nợ/Vốn CSH 1.41 3.53 0.71 2.01 2.08 Tổng TS trên Vốn 2.41 4.53 1.71 3.01 3.08
Tỷ số nợ dài hạn 0.20 0.72 0.16 0.54 0.47
Tỷ số khả năng trả
lãi vay 13.16 9.21 - 67.84 38.52
Tỷ số khả năng trả
lãi vay bằng tiền 13.35 10.51 - 68.15 39.33
(Chi phí lãi vay năm 2020 của KDH không có thông tin)
Tỷ số nợ cao hơn 0.5 cho thấy phần lớn tài sản của công ty được tài trợ từ việc vay nợ.
Thêm vào đó, tỉ số này (59%) xấp xỉ với mặt bằng chung của các công ty cùng ngành cho thấy đa số các doanh nghiệp bất động sản đều có tài sản đến từ vốn chủ sở hữu ít hơn. Tỷ số nợ đang duy trì ở mức tương đối cao cho thấy mức rủi ro của các doanh nghiệp ngành bất động sản là cao nhưng đồng thời hàm ý các công ty này đã tận dụng khai thác được nhiều ưu điểm từ đòn bẩy tài chính.
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay năm 2020 của VHM (13.35) thuộc mức tầm trung so với NVL thấp hơn một chút và PDR cao hơn vượt trội. Đồng thời, kết quả trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng tạo nên các dòng
tiền khá tốt. Vì vậy, điều này chứng minh khả năng thanh toán lãi nợ vay tương đối tích cực tại VHM.
2.2.3 Nhóm chỉ số hoạt động
Bảng 2.2.3 Các chỉ số hoạt động của VHM và 3 công ty đối thủ năm 2020
Tỷ số hoạt động VHM NVL KDH PDR Trung
bình Vòng quay tồn kho
(đơn vị: lần) 1.06 0.04 0.35 0.42 0.27 Vòng quay tồn kho
theo ngày (đơn vị: ngày)
343.98 9928.26 1042.80 870.78 3947.28
Vòng quay khoản
phải thu 2.07 0.36 1.28 2.24 1.30
Kỳ thu tiền bình quân (đơn vị: ngày)
176.47 1001.971533 284.193698 162.7472316 482.97 Vòng quay VLĐ
(đơn vị: lần) -66.67 0.06 0.51 0.52 0.36
Vòng quay TS cố định
12.11 4.12 95.55 99.78 66.48
(đơn vị: lần)
Vòng quay tổng TS 0.33 0.03 0.32 0.22 0.19
Hệ số vòng quay hàng tồn kho cho biết khả năng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, chỉ số này khá thấp, do đặc thù của ngành này, các sản phẩm là đất đai, nhà ở, căn hộ, … là tài sản cố định và đắt đỏ, nên khách hàng cần nhiều thời gian lựa chọn, quyết định mua và cả thời gian làm giấy tờ pháp lý cũng chiếm đáng kể. Vì vậy, việc vòng quay tồn kho có chậm cũng là việc đương nhiên.
Vinhomes có chỉ số vòng quay hàng tồn kho là 1.06 lần. So với trung bình của 3 công ty còn lại thì VHM đang dẫn đầu về khả năng quản lý hàng tồn kho so với các công ty đối thủ đã rất tốt, nhất là trong bối cảnh khó khăn của năm 2020. Qua đó thấy rằng khả năng đáp ứng nhanh và kịp thời cho các nhu cầu tăng cao, tăng khả năng đáp ứng, có tầm nhìn tốt để thành lập những khu dân cư ở nơi đắt địa, tạo ra những môi trường sống lý tưởng cho khách hàng của Vinhomes. Từ đó dẫn tới việc làm hài lòng và thu hút được khách hàng nhiều hơn những công ty khác.
Vòng quay khoản phải thu là một tỉ số tài chính đánh giá hiệu quả và các hoạt động của doanh nghiệp. Tỉ số này cho biết các doanh nghiệp mất bình quân trong bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình.
Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Khi so sánh chỉ số này của VHM với các doanh nghiệp còn lại ta thấy VHM đạt 2.07 (176 ngày) khá cao so với các doanh nghiệp còn lại cho thấy hiệu quả của việc thu hồi các khoản nợ của VHM khá ổn so với mặt bằng chung.
Vòng quay Vốn lưu động đo lường mức độ hiệu quả của một công ty đang sử dụng vốn lưu động để hỗ trợ bán hàng và đem về doanh thu. Tỷ số này của VHM là -66.67 lần, rất thấp so với ba công ty kia. Trong khi, KDH và PDR làm khá tốt trong việc sử dụng vốn lưu động này với hệ số lần lượt là 0.51 và 0.52. Tuy nhiên, việc so sánh giữa VHM và ba công ty khác như vậy là vô nghĩa khi hệ số luân chuyển vốn lưu động của VHM vốn dĩ đã chuyển sang âm, chứng tỏ khả năng của công ty ở khía cạnh này hiện đang không tốt, cần được lưu ý và khắc phục.
Chỉ số vòng quay tổng tài sản đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ
việc đầu tư vào tổng tài sản. Đối với ngành thì chỉ số của VHM thuộc dạng rất cao. VHM đang làm rất tốt về mặt đầu tư tài sản để tạo ra
doanh thu cho doanh nghiệp. Và với việc đầu tư phát triển nền tảng, sẵn sàng cho sự phát triển mạnh mẽ này thì trong tương lai, có thể hy vọng chỉ số này sẽ tăng.
2.2.4 Nhóm chỉ số khả năng sinh lời
Bảng 2.2.4 Các chỉ số khả năng sinh lợi của VHM và 3 công ty đối thủ năm 2020
(Đơn vị:%) Tỷ số khả năng sinh
lời VHM NVL KDH PDR Trung bình
Lợi nhuận ròng trên
doanh thu 0.39 0.78 0.25 0.36 0.46
Lợi nhuận trên tổng
tài sản ROA 0.13 0.03 0.08 0.08 0.06
Lợi nhuận trên vốn
ROE 0.32 0.12 0.14 0.23 0.17
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu thể hiện được năng lực tạo ra lợi nhuận và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên trong một số trường hợp cá biệt, nếu chi phí sản xuất tăng, theo quy luật cạnh tranh DN không thể tăng giá bán mà phải chấp nhận giảm LN của họ. Còn nếu giá bán có giảm đi nữa, DN vẫn tìm mọi cách đảm bảo thu được LN thuần để cho việc giảm giá bán không dẫn đến thua lỗ, vì thế sức sinh lợi nhuận ròng từ doanh thu được sử dụng để so sánh giữa các DN cùng loại hình, có điều kiện sản xuất kinh
doanh tương tự. Dẫu vậy, cũng cần lưu ý rằng, thậm chí, ngay cả khi cùng ngành nghề, nhưng nếu chiến lược và sách lược kinh doanh khác nhau cũng sẽ làm cho hệ số của chỉ tiêu này có sự khác biệt giữa các DN nên khi so sánh, đối chiếu người phân tích cần thận trọng trong vấn đề nêu trên giữa các DN. Ta thấy, chỉ số được biểu thị trên bảng của VHM không
phải là cao nhất, nếu không muốn nói là thấp hơn cả trung bình ngành. Nhưng đó chưa thể nói lên được năng lực thật của công ty.
Thu nhập trên tổng tài sản (ROA) phản ánh mức độ hiệu quả khi sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số ROA của VHM đạt con số 13% và gấp đô mức trung bình của ba công ty cùng ngành (6%). Theo chuẩn quốc tế, ROA> 7.5% thì được xếp là công ty đủ khả năng tài chính.* Theo đó, có thể khẳng định hiện nay VHM là doanh nghiệp có đủ tiềm lực tài chính và tận dụng hiệu quả nguồn lực về tài sản của mình, còn NVL lại đang gặp khó khăn và phải xoay sở tiền để tiếp tục hoạt động. Điều này góp phần củng cố vị thế cạnh tranh của VHM trên thị trường hơn nữa. Bên cạnh đó, công ty cũng phải coi việc duy trì chỉ số ROA tốt như vậy là điều quan trọng, có như vậy mới tạo cơ hội cho công ty Cổ phần Vinhomes thu hút được thêm nhiều nhà đầu tư lớn nhỏ khác.
Thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh mức độ hiệu quả của việc sử dụng vốn cổ đông. Tỷ số của VHM ở khoảng 32% cho thấy rằng việc sử dụng nguồn vốn từ cổ đông đang được tiến hành rất hiệu quả. Với mức ROE trên 15% thì theo chuẩn quốc tế đánh giá là doanh nghiệp có năng lực về tài chính và quản lý tốt tài chính.8 So với mức ROE trung bình của 3 công ty cùng ngành thì VHM trội hơn hẳn, gần gấp đôi tỷ số trung bình. Điều này lại tiếp tục củng cố cho tiềm lực về khả năng cạnh tranh của VHM.
2.2.5 Nhóm chỉ số giá thị trường
Bảng 2.2.5 Các chỉ số giá thị trường của VHM và 3 công ty đối thủ năm 2020 Tỷ số giá thị trường
VHM NVL KDH PDR Trung
bình Tỷ số EPS
(đơn vị: nghìn đồng)
8.42 3.96 1.99 3.08 3.01
Tỷ số PE
(đơn vị: lần) 9.00 13.67 11.93 12.27 12.62
Tỷ số giá thị trường trên giá
bút toán
2.79 1.67 1.63 2.88 2.06
(đơn vị: lần)
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) phản ánh khả năng sinh lợi trên 1 cổ phiếu. EPS của VHM nằm ở khoảng 8420 đồng vượt bậc hơn hẳn so với các công ty còn lại cho thấy khả năng vận hành tốt của VHM trong ngành. Đây có thể xem là một yếu tố, chỉ báo để nhà đầu tư có cơ sở chọn lựa cổ phiếu của DHG.
Tỷ số PE là tỷ số để định giá một công ty đo lường giá cổ phiếu hiện tại của nó so với thu nhập trên mỗi cổ phiếu. Ta dễ dàng thấy được tỷ số này của VHM thấp nhất. Tỷ số này đơn giản có thể hiểu sẽ giúp so sánh giá cổ phiếu của công ty với thu nhập mà công ty tạo ra. So sánh này giúp làm rõ liệu thị trường đang định giá quá cao hay định giá thấp một cổ phiếu.
Bởi vậy, với chỉ số PE cao, không quyết định được năng lực phát triển của công ty, vì sớm muộn chỉ số PE cũng sẽ giảm nếu công ty không có tỷ suất sinh lợi cao như các cổ đông mong đợi. Cũng có một nghiên cứu gần đây của Vanguard cho thấy thước đo tỷ lệ PE “có ít hoặc không có mối tương quan với lợi nhuận của cổ phiếu trong tương lai."(Rob Berger, 2020)
Với tỷ số giá thị trường trên giá bút toán, các nhà phân tích có thể so sánh giá trị thị trường của một công ty với giá trị sổ sách của nó, là một trong những tỷ lệ được sử dụng phổ biến nhất để xác định xem cổ phiếu của một công ty là rẻ hay đắt. VHM có giá trị tương đối cao so với trung bình ba công ty, được cho là khá đắt, đó là dấu hiệu của việc sẽ kiếm được nhiều lợi nhuận trong tương lai. Tuy nhiên muốn đưa ra bất kỳ quyết định đầu tư nào, ta không chỉ xem xét tỷ số này mà còn phải dựa trên các chỉ số tài chính khác