1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Gpmt Rui Feng.pdf

114 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Tác giả Công Ty TNHH Rui Feng
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1.1. THÔNG TIN VỀ CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1.2. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1.3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN (10)
      • 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư (10)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án (10)
      • 1.3.3. Sản phẩm của dự án (14)
    • 1.4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN (15)
      • 1.4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu (15)
      • 1.4.2. Nhu cầu sử dụng điện, nước và lao động (18)
      • 1.4.3. Danh mục máy móc, thiết bị của dự án (20)
    • 1.5. CÁC THÔNG TIN KHÁC CỦA DỰ ÁN (21)
      • 1.5.1. Vị trí địa lý của dự án (21)
      • 1.5.2. Hiện trạng nhà xưởng thuê hiện hữu (22)
      • 1.5.3. Các hạng mục công trình phục vụ cho sản xuất của dự án (25)
  • CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (30)
    • 2.1. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, TỈNH VÀ PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG (30)
      • 2.1.1. Quy hoạch sử dụng đất của KCN (30)
      • 2.1.2. Quy hoạch phân bố ngành nghề (31)
      • 2.1.3. Quy hoạch các công trình phụ trợ (31)
    • 2.2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (46)
  • CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 39 3.1. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT (47)
    • 3.2. MÔI TRƯỜNG NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN (47)
      • 3.3.1. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí (47)
      • 3.3.2. Hiện trạng chất lượng môi trường đất (49)
  • CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (51)
    • 4.1. ĐỀ XUẤT CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN LẮP ĐẶT THIẾT BỊ (51)
      • 4.1.1. Công trình, biện pháp xử lý nước thải (52)
      • 4.1.2. Công trình, biện pháp lưu giữ rác sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại (53)
      • 4.1.3. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (55)
      • 4.1.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (57)
      • 4.1.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (58)
      • 4.1.6. Biện pháp ngăn ngừa, ứng phó sự cố môi trường (60)
    • 4.2. ĐỀ XUẤT CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH (61)
      • 4.2.1. Công trình biện pháp xử lý nước thải (63)
        • 4.2.1.1. Nguồn phát sinh nước thải (63)
        • 4.2.1.2. Công trình biện pháp xử lý nước thải (65)
      • 4.2.2. Công trình biện pháp xử lý bụi và khí thải (74)
        • 4.2.2.1. Bụi và khí thải từ quá trình vận chuyển ra vào dự án (74)
        • 4.2.2.2. Hơi dung môi phát sinh từ quá trình chế tạo khuôn và in (77)
        • 4.2.2.3. Hơi nước từ quá trình sấy sau khi in (79)
      • 4.2.3. Công trình biện pháp lưu giữ chất thải rắn (79)
        • 4.2.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt (79)
        • 4.2.3.2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường (81)
        • 4.2.3.3. Chất thải nguy hại (82)
      • 4.2.4. Công trình biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung (85)
        • 4.2.4.1. Nguồn phát sinh (85)
        • 4.2.4.2. Biện pháp giảm thiểu (85)
      • 4.2.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường khác (85)
        • 4.2.5.1. Nhiệt độ (85)
        • 4.2.5.2. Nước mưa chảy tràn (86)
      • 4.2.6. Công trình, biện pháp phòng ừng và ứng phó với các sự cố môi trường (88)
        • 4.2.6.1. Tai nạn lao động (88)
        • 4.2.6.2. Phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất (89)
        • 4.2.6.3. Sự cố cháy nổ (91)
        • 4.2.6.4. Phòng ngừa và ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải (92)
    • 4.3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (94)
    • 4.4. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ (95)
      • 4.4.1. Các đánh giá về nguồn tác động liên quan đến chất thải (95)
      • 4.4.2 Các đánh giá về nguồn tác động không liên quan đến chất thải (96)
  • CHƯƠNG V: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (97)
    • 5.1. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (97)
    • 5.2. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI (100)
    • 5.3. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN VÀ ĐỘ RUNG (101)
    • 5.4. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI CHẤT THẢI (102)
  • CHƯƠNG VI: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG (106)
    • 6.1. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI98 1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (106)
      • 6.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý chất thải (106)
    • 6.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG (107)
    • 6.3. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG (107)
    • 6.4. DỰ TOÁN KINH PHÍ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM (108)
  • CHƯƠNG VII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (109)
  • PHỤ LỤC (111)

Nội dung

LÔØI MÔÛ ÑAÀU Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty TNHH Rui Feng i MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ viii CHƯƠNG I T[.]

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ viii

CHƯƠNG I: THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.1 THÔNG TIN VỀ CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.2 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 2

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư 2

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án 2

1.3.3 Sản phẩm của dự án 6

1.4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN 7

1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu 7

1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước và lao động 10

1.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án 12

1.5 CÁC THÔNG TIN KHÁC CỦA DỰ ÁN 13

1.5.1 Vị trí địa lý của dự án 13

1.5.2 Hiện trạng nhà xưởng thuê hiện hữu 14

1.5.3 Các hạng mục công trình phục vụ cho sản xuất của dự án 17

CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 22

2.1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, TỈNH VÀ PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 22

2.1.1 Quy hoạch sử dụng đất của KCN 22

2.1.2 Quy hoạch phân bố ngành nghề 23

2.1.3 Quy hoạch các công trình phụ trợ 23

2.2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 38

CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 39 3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT 39

3.2 MÔI TRƯỜNG NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN 39

Trang 2

3.3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ, ĐẤT TẠI KHU

NHÀ XƯỞNG THUÊ 39

3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 39

3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường đất 41

CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 43

4.1 ĐỀ XUẤT CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN LẮP ĐẶT THIẾT BỊ 43

4.1.1 Công trình, biện pháp xử lý nước thải 44

4.1.2 Công trình, biện pháp lưu giữ rác sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 45

4.1.3 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 47

4.1.4 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 49

4.1.5 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 50

4.1.6 Biện pháp ngăn ngừa, ứng phó sự cố môi trường 52

4.2 ĐỀ XUẤT CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 53

4.2.1 Công trình biện pháp xử lý nước thải 55

4.2.1.1 Nguồn phát sinh nước thải 55

4.2.1.2 Công trình biện pháp xử lý nước thải 57

4.2.2 Công trình biện pháp xử lý bụi và khí thải 66

4.2.2.1 Bụi và khí thải từ quá trình vận chuyển ra vào dự án 66

4.2.2.2 Hơi dung môi phát sinh từ quá trình chế tạo khuôn và in 69

4.2.2.3 Hơi nước từ quá trình sấy sau khi in 71

4.2.3 Công trình biện pháp lưu giữ chất thải rắn 71

4.2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 71

4.2.3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường 73

4.2.3.3 Chất thải nguy hại 74

4.2.4 Công trình biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung 77

4.2.4.1 Nguồn phát sinh 77

4.2.4.2 Biện pháp giảm thiểu 77

4.2.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường khác 77

4.2.5.1 Nhiệt độ 77

4.2.5.2 Nước mưa chảy tràn 78

Trang 3

4.2.6.1 Tai nạn lao động 80

4.2.6.2 Phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất 81

4.2.6.3 Sự cố cháy nổ 83

4.2.6.4 Phòng ngừa và ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải 84

4.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 86

4.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 87

4.4.1 Các đánh giá về nguồn tác động liên quan đến chất thải 87

4.4.2 Các đánh giá về nguồn tác động không liên quan đến chất thải 88

CHƯƠNG V: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 89

5.1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 89

5.2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI 92

5.3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN VÀ ĐỘ RUNG 93

5.4 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI CHẤT THẢI 94

CHƯƠNG VI: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 98

6.1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI98 6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 98

6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý chất thải 98

6.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 99

6.3 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG 99

6.4 DỰ TOÁN KINH PHÍ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 100

CHƯƠNG VII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 101

PHỤ LỤC 103

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu ôxy sinh hóa

BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường

Công ty, chủ dự án : Công ty TNHH Rui Feng

CTNH : Chất thải nguy hại

GPMT : Giấy phép môi trường

NĐ-CP : Nghị định – chính phủ

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TT-BTNMT : Thông tư-Bộ Tài Nguyên Môi Trường

TSS : Tổng chất rắn lơ lửng

QCXDVN : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

UNEP : United Nations Environment Programme

(Chương trình Môi trường Liên hợp quốc)WHO : Wrold health Organization

(Tổ chức Y tế Thế giới)

XLNTTT : Xử lý nước thải tập trung

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nguyên liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất hiện hữu tại nhà máy và toàn

nhà máy sau khi có dự án 7

Bảng 1.2: Tổng hợp cân bằng vật chất đầu vào, đầu ra đối với sản phẩm giày gia công.9 Bảng 1.3: Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho dự án 11

Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng lao động khi có dự án 12

Bảng 1.5: Danh mục máy móc thiết bị sử dụng cho hoạt động sản xuất của dự án 12

Bảng 1.6: Tọa độ vị trí khu đất dự án theo VN-2000 13

Bảng 1.7: Danh mục các hạng mục công trình đã được xây dựng trên khu nhà xưởng số 7 (khu nhà xưởng dự án thuê) 15

Bảng 1.8: Bố trí các hạng mục công trình phục vụ sản xuất của dự án 18

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất của KCN Kim Huy 22

Bảng 2.2 : Thông số kỹ thuật mạng lưới thoát nước mưa 25

Bảng 2.3: Thông số kỹ thuật mạng lưới thu gom nước thải 27

Bảng 2.4: Kết quả phân tích nước thải sau xử lý của trạm XLNT tập trung KCN Kim Huy 37

Bảng 3.1: Ký hiệu mẫu, vị trí giám sát không khí tại nhà xưởng hiện hữu 39

Bảng 3.2: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu đặc trưng môi trường không khí 40

Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng không khí giữa xưởng trống 40

Bảng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại vị trí dự kiến xây dựng lắp đặt hệ thống xử lý nước thải 41

Bảng 3.5: Ký hiệu mẫu, vị trí quan trắc mẫu đất của dự án 41

Bảng 3.6: Phương pháp phân tích và kết quả phân tích mẫu đất 41

Bảng 4.1: Nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn lắp đặt thiết bị 43

Bảng 4.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 44

Bảng 4.3: Dự báo các chất thải sinh hoạt và chất thải rắn thông thường phát sinh trong giai đoạn lắp đặt thiết bị 45

Bảng 4.4: Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại trong giai đoạn lắp đặt thiết bị 46

Bảng 4.5: Hệ số tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông 47 Bảng 4.6: Tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông, phương tiện vận chuyển48

Trang 6

Bảng 4.7: Nồng độ các chất ô nhiễm phát tán trong không khí do hoạt động vận chuyển48

Bảng 4.8: Mức ồn của các loại xe cơ giới 50

Bảng 4.9: Nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành xưởng 53

Bảng 4.10: Dự báo các nguồn và lưu lượng phát sinh nước thải của dự án 55

Bảng 4.11: Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt 55

Bảng 4.12: Tính chất đặc trưng của nước thải sản xuất tại bể điều hòa 56

Bảng 4.13: Danh mục và thông số các bể của HTXLNT với công suất 20 m3/ ngày 62

Bảng 4.14: Danh sách thiết bị máy móc của hệ thống XLNT 63

Bảng 4.15: Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải sản xuất 64

Bảng 4.16: Hệ số tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông 67

Bảng 4.17: Tải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động của phương tiện giao thông và vận chuyển 67

Bảng 4.18: Nồng độ các chất ô nhiễm phát tán trong không khí do hoạt động vận chuyển 68

Bảng 4.19: Tải lượng hơi dung môi phát sinh trong quá trình sản xuất 69

Bảng 4.20: Nồng độ hơi dung môi phát sinh trong khu vực chế tạo khuôn in và in 70

Bảng 4.21: Tải lượng hơi nước phát sinh trong quá trình hoạt động 71

Bảng 4.22: Thành phần của rác thải sinh hoạt 72

Bảng 4.23: Phương án thu gom, lưu trữ và xử lý các loại chất thải rắn sinh hoạt 73

Bảng 4.24: Dự báo thành phần và khối lượng chất thải rắn sản xuất công nghiệp thông thường 73

Bảng 4.25: Phương án xử lý các loại chất thải rắn công nghiệp thông thường 74

Bảng 4.26: Dự báo thành phần, khối lượng và mã số các loại chất thải nguy hại 74

Bảng 4.27: Biện pháp lưu chứa loại CTNH của dự án 75

Bảng 4.28: Nồng độ ước tính các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 78

Bảng 4.29: Nguyên nhân gây nên sự cố đối với hệ thống XLNT đối với thiết bị 84

Bảng 4.30: Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường và dự toán kinh phí đối với từng công trình trong giai đoạn vận hành của dự án 86

Bảng 4.31: Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 87

Bảng 4.32: Độ tin cậy của các đánh giá tác động môi trường liên quan đến chất thải 88

Trang 7

Bảng 5.2: Giá trị cho phép của tiếng ồn 93

Bảng 5.3: Giá trị cho phép của độ rung 94

Bảng 5.4: Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên 94

Bảng 5.5: Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh thường xuyên 95

Bảng 5.6: Khối lượng, chủng loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh thường xuyên 95

Bảng 6.1: Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 98

Bảng 6.2: Kế hoạch quan trắc chất thải 98

Bảng 6.3: Tổng kinh phí dự toán cho chương trình giám sát môi trường hằng năm 100

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Quy trình công nghệ in lụa mặt hàng giày của dự án 2

Hình 1.2: Hình ảnh minh họa sản phẩm sau khi in của dự án 7

Hình 1.3: Sơ đồ vị trí khu nhà xưởng thuê của dự án 14

Hình 1.4: Vị trí tiếp giáp xung quanh khu đất dự án 14

Hình 1.5: Hố ga nước thải của nhà xưởng dự án 16

Hình 1.6: Hiện trạng công trình hiện hữu trên khu đất của công ty 17

Hình 1.7: Mặt bằng thu gom và đấu nối nước thải sản xuất dự kiến của dự án 20

Hình 2.1: Sơ đồ thu gom nước thải của KCN 27

Hình 4.1: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 57

Hình 4.2: Mặt bằng thu gom nước thải sinh hoạt trên khu nhà xưởng của dự án 59

Hình 4.3: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất của dự án 60

Hình 4.4: Hệ thống xử lý nước thải của dự án 64

Hình 4.5: Mặt bằng bố trí nhà kho chứa rác của dự án 76

Hình 4.6: Mặt bằng thoát nước mưa của khu nhà xưởng dự án 79

Hình 4.7: Hố ga thoát nước mưa vào KCN của nhà xưởng dự án 79

Trang 9

CHƯƠNG I: THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 THÔNG TIN VỀ CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Chủ dự án: Công ty TNHH Rui Feng

- Địa chỉ trụ sở chính: Lô A3.2, Khu công nghiệp Chơn Thành 1, ấp 2, xã Thành Tâm,huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

- Địa chỉ chi nhánh: Nhà xưởng số 7, Lô CN17, một phần lô CN16 (thửa đất số 13, tờbản đồ số DC 54) đường N6, KCN Kim Huy, Phường Phú Tân, Thành phố Thủ DầuMột, Tỉnh Bình Dương

- Người đại diện pháp luật: Ông Chen Xiang Kun; Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 0271-3691988; Mail: ruifengcxk@163.com

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3801087417 do Phòng Đăng ký kinhdoanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước cấp đăng ký lần đầu ngày 21/11/2014

và thay đổi lần thứ 7 ngày 04/12/2017

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2133880344 do Ban Quản Lý các KCN BìnhDương cấp chứng nhận lần đầu ngày 03/03/2022

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số 3801087417-001 do phòngĐăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp đăng ký lần đầungày 03/03/2022

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 131/QĐ-BQL ngày19/06/2020 của Ban Quản lý các KCN Bình Dương cho dự án “Mở rộng, nâng côngsuất sản xuất bàn, ghế, giường, tủ 450.000 cái/năm lên 585.000 cái/năm trên tổng dịệntích nhà xưởng 53.574 m2; bổ sung hoạt động cho thuê nhà xưởng và văn phòng chothuê, diện tích cho thuê 31.358 m2” của Công ty TNHH Moash Enterprise Việt Nam tại

lô CN17, một phần lô CN16, khu công nghiệp Kim Huy, phường Phú Tân, thành phốThủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

1.2 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Tên dự án: Nhà xưởng gia công in các mặt hàng giày, công suất 2.000.000 đôi/năm

- Địa điểm thực hiện dự án: Nhà xưởng số 7, Lô CN17, một phần lô CN16 (thửa đất số

13, tờ bản đồ số DC 54) đường N6, KCN Kim Huy, Phường Phú Tân, Thành phố ThủDầu Một, Tỉnh Bình Dương (thuê nhà xưởng của Công ty TNHH Moash EnterpriseViệt Nam)

- Quy mô dự án đầu tư: vốn đầu tư của dự án là 6.852.000.000 (Sáu tỷ tám trăm nămmươi hai triệu) đồng Như vậy theo Luật Đầu Tư Công, điều 10, khoản 3, dự án côngnghiệp có vốn đầu tư dưới 60 tỷ đồng thuộc nhóm C

Trang 10

1.3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

Hoạt động của dự án là gia công in các mặt hàng giày, công suất in dự kiến khoảng2.000.000 đôi/năm

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án

Như đã trình bày ở trên, hoạt động của dự án là gia công in các mặt hàng giày (vậtliệu cần in chủ yếu mặt giày bằng da hoặc vải do khách hàng cung cấp), công nghệ inchính là in lụa-thủ công, mực in sử dụng là mực in gốc nước- thân thiện với môi trường.Quy trình công nghệ sản xuất của dự án như sau:

Nguyên liệu mặt giày In Sấy đèn Kiểm tra

Mực in, nước, khuôn lụa

Sấy khô

Đóng gói thành phẩm

Nước thải rửa khuôn, dụng

cụ in

Hơi nước, nhiệt thừa

Hơi nước, nhiệt thừa

Khuôn in lụa

Nước thải rửa khuôn

Màng film thải

Hơi keo, keo thải

Hình 1.1: Quy trình công nghệ in lụa mặt hàng giày của dự án

Thuyết minh quy trình:

STT Công đoạn Phương thức thực hiện/thông số kỹ thuật

I Nguyên liệu

chính - Mặt giày bán thành phẩm bằng da hoặc vải do khách hàngcung cấp

- Khuôn in lụa: được gia công chế tạo tại nhà máy

- Mực in: nhập khẩu và pha chế tại nhà máy

II Chế tạo khuôn in lụa

Trang 11

STT Công đoạn Phương thức thực hiện/thông số kỹ thuật

Keo sử dụng là keo poly chloroprene (thành phần gồm cao suchloroprene, nhựa tổng hợp và toluen) được mua từ bên ngoài

và sử dụng trực tiếp cho sản xuất, công nhân sẽ pha thêm phụgia đông cứng để tăng khả năng hóa rắn, khả năng khô keo.Quá trình quét keo được thực hiện thủ công, công nhân dùngchổi quét lên bề mặt trên của thành khung nhôm và sẽ đượcxếp từng cái riêng biệt trên bàn Vải lụa dạng cuộn (đườngkính sợi từ 0,03-0,04mm, độ rộng mắc lưới hay khoảng cáchgiữa 2 sợi vải từ 0,04-0,06mm) sẽ được xả cuộn, trải phủ vàcăng lên trên các khuôn in, được cố định bằng khóa chuyêndụng để lụa dính vào khung nhôm Sau đó, công nhân sẽ quétlớp keo ở mặt trên của vải và khung nhôm để phân biệt từngkhung, thuận lợi cho công đoạn cắt vải lụa, tách riêng từngkhuôn lụa riêng lẻ Khuôn sẽ được để khô tự nhiên trong thờigian từ 1-2 giờ Hình ảnh minh họa như sau:

Trang 12

STT Công đoạn Phương thức thực hiện/thông số kỹ thuật

bay hơi nước trong keo để làm khô keo

Phơi bản in Đặt tờ phim dương bản ép sát lên bề mặt lưới, hình ảnh trên

phim phải cùng chiều với tờ in (ngựơc chiều nếu nhìn từ phíabên ngoài lưới) Dùng tấm kính trong suốt để ép chặt tấm phimdương bản lên bề mặt lưới Hình ảnh minh họa máy chụpmàng phim như sau:

Chiếu đèn phơi để phơi bản trong thời gian từ 2-5 phút tùytheo từng loại bản in, đủ để đóng rắn hoàn toàn lớp keo nhạysáng ở phần tử không in Khi phơi bản, ánh sáng sẽ gây raphản ứng quang hoá làm đóng rắn màng keo nhạy sáng giốngnhư phơi bản tái sinh khi chế tạo khuôn in offset

Sau khi phơi bản xong rửa khuôn in vào bồn nước để làm tanhết lớp keo nhạy sáng không bị ánh sáng tác dụng ở phần tử in.Quá trình này sẽ tẩy bỏ hoàn toàn lớp keo nhạy sáng không bịánh sáng tác dụng ở phần tử in nhưng đồng thời không đượclàm hỏng lớp keo đóng rắn ở phần tử không in Như vậy saukhi rửa khuôn in, phần keo tại vị trí cần in bị bị rửa trôi để tạo

ra hình ảnh cần in và keo các vị trí còn lại sẽ đóng rắn hoàntoàn, không bị rửa trôi Lưới sau khi hiện được sấy khô vàdùng keo nhạy sáng phủ lên những chỗ bị vỡ màng keo đóngrắn tại chỗ phần tử không in như: mép phim, vết bẩn, sau đósấy khô lưới Có thể dùng băng keo dính dán xung quanhkhung lưới để mực không bám vào các khung của lưới Khuônhoàn chỉnh sẽ được đưa qua dây chuyền in để bắt đầu sản xuất.Lượng nước thải phát sinh trong quá trình rửa khuôn in: 50 lít/lần, thay nước tối đa 2 lần /ngày  100 lít/ngày

III Công nghệ in bằng khuôn lụa

In Trước khi in, bàn chuyền in được trải một lớp lụa dán ở mặt

bàn chuyền in để cố định vật liệu trên bàn in Lớp lụa dính keonày được thải bỏ tối đa 2 lần/năm Tổng 24 máy chuyền in dọc

Trang 13

STT Công đoạn Phương thức thực hiện/thông số kỹ thuật

ngang (45,2x1,22) có diện tích 496,3 m2  Tổng 33 bànchuyền có diện tích 1.989,58 m2 Vậy khối lượng vải lụa thải

bỏ hằng năm thuộc CTNH này là 1.989,58*0,07 kg/m2 *2=0,27 tấn/năm

Vật liệu để in chủ yếu là các loại mặt hàng giày (mặt trên củagiày) do khách hàng đưa đến

Mực in sử dụng là mực in gốc nước thành phẩm, không chứadung môi, được mua từ các nhà cung cấp trong nước hoặcnhập khẩu, được sử dụng trực tiếp cho sản xuất, không phathêm nước Công nhân sẽ pha thêm phụ gia đông cứng để tăngcường sự đóng rắn, giảm thời gian chờ mực khô

Vật liệu sẽ được xếp lên tấm vải dán trước đó trên bàn củachuyền in, công nhân sẽ sử dụng khuôn lụa đặt trên bề mặt củavật cần in và lần lượt in các chi tiết lên vật liệu Mực in đượccho vào lòng khung, gạt qua bằng một lưỡi dao gạt mực Dưới

áp lực của dao gạt, mực sẽ xuyên qua các ô lưới và truyền(dính lên) bề mặt vật liệu bên dưới, tạo nên hình ảnh in Saukhi in xong, sản phẩm sẽ được làm khô sơ bộ bằng đèn chiếusáng di dộng, đèn sẽ di chuyển từ đầu chuyền đến cuối chuyền

in để sấy khô sơ bộ mực in trên các vật liệu, để mực không bịnhòe khi di chuyển Đèn sấy dạng đèn hồng ngoại, sử dụngđiện năng để sinh nhiệt, nhiệt độ sấy của đèn khoảng 50-700C,thời gian sấy khoảng 2-5 phút Hình ảnh minh họa chuyển in

và máy sấy đèn di động như sau:

Tùy thuộc vào số lượng màu sắc trên sản phẩm, công nhân sẽ

in và sấy khô bằng đèn lần lần lượt cho từng màu sắc riêngbiệt, thực hiện tương tự các bước như đã minh họa ở trên.Các dao gạt mực in và khuôn in sẽ được rửa liên tục để đảmbảo mực không bị vón cục trên bề mặt khuôn và dao gạt đểkhông ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Định mức nướcrửa dao gạt mực và khuôn in là 10 lít/lần rửa, trung bìnhkhoảng 1200 lần rửa/ngày  lượng nước thải là

Trang 14

STT Công đoạn Phương thức thực hiện/thông số kỹ thuật

1200*10=12.000 lít = 12 m3/ngày

Kiểm tra và

sấy Vật liệu sau khi sấy sơ bộ sẽ được xếp vào giỏ và đưa về khuvực QC Công nhân sẽ kiểm tra và đối chiếu từng sản phẩm

với mẫu do khách hàng yêu cầu Các sản phẩm đạt sẽ được xếpriêng biệt trên từng khay, xếp các khay chứa sản phẩm lên xeđẩy và đưa vào phòng sấy Phòng sấy có diện tích khoảng20m2

Phòng sấy được gia nhiệt thông qua các máy tạo hơi nóngbằng điện năng, nhiệt độ sấy khoảng 50-700C, thời gian sấykhoảng 8 giờ/mẻ Hình ảnh minh họa phòng sấy như sau:

Kiểm tra và

đóng gói Các sản phẩm sau khi sấy khô keo sẽ được để nguội tự nhiên,sau đó đưa qua bộ phận kiểm tra và đóng gói thành phẩm Sản

phẩm sẽ được chứa trong các túi nilon, đóng vào thùng carton

và vận chuyển đến cho khách hàng Hình ảnh minh họa thànhphẩm như sau:

1.3.3 Sản phẩm của dự án

Sản phẩm của dự án là các mặt hàng giày đã được gia công in ấn (chủ yếu là mặtgiày bằng da và vải), sản lượng khoảng 2.000.000 đôi/năm, tương đương khoảng 280tấn/năm Hình ảnh minh họa sản phẩm như sau:

Trang 15

Hình 1.2: Hình ảnh minh họa sản phẩm sau khi in của dự án

1.4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu

Nguyên liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất hiện hữu tại nhà máy và toàn nhà máysau khi có dự án như sau:

Bảng 1.1: Nguyên liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất hiện hữu tại nhà máy và toàn

nhà máy sau khi có dự án

STT Tên nguyên liệu, thành phần và tính chất của nguyên liệu Khối lượng (tấn/năm) Nguồn cung cấp

I Nguyên liệu chế tạo khuôn lụa

ViệtNam/nhậpkhẩu

mùi dung môi, nhiệt độ tự bốc cháy:404-4800C;

ít tan trong nước; tỷ trọng: 0,86 tấn/m3

- Liều độc: LD50 đối với chuột qua đường tiêu

hóa: 870mg/kg; LC 50 đối với chuột qua đường

hô hấp: C = 6000 ppm/6 giờ Không thuộc

nhóm chất gây ung thư cho người

Trang 16

STT Tên nguyên liệu, thành phần và tính chất của nguyên liệu Khối lượng (tấn/năm) Nguồn cung cấp

- Thành phần: nước 60%; nhựa nhũ tương

25%; monomer acrylic 10%; rượu poly vinyl

5%

- Tính chất: dạng lỏng màu xanh lam, mùi,

pH:4-6; tỷ trọng 1,1 kg/lít; tan trong nước

- Liều độc: LD50 đối với chuột: 2000-2500

mg/kg qua đường tiêu hóa (áp dụng theo rượu

poly vinyl và monomer acrylic)

6 Màng phim (tạo hình ảnh cần in trên khuôn

II Nguyên liệu chính cho sản xuất

ViệtNam/nhậpkhẩu2

Keo dán vải ở mặt bàn chuyền in

- Thành phần: Polyurethane Resin 60%;

cyclohexanone: 40%

-Tính chất: chất lỏng dễ cháy, dạng sệt, mùi

mạnh, điểm cháy:1000C, trọng lượng riêng:1,1

kg/lít; không tan trong nước

- Độc cấp tính: không

1,5

3 Vật liệu cần in (mặt giày bán thành phẩm)

- Tính chất: vải hoặc da đã được gia công thành

mặt giày, do khách hàng đưa đến công ty 200

Do kháchhàng cung cấp

- Tính chất: là chất lỏng, màu sắc tùy thuộc vào

loại mực in, điểm cháy 155,60C, tan trong

8

Trang 17

STT Tên nguyên liệu, thành phần và tính chất của nguyên liệu Khối lượng (tấn/năm) Nguồn cung cấp

- Liều độc: LD50 5620 mg/kg, áp dụng với

ethyl acetate (thành phần tạo nên chất đông

cứng)

III Nguyên vật liệu, hóa chất phụ trợ và cho

công tác bảo vệ môi trường

3 Hóa chất cho hệ thống XLNT (NaOH, polimer,PAC(Poly Aluminium Chloride)) 1,8

(Nguồn: Công ty TNHH Rui Feng, năm 2022)

Tổng hợp cân bằng vật chất đầu vào, đầu ra cho từng công đoạn sản xuất như bảngsau:

Bảng 1.2: Tổng hợp cân bằng vật chất đầu vào, đầu ra đối với sản phẩm giày gia công

thải

Khối lượng (kg/năm)

1.156

Thùngđựng keo 100

Phụ gia đôngcứng 50 Hộp đựngphụ gia 3

Keo phản

Thất thoáthơi hữu cơkhi khôkeo

1.296

Thùngđựng keo 110

Trang 18

Khối lượng (kg/năm)

Màng phim 1.000

Bao bìđựng màng

Mực in gốcnước 160.000

Thất thoáthơi nướckhi sấy 76.002Thùng

đựng mực 5.800Cặn mực 160Phụ gia đông

a Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện công ty sử dụng được lấy từ mạng lưới cung cấp điện của KCN KimHuy Hiện tại, khu nhà xưởng mà công ty thuê đã lắp đặt 1 trạm điện với công suất 560KVA để điều chỉnh điện thế và cấp điện cho hoạt động sản xuất Theo kế hoạch đầu tư

dự kiến, nhu cầu dùng điện của toàn nhà máy khi có dự án khoảng 100.000 kwh/năm và

sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất, chiếu sáng và văn phòng

Trang 19

b Nhu cầu sử dụng nước

Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của công ty là nước cấp của KCN KimHuy thông qua hệ thống cấp nước chạy dọc theo các tuyến đường của KCN Hiện tại,khu nhà xưởng mà dự án thuê đã xây dựng và lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống đấu nối nướccấp từ đường N6, bể chứa nước và đường ống cấp nước cho các khu vực sử dụng Vớihoạt động của dự án, nước sẽ sử dụng cho hoạt động sinh hoạt của công nhân viên, rửakhuôn và dụng cụ in lụa, nước cho hoạt động PCCC Ước tính nhu cầu sử dụng nướccủa dự án như sau:

Bảng 1.3: Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho dự án

STT Mục đích sử dụng dụng (m Nhu cầu sử 3 /ngày) Ghi chú

1

Sinh hoạt công nhân

- Định mức: 80 lít/người/ngày (theo

QCVN 01:2021/BXD, nhà máy không tổ

chức nấu ăn tại nhà máy mà sử dụng suất

ăn công nghiệp)

- Số lượng công nhân: 90 người

7,2 Thải bỏ hằngngày

2

Nước cấp sinh hoạt cho chuyên gia ở lại

- Định mức: 100 lít/người/ngày (theo

QCVN 01:2019/BXD, bao gồm nấu ăn

cho chuyên gia)

- Số lượng nhân viên: 05 người

Như vậy, tổng nhu cầu sử dụng nước trung bình cho toàn nhà máy khi có dự án tối

đa 24 m3/ngày Tại khu nhà xưởng thuê đã xây dựng 1 bể chứa nước phục vụ choPCCC với thể tích: 20x8x3 (m) = 480 m3 nên chủ dự án sẽ sử dụng bể PCCC hiện hữu

để phục cho hoạt động ứng phó khi có sự cố xảy ra

Trang 20

c Nhu cầu sử dụng lao động

Nhu cầu sử dụng lao động khi có dự án như sau:

Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng lao động khi có dự án

1.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án

Các loại máy móc sử dụng cho hoạt động sản xuất của dự án như sau:

Bảng 1.5: Danh mục máy móc thiết bị sử dụng cho hoạt động sản xuất của dự án

STT Tên thiết bị máy móc Công suất Đơn vị Số lượng Nguồn gốc

I Máy móc gia công chế tạo khuôn in

Trung Quốc

4 Bồn rửa khuôn lụa tạicông đoạn chế tạo khuôn

II Dụng cụ, máy móc sử dụng cho quá trình in

3 Máy sấy chuyền in (đènhồng ngoại) 8kW cái 33 Việt Nam

4 Phòng sấy (sau QC) vàhệ thống máy sấy bằng

-phòng

6 Bồn rửa khuôn in vàdụng cụ in (2,5x0,6x 1,2 - bồn 3 Việt Nam

Trang 21

STT Tên thiết bị máy móc Công suất Đơn vị Số lượng Nguồn gốc

7 Quạt làm mát khu vực in - cái 543 Việt Nam

8 Hệ(9,6x3,7 (m))thống XLNT m3/ngày20 HT 1 Việt Nam

(Nguồn: Công ty TNHH Rui Feng, năm 2022)

1.5 CÁC THÔNG TIN KHÁC CỦA DỰ ÁN

1.5.1 Vị trí địa lý của dự án

Dự án triển khai tại khu nhà xưởng số 7, Lô CN17, một phần lô CN16 (thửa đất số

13, tờ bản đồ số DC 54), đường N6, KCN Kim Huy, Phường Phú Tân, Thành phố ThủDầu Một, Tỉnh Bình Dương, đây là khu nhà xưởng xây sẵn được thuê lại từ Công tyTNHH Moash Enterprise Việt Nam Vị trí tiếp giáp xung quanh của dự án như sau:

- Phía Bắc: Giáp khu nhà xưởng số 8 của Công ty Moash Enterprise Việt Nam

- Phía Tây: giáp khu nhà xưởng của Công ty Kim Phong

- Phía Đông: giáp đường nội bộ

- Phía Nam: Giáp khu nhà xưởng số 6 của Công ty TNHH Moash Enterprise ViệtNam

Tọa độ vị trí của dự án được trình bày trong bảng 1.6 và sơ đồ vị trí tiếp giáp dự ánđược thể hiện như trên hình dưới

Bảng 1.6: Tọa độ vị trí khu đất dự án theo VN-2000

Trang 22

Hình 1.3: Sơ đồ vị trí khu nhà xưởng thuê của dự án

Hình 1.4: Vị trí tiếp giáp xung quanh khu đất dự án

1.5.2 Hiện trạng nhà xưởng thuê hiện hữu

Để thực hiện dự án, Công ty TNHH Rui Feng đã thuê lại khu nhà xưởng số 7 từCông ty TNHH Moash Enterprise Việt Nam tại địa chỉ Lô CN17, một phần lô CN16(thửa đất số 13, tờ bản đồ số DC 54), đường N6, KCN Kim Huy, Phường Phú Tân,Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương Khu đất xây dựng nhà xưởng dự án vớidiện tích khu đất là 7.063,4 m2, đã xây dựng hoàn thiện nhà xưởng, văn phòng và côngtrình phụ trợ với diện tích xây dựng là 4.192 m2 Khu nhà xưởng dự án thuộc khu đất códiện tích 62.915,4 m2 của Công ty TNHH Moash Enterprise Việt Nam, đã xây dựnghoàn thiện 9 khu nhà xưởng, văn phòng và các công trình phụ trợ, đã được Sở Tài

Vị trí dự án (nhà xưởng

số 7)

Nhà xưởng

số 6

Nhà xưởng

số 8Khu nhà xưởng Công ty Kim Phong

Đường nội bộ

Nhà xưởng

số 9

Trang 23

Nguyên và môi trường Bình Dương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữucông trình số DB 860433 và DB 860434 ngày 30/08/2021 Danh mục các hạng mụccông trình đã được xây dựng trên khu nhà xưởng số 7 (khu nhà xưởng dự án thuê) nhưsau:

Bảng 1.7: Danh mục các hạng mục công trình đã được xây dựng trên khu nhà xưởng số

7 (khu nhà xưởng dự án thuê)

STT Tên công trình Diện tích xây dựng (m 2 ) Diện tích sàn (m 2 ) Tỷ lệ (%)

I Các hạng mục công trình xây dựng đã được cấp giấy chứng nhận quyền

(Nguồn: Công ty TNHH Moash Enterprise Việt Nam, tháng 02/2020)

Ngoài các công trình chính ở trên thì khu nhà xưởng thuê cũng đã đầu tư hoàn thiện

hệ thống hạ tầng kỹ thuật như sau:

a Hệ thống cấp nước

Nguồn nước cấp cho toàn bộ khu nhà xưởng cho thuê của Công ty TNHH MoashEnterprise Việt Nam từ mạng lưới cấp nước của KCN Kim Huy Đơn vị cho thuêxưởng đã đấu nối nước cấp trên đường N6 và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cấp nướcđến từng khu nhà xưởng, mỗi nhà xưởng là 1 điểm đấu nối riêng và đồng hồ riêng Tạikhu nhà xưởng dự án, đơn vị cho thuê đã đầu tư đường ống cấp đến các vị trí sử dụngnước như nhà văn phòng, nhà xưởng, khu phụ trợ, bể PCCC và khu vực trồng cây xanh

để phục vụ tưới cây Chủ dự án sẽ sử dụng trực tiếp hệ thống cấp nước hiện có đồngthời lắp đặt thêm đường ống cấp đến khu vực cần sử dụng trong xưởng để phục vụ chosản xuất (rửa khuôn in )

Trang 24

b Hệ thống thoát nước mưa

Toàn bộ nước mưa chảy tràn qua bề mặt khu đất của Công ty TNHH MoashEnterprise Việt Nam được thu gom các tuyến cống thoát nước mưa nội bộ của khu nhàxưởng cho thuê và đấu nối vào cống thoát nước mưa của KCN Kim Huy tại 3 điểm trênđường N6 Hệ thống thoát nước mưa đã được xây dựng tại khu nhà xưởng của dự ánnhư sau:

- Nước mưa từ mái nhà xưởng và các công trình sẽ được thu gom bằng mángxối và sử dụng ống nhựa uPVC Ф114-200 để đưa xuống đất và dẫn vào các hốga

- Hệ thống thu gom nước mưa dọc nhà xưởng và đường giao thông hiên hữu

là tuyến mương hở R400

- Toàn bộ nước mưa từ nhà xưởng dự án sẽ được đấu nối vào tuyến cốngBTCT D600 tại 1 điểm trên tuyến đường nội bộ, sau đó đấu nối vào cống thoátnước mưa của KCN Kim Huy

c Hệ thống thoát nước thải

Đối với khu nhà xưởng của dự án, Công ty TNHH Moash Enterprise Việt Nam đãxây dựng 2 bể tự hoại cho 2 khu nhà vệ sinh gồm 1 nhà vệ sinh cho văn phòng và 1 nhà

vệ sinh cho xưởng sản xuất Mỗi bể tự hoại có thể tích 5 m3, tổng thể tích của 2 bể tựhoại là 10 m3 Theo quyết định số 131/QĐ-BQL ngày 19/06/2020 của Ban Quản Lý cácKhu Công Nghiệp Bình Dương về việc phê duyệt báo cáo ĐTM cho dự án của Công tyTNHH Moash Enterprise Việt Nam “Mở rộng nâng công suất sản xuất bàn, ghế, giường,

tủ từ 450.000 cái/năm lên 585.000 cái/năm trên tổng diện tích nhà xưởng 53.574 m2; Bổsung hoạt động cho thuê nhà xưởng và văn phòng, diện tích cho thuê 31.358 m2”, nướcthải sinh hoạt từ các nhà xưởng thuê sẽ xử lý sơ bộ qua các bể tự hoại sau đó đấu nốitoàn bộ vào hệ thống thu gom nước thải trên đường nội bộ của khu nhà xưởng cho thuê,riêng nước thải sản xuất phát sinh từ các đơn vị thuê thì mỗi đơn vị sẽ tự thu gom và xử

lý, sau đó đấu nối vào hố ga riêng biệt với nước thải sinh hoạt để thuận tiện cho việckiểm tra và giám sát Hình ảnh minh họa hố ga nước thải nối vào KCN như sau:

Hình 1.5: Hố ga nước thải của nhà xưởng dự án

Hố ga B7.1 nước thải nhà vệ sinh xưởng sản xuất

Hố ga B7.2 nước thải phía trước văn phòng

Hố ga thoát nước mưa

Trang 25

d Hệ thống cấp điện

Tùy theo nhu cầu của từng đơn vị thuê, chủ cho thuê sẽ lắp đặt trạm điện riêng phùhợp Theo đó, khu nhà xưởng của dự án đã được lắp đặt trạm biến thế với công suấtkhoảng 560 kVA để điều chỉnh điện thế, cung cấp cho hoạt động sản xuất của dự án

e Cây xanh

Công ty TNHH Rui Feng thuê lại nhà xưởng xây sẵn từ Công ty Moash Enterprise.Theo quy định, diện tích cây xanh của chủ đầu tư là 1.412,7 (m2) (chiếm 20% tổng diệntích khu đất) Vì vậy để đảm bảo diện tích cây xanh theo đúng quy định, chủ đầu tưphối hợp với đơn vị cho thuê nhà xưởng thực hiện phương án bố trí cây xanh như sau:

- Cải tạo và trồng thêm cỏ xung quanh khu vực thực hiện dự án

Hình ảnh hiện trạng nhà xưởng của công ty như sau:

Hình 1.6: Hiện trạng công trình hiện hữu trên khu đất của công ty

1.5.3 Các hạng mục công trình phục vụ cho sản xuất của dự án

a Các hạng mục công trình chính

Trên cơ sở nhà xưởng, nhà văn phòng và hạng mục phụ trợ đã được xây dựng hoànthiện được thuê từ Công ty TNHH Moash Enterprise Việt Nam, chủ dự án sẽ bố trí cáckhu vực sản xuất, phụ trợ để phục vụ sản xuất như sau:

Trang 26

Bảng 1.8: Bố trí các hạng mục công trình phục vụ sản xuất của dự án

STT Tên công trình Diện tích xây dựng (m 2 ) Diện tích sàn (m 2 ) Tỷ lệ (%)

I Các hạng mục công trình hiện hữu 4.211 4.323 59,62

1 Nhà xưởng sản xuất

- Kho nguyên liệu

- Khu vực chuyền in (33 chuyền)

- Khu vực rửa khuôn và dụng cụ in

- Khu vực kiểm tra sản phẩm

5 Kho chứa hóa chất (mực in, keo, hóa

chất cho HTXLNT) xây trên nền bể

Trang 27

b Các công trình phụ trợ

Các hạng mục công trình phụ trợ như hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước mưa,

hệ thống thu gom và tiền xử lý nước thải từ nhà vệ sinh, hệ thống cấp điện, cây xanh đãđược đơn vị cho thuê xưởng đầu tư hoàn chỉnh Vì vậy chủ dự án sẽ sử dụng trực tiếpcác hạ tầng này để phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án

Phương án thu gom và xử lý nước thải sản xuất

Đối với nước thải từ khu vực sản xuất, chủ dự án sẽ lắp đặt hệ thống thu gom và dẫn

về hệ thống XLNT sản xuất riêng biệt với hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt, sau đólắp đặt hệ thống đấu nối nước thải sản xuất sau xử lý vào cống thoát nước thải chungtrên đường nội bộ của khu nhà xưởng cho thuê Chủ dự án sẽ đảm bảo nước thải sảnxuất được xử lý đạt giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Kim Huy trước khi đấu nốivào hệ thống thu gom nước thải Cụ thể phương án đấu nối như sau:

- Nước thải từ 3 khu vực rửa khuôn in và dụng cụ in sẽ được thu gom bằng đườngống uPVC Ø114 và nước thải từ bồn rửa chế tạo khuôn in được thu gom bằng đườngống Ø60 dẫn về 2 hố thu gom bằng đường ống Ø90, sau đó từ hố thu gom sẽ dẫn về bểđiều hòa của HTXLNT để xử lý nước thải đạt chuẩn giới hạn tiếp nhận của KCN KimHuy, cụ thể công nghệ xử lý sẽ được trình bày trong chương IV

- Nước thải sản xuất sau xử lý: Nước thải sản xuất sau khi được xử lý tại hệ thốngXLNT 20 m3/ngày sẽ được dẫn vào hố ga nước thải sản xuất bên trong nhà máy, đấunối vào hố ga nước thải B7.2 trên đường nội bộ của Công ty Moash Enterprise bằngđường ống Ø90 (vị trí như trên hình) Mặt bằng thu gom và đấu nối nước thải dự kiếncủa dự án như hình minh họa dưới

Trang 28

Hình 1.7: Mặt bằng thu gom và đấu nối nước thải sản xuất dự kiến của dự án

Khu vực rửa khuôn dụng cụ in

Khu vực rửa khuôn dụng cụ in

Khu vực rửa khuôn chế tạo khuôn in

Hố ga nước thải sản xuất

Hố ga B7.1 trên đường nội bộ

Trang 29

Khu vực lưu trữ chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại

Chất thải công nghiệp thông thường

Chất thải công nghiệp thông thường phát sinh tại dự án chủ yếu rác sinh hoạt và mặtgiày in không đạt tiêu chuẩn, bao bì đựng nguyên liệu không nhiễm thành phần nguyhại Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được lưu trữ trong thùng chứa kín 240 lít đặt trong khuônviên nhà xưởng Các thùng chứa rác sinh hoạt được đậy nắp kín để tránh nước mưacũng như hạn chế việc phát tán mùi ra xung quanh và hợp đồng với đơn vị chức năngđến thu gom Các loại mặt giày in không đạt tiêu chuẩn (khối lượng phát sinh không lớn)

sẽ được đóng bao, lưu trong nhà xưởng sản xuất và trả lại cho khách hàng

Chất thải nguy hại

Với hoạt động của dự án, chất thải nguy hại phát sinh bao gồm thùng đựng hóa chất(mực in, keo, phụ gia…); hóa chất thải; giẻ lau, bao tay, vải lụa dính hóa chất; bùn thải

từ hệ thống XLNT; bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin, dầu nhớt bảo trì máy móc…Công ty dự kiến sẽ bố trí khu vực lưu chứa CTNH bên ngoài xưởng sản xuất để lưuchứa trước khi bàn giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý Khu vực lưu chứa

sẽ đáp ứng các yêu cầu về nhà kho chứa CTNH như quy định tại thông tư BTNMT

Trang 30

02/2022/TT-CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, TỈNH VÀ PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG

Dự án của Công ty TNHH Rui Feng nằm trong KCN Kim Huy, hoạt động của dự án

là gia công in ấn trên các mặt hàng giày (nhóm ngành giày da) nên phù hợp với quyhoạch bố trí ngành nghề của KCN Kim Huy Dự án nằm trong KCN nên sẽ phù hợp vớiquy hoạch phát triển của Thành phố Thủ Dầu Một nói riêng và tỉnh Bình Dương nóichung Hiện trạng quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật của KCN Kim Huy như sau:

2.1.1 Quy hoạch sử dụng đất của KCN

KCN Kim Huy nằm ở Phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương,thuộc Khu liên hợp công nghiệp – dịch vụ - đô thị Bình Dương

Khu công nghiệp Kim Huy được thành lập theo Quyết định số 912/QĐ-TTg ngày01/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Đề án tổng thể đầu tư và phát triểnKhu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương; Quyết định số 2934/QĐ-UBND ngày 22/67/2006 của UBND tỉnh Bình Dương v/v phê duyệt qui hoạch chi tiếtKCN Kim Huy thuộc Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương;Quyết định số 3141/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh qui hoạch chi tiết KCNKim Huy thuộc Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương do công tyTNHH Phát triển Khu công nghiệp Kim Huy làm chủ đầu tư

Công ty TNHH PT KCN Kim Huy có giấy chứng nhận đầu tư: Số 46221000042 doBan Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp lần đầu ngày 11/12/2006, thay đổilần thứ 2 ngày 14/04/2014 Chủ cơ sở là Công ty TNHH phát triển KCN Kim Huy.KCN Kim Huy được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường dự án đầu tư và kinh doanh KCN Kim Huy tại khu liên hợp công nghiệp, dịch

vụ, đô thị Bình Dương, theo Quyết định số 4924/QĐ-UBND ngày 03/11/2006 và vănbản điều chỉnh Báo cáo đánh giá tác động môi trường của KCN Kim Huy số1928/UBND-KTN ngày 10/07/2013

KCN Kim Huy có diện tích 171,63 ha, KCN có đầy đủ phân khu chức năng và hệthống hạ tầng kỹ thuật, đã thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu

tư KCN Kim Huy bắt đầu đi vào hoạt động năm 2006 Các hạng mục quy hoạch củaKCN được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất của KCN Kim Huy

Trang 31

TT LOẠI ĐẤT Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

- Kênh thoát nước (kênh đô thị mới) 3,17 1,85

(Nguồn: Công ty TNHH phát triển KCN Kim Huy)

2.1.2 Quy hoạch phân bố ngành nghề

Các ngành nghề được thu hút vào KCN Kim Huy như sau:

- Ngành công nghiệp may mặc, da giày cao cấp;

- Ngành công nghiệp cơ khí lắp ráp;

- Sản xuất các mặt hàng gỗ cao cấp;

- Sản xuất đồ uống;

- Sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy (không sản xuất giấy từ nguyên liệuthô và bột giấy);

- In, sao chép bản ghi các loại;

- Sản xuất thuốc và dược liệu;

- Sản xuất sản phẩm từ Plastic và cao su (không chế biến mủ cao su tươi);

- Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (không gia công xi mạ);

- Các ngành nghề ít gây ô nhiễm môi trường khác

Tỷ lệ lấy đầy trong KCN Kim Huy: Theo số liệu thống kê của Công ty TNHH

Phát triển KCN Kim Huy thì hiện nay tỉ lệ đất công nghiệp lấp đầy là 79,48%

2.1.3 Quy hoạch các công trình phụ trợ

Hệ thống hạ tầng của KCN Kim Huy như sau:

Hệ thống giao thông

Trang 32

Hệ thống đường giao thông trong KCN Kim Huy như sau:

- Đường Tạo Lực 4: nằm phía Tây KCN, chiều rộng mặt đường 24,5m, phíaĐông có một kênh thoát nước rộng 16m

- Đường Tạo Lực 2B: Nằm phía Đông KCN, chiều rộng mặt đường 24,5m

- Đường Tạo Lực 1: đi từ đường Tạo Lực 2B đến đường Tạo Lực 4 của KCN,chiều rộng mặt đường 24,5m, phía Tây có một kênh thoát nước rộng 16m

- Đường D1: đi từ đường Tạo Lực 2 đến đường N6, có chiều rộng mặt đường15m, phía Đông có một kênh thoát nước rộng 16m

- Đường N6: kéo dài từ đường D1 đến cuối ranh KCN, có chiều rộng mặtđường 15m

- Đường N7: đi từ đường Tạo Lực 2 đến đường Tạo Lực 4, chiều rộng mặtđường 15m, phía Tây có một kênh thoát nước rộng 16m và có 02 đường điện500KV và 01 đường điện 220KV đi song song

- Đường H1: đi từ đường Tạo Lực 2B đến đường N6, chiều rộng mặt đường là15m, song song với đường Tạo Lực 1 và đường D1

- Đường H2: đi từ đường H1 đến đường N7, chiều rộng mặt dường 15m, songsong với đường Tạo Lực 2B

hệ thống cấp điện của KCN đã được đầu tư hoàn chỉnh sẽ đáp ứng được nhu cầu sửdụng điện của dự án

Hệ thống cấp nước

Nước được dẫn từ hệ thống cấp nước chung của Khu Liên hợp Công nghiệp – Dịch

vụ - Đô thị Bình Dương, cấp nước KCN Kim Huy được đấu nối vào đường ống Φ600,Φ700, Φ800, chạy dọc theo các đường Tạo lực 4, Tạo lực 2B, Tạo lực 1 và đường D1trong Khu liên hợp Từ các đường ống Φ600, Φ700, Φ800 trên đường Tạo Lực do Công

ty Cấp nước xây dựng, KCN thiết kế các ống Φ150 – Φ100 cung cấp cho các nhà máytrong KCN Kim Huy Các tuyến này được đấu nối với nhau tạo thành các mạng vòngcấp nước, nhằm đảm bảo sự an toàn liên tục cho mạng cấp nước Hệ thống cấp nướcđược xây dựng trên lề đường cách mặt đất từ 0,5 – 0,7m và cách móng công trình 1,5m,

Trang 33

Hệ thống thoát nước mưa

KCN đã xây dựng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tách biệt để thu gomriêng nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án và nước thải sinh hoạt, nước thải sảnxuất phát sinh, đảm bảo nước mưa không bị nhiễm bẩn bởi nguồn nước thải cũng nhưđảm bảo cho hệ thống xử lý nước thải của dự án không bị quá tải bởi nguồn nước mưa

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tự chảy theo trọng lực trong cốngtròn Bê tông cốt thép với đường kính D400-D1800 kết hợp với kênh nhân tạo,thoát nước riêng biệt với nước thải sinh hoạt và công nghiệp Nước mưa đượcthu vào các hố ga và cống bố trí dọc theo hai bên vỉa hè đường, khoảng cách các

hố ga trung bình khoảng 30-40 m Lượng nước mưa được thu vào các tuyếncống chính chảy về hai kênh Tân Vĩnh Hiệp và kênh Đô Thị

- Hệ thống cống được đặt trong phạm vi đất dành cho công trình kỹ thuật

- Về cấu tạo: ống cống BTCT ly tâm được đúc định hình theo tiêu chuẩn của

Bộ Giao thông vận tải Các hố ga thu nước có cấu tạo BTCT M200

Bảng 2.2 : Thông số kỹ thuật mạng lưới thoát nước mưa

Trang 34

STT Tên đường Đường kính cống ĐVT Chiều dài

(Nguồn: Công ty TNHH Phát triển KCN Kim Huy, 2021)

Hệ thống thoát nước thải

- Nước thải sinh hoạt từ các nhà máy, xí nghiệp được xử lý bằng các bể tự hoạiđược xây dựng tại từng nhà máy Bể tự hoại được các nhà máy đầu tư trong KCN

tự xây dựng theo nhu cầu thực tế của họ Sau đó, nước thải được thải ra cốngchung của KCN

- Nước thải sản xuất từ các nhà máy, xí nghiệp được thu gom về các công trình

xử lý cục bộ tại nhà máy đạt loại B, QCVN 40:2011/BTNMT sẽ được thải ra cốngchung của KCN tới hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục xử lý đạt loại A,QCVN 40:2011/BTNMT Sau đó, toàn bộ lượng nước thải sau xử lý của KCNđược thải ra kênh đô thị, cuối cùng ra sông Đồng Nai

- Nước thải được thu gom bằng các tuyến cống D300-400, dẫn tới các tuyếnchính D600-1000 dẫn nước thải về Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN KimHuy Cống thoát nước thải dùng cống BTCT chịu lực, cống đi trên vỉa hè, trongcác dải cây xanh cách ly, dựa theo cao độ địa hình, các tuyến cống bố trí theocác tuyến đường, hoàn toàn chảy về trạm xử lý tập trung Hố ga thu nước kếthợp làm giếng thăm được bố trí trên toàn tuyến với khoảng cách 30-40m/hố ga

Trang 35

Hình 2.1: Sơ đồ thu gom nước thải của KCNBảng 2.3: Thông số kỹ thuật mạng lưới thu gom nước thải

- Module 1: 1.000 m3/ngày đêm, đã được cấp giấy phép xả thải năm 2018 vàGiấy xác nhận số 1542/GXN-STNMT ngày 25/05/2015 về việc đã thực hiện các

Công trình xử lý cục

bộ (Bể tách dầu)

Trang 36

- Module 2: 2.000 m3/ngày đêm, đã xây dựng hoàn tất và hoàn thành vận hành

thử nghiệm.

Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT cột A(Kq = 0,9; Kf = 1,0), trước khi thải ra môi trường là kênh Tân Vĩnh Hiệp  suối Chợ(suối Con)  suối Cái  sông Đồng Nai

Trang 37

Bùn tuần hoàn

Nguồn tiếp nhận

QCVN 40:2011/BTNMT,Cột A, với Kq= 0,9; Kf= 1,0

Trang 38

Thuyết minh quy trình công nghệ module 1:

Nước thải của các nhà máy theo hệ thống thoát nước riêng qua song chắn rác thô vàchảy vào hố bơm, lắng cát

Hố bơm, lắng cát được thiết kế đảm bảo thu gom toàn bộ lượng nước thải phát sinh

từ nhà máy Trong bể có lắp đặt thiết bị tách rác thô có kích thước khe hở 10mm để loại

bỏ các chất có kích thước lớn có thể gây tắc nghẽn đường ống làm hư hại máy bơm vàlàm giảm hiệu quả xử lý của giai đoạn sau Bơm chìm tại bể gom hoạt động luân phiênnhằm bơm nước thải lên thiết bị tách rác tinh tĩnh có kích thước khe hở 2mm để loại bỏcác tạp chất, rác có kích thước nhỏ; trước khi nước thải tiếp tục chảy qua bể tách dầumỡ

Tạibể tách dầu mỡ lượng dầu, chất hoạt động bề mặt có tỉ trọng riêng nhẹ hơn so

với nước sẽ nổi lên trên bề mặt và được thiết bị gạt dầu, váng nổi hoạt động liên tục gạt

bỏ ra khỏi nước thải, thu về thùng chứa dầu mỡ và đem xử lý định kỳ Lượng dầu, vángnổi này nếu không được xử lý sẽ làm ảnh hưởng đến đường ống, nghẹt bơm và giảmhiệu quả xử lý của các công trình sinh học phía sau (vì các chất này hạn chế khả năng

sử dụng chất hữu cơ của vi sinh vật) Nước thải sau khi tách dầu mỡ sẽ tiếp tục tự chảysang bể điều hòa

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa về lưu lượng và nồng độ hữu cơ trong nước thải

nhằm tránh gây quá tải cho vi sinh vật trong các bể phía sau Bể điều hòa làm giảm kíchthước và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình phía sau, tránh hiện tượng quátải Nhờ vào thiết bị khuấy trộn chìm, nước thải được xáo trộn đều và tránh sự lắng cặntrong bể, tránh hiện tượng phân hủy kị khí tạo mùi hôi Sau đó nước thải được bơmsang bể keo tụ - tạo bông

Bể keo tụ - tạo bông có nhiệm vụ loại bỏ phần lớn SS, COD và độ màu trong nước

thải

Bể keo tụ: có nhiệm vụ khử màu và trợ keo tụ các chất rắn lơ lửng nhờ vào quá

trình tiếp xúc, phản ứng giữa hoá chất keo tụ PAC với nước thải Tại bể, pH của nướcthải cũng được điều chỉnh đến giá trị tối ưu cho quá trình keo tụ

Bể tạo bông: có nhiệm vụ hình thành các bông cặn lớn từ các hạt keo nhỏ nhờ hóa

chất trợ keo tụ Polymer được châm vào hòa trộn với nước thải, đảm bảo sự vận hànhhiệu quả của bể lắng phía sau

Bể lắng bùn hóa lý được thiết kế đặc biệt tạo môi trường tĩnh cho bông bùn lắng

xuống đáy bể và được gom vào tâm nhờ hệ thống gom bùn lắp đặt dưới đáy bể Phầnbùn ở đáy bể lắng sẽ được bơm đến bể chứa bùn Phần nước trong sau lắng được thu lạibằng hệ máng thu nước răng cưa được bố trí trên bề mặt bể và được dẫn sang bể trunghòa

Trang 39

Bể trung hòa có nhiệm vụ trung hòa pH nước thải bằng dung dịch xút tạo điều kiện

thuận lợi cho quá trình xử lý sinh học phía sau Nước thải tiếp tục chảy sang bể sinh học

dính bám (FBR)

Bể sinh học dính bám (FBR): xảy ra đồng thời hai quá trình xử lý các chất bẩn

hữu cơ trong nước thải nhờ các vi sinh dị dưỡng và quá trình oxy hóa nitơ (nitrification)

nhờ các vi sinh tự dưỡng Trong xử lý sinh học hiếu khí FBR, hệ thống đĩa phân phối khí

được lắp cố định dưới đáy ngăn Hệ thống này thông qua máy thổi khí có tác dụng cung

cấp Oxy cho quá trình phát triển của vi sinh vật Ngoài ra có tác dụng đảo trộn nước thải

với vi sinh vật trong ngăn và giúp Oxy hoà tan trong nước thải dễ dàng hơn, tạo điều kiện

để các vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải thành CO2,H2O,… một phần được chuyển hoá phát triển thành sinh khối – Biomass và oxy hoá

hợp chất Nitơ thành NO3

Tại bể xử lý sinh học hiếu khí FBR cũng được lắp đặt giá thể vi sinh làm tăng bềmặt tiếp xúc của nước thải và vi sinh vật lên hàng vài chục lần nhờ cấu trúc của giá thể

có diện tích riêng lên đến 150 m2/m3 Giá thể vi sinh cố định này tạo ra môi trường

thuận lợi để vi sinh vật phát triển tốt

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ theo phản ứng sau:

Vi sinh vậtNước thải H2O + CO2+ vi sinh vật mới

Khí Oxy

Sử dụng công nghệ FBR ngoài khả năng giải quyết tốt các chỉ tiêu COD, BOD, mộtphần Nitơ cũng bị khử trong vùng hiếm khí Quá trình khử Nitơ trong vùng được minh

họa như hình vẽ dưới đây:

Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải sẽ chảy qua bể lắng thứ cấp

Bể lắng thứ cấp có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải, làm giảm

SS nên được thiết kế đặc biệt tạo môi trường tĩnh cho bông bùn lắng xuống đáy bể Tại

bể lắng, nước thải đi từ dưới lên trên qua ống trung tâm, bùn sẽ lắng xuống và được

gom vào đáy bể Bùn sau khi lắng có hàm lượng SS = 8.000-12.000 mg/L sẽ chảy về bể

bơm bùn, từ đó sẽ bơm tuần hoàn trở lại bể sinh học hiếu khí (50-60% lưu lượng) để

giữ ổn định mật độ cao vi khuẩn Lượng bùn dư thải ra mỗi ngày sẽ được bơm về bể

chứa bùn Độ ẩm bùn dao động trong khoảng 98,5-99,5%

Vùng hiếu khíVùng hiếm khí AnoxicMàng giá thể vi sinhKhí Oxy

Nước thải

Trang 40

Phần nước trong sau lắng tự chảy qua bể trung gian.

Bể trung gian có nhiệm vụ chứa nước để đảm bảo thời gian hoạt động cho bơm lọc.

Nước thải sau bể trung gian được bơm qua hệ thống lọc áp lực gồm 02 cột lọc có chứathan hoạt tính sẽ giữ lại các cặn nhỏ li ti và hấp thụ mạnh chất ô nhiễm hữu cơ, vô cơ cótrong nước thải

Bể khử trùng: Nước thải sau lọc được châm Chlorine khử trùng trước khi xả ra

nguồn tiếp nhận Chlorine, chất oxy hóa mạnh thường được sử dụng rộng rãi trong quátrình khử trùng nước thải Hàm lượng chlorine cần thiết để khử trùng cho nước sau lắng,3-15mg/L Hàm lượng chlorine cung cấp vào nước thải ổn định bằng bơm định lượnghóa chất

Tại bể khử trùng clo dư được loại bỏ bằng cách cho phản ứng với Na2S2O3 Nướcthải sau đó tự chảy vào hồ sinh học

Nước thải sau xử lý thải ra nguồn tiếp nhận đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT,Cột A, với Kq= 0,9; Kf= 1,0

Xử lý bùn

Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý cũng phát sinh một lượng bùnđáng kể (còn gọi là bùn hóa lý) Lượng bùn này được thu gom và đưa về bể chứa bùn 1(Bùn sơ cấp)

Quá trình xử lý sinh học sẽ làm gia tăng liên tục lượng bùn vi sinh trong bể sinh học.Đồng thời lượng bùn ban đầu sau thời gian sinh trưởng phát triển sẽ giảm khả năng xử

lý chất ô nhiễm trong nước thải và chết đi Lượng bùn này còn gọi là bùn dư và đượcđưa về bể chứa bùn 2 ( Bùn thứ cấp)

Tại bể chứa bùn 1 và 2, sau một thời gian nén cố định để gia tăng nồng độ và cô đặc,bùn sẽ được đưa vào máy ép bùn để tiến hành tách nước làm giảm độ ẩm và thể tích củabùn để thuận tiện cho quá trình xử lý bùn

Nước tách bùn phát sinh từ máy ép bùn được đưa về hố bơm + lắng cát

Ngày đăng: 18/04/2023, 20:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN