Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trƣờng của Công ty Cổ phần Anvy Đơn vị tƣ vấn Trung tâm Quan trắc Thông tin tài nguyên và môi trƣờng ĐT 02216 256 999 a MỤC LỤC CHƢƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1 1[.]
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Anvy
- Địa chỉ văn phòng: xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Tô Hồng Thái – Chức vụ: Tổng giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101651777 đăng kí lần đầu ngày 16/01/2007, đăng kí thay đổi lần thứ 7 ngày 09/7/2019 do Phòng đăng kí kinh doanh –
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp
- Quyết định chủ trương đầu tư số 40/QĐ-UBND do Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp ngày 23/02/2017
2 Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất thuốc đông dƣợc và thực phẩm chức năng đạt tiêu chuẩn GMP – WHO
- Địa điểm cơ sở: xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
- Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 830/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 837/GP-UBND ngày 28/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 1254/GXN-UBND ngày 29/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Quy mô của dự án đầu tư: Vốn đầu tư thực hiện dự án là 380.000 triệu đồng;
Dự án đầu tư nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
- Dự án đầu tư nhóm II thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Dự án “Nhà máy sản xuất thuốc đông dược và thực phẩm chức năng đạt tiêu chuẩn GMP – WHO” của Công ty Cổ phần Anvy nằm tại xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Dự án chính thức đi vào hoạt động từ năm 2019, đáp ứng các tiêu chuẩn y tế quốc tế về sản xuất thuốc đông dược và thực phẩm chức năng Với quy mô hiện đại, nhà máy của Anvy đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất, đảm bảo chất lượng và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước.
+ Phía Bắc giáp với Merap Group;
+ Phía Nam giáp với khu đất trống của cụm công nghiệp;
+ Phía Đông giáp với đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên (đường 379);
+ Phía Tây giáp với đường nội bộ của cụm công nghiệp
Tọa độ khép góc của dự án thể hiện tại bảng 1.1:
Bảng 1.1 Tọa độ khép góc của Dự án Điểm Tọa độ (Hệ tọa độ VN2000)
Hình 1.1 Hình ảnh vị trí nhà máy Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội
Các đối tượng tự nhiên
Dự án nằm gần hệ thống giao thông thuận tiện, tiếp giáp với đường ĐT379, giúp kết nối dễ dàng đến các tuyến đường chính như đường quốc lộ 5 (đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng) và các tuyến đường tỉnh lộ DH24, tỉnh lộ 379 (đường liên tỉnh Hà Nội – Hưng Yên), thúc đẩy phát triển giao thương và kết nối khu vực.
Như vậy, có thể thấy hệ thống giao thông khu vực dự án là rất thuận tiện cho hoạt động giao thông
- Hệ thống sông, suối, ao hồ và các vực nước khác: Hệ thống ao hồ của khu vực nằm cách dự án 300 m về phía Tây Bắc
Các đối tượng kinh tế - xã hội
Dự án nằm gần khu dân cư tập trung tại thôn Bá Khê, xã Tân Tiến, cách khoảng 300 mét về phía Đông Nam Vị trí này giúp dễ dàng tiếp cận các tiện ích và dịch vụ dân sinh, phù hợp với nhu cầu sinh sống của cư dân Khoảng cách gần gũi với khu dân cư đảm bảo an ninh, thuận tiện trong giao thương và sinh hoạt hàng ngày.
Khu vực thực hiện dự án không có các công trình văn hóa, tôn giáo hay di tích lịch sử quan trọng như đền chùa, miếu thờ thuộc diện quy hoạch của quốc gia, đảm bảo không ảnh hưởng đến các giá trị văn hóa và lịch sử của khu vực.
- Các đối tượng sản xuất kinh doanh xung quanh dự án: Khu đất của dự án tại xã
Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với Công ty Cổ phần tập đoàn Merap và công ty Ngôi nhà Ánh Dương
Hình 1.2 Hình ảnh hiện trạng dự án
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Dựa trên Quyết định chủ trương đầu tư số 40/QĐ-UBND do UBND tỉnh Hưng Yên cấp ngày 23/02/2017, dự án hướng tới phát triển với mục tiêu rõ ràng và quy mô công suất cụ thể.
Mục tiêu dự án là sản xuất các loại thuốc đông y, trà dinh dưỡng, canh thang dưỡng sinh từ dược liệu tự nhiên Ngoài ra, dự án còn hướng đến việc phát triển nước uống có nguồn gốc dược liệu và rượu thuốc để phục vụ sức khỏe cộng đồng Những sản phẩm này góp phần thúc đẩy nền kinh tế dược liệu bền vững và nâng cao giá trị y học cổ truyền Việt Nam.
Dự án có quy mô lớn với sản lượng cao dược liệu quy đổi thành cao khô đạt 90.000 kg mỗi năm Ngoài ra, dự án còn sản xuất các loại thuốc viên đông dược với công suất lên đến 1.500 triệu viên/năm, thuốc syrô đông dược với khả năng sản xuất 10 triệu chai mỗi năm và rượu thuốc với sản lượng khoảng 1 triệu chai mỗi năm, đáp ứng nhu cầu ngày càng meningkat của thị trường.
Hiện tại, cơ sở đang sản xuất với quy mô đạt 15% công suất đăng ký, còn mục tiêu sản xuất rượu thuốc chưa thực hiện sản xuất
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
Trước khi bắt đầu các quy trình sản xuất chính, dược liệu đầu vào sẽ trải qua quá trình sơ chế hoặc chiết xuất phù hợp với yêu cầu của từng sản phẩm Quá trình này đảm bảo loại bỏ tạp chất, giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng của nguyên liệu để phục vụ tốt cho các bước sản xuất tiếp theo Việc sơ chế và chiết xuất đúng quy trình là bước quan trọng giúp tối ưu hóa hoạt chất trong dược liệu, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả của sản phẩm cuối cùng.
Tất cả nguyên vật liệu đầu vào được kiểm tra và phân loại bởi bộ phận kiểm tra chất lượng nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Những mặt hàng không đạt yêu cầu sẽ bị trả lại nhà cung cấp và không được lưu trữ tại nhà máy, trong khi nguyên liệu đạt yêu cầu sẽ được đưa vào kho chờ chuẩn bị sản xuất.
Các loại chất thải phát sinh và phương pháp xử lý được trình bày rõ tại các phần thuyết minh của từng quy trình
Toàn bộ quy trình sản xuất của nhà máy được thể hiện chi tiết như sau: a) Quy trình sơ chế, chiết xuất dược liệu
Quy trình sơ chế, chiết xuất của nhà máy như sau:
+ Quy trình sơ chế dược liệu:
Hình 1.3 Quy trình sơ chế dược liệu
Dược liệu đầu vào được nhập từ các nhà cung ứng
Dược liệu đầu vào được nhập từ các nhà cung cấp đã qua phân loại, làm khô và đạt tiêu chuẩn về độ sạch nhất định, đóng gói trong thùng carton Trước khi sơ chế, nguyên liệu vẫn phải trải qua công đoạn phân loại và đánh giá nhằm loại bỏ những nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn về chất lượng, chủ yếu dựa vào công nhân để đảm bảo chất lượng dược liệu an toàn và hiệu quả.
Nhiệt từ lò hơi Mùi, nhiệt
Nước thải từ vệ sinh thiết bị
+ Biện pháp xử lý chất thải:
Nếu dược liệu kém chất lượng nguyên nhân do nhà cung cấp và tỷ lệ > 5% thì sẽ được đóng gói và trả lại hay đổi lại
Vỏ Thùng caton còn tốt được tận dụng lại
Nếu dược liệu hỏng với số lượng ít, cùng với vỏ thùng caton hỏng sẽ làm nhiên liệu đốt lò hơi
Dụng cụ, thiết bị phục vụ giai đoạn rửa:
+ Bàn chải (lông, tre, đồng), khăn sạch
+ Giần, sàng, nong , nia, rổ
+ Máy rửa dược liệu, máy rửa sục thổi khí: máy được chế tạo bằng inox 304, công suất rửa 500 -800 kg/mẻ, tiêu thụ nước 1 m3/ mẻ
Kỹ thuật chuẩn bị dược liệu bắt buộc phải chú ý đặc biệt đến nguyên liệu đầu vào bằng cách rửa sạch dược liệu với nước trong để loại bỏ tạp chất như cát và đất Sau khi rửa, tránh để dược liệu chất đống thành đống lớn để ngăn chặn nguy cơ mốc mọc, giúp bảo quản dược liệu hiệu quả hơn.
Với dược liệu chứa tinh dầu, dược liệu có cấu trúc mỏng manh cần rửa nhanh + Biện pháp xử lý chất thải
Chất thải từ công đoạn này chủ yếu gồm nước rửa kèm theo đất cát, được xử lý qua quá trình lắng để loại bỏ đất và cát Nước thải sau đó sẽ qua hai bể trong khu vực rửa và ngoài tòa nhà, đảm bảo giảm tải các chất ô nhiễm trước khi được đưa về hệ thống xử lý nước thải trung tâm Quá trình này giúp đảm bảo vệ sinh môi trường và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Máy sấy dược liệu có công suất lên đến 5 tấn mỗi mẻ, giúp tiết kiệm thời gian sấy từ 4 đến 6 giờ và đảm bảo hiệu quả cao Hệ thống gia nhiệt bằng hơi và hệ thống quạt tuần hoàn giúp kiểm soát nhiệt độ đồng đều, giảm thời gian sấy và giữ chất lượng dược liệu tốt nhất Khay sấy bằng inox 304 chống corosion, đảm bảo vệ sinh và độ bền cao trong quá trình vận hành.
Kỹ thuật: Làm khô ráo dược liệu bằng phương pháp thổi khí hoặc sấy tĩnh tùy theo đặc điểm của từng dược liệu
Phương pháp sấy tĩnh phù hợp để sấy dược liệu, trong đó dược liệu được phân bố đều trên khay và sấy bằng tủ sấy ở nhiệt độ dưới 60°C Đối với dược liệu chứa tinh dầu, nhiệt độ sấy cần được kiểm soát ở khoảng 50°C, với thời gian sấy kéo dài từ 4 đến 6 giờ để giữ nguyên các hoạt chất quý giá Quá trình sấy sử dụng hơi nóng được cung cấp từ lò hơi của nhà máy, trong đó nhiên liệu sử dụng là than đá, mùn cưa, trấu ép hoặc bã dược liệu, giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn trong công đoạn sấy.
+ Đối với dược liệu đã thái phiến thì yêu cầu nhiệt độ sấy và độ ẩm dược liệu đầu ra theo yêu cầu của từng vị dược liệu
+ Biện pháp xử lý chất thải
Có thể phát sinh nhiệt hoặc mùi: do sấy ở nhiệt độ thấp, tuần hoàn, thời gian kéo dài nên lượng nhiệt và mùi thải ra không đáng kể
Dụng cụ/ thiết bị: Máy cắt thái dược liệu Công suất 500-600 kg/ giờ, sẽ giúp làm nhỏ dược liệu đạt các quy cách phù hợp cho từng sản phẩm
Kỹ thuật xử lý dược liệu phù hợp với thể chất và tính chất của từng loại, bao gồm việc ngâm ủ để làm mềm dược liệu, giúp dễ dàng chế biến Việc cắt hoặc thái dược liệu thành phiến hoặc đoạn là bước quan trọng trong quá trình chuẩn bị, với các phương pháp như thái chéo, vát hoặc vuông góc tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại dược liệu Các thiết bị cắt, thái chuyên dụng được sử dụng để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả cao trong công đoạn chuẩn bị dược liệu.
+ Biện pháp xử lý chất thải
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Theo Quyết định chủ trương đầu tư số 40/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp ngày 23/02/2017, dự án đã xác định rõ mục tiêu và quy mô công suất của cơ sở, đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh.
Mục tiêu của dự án là sản xuất các loại thuốc đông dược, trà dinh dưỡng, canh thang dưỡng sinh từ nguồn dược liệu tự nhiên Dự án cũng hướng tới phát triển các sản phẩm nước uống có nguồn gốc dược liệu và rượu thuốc nhằm thúc đẩy chăm sóc sức khỏe toàn diện Với sự tập trung vào nguyên liệu tự nhiên, dự án mong muốn mang đến những sản phẩm an toàn, hiệu quả và phù hợp với xu hướng sức khỏe cộng đồng hiện nay.
Dự án có quy mô lớn với sản lượng cao dược liệu quy đổi thành cao khô đạt 90.000 kg/năm, cung cấp các loại thuốc viên đông dược với công suất 1.5 tỷ viên/năm và thuốc syrô đông dược với sản lượng 10 triệu chai mỗi năm Ngoài ra, dự án còn sản xuất rượu thuốc với hệ số 1 triệu chai/năm, đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao năng lực sản xuất trong lĩnh vực dược liệu đông y.
Hiện tại, cơ sở đang sản xuất với quy mô đạt 15% công suất đăng ký, còn mục tiêu sản xuất rượu thuốc chưa thực hiện sản xuất
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
Trước khi bắt đầu quy trình sản xuất chính, dược liệu đầu vào sẽ trải qua các bước sơ chế hoặc chiết xuất, tùy theo yêu cầu của từng sản phẩm Quá trình này đảm bảo chuẩn bị nguyên liệu tốt nhất để đạt hiệu quả cao trong quá trình chế biến Việc sơ chế và chiết xuất dược liệu đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chất lượng và hiệu quả của thành phẩm cuối cùng.
Tất cả nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất đều trải qua quá trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt bởi bộ phận kiểm tra chất lượng, đảm bảo chỉ những mặt hàng đạt tiêu chuẩn mới được phép vào kho Những nguyên vật liệu không đạt yêu cầu sẽ được trả lại nhà cung cấp và không được lưu trữ tại nhà máy, giúp duy trì chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Các loại chất thải phát sinh và phương pháp xử lý được trình bày rõ tại các phần thuyết minh của từng quy trình
Toàn bộ quy trình sản xuất của nhà máy được thể hiện chi tiết như sau: a) Quy trình sơ chế, chiết xuất dược liệu
Quy trình sơ chế, chiết xuất của nhà máy như sau:
+ Quy trình sơ chế dược liệu:
Hình 1.3 Quy trình sơ chế dược liệu
Dược liệu đầu vào được nhập từ các nhà cung ứng
Dược liệu đầu vào được nhập từ các nhà cung cấp đã qua phân loại, làm khô và đạt độ sạch tiêu chuẩn, sau đó được đóng trong thùng carton để bảo quản Trước khi tiến hành sơ chế, các nguyên liệu này vẫn phải trải qua công đoạn phân loại và đánh giá nhằm loại bỏ những nguyên liệu không đạt yêu cầu về chất lượng, chủ yếu dựa vào công nhân để đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả cho sản phẩm cuối cùng.
Nhiệt từ lò hơi Mùi, nhiệt
Nước thải từ vệ sinh thiết bị
+ Biện pháp xử lý chất thải:
Nếu dược liệu kém chất lượng nguyên nhân do nhà cung cấp và tỷ lệ > 5% thì sẽ được đóng gói và trả lại hay đổi lại
Vỏ Thùng caton còn tốt được tận dụng lại
Nếu dược liệu hỏng với số lượng ít, cùng với vỏ thùng caton hỏng sẽ làm nhiên liệu đốt lò hơi
Dụng cụ, thiết bị phục vụ giai đoạn rửa:
+ Bàn chải (lông, tre, đồng), khăn sạch
+ Giần, sàng, nong , nia, rổ
+ Máy rửa dược liệu, máy rửa sục thổi khí: máy được chế tạo bằng inox 304, công suất rửa 500 -800 kg/mẻ, tiêu thụ nước 1 m3/ mẻ
Để đảm bảo chất lượng dược liệu, cần chú ý rửa sạch nguyên liệu đầu vào bằng nước sạch, loại bỏ tạp chất như cát và đất Sau khi rửa, không để dược liệu chất đống thành đống lớn để tránh tình trạng lên mốc, đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng.
Với dược liệu chứa tinh dầu, dược liệu có cấu trúc mỏng manh cần rửa nhanh + Biện pháp xử lý chất thải
Chất thải từ công đoạn này chủ yếu gồm nước rửa kèm đất cát, cần được xử lý trước khi thải ra môi trường Quá trình xử lý gồm lắng đất, cát qua hai bể trong khu vực rửa và ngoài tòa nhà, nhằm loại bỏ tạp chất hiệu quả Sau đó, nước thải được đưa về hệ thống xử lý nước thải trung tâm để đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả thải.
Máy sấy dược liệu với công suất sấy lên đến 5 tấn mỗi mẻ, thời gian sấy từ 4 đến 6 giờ, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả Hệ thống gia nhiệt sấy sử dụng hơi, kết hợp với hệ thống quạt tuần hoàn, đảm bảo nhiệt độ đồng đều và giảm thiểu thời gian sấy Khay sấy được làm bằng inox 304 chất lượng cao, an toàn và dễ dàng vệ sinh, phù hợp cho quy trình sấy dược liệu chuyên nghiệp.
Kỹ thuật: Làm khô ráo dược liệu bằng phương pháp thổi khí hoặc sấy tĩnh tùy theo đặc điểm của từng dược liệu
Phương pháp sấy tĩnh được khuyên dùng để làm khô dược liệu, bằng cách dàn đều dược liệu trên khay và sấy ở nhiệt độ dưới 60°C để giữ chất lượng Đặc biệt, đối với dược liệu chứa tinh dầu, cần duy trì nhiệt độ sấy khoảng 50°C trong vòng 4-6 giờ để đảm bảo tinh dầu không bay hơi mất mát Quá trình sấy sử dụng hơi nóng từ lò hơi của nhà máy, trong đó nhiên liệu chủ yếu là than đá, mùn cưa, trấu ép và bã dược liệu, giúp duy trì nhiệt độ ổn định và tiết kiệm năng lượng.
+ Đối với dược liệu đã thái phiến thì yêu cầu nhiệt độ sấy và độ ẩm dược liệu đầu ra theo yêu cầu của từng vị dược liệu
+ Biện pháp xử lý chất thải
Có thể phát sinh nhiệt hoặc mùi: do sấy ở nhiệt độ thấp, tuần hoàn, thời gian kéo dài nên lượng nhiệt và mùi thải ra không đáng kể
Dụng cụ/ thiết bị: Máy cắt thái dược liệu Công suất 500-600 kg/ giờ, sẽ giúp làm nhỏ dược liệu đạt các quy cách phù hợp cho từng sản phẩm
Kỹ thuật xử lý dược liệu phù hợp với thể chất và đặc điểm của từng loại thuốc, bao gồm việc ngâm hoặc ủ để làm mềm dược liệu Việc cắt hoặc thái dược liệu thành phiến hoặc đoạn giúp dễ dàng thao tác và nâng cao hiệu quả sử dụng Tùy thuộc vào loại dược liệu, có thể áp dụng các phương pháp thái chéo, vát hoặc vuông góc để đảm bảo độ chính xác và tối ưu hóa quá trình chế biến.
+ Biện pháp xử lý chất thải
Các máy cắt thái hiện đại sử dụng công nghệ tiên tiến giúp giảm độ ồn thấp còn dưới 70 decibel, mang lại môi trường làm việc yên tĩnh hơn Bụi phát sinh chủ yếu là các mảnh vỡ nhỏ của dược liệu, được thu hồi hiệu quả trong phòng kín để đưa vào các công đoạn sản xuất tiếp theo Ngoài ra, không có chất thải rắn khác phát sinh trong quá trình cắt thái, đảm bảo an toàn và sạch sẽ cho sản xuất.
+ Máy sao: Máy được gia nhiệt bằng trở để sao vàng dược liệu công suất 200-250 kg/mẻ
+ Nồi nấu thục sử dụng bằng hơi Công suất 100 kg/ mẻ
+ Tank chứa, dụng cụ chứa
Tùy theo đặc điểm dược liệu để lựa chọn phương án phức chế thích hợp hoặc không phức chế như sau:
Phương pháp chế biến dùng nhiệt bao gồm các hình thức như sao trực tiếp không dùng phụ liệu (sao qua, sao vàng, sao cháy cạnh), sao trực tiếp có sử dụng phụ liệu như rượu hoặc nước muối, và sao gián tiếp qua các phương pháp như sao cách cám hoặc sao cách gạo.
+ Phương pháp tẩm: Tẩm rượu, tẩm nước muối, tẩm giấm,…
+ Phương pháp ủ: Dùng nước thấm ướt đều dược liệu, ủ vài giờ đến vài ngày tùy yêu cầu
Phương pháp ngâm thuốc gồm việc dùng các chất như nước, nước muối hoặc rượu để ngâm vị thuốc nhằm làm mềm thuốc, giảm độc tính và tăng tác dụng của vị thuốc Quá trình ngâm giúp nâng cao hiệu quả và độ an toàn của thuốc khi sử dụng trong điều trị.
Lượng nước sử dụng trong công đoạn này là 0,5 m 3 /ngày và lượng nước này không thải bỏ
Trong công đoạn này, chỉ phát sinh nước vệ sinh thiết bị sau quá trình sản xuất mà không tạo ra chất thải rắn Nước vệ sinh được thu gom và đưa vào hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo môi trường luôn được bảo vệ và tuân thủ các quy chuẩn về xử lý nước thải.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu chính của cơ sở được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất sản phẩm của Nhà máy
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lƣợng Nguồn gốc Sử dụng cho sản phẩm
1 Actisô Tấn/năm 10 Việt Nam
2 Ba kích Tấn/năm 10 Việt Nam
3 Bá Tử Nhân Tấn/năm 10 Việt Nam
4 Bách bộ Tấn/năm 10 Việt Nam
5 Bách hợp Tấn/năm 10 Việt Nam
6 Bạch Chỉ Tấn/năm 10 Việt Nam
7 Bạch linh Tấn/ năm 10 Việt Nam
8 Bạch Mao căn Tấn/năm 10 Việt Nam
9 Bạch Phụ tử Tấn/năm 10 Việt Nam
10 Bạch Thược Tấn/năm 10 Trung quốc
11 Bạch truật Tấn/năm 10 Trung quốc
12 Bán hạ Tấn/năm 10 Việt Nam
13 Bình vôi Tấn/năm 10 Việt Nam
14 Cốt toái bổ Tấn/năm 10 Việt Nam - Cao khô
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lƣợng Nguồn gốc Sử dụng cho sản phẩm
15 Cúc hoa Tấn/năm 10 Việt Nam
16 Cam thảo Tấn/năm 10 Trung quốc
17 Câu kỷ tử Tấn/năm 10
18 Cáp giới Tấn/năm 10 Việt Nam
19 Cát cánh Tấn/năm 10 Việt Nam
20 Cát căn Tấn/năm 10 Việt Nam
21 Câu đằng Tấn/năm 10 Việt Nam
22 Cẩu tích Tấn/năm 10 Việt Nam
23 Chi Tử Tấn/năm 11 Việt Nam
24 Chi xác Tấn/năm 11 Việt Nam
25 Chỉ thực Tấn/năm 11 Việt Nam
Xương Tấn/năm 11 Việt Nam
27 Đại hoàng Tấn/năm 11 Việt Nam
28 Đan Sâm Tấn/năm 11 Việt Nam
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lƣợng Nguồn gốc Sử dụng cho sản phẩm
29 Đẳng Sâm Tấn/năm 11 Trung quốc
30 Đào Nhân Tấn/năm 11 Việt Nam
31 Địa cốt bì Tấn/năm 11 Việt Nam
32 Địa Hoàng Tấn/năm 11 Việt Nam
33 Địa Liền Tấn/năm 15 Việt Nam
34 Đinh Lăng Tấn/năm 15 Việt Nam
35 Đỗ Trọng Tấn/năm 15 Trung quốc
36 Độc hoạt Tấn/năm 15 Việt Nam
37 Đương Quy Tấn/năm 15 Việt Nam
38 Gừng Tấn/năm 15 Việt Nam
39 Hà Thủ Ô đỏ Tấn/năm 15 Việt Nam
40 Hạnh Nhân Tấn/năm 15 Việt Nam
41 Hậu phác Tấn/năm 15 Việt Nam
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lƣợng Nguồn gốc Sử dụng cho sản phẩm
42 Hoài sơn Tấn/năm 15 Việt Nam
43 Hoàng Liên Tấn/năm 15 Trung quốc
44 Hoàng Kỳ Tấn/năm 15 Trung quốc
45 Hoàng cầm Tấn/năm 15 Việt Nam
46 Hòe Hoa Tấn/năm 15 Việt Nam
47 Hồng Hoa Tấn/năm 15 Trung quốc
48 Hoắc Hương Tấn/năm 15 Việt Nam
49 Huyền Sâm Tấn/năm 15 Việt Nam
50 Huyết Đằng Tấn/năm 15 Việt Nam
51 Hương Phụ Tấn/năm 15 Việt Nam
52 Hy Thiêm Tấn/năm 15 Việt Nam
53 Ích Mẫu Tấn/năm 15 Việt Nam
54 Ích trí Tấn/năm 15 Việt Nam
55 Kê huyết đằng Tấn/năm 15 Việt Nam
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lƣợng Nguồn gốc Sử dụng cho sản phẩm
56 Ké đầu ngựa Tấn/năm 15 Việt Nam
57 Khổ Qua Tấn/năm 15 Việt Nam
58 Khương Hoàng Tấn/năm 15 Việt Nam
59 Khương Hoạt Tấn/năm 15 Việt Nam
60 Kim Anh Tấn/năm 15 Việt Nam
61 Kim Ngân Hoa Tấn/năm 15 Việt Nam
62 Kim Tiền Thảo Tấn/năm 15 Việt Nam
63 Kinh Giới Tấn/năm 15 Việt Nam
64 Lạc Tiên Tấn/năm 15 Việt Nam
65 Liên Kiều Tấn/năm 15 Việt Nam
66 Liên Nhục Tấn/năm 15 Việt Nam
67 Long Đởm Tấn/năm 15 Việt Nam
68 Long Nhãn Tấn/năm 15 Việt Nam
69 Lô Hội Tấn/năm 15 Việt Nam
70 Lộc Giác Tấn/năm 18 Việt Nam
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lƣợng Nguồn gốc Sử dụng cho sản phẩm
71 Lộc Nhung Tấn/năm 18 Việt Nam
72 Ma Hoàng Tấn/năm 18 Việt Nam
73 Mã đề Tấn/năm 18 Việt Nam
74 Mạch Môn Tấn/năm 18 Việt Nam
75 Mạch Nha Tấn/năm 18 Việt Nam
76 Mẫu Đơn Bì Tấn/năm 18 Trung quốc
Trắng Tấn/năm 18 Việt Nam
Bắc Tấn/năm 18 Trung quốc
79 Nga Truật Tấn/năm 18 Việt Nam
80 Nghệ Tấn/năm 18 Việt Nam
81 Ngô Thù Du Tấn/năm 18 Trung quốc
82 Ngũ Gia Bì Tấn/năm 18 Việt Nam
83 Ngũ Vị Tử Tấn/năm 18 Việt Nam
84 Ngưu tất Tấn/năm 18 Việt Nam
85 Nhân Trần Tấn/năm 18 Việt Nam - Cao khô
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lƣợng Nguồn gốc Sử dụng cho sản phẩm
86 Nhọ nồi Tấn/năm 18 Việt Nam
87 Nhàu (Noni) Tấn/năm 15 Việt Nam
Dung Tấn/năm 18 Việt Nam
89 Ô Mai Tấn/năm 18 Việt Nam
90 Phá Cố Chỉ Tấn/năm 18 Việt Nam
91 Phan tả diệp Tấn/năm 18 Việt Nam
92 Phòng Phong Tấn/năm 18 Việt Nam
93 Phòng Kỷ Tấn/năm 18 Việt Nam
94 Phục Linh Tấn/năm 18 Việt Nam
95 Phụ Tử Chế Tấn/năm 18 Việt Nam
96 Quế Chi Tấn/năm 18 Việt Nam
97 Quế Nhục Tấn/năm 18 Việt Nam
98 Quy Bản Tấn/năm 18 Việt Nam
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lƣợng Nguồn gốc Sử dụng cho sản phẩm
99 Sả Tấn/năm 18 Việt Nam
100 Sa Nhân Tấn/năm 18 Việt Nam
101 Sa Sâm Tấn/năm 18 Việt Nam
102 Sài Đất Tấn/năm 20 Việt Nam
103 Sài Hồ Tấn/năm 20 Việt Nam
104 Sơn Thù Du Tấn/năm 20 Việt Nam
105 Sơn Tra Tấn/năm 20 Việt Nam
106 Tam Thất Tấn/năm 20 Trung quốc
107 Tân di hoa Tấn/năm 10 Trung quốc
108 Tang Bạch Bì Tấn/năm 20 Việt Nam
109 Tang Diệp Tấn/năm 20 Việt Nam
110 Tang Ký Sinh Tấn/năm 20 Việt Nam
111 Tế Tân Tấn/năm 20 Trung quốc
Bồ Tấn/năm 20 Việt Nam - Cao khô
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lƣợng Nguồn gốc Sử dụng cho sản phẩm
113 Thiên ma Tấn/năm 10 Việt Nam
114 Thổ phục linh Tấn/năm 20 Việt Nam
115 Tiền hồ Tấn/năm 20 Việt Nam
116 Trần bì Tấn/năm 10 Việt Nam
117 Rượu gạo m 3 /năm 500 Việt Nam Rượu thuốc
118 Tá dược rã Tấn/năm 15 Việt Nam Thuốc viên
119 Tá dược độn Tấn/năm 30 Việt Nam Thuốc viên
120 Tá dược dính Tấn/năm 3 Việt Nam Thuốc viên
Tá dược trơn chảy và chống dính
Tấn/năm 0,4 Việt Nam Thuốc viên
122 Đường Tấn/năm 0,2 Việt Nam Thuốc viên
123 Tá dược tăng độ nhớt Tấn/năm 0,2 Việt Nam Thuốc syro
Tá dược bảo quản chống vi sinh vật Tấn/năm 0,1 Việt Nam
125 Tá dược điều chỉnh pH Tấn/năm 0,05 Việt Nam Thuốc syro
126 Tá dược điều chỉnh pH Tấn/năm 0,05 Việt Nam Thuốc syro
127 Tá dược điều hương Tấn/năm 0,05 Việt Nam Thuốc syro
128 Tá dược điều vị Tấn/năm 0,05 Việt Nam Thuốc syro
129 Tá dược tạo màu Tấn/năm 0,02 Việt Nam Thuốc syro
130 Muối Tấn/năm 1 Việt Nam Phức chế DL
131 Gạo Tấn/năm 0,1 Việt Nam Phức chế DL
132 Giấm Tấn/năm 1 Việt Nam Phức chế DL
133 Cám Tấn/năm 0,05 Việt Nam Phức chế DL
134 Chất diện Tấn/năm 0,1 Việt Nam Thuốc syro
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lƣợng Nguồn gốc Sử dụng cho sản phẩm hoạt/gây thấm
135 Cồn Tấn/năm 50 Việt Nam Cao khô
136 Dịch màng bao Tấn/năm 0,3 Việt Nam Thuốc viên
137 Dung dịch tẩy rửa Tấn/năm 0,2 Việt Nam Vệ sinh dụng cụ, thiết bị
138 Xà phòng Tấn/năm 0,5 Việt Nam Vệ sinh nhà xưởng
139 Dung dịch khử trùng Tấn/năm 0,2 Việt Nam Vệ sinh dụng cụ, thiết bị
140 Cồn Tấn/năm 0,5 Việt Nam Vệ sinh dụng cụ, thiết bị
141 Methanol Tấn/năm 0,01 Việt Nam Dùng cho phòng thí nghiệm
142 Acetonitril Tấn/năm 0,01 Việt Nam Dùng cho phòng thí nghiệm
143 Aceton Tấn/năm 0,002 Việt Nam Dùng cho phòng thí nghiệm
144 Cloroform Tấn/năm 0,002 Việt Nam Dùng cho phòng thí nghiệm
145 n- Hexan Tấn/năm 0,001 Việt Nam Dùng cho phòng thí nghiệm
146 Ether Tấn/năm 0,001 Việt Nam Dùng cho phòng thí nghiệm
147 Vỉ Tấn/năm 2 Việt Nam Thuốc viên
148 Chai lọ Tấn/năm 10 Việt Nam Thuốc viên
149 Vỏ nang Tấn/năm 1,5 Việt Nam Thuốc viên
150 Nút cao su Tấn/năm 0,5 Việt Nam Rượu thuốc
151 Nhãn mác Tấn/năm 0,4 Việt Nam
Cao khô Thuốc viên Thuốc syro Rượu thuốc
152 Bao bì, túi, hộp Tấn/năm 3 Việt Nam
Cao khô Thuốc viên Thuốc syro Rượu thuốc
153 Túi PE Tấn/năm 2 Việt Nam
Cao khô Thuốc viên Thuốc syro Rượu thuốc
154 Thùng carton Tấn/năm 4 Việt Nam
Cao khô Thuốc viên Thuốc syro Rượu thuốc
4.2 Nguồn cung cấp điện, nước
Nhu cầu sử dụng điện năng:
- Nguồn cung cấp điện: Điện lực Văn Giang Điện được cấp đến trạm biến áp có công suất 1.250 KVA
- Nguồn điện dự phòng cấp cho nhà máy: Nhà máy có sử dụng 01 máy phát điện có công suất 500KVA
Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở hiện tại trung bình khoảng 10.000 kWh/tháng, đáp ứng hoạt động sản xuất, chiếu sáng và sinh hoạt hàng ngày Dự kiến khi đạt công suất tối đa, mức tiêu thụ điện có thể tăng lên khoảng 192.000 kWh/tháng, nhằm đảm bảo đủ điện phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của cơ sở.
Nhu cầu sử dụng nước:
Dự án sử dụng nguồn nước ngầm được khai thác trong khuôn viên Nhà máy và đã được cấp phép hoạt động theo Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất số 2672/GP-UBND ngày 16/11/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên Công trình khai thác nước ngầm với lưu lượng tối đa là 90 m³/ngày đêm, đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn nước ngầm của địa phương.
Hiện tại, công ty có 60 công nhân làm việc, chưa tổ chức ca nấu ăn, với mức cấp nước sinh hoạt là 0,045 m³/người/ngày, tương đương tổng nhu cầu hàng ngày trung bình là 2,7 m³ Khi dự án đi vào hoạt động với công suất tối đa, quy mô lao động tại nhà máy sẽ tăng lên 420 người, và tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt, bao gồm ăn uống, lên tới 29,4 m³/ngày.
Trong quá trình sản xuất, một số công đoạn yêu cầu nguồn nước đạt tiêu chuẩn cao, do đó nhà máy sử dụng máy lọc nước RO để đảm bảo chất lượng nguồn cấp nước; quy trình lọc nước RO bao gồm các bước xử lý tiên tiến giúp loại bỏ hoàn toàn tạp chất và vi khuẩn, đảm bảo nguồn nước sạch và an toàn cho sản xuất.
Hệ thống lọc nước sạch bắt đầu bằng quá trình lọc sơ cấp, tiếp theo là lọc than hoạt tính để loại bỏ các tạp chất hữu cơ, sau đó là làm mềm nước để giảm độ cứng Tiếp đó, nước đi qua màng lọc an toàn 0,5 micromet, sau đó qua các bước lọc thẩm thấu ngược cấp 1 (RO1) và cấp 2 (RO2) để loại bỏ tạp chất và vi khuẩn hiệu quả Quá trình xử lý ion mixbeb và khử tĩnh điện chuẩn bị nước trước khi qua hệ thống điện xử lý ion (EDI), giúp nước chống tĩnh điện, loại bỏ cặn bẩn, kim loại nặng, vi sinh vật và vi khuẩn Trong quá trình lọc, hệ thống có khả năng lọc đạt 70% nước RO chống tĩnh điện và thải bỏ 30% nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung Để sản xuất 23,9 m3/ngày, lượng nước cấp cho hệ thống lọc là khoảng 34,2 m3/ngày, đảm bảo hiệu quả và tiêu chuẩn chất lượng nước sạch ứng dụng công nghệ RO chống tĩnh điện.
Hiện tại, dự án hoạt động với công suất khoảng 15%, phản ánh khả năng vận hành còn hạn chế so với tổng công suất thiết kế Nhu cầu sử dụng nước thực tế của dự án vẫn ở mức thấp, song khi đạt công suất tối đa, lượng tiêu thụ sẽ tăng đáng kể Thông tin chi tiết về khả năng vận hành và nhu cầu nước tối đa được trình bày rõ ràng trong bảng dữ liệu đính kèm.
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở
Lƣợng tiêu thụ (m 3 /ngày đêm)
Hiện tại Khi đạt công suất tối đa
1 Nước cấp cho sinh hoạt 2,7 29,4
2 Nước cấp cho quá trình rửa làm sạch dược liệu đầu vào 4,5 30
3 Nước cấp cho hệ thống lọc RO 1,7 12
3.1 Nước sử dụng cho hệ thống
3.2 Nước cấp cho quá trình phức chế
(quy trình sơ chế dược liệu) 0,1 0,5
Nước cấp cho công đoạn hòa tan
(quy trình sản xuất thuốc nước, siro
Nước cấp cho công đoạn nghiền ướt (quy trình sản xuất thuốc nước, siro)
Nước cấp cho công đoạn đồng nhất hóa (quy trình sản xuất thuốc nước, siro)
3.6 Nước cấp cho công đoạn rửa chai lọ 0,5 2
3.7 Nước cấp cho công đoạn nấu - 2
3.8 Nước cấp cho công đoạn pha rượu thuốc - 0,2
4 Nước cấp để chiết xuất dược liệu 2,5 15
5 Nước cấp cho hoạt động vệ sinh nhà xưởng 1 1
6 Nước cấp cho phòng thí nghiệm 0,5 0,5
7 Nước cấp cho hoạt động lò hơi 1,5 8
8 Nước sử dụng cho quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị 1 3
9 Nước cấp cho hoạt động tưới cây, sửa sân đường nội bộ 10 10
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở
Tổng hợp các hạng mục công trình chính, phụ trợ và công trình BVMT của cơ sở như sau:
Bảng 1.4: Các hạng mục công trình của cơ sở
TT Hạng mục Đơn vị Số lƣợng Tình trạng
1 Nhà văn phòng m 2 750 Đã xây dựng
2 Xưởng chế biến dược liệu m 2 4.100 Đã xây dựng
3 Xưởng chiết xuất dược liệu và tinh chế cao m 2 6.013 Đã xây dựng
4 Nhà lò hơi bao gồm hệ thống xử lý khí thải lò hơi m 2 1.102,26 Đã xây dựng
5 Nhà ăn ca m 2 568,2 Đã xây dựng
6 Nhà năng lượng, trạm biến áp m 2 986 Đã xây dựng
7 Xưởng non - betalatam m 2 4.048 Chưa xây dựng
8 Nhà bảo vệ m 2 62 Đã xây dựng
9 Nhà để xe m 2 668 Đã xây dựng
10 Khu lưu giữ chất thải m 2 37,74 Đã xây dựng
11 Hệ thống xử lý nước thải HT - Xây ngầm
5.2 Các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của Cơ sở
Các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của Cơ sở được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.5: Danh mục, máy móc, thiết bị chính của cơ sở
TT Tên máy Đơn vị Số lƣợng Nguồn gốc
Tình trạng Công đoạn sử dụng
I Máy móc, thiết bị sản xuất chính
1 Máy rửa Cái 02 Đài Loan 2022 Chưa đầu tư Rửa
2 Máy làm khô dược liệu Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt
3 Máy sấy dược liệu Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt
4 Máy cắt thái Cái 02 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Làm nhỏ kích thước
5 Máy nghiền dạng đứng VM-10 Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt
6 Máy sàng lọc tự động GY-800-2S Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt
TT Tên máy Đơn vị
SY-RM-300 Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Trộn
SY-RM-1300 Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Trộn
Máy trộn tạo hạt cao tốc-NI-EXE-
Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt
NI-EXE-DB-120 Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Sấy, tạo hạt
CF-200 Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt
12 Máy dập viên cao tốc-JC-SH-31D Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Dập viên
13 Máy vô nang tự động ACF-180 Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Đóng nang
14 Máy tách và làm sạch nang Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt tách nang
15 Máy sấy dùng điện Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Sấy
Máy ép vỉ cứng tự động-DK-PS-
Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Ép vỉ
Bồn trộn nhũ hóa chân không-SY-
Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt
Máy chiết xiết nắp tự động-JC-
Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Đóng chai
Máy dán nhãn chai tròn tự động-
Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Đóng gói
20 Máy chiết dịch tự động-SP-204L Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Phân liều
21 Thiết bị cấp liệu bằng khí nén Cái 01 Đức 2016 Đã lắp đặt Nạp dược liệu
4x4m3 Cái 01 Đức 2016 Đã lắp đặt Chiết xuất
23 Máy chưng cất 3 cột Devex Cái 01 Đức 2016 Đã lắp đặt Bay hơi
Devex Cái 01 Đức 2016 Đã lắp đặt Cô đặc
25 Máy UHT ( tiệt trùng sâu) cao Cái 01 Đức 2016 Đã lắp đặt Tiệt trùng sâu
TT Tên máy Đơn vị
Công đoạn sử dụng chiết
Máy tinh cất thu hồi dung môi
Cái 01 Đức 2016 Đã lắp đặt Thu hồi dung môi
27 Hệ thống tank HT 01 Việt Nam 2016 Đã lắp đặt Chứa dịch chiết
28 Hệ thống tinh cất HT 01 Đức 2016 Đã lắp đặt Cất tinh dầu
Hệ thống tank cấp liệu thiết bị sấy chân không
HT 01 Đức 2016 Đã lắp đặt Chứa
Hệ thống cấp liệu thiết bị sấy chân không
HT 01 Đức 2016 Đã lắp đặt Cấp liệu
Máy sấy băng tải chân không
Cái 01 Đức 2016 Đã lắp đặt Sấy
Tủ điều khiển chính MCC
Cái 01 Đức 2016 Đã lắp đặt Điều khiển
33 Máy CIP vệ sinh trung tâm Devex Cái 01 Đức 2017 Đã lắp đặt Vệ sinh
Devex Cái 01 Đức 2016 Đã lắp đặt Tinh chế cao
Máy quang phổ tử ngoại khả kiến
Quang phổ tử ngoại khả kiến
2017 Đã lắp đặt Vi khí hậu
(7 tấn/h) Cái 01 Việt Nam 2017 Đã lắp đặt Cấp nhiệt
2017 Đã lắp đặt Cân hàm ẩm
39 Máy khuấy từ gia nhiệt UC152 Cái 01 Trung
2017 Đã lắp đặt Khuấy từ gia nhiệt UC152
2017 Đã lắp đặt Lắc Vortex
41 Tủ ấm IN55 Cái 01 Đức 2016-
2017 Đã lắp đặt Nuôi cấy chủng vi sinh
42 Tủ sấy UN55 Cái 02 Đức 2016-
2017 Đã lắp đặt Cách thủy
TT Tên máy Đơn vị
2017 Đã lắp đặt Hấp tiệt trùng
2017 Đã lắp đặt Rửa siêu âm
Tủ an toàn sinh học cấp II LCB-
2017 Đã lắp đặt Làm chỉ tiêu vi sinh
47 Lò nung LT 9/11 Cái 01 Đức 2016-
Máy cô quay chân không
53 Máy in PQ16 – mini Printer Cái 03 Trung
54 Cân phân tích 5 số MS105DU Cái 01 Thụy Sĩ 2016-
55 Máy đo pH/ độ dẫn điện S470-Kit Cái 01 Trung
2017 Đã lắp đặt Đo pH/ độ dẫn điện S470-Kit
Kính hiển vi sinh học 3 mắt Lotus
2017 Đã lắp đặt Kiểm tra
Máy đo chỉ số khúc xạ PAL
2017 Đã lắp đặt Đo chỉ số khúc xạ PAL BX/RI
Máy lấy mẫu vi sinh trong không khí P100
Lấy mẫu vi sinh trong không khí P100
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
2017 Đã lắp đặt Quang phổ hấp thụ nguyên tử
60 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao Cái 01 Đức 2016-
2017 Đã lắp đặt Định lượng hoạt chất
TT Tên máy Đơn vị
Máy sắc ký khí khối phổ Agilent
2017 Đã lắp đặt Định lượng dư lượng hóa chất BVTV
2017 Đã lắp đặt Máy tạo viên
Máy đo độ cứng, độ dày và đường kính viên PTB
2017 Đã lắp đặt Máy tạo viên
Máy kiểm tra độ kín của vỉ, gói
2017 Đã lắp đặt Khâu đóng vỉ
Máy kiểm tra độ mài mòn PTF
2017 Đã lắp đặt Kiểm tra
66 Tủ hood Cái 01 Đài loan 2016 Đã lắp đặt
Hút và xử lý mùi của các thí nghiệm có hóa chất, mùi
II Máy móc thiết bị phụ trợ
1250KVA Cái 01 Việt Nam 2017 Đã lắp đặt Trạm biến áp
500KVA Cái 01 Việt Nam 2017 Đã lắp đặt Máy phát dự phòng khi mất điện
Hệ thống lọc nước sinh hoạt mềm
HT 01 Việt Nam 2017 Đã lắp đặt Lọc nước sinh hoạt
Hệ thống bơm nước sinh hoạt mềm
HT 01 Việt Nam 2017 Đã lắp đặt Bơm nước sinh hoạt
5 Hệ thống lọc nước RO2 HT 01 Hàn
Quốc 2017 Đã lắp đặt Lọc nước
6 Hệ thống bơm nước PCCC HT 01 Việt Nam 2017 Đã lắp đặt Bơm nước
Z00QSV001 Cái 01 Pháp 2017 Đã lắp đặt Lọc nước
8 Máy hút bụi cao áp Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Hút bụi nang
TT Tên máy Đơn vị
CY-102 Cái 01 Đài Loan 2017 Đã lắp đặt Lau nang
10 Hệ thống coolingtower HT 01 Trung
Quốc 2017 Đã lắp đặt Làm mát
11 Hệ thống chiller HT 02 Thái Lan 2017 Đã lắp đặt Làm mát
Hệ thống điều khiển trung tâm
HT 01 Việt Nam 2017 Đã lắp đặt Điều khiển trung tâm BMS
13 Hệ thống khí nén HT 02 Việt Nam 2017 Đã lắp đặt Khí nén
III Thiết bị xử lý môi trường
1 Hệ thống xử lý nước thải HT 01 Việt Nam 2012 Đã cải tạo Xử lý nước thải
2 Hệ thống xử lý khí thải lò hơi HT 01 Việt Nam 2017 Đã lắp đặt Xử lý khí thải lò hơi
5.3 Vốn đầu tƣ thực hiện dự án
- Tổng vốn đầu tư thực hiện dự án: 380.000.000.000VND (Ba trăm tám mươi tỷ đồng)
Vốn tự có và vốn góp để thực hiện dự án đạt tổng cộng 149.450.000.000 VND, chiếm tỷ lệ 39,3% trong tổng vốn đầu tư Các cổ đông trong công ty đã đóng góp đủ phần vốn góp theo tỷ lệ đã công bố, góp phần đảm bảo hoạt động thực hiện dự án diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
STT Cổ đông góp vốn Giá trị vốn góp
(triệu đồng) Tỷ lệ (%) Tiến độ góp vốn
1 Ông Tô Hồng Thái 147.481,4 98,683 Đã góp đủ
2 Ông Nguyễn Văn Khải 709,5 0,475 Đã góp đủ
3 Ông Tô Hồng Quân 709,5 0,475 Đã góp đủ
4 Ông Nguyễn Sỹ Thắng 331,1 0,222 Đã góp đủ
5 Ông Phùng Hòa Bình 141,9 0,095 Đã góp đủ
6 Bà Thái Phan Như Quỳnh 76,6 0,051 Đã góp đủ
- Vốn vay: 230.550 triệu đồng , chiếm 60,7% tổng vốn đầu tư
- Vốn đầu tư cho các công trình bảo vệ môi trường: 2.100.000.000 VNĐ (Hai tỷ một trăm triệu đồng)
5.4 Tổ chức quản lý thực hiện dự án
Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy của Công ty Cổ phần Anvy như sơ đồ sau:
Số lượng lao động hiện của Công ty như sau:
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng lao động của dự án
Hiện tại Khi đạt công suất tối đa
3 Phòng hành chính – nhân sự 1 3
5 Phòng kỹ thuật và sản xuất 1 5
8 Bộ phận chuyên trách môi trường 1 1
9 Bảo vệ, tạp vụ, lái xe 5 15
Tổ chức nhân sự của nhà máy gồm có Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc, cùng với các bộ phận chức năng quan trọng như bộ phận sản xuất, bộ phận hành chính nhân sự và bộ phận kinh doanh Các cấu trúc này đảm bảo hoạt động hiệu quả và thống nhất trong quản lý, giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc của nhà máy Việc phân chia rõ ràng các phòng ban là yếu tố then chốt để doanh nghiệp duy trì cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.
Sơ đồ tổ chức quản lý giai đoạn hoạt động:
Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy giai đoạn hoạt động
- Nhu cầu lao động: Hoạt động sản xuất của dự án cần sử dụng khoảng 420 người Công ty ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương
- Chế độ làm việc: 8 giờ/ca và 03 ca/ngày
- Số ngày làm việc trong năm: 282 ngày
- Bộ phận chuyên trách môi trường:
Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Hành chính – nhân sự Kế hoạch Kỹ thuật & sản xuất Kế toán
Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Hành chính – nhân sự Kế hoạch Kỹ thuật & sản xuất Kế toán
+ Quản lý môi trường: 01 người, trình độ đại học Nhân sự này thuộc phòng hành chính nhân sự
+ Vệ sinh môi trường nhà máy: 5 – 10 người, trình độ phổ thông
- Hoạt động nấu ăn: Tổ chức nấu ăn tại nhà máy
Nguồn nhân lực chính của công ty chủ yếu là lao động phổ thông có sẵn tại địa phương, giúp giảm thiểu chi phí tuyển dụng và đào tạo ban đầu Tuy nhiên, do đặc thù ngành sản xuất dược phẩm đông y, công ty cần tuyển dụng nhiều lao động có trình độ chuyên môn cao để đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc kết hợp nguồn nhân lực địa phương và nhân lực có tay nghề chuyên môn đã giúp công ty duy trì hoạt động hiệu quả và đáp ứng yêu cầu của ngành.
- Người lao động được hưởng đầy đủ quyền lợi theo đúng Luật lao động
Mọi người lao động cần được đào tạo đầy đủ về nghề nghiệp và An toàn lao động để nâng cao ý thức phòng ngừa rủi ro Việc học tập về vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động giúp đảm bảo an toàn cho phân xưởng, thiết bị, cũng như chính bản thân người lao động Thực hiện đúng nội dung về vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động là yếu tố quan trọng để duy trì môi trường làm việc an toàn, hạn chế tai nạn và nâng cao hiệu quả sản xuất.