1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Gpmt 211122- Khukythuatcao - Benhvien115.Pdf

96 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Trường học Bệnh viện Nhân dân 115
Chuyên ngành Môi trường và Bảo vệ môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (7)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (7)
    • 2. Tên dự án đầu tư (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (8)
      • 3.1. Quy mô của dự án đầu tư (8)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn (11)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (17)
      • 5.1. Vị trí địa lý (17)
      • 5.2. Các hạng mục công trình (18)
      • 5.3. Danh mục máy móc, thiết bị (24)
      • 5.4. Tiến độ thực hiện dự án (26)
  • CHƯƠNG 2 (27)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (27)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (28)
      • 2.1. Đánh giá khả năng chịu tải của môi trường đối với nước thải (28)
      • 2.2. Đánh giá khả năng chịu tải của môi trường đối với chất thải rắn (28)
  • CHƯƠNG 3 (29)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (29)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (29)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (31)
      • 1.3. Xử lý nước thải (34)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (49)
      • 2.1. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải từ HTXL nước thải (49)
      • 2.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải từ khu vực lưu trữ rác (50)
      • 2.3. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải khác (51)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (52)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (59)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (64)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (64)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (75)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (77)
  • CHƯƠNG IV (83)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (83)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (85)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (87)
  • CHƯƠNG V (89)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (89)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (89)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (89)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (91)
      • 2.1. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ (91)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (91)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở (91)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (92)
  • CHƯƠNG VI (93)

Nội dung

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Chủ đầu tư Bệnh viện Nhân dân 115 i MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC HÌNH v DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vi CHƯƠNG 1 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1 1 Tên chủ[.]

Tên chủ dự án đầu tư

 Địa chỉ: 818 Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

 Người đại diện: TS.BS Đỗ Quốc Huy

 Chức vụ: Phó Giám Đốc

 Quyết định thành lập Bệnh viện Nhân dân 115 thuộc Sở Y tế số 502/QĐ-UB ngày 31 tháng 08 năm 1989 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

Tên dự án đầu tư

KHU CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT CAO CỦA BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115

 Địa điểm thực hiện dự án: 818 Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

Quyết định số 1157/QĐ-TNMT-CCBVMT, ban hành ngày 09 tháng 7 năm 2013, của Sở Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Khu chẩn đoán kỹ thuật cao” tại phường 12, quận 10, thuộc Bệnh viện Nhân dân 115.

Văn bản số 4603/UBND-ĐT ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng Khu chẩn đoán kỹ thuật cao tại Bệnh viện Nhân dân 115.

Quyết định số 2233/SQHKT-QHKV1, được Sở quy hoạch-kiến trúc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành vào ngày 11 tháng 7 năm 2014, đã chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc cho Khu chẩn đoán kỹ thuật cao của Bệnh viện Nhân 115.

+ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 705/TD- PCCC ngày 02/07/2015 của Cảnh sát PC&CC Thành phố Hồ Chí Minh

Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 691/TD-PCCC, được cấp vào ngày 08/7/2019 bởi Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH thuộc Công an Thành phố Hồ Chí Minh, là tài liệu quan trọng xác nhận sự tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy trong thiết kế công trình.

Văn bản số 595/TD-PCCC ngày 17/08/2022 của Phòng Cảnh sát PCCC & CNCH – Công an Thành phố Hồ Chí Minh quy định về việc thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy (PCCC) đối với hồ sơ thiết kế điều chỉnh.

Dự án đầu tư xây dựng “Khu chẩn đoán kỹ thuật cao” của Bệnh viện Nhân dân 115 có tổng vốn đầu tư 332.156.425.000 đồng, thuộc nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công Dự án này không nằm trong danh mục các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, do đó được phân loại vào nhóm II, mục 2 phụ lục IV theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về Luật bảo vệ môi trường.

Dự án đã được UBND cấp tỉnh/thành phố phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và hoàn tất thi công xây dựng, nhưng chưa đi vào vận hành thử nghiệm Theo khoản 1 điều 39, Luật Bảo vệ môi trường, dự án này cần có Giấy phép môi trường do UBND cấp tỉnh/thành phố phê duyệt Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII của nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Báo cáo này chỉ đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Khu chẩn đoán kỹ thuật cao, không bao gồm các hạng mục khác của Bệnh viện Nhân dân.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Quy mô của dự án đầu tư

Quy mô dự án đầu tư: Xây dựng 01 khối công trình gồm cao 10 tầng (kể cả tầng trệt), 02 tầng hầm và sân thượng được bố trí như sau:

 Tổng diện tích sàn xây dựng (không bao gồm tầng hầm, tầng kỹ thuật): 13.270m 2

 Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm tầng hầm, tầng kỹ thuật): 19.367m 2

Bảng 1.1 Bố trí diện tích sàn xây dựng từng tầng

Stt Tầng Diện tích (m 2 ) Bố trí

1 Tầng hầm 2 2.373 Khu để xe, khu kỹ thuật, kho, cầu thang bộ và thang máy

2 Tầng hầm 1 2.373 Khu để xe, nhà bảo vệ, khu kỹ thuật, cầu thang bộ và thang máy

3 Tầng 1 (trệt) 1.351 Khu đón bệnh nhân, khoa chẩn đoán hình ảnh, kho thuốc

4 Tầng 2 (lầu 1) 1.351 Khu khám bệnh, phòng nhân viên

5 Tầng 3 (lầu 2) 1.351 Khu khám bệnh, phòng nhân viên

6 Tầng 4 (lầu 3) 1.351 Hội trường, khu triển lãm chuyên đề

7 Tầng 5 (lầu 4) 1.111 Phòng họp kết hợp giảng đường

8 Tầng 6 (lầu 5) 1.351 Khoa sét nghiệm – sinh hoá miễn dịch

9 Tầng 7 (lầu 6) 1.351 Khoa xét nghiệm – vi sinh – sinh học phân tử

10 Tầng 8 (lầu 7) 1.351 Phòng họp, phòng làm việc

11 Tầng 9 (lầu 8) 1.351 Khu hành chính

Kho, thư viện, các phòng bác sĩ chuyên gia, phòng thực hành nghiệp vụ kỹ thuật, phòng vật tư, phòng trang thiết bị y tế, phòng đồ thải

(tầng kỹ thuật) 1.351 Bãi đáp trực thăng và khu kỹ thuật

Dự án được liên thông với Bệnh viện Nhân dân 115 bằng đường hầm

 Ngành nghề hoạt động: Khám và điều trị bệnh bằng kỹ thuật cao

 Số lượng bệnh nhân dự kiến: 1.500 người

 Số lượng cán bộ, công nhân viên: 200 lao động

Công nghệ của dự án đầu tư

Thực hiện chức năng chẩn đoán và điều trị bằng kỹ thuật cao, bao gồm:

Khám bệnh với các chuyên khoa thực hiện kỹ thuật cao tiêu chuẩn quốc tế

Xây dựng khu khám bệnh đạt tiêu chuẩn quốc tế với các phòng khám đa chuyên khoa, thực hiện khám hẹn giờ và tin học hóa quy trình khám chữa bệnh Đặc biệt, chú trọng đầu tư vào các công nghệ mới.

+ Phòng xét nghiệm về máu Reference Lab

+ Báo cáo xét nghiệm, chụp hình trực tuyến

+ Công nghệ Y tế tốc độ cao

+ Việc khám chữa bệnh “ít can thiệp” (minimally invasive)

Chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật cao tiêu chuẩn quốc tế

Sử dụng các thiết bị chẩn đoán hình ảnh tiên tiến như MRI 3 Tesla, hệ thống chụp cắt lớp điện toán đa dãy với 128 lát trở lên, và máy chụp mạch máu đầu thu phẳng, cùng với chụp X quang kỹ thuật số, tất cả được kết nối qua mạng PACS Những công nghệ này hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị cho bệnh nhân mắc các bệnh ung thư, tim mạch, tiêu hóa, thần kinh, nội tiết, tiết niệu, xương khớp, và nhiễm trùng tuyến trung ương, đồng thời phục vụ cho các bệnh viện tuyến dưới chuyển đến khu kỹ thuật cao.

Xây dựng và phát triển các kỹ thuật xét nghiệm huyết học, miễn dịch ghép, sinh hóa, và gen học nhằm chẩn đoán nhanh chóng và chính xác các bệnh lý trong các chuyên khoa, đặc biệt là ung bướu, nội tiết, tim mạch, tiết niệu, ghép tạng và xương khớp.

Khu xét nghiệm với các khoa huyết học, sinh hóa, vi sinh, miễn dịch ghép, sinh học phân tử, giải phẫu bệnh

Chuyên khoa ung thư và y học hạt nhân, điều trị gen học

Xây dựng chuyên khoa ung thư kết hợp phương tiện chẩn đoán và chữa trị phối hợp:

 Phòng xét nghiệm và thu mẫu

 Chụp hình hạt nhân phối hợp

 Sinh thiết có khung định vị

 Kết hợp y học hạt nhân điều trị gen học

Khu phẫu thuật mắt phaco, tai mũi họng, răng hàm mặt

Chữa trị các bệnh về mắt bằng phương pháp laser là một giải pháp hiệu quả, không để lại sẹo và ít gây đau cho bệnh nhân Phương pháp này giúp khắc phục các vấn đề liên quan đến tuyến lệ một cách chính xác mà không gây ra phản ứng phụ Đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực này cũng đang được chú trọng.

Nghiên cứu các đề tài phát triển, ứng dụng kỹ thuật

Nghiên cứu các phương pháp chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu y học, dược học, y học dự phòng

Phối hợp với các chuyên ngành kỹ thuật và các trung tâm chuyên khoa nhằm không ngừng áp dụng và phát triển khoa học kỹ thuật trong y học và các lĩnh vực kỹ thuật khác.

Thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt:

Dự án không có phòng phẫu thuật hiện đại kết hợp với phòng chẩn đoán và can thiệp mạch máu (DSA), cũng như phòng phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ, và khu xạ trị.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn

Nguyên liệu, nhiên liệu, hoá chất đầu vào

Danh mục nguyên, vật liệu sử dụng

Nhu cầu sử dụng dược phẩm, thuốc men và vật tư y tế, cả trong nước và nhập khẩu, phụ thuộc vào số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị Dự kiến, nguyên liệu sẽ được cung cấp ổn định trong các thời điểm hoạt động.

Bảng 1.2 Danh sách nguyên vật liệu dự kiến sử dụng

STT Danh mục ĐVT Số lượng Xuất xứ

1 Ống đựng mẫu Kg/tháng 100 Việt Nam

2 Bơm tiêm và bơm hút Kg/tháng 100 Việt Nam

3 Bông gòn Kg/tháng 10 Việt Nam

4 Găng tay Kg/tháng 10 Việt Nam

5 Cồn tuyệt đối 90 o Kg/tháng 20 Việt Nam

6 Kẹp các loại Kg/tháng 20 Anh

7 Gel Siêu âm Kg/tháng 100 Canada

8 Cây đè lưỡi Kg/tháng 10 Việt Nam

9 Thuốc các loại Kg/tháng 500 Việt Nam và nhập ngoại

(Nguồn: Khu chẩn đoán kỹ thuật cao – Bệnh viện Nhân dân 115) Danh mục nhiên liệu dùng trong giai đoạn hoạt động của dự án

Dự án sẽ vận hành với một máy phát điện dự phòng công suất 2.500 KVA, chỉ được khởi động khi hệ thống điện quốc gia gặp sự cố Trung bình, máy phát điện này hoạt động khoảng 50 giờ mỗi năm, do đó nhu cầu sử dụng nhiên liệu để vận hành sẽ được tính toán dựa trên thời gian sử dụng này.

Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của dự án

STT Tên nguyên liệu Khối lượng

(tấn/năm) Xuất xứ Mục đích và công đoạn sử dụng

1 Dầu DO 0,05%S 29,3 Việt Nam Vận hành máy phát điện dự phòng

(Mức tiêu hao tại chế độ dự phòng 100% tải là 586 lít/giờ/máy)

Danh mục hóa chất dùng trong giai đoạn hoạt động của dự án

Khi dự án đi vào vận hành, các hóa chất chủ yếu được sử dụng bao gồm hóa chất phục vụ cho khám, chữa bệnh và xét nghiệm, cùng với hóa chất xử lý nước thải Nhu cầu sử dụng cho từng loại hóa chất sẽ được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1.4 Nhu cầu hóa chất sử dụng

STT Tên Đơn vị Khối lượng Xuất xứ

I Hoá chất dùng cho hoạt động xét nghiệm, điều trị

2 HbA1c Hộp/tháng 180 Hàn Quốc

8 SGOT (AST) Hộp/tháng 150 Mỹ

9 SGPT (ALT) Hộp/tháng 200 Đức

10 GGT (Gama-GT) Hộp/tháng 100 Mỹ

11 Uric acid Hộp/tháng 150 Mỹ

13 Protein Total Hộp/tháng 18 Bỉ

16 Ferritine Hộp/tháng 16 Tây Ban Nha

23 Anti-A Lọ/tháng 20 Ấn Độ

24 Anti-B Lọ/tháng 20 Ấn Độ

25 Anti-AB Lọ/tháng 20 Ấn Độ

26 Anti-D Lọ/tháng 20 Ấn Độ

28 CK-press Hộp/tháng 48 Pháp

35 PSA Total Hộp/tháng 45 Đức

44 HBcAb Total Hộp/tháng 19 Đức

50 Fluid pack Hộp/tháng 13 Mỹ

51 Diluent Thùng/tháng 93 Thụy Điển

52 Auto lyse CD Thùng/tháng 28 Thụy Điển

53 SHEATH CD Thùng/tháng 28 Thụy Điển

II Hóa chất bảo quan mẫu, mô trong phòng xét nghiệm

Formalin)/5735SS lít/tháng 50 Đức

III Hóa chất sát khuẩn, khử khuẩn sàn nhà và phòng khám chữa bệnh

1 Hóa chất tẩy trắng lít/tháng 400 Việt Nam

2 Hóa chất lau sàn Floral can

3 Hóa chất 101 MUTIPINE lít/tháng 600 Singapore

4 Dung dịch rửa tay (GREEN

5 Dung dịch khử khuẩn lít/tháng 300 Singapore

6 Hóa chất lau sàn Surfanios lít/tháng 150 Singapore

IV Hóa chất sử dụng cho diệt khuẩn dụng cụ

1 Alfasept Cleanser 2 lít/tháng 15 Singapore

3 Aniosgel 85NPC lít/tháng 46 Singapore

4 Anios Spray 29 lít/tháng 15 Singapore

6 Aniossym Synergy 5 lít/tháng 650 Singapore

7 Anios RHW lít/tháng 10 Singapore

9 Cidex OPA lít/tháng 100 Singapore

V Hoá chất sử dụng cho HTXL nước thải và HTXL mùi từ nước thải

1 Mật rỉ đường/Methanol kg/tháng 750 Việt Nam

2 Javen (NaClO) kg/tháng 6 Việt Nam

3 NaOH kg/tháng 2 Việt Nam

Nhu cầu sử dụng và nguồn cấp điện

Nguồn điện cho toàn bộ dự án được cung cấp từ hệ thống điện lưới quốc gia, do Công ty Điện lực Phú Thọ phân phối và kết nối với máy biến áp khô đặt dưới tầng hầm.

Xây dựng trạm biến áp 2.500 KVA và máy phát điện dự phòng công suất 2.500 KVA với vỏ cách âm và hệ thống AST nhằm đảm bảo cung cấp điện trong trường hợp mất điện.

Lượng điện sử dụng dự kiến khoảng: 130 kWh/ngày

Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cấp nước

Nước sạch được cung cấp từ hệ thống cấp nước thủy cục của thành phố, do Công ty Cổ phần cấp nước Phú Hoà Tân phân phối qua tuyến ống trên đường Sư Vạn Hạnh Nước được dự trữ trong bể ngầm 200 m³ tại tầng hầm thứ 2 và sau đó được bơm đến các điểm sử dụng.

Mục đích sử dụng: Nước dùng trong việc khám chữa bệnh, sinh hoạt ăn uống, tưới cây và PCCC

Lượng nước sử dụng cho hoạt động của khu chẩn đoán kỹ thuật cao được tính toán như sau:

Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước cho dự án

STT Hạng mục ĐVT Lượng nước sử dụng

1 Nước dùng cho cán bộ trong khu khám m 3 /ngày 16

2 Nước dùng cho bệnh nhân và thân nhân m 3 /ngày 15

3 Nước phục vụ cho thí nghiệm và rửa dụng cụ m 3 /ngày 10

(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng)

Chi tiết tính toán lượng nước sử dụng cho cán bộ công nhân viên, bệnh nhân, thân nhân và nước tưới cây được cho vào bảng sau:

Tính toán nhu cầu dùng nước:

Dự án sẽ có khoảng 200 cán bộ, công nhân viên khi đi vào hoạt động Theo QCVN 01:2021/BXD, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho mỗi người là khoảng 80 lít/ngày Do đó, nhu cầu sử dụng nước của cán bộ, công nhân viên sẽ được tính toán dựa trên số lượng này.

Q1 = 200 người x 0,08 m 3 /ngày.ngđ = 16 m 3 /ngày đêm

Tổng số người sử dụng nước không thường xuyên, như bệnh nhân đi khám trong ngày, ước tính khoảng 1.500 người Theo tiêu chuẩn TCVN 4513: 1988 về thiết kế cấp nước bên trong, lượng nước sinh hoạt trung bình cần thiết là 10 lít/ngày Do đó, lưu lượng nước cần sử dụng cho nhóm người này là rất quan trọng để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt.

Q2 = 1500 người x 0,01 m 3 /ngày.ngđ = 15 m 3 /ngày đêm

- Lượng nước phục vụ cho thí nghiệm và rửa dụng cụ, khoảng Q3 = 10 m 3 /ngày đêm

Lượng nước tưới cây và tưới đường của dự án được thực hiện 1 lần mỗi ngày Theo QCVN 01:2021/BXD, định mức sử dụng nước cho tưới cây là 0,4 lít/m², trong khi nước tưới đường sân bãi là 6 lít/m² Dựa vào diện tích cây xanh và đường giao thông nội bộ của dự án, lượng nước tưới cho cây xanh và đường sẽ được xác định cụ thể.

- Tổng cộng nhu cầu dùng nước là:

Dựa trên nhu cầu sử dụng nước cho từng mục đích Ước tính lưu lượng nước thải phát sinh bằng 100% lưu lượng nước cấp

Bảng 1.6 Tổng hợp nhu cầu xả thải

Stt Hạng mục ĐVT Lượng nước thải

1 Nước thải từ sinh hoạt của cán bộ trong khu khám chữa bệnh m 3 /ngày 16

2 Nước thải từ sinh hoạt của bệnh nhân và người bệnh đi khám trong ngày m 3 /ngày 15

3 Nước thải từ khu vực thí nghiệm và rửa dụng cụ m 3 /ngày 10

Lưu lượng nước thải cực đại được tính toán là Qmax = Qtb x 1,2 = 41 x 1,2 = 49,2 m³/ngày đêm Để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh, dự án sẽ xây dựng hệ thống xử lý nước thải có công suất 50 m³/ngày đêm tại tầng hầm 2 của khu chẩn đoán Nước thải sau khi xử lý sẽ đạt quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, cột B – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế, với các thông số pH, Coliform, Salmonella, Shigella, và Vibrio Cholerae được đảm bảo (K=1,2; riêng đối với các thông số này K=1) trước khi kết nối vào hệ thống thoát nước của thành phố trên đường Sư Vạn Hạnh.

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Dự án hoạt động tại địa chỉ số 818 Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10, TP.Hồ Chí Minh nằm trên khu đất có tổng diện tích 3.378,4m 2

Tứ cận tiếp giáp của dự án như sau:

 Hướng Tây Bắc: giáp khu dân cư

 Hướng Đông Nam: giáp Trung tâm dịch vụ ô tô Thiên Thanh

 Hướng Tây Nam: giáp đường Sư Vạn Hạnh

 Hướng Đông Bắc: giáp với khu dân cư

Tọa độ các điểm khống chế của cơ sở được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.7 Tọa độ các điểm khống chế của cơ sở Điểm X Y Cạnh (m)

5.2 Các hạng mục công trình

Dự án “Xây dựng khu chẩn đoán kỹ thuật cao” của Bệnh viện Nhân dân 115 có diện tích 3.378,4 m² Các hạng mục công trình đã được hoàn thiện theo thiết kế được phê duyệt tại văn bản số 2233/SQHKT-QHKV1 ngày 11/07/2014 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc và văn bản số 57/QĐ-SXD-TĐDA ngày 29/05/2014 của Sở Xây dựng.

Bảng 1.8 Các hạng mục công trình của dự án

TT Hạng mục Diện tích

Diện tích sàn (m 2 ) Ghi chú

Tăng 11,28m 2 so với số liệu thể hiện trong báo cáo ĐTM (1.340m 2 )

Tầng hầm 2 2.373 Diện tích sàn tầng hầm giảm 132m 2 so với số liệu thể hiện trong báo cáo ĐTM

Diện tích sàn điển hình giảm 54m 2 so với số liệu thể hiện trong báo cáo ĐTM (1.405m 2 )

2 Đường giao thông nội bộ 973,92 28,8

Giảm 21,08m 2 so với số liệu thể hiện trong báo cáo ĐTM (995m 2 )

Giảm 57,1m 2 so với số liệu thể hiện trong báo cáo ĐTM (1110,3m 2 )

Tổng diện tích giảm 100m 2 so với số liệu đã thể hiện trong báo cáo ĐTM

(Nguồn: Các biên bản nghiệm thu hoàn công và Bản vẽ hoàn công xây dựng công trình Khu chẩn đoán kỹ thuật cao, 2022) a Các hạng mục công trình chính

Dự án xây dựng bao gồm một khối công trình cao 10 tầng, bao gồm cả tầng trệt, 02 tầng hầm và một tầng sân thượng (tầng kỹ thuật) Công trình sẽ có tầng hầm xuyên qua đường Sư Vạn Hạnh.

 Tổng diện tích sàn xây dựng (không bao gồm tầng hầm, tầng kỹ thuật): 13.270m 2

 Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm tầng hầm, tầng kỹ thuật): 19.367m 2

 Tầng hầm 2: 2.373m 2 bố trí khu để xe, kỹ thuật, kho, cầu thang bộ và thang máy

 Tầng hầm 1: 2.373m 2 bố trí khu để xe, nhà bảo vệ, khu kỹ thuật, cầu thang bộ và thang máy

 Tầng 1 (trệt): 1.351m 2 bố trí khu đón bệnh nhân, khoa chẩn đoán hình ảnh, kho thuốc

 Tầng 2 (lầu 1): 1.351m 2 bố trí khu khám bệnh, phòng nhân viên

 Tầng 3 (lầu 2): 1.351m 2 bố trí khu khám bệnh, phòng nhân viên

 Tầng 4 (lầu 3): 1.351m 2 bố trí hội trường, khu triển lãm chuyên đề

 Tầng 5 (lầu 4): 1.111m 2 bố trí phòng họp kết hợp giảng đường

 Tầng 6 (lầu 5): 1.351m 2 bố trí khoa sét nghiệm – sinh hoá miễn dịch

 Tầng 7 (lầu 6): 1.351m 2 bố trí khoa xét nghiệm – vi sinh – sinh học phân tử

 Tầng 8 (lầu 7): 1.351m 2 bố trí phòng họp, phòng làm việc

 Tầng 9 (lầu 8): 1.351m 2 bố trí khu hành chính

Tầng 10 (lầu 9) có diện tích 1.351m², được bố trí bao gồm kho, thư viện, các phòng bác sĩ chuyên gia, phòng thực hành nghiệp vụ kỹ thuật, phòng vật tư, phòng trang thiết bị y tế và phòng đồ thải.

 Tầng sân thượng (tầng kỹ thuật): 1.351m 2 bố trí bãi đáo trực thăng và khu kỹ thuật

- Chiều cao công trình: 41,75m (từ cao độ sàn tầng trệt đến đỉnh mái)

- Khoảng lùi công trình so với các ranh đất:

+ So với ranh lộ giới đường Sư Vạn Hạnh: 13,3m

+ So với ranh đất xung quanh: 7,9m

+ So với ranh đường dự phóng phía Bắc: 6,05m

- Giải pháp kết cấu: móng cọc bê tông cốt thép; kết cấu khung, dầm, sàn mái bê tông cốt thép b Các hạng mục công trình phụ trợ

- Hệ thống giao thông bên ngoài:

Cổng vào dự án nằm ngay trên đường Sư Vạn Hạnh lộ giới 20m, có bố trí vỉa hè vạt góc đường theo Quy chuẩn quy định

- Hệ thống giao thông bên trong:

Hệ thống đường giao thông nội bộ trong khuôn viên Dự án được thiết kế để thuận tiện cho việc di chuyển của cán bộ, nhân viên và bệnh nhân giữa các khu vực.

Diện tích giao thông nội bộ là 973,92m², với mặt sân và đường phía trên tầng hầm được lát gạch terrazzo và vữa lót xi măng mác 75 Phần sân đường phía trước cũng được lát gạch terrazzo, vữa lót xi măng mác 75, cùng với bê tông lót đá 4x6 mác 100.

Nguồn nước sử dụng cho hoạt động của Dự án được cấp từ tuyến cấp nước chung của khu vực

Nguồn cung cấp nước cho dự án bao gồm nước sinh hoạt, nước cho công tác bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và nước PCCC,…

Nguồn điện cho Dự án được cung cấp trực tiếp từ Công ty Điện lực Phú Thọ qua trạm biến áp khô 2.500 kVA, cùng với việc sử dụng một máy phát điện dự phòng có công suất 2.500 kVA.

Nguồn tiếp nhận nước thải

Nước thải từ Dự án được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải có công suất 50 m³/ngày.đêm, đạt tiêu chuẩn cột B theo QCVN 28: 2010/BTNMT, sau đó được kết nối vào hệ thống thoát nước đô thị trên đường Sư Vạn Hạnh.

Hệ thống thông tin liên lạc

Dự án đã thiết lập một hệ thống thông tin toàn diện, phân phối cáp đến từng khu vực để đáp ứng nhu cầu liên lạc, truyền tải thông tin, thông báo và tìm kiếm dữ liệu.

Diện tích cây xanh bố trí là 1.053,2 m 2 trồng cỏ Tỉ lệ diện tích cây xanh đạt 31,2% c Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường:

 Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa

Hệ thống thu gom nước mưa hiện hữu đã được đầu tư hoàn thiện và tách biệt với hệ thống thu gom, xử lý nước thải

- Nước mưa chảy tràn trên mái và bãi đáp trực thăng được thu gom bằng đường ống PVC D114mm dẫn xuống khu vực sân thượng

Nước mưa từ sân thượng chảy theo độ dốc về các máng thu nước, sau đó đi qua quả cầu lược rác và vào ống đứng thoát nước mưa bằng ống PVC DN140mm Nước mưa tiếp tục chảy xuống sân đường nội bộ và theo các hố thu nước dạng hàm ếch, cuối cùng được dẫn vào hệ thống ống thoát nước mưa là cống bê tông ly tâm DN300.

Toàn bộ nước mưa được thu gom từ các tầng và chảy tràn trên sân đường nội bộ, sân bãi, ram dốc, với độ dốc địa hình I = 0,3%, dẫn về các hố ga thu nước có cao độ từ -0,55 đến -1,6m, được thiết kế dạng hàm ếch và trang bị song chắn rác Khoảng cách giữa các hố ga dao động từ 10 đến 14m Nước mưa sau đó được dẫn theo cống bê tông ly tâm D300, kết nối vào mạng lưới thoát nước mưa của khu vực trên đường.

Sư Vạn Hạnh thông qua 2 hố ga đấu nối

(Sơ đồ bố trí mạng lưới thoát nước mưa được đính kèm phụ lục)

 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải

Hệ thống thu gom nước thải tại bệnh viện được thiết kế hoàn toàn tách biệt với hệ thống thoát nước mưa Nó được xây dựng dưới dạng mương kín dọc theo các tuyến đường nội bộ trong khuôn viên bệnh viện, sau đó kết nối với hệ thống thoát nước trên đường.

Nước thải sinh hoạt từ khu vệ sinh các tầng được thu gom qua ống trục ngang và dẫn vào ống thoát nước đứng uPVC có đường kính từ DN42-140 Sau đó, nước thải sẽ chảy xuống ống gom chính DN250 và được đưa về ngăn chứa của bể tự hoại được xây dựng tại tầng hầm 2.

Nước thải y tế từ lavabo các phòng khám được thu gom qua hệ thống ống trục ngang, sau đó dẫn vào ống đứng uPVC DN140 và được lưu trữ trong ngăn chứa của bể tự hoại được xây dựng tại tầng hầm 2.

Khu chẩn đoán kỹ thuật cao đã hoàn thành việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 50 m³/ngày.đêm, đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, Cột B Hệ thống này đảm bảo các thông số như pH, Coliform, Salmonella, Shigella, và Vibrio Cholerae với K=1 Nước thải sau khi xử lý được đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố theo văn bản số 3590/TTHT-HTTN ngày 26/10/2022 của Trung Tâm quản lý hạ tầng kỹ thuật – Sở xây dựng TP.HCM.

818 đường Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10 vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

(Sơ đồ bố trí mạng lưới thoát nước thải được đính kèm phụ lục)

 Hệ thống thông gió tầng hầm

Tầng hầm là khu vực dưới mặt đất, nơi ẩm ướt từ đất có thể thẩm thấu qua nền và tường, tạo điều kiện cho nấm mốc và vi sinh vật phát triển khi tiếp xúc với không khí ấm Hai tầng hầm trong dự án được sử dụng làm bãi đỗ xe, kho, phòng chất thải và hệ thống xử lý nước thải Sự ra vào của nhiều phương tiện giao thông có thể phát sinh khí độc hại như NOx và SOx, ảnh hưởng đến sức khỏe con người Nếu không khí trong hầm không được thông thoáng, có thể dẫn đến tình trạng thiếu oxy và ngất xỉu.

Do đó, dự án bố trí hệ thống thông gió tầng hầm nhằm giải tải chất độc hại và lưu thông không khí

Hình 1.1 Hệ thống thông gió tầng hầm

 Khu vực lưu chứa chất thải sinh hoạt

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

Khu chẩn đoán kỹ thuật cao của Bệnh viện Nhân dân 115 đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng với hệ thống xử lý nước thải 50m³/ngày.đêm, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT trước khi kết nối vào hệ thống thoát nước thành phố Các công trình được xây dựng nhằm ngăn ngừa tác động của chất thải đến môi trường và sức khỏe con người Dự án cũng đã lắp đặt hệ thống PCCC để chủ động phòng ngừa và kiểm soát sự cố cháy nổ, tuân thủ Quyết định số 450/QĐ-TTg.

13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sự phù hợp của dự án với quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án Khu chẩn đoán kỹ thuật cao thực hiện tại địa chỉ 818 Sư Vạn Hạnh, Phường

Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của Nhà nước, đồng thời tuân thủ định hướng quy hoạch và phân vùng môi trường.

Văn bản số 4603/UBND-ĐT ngày 11 tháng 09 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng Khu chẩn đoán kỹ thuật cao của Bệnh viện Nhân dân 115.

Quyết định số 1157/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Khu chẩn đoán kỹ thuật cao” tại Phường 12, Quận 10, thuộc Bệnh viện Nhân dân 115.

Dự án hiện đã đầu tư trang thiết bị hiện đại và sẽ ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và quy trình khám chữa bệnh, giúp người dân khu vực tiếp cận chăm sóc y tế toàn diện, nâng cao chất lượng đời sống Phường 12, Quận 10, với mật độ dân cư đông đúc và xung quanh là các trường đại học, là một trong những vùng trọng điểm của Quận 10 Việc xây dựng và vận hành dự án phù hợp với mục tiêu phát triển theo Quyết định số 2076/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Tp Hồ Chí Minh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 trong định hướng phát triển y tế của Thành phố.

Hình thành các trung tâm y tế chuyên sâu và bệnh viện đa khoa, đồng thời xây dựng bệnh viện theo mô hình du lịch - điều dưỡng với chất lượng dịch vụ y tế kỹ thuật cao tại các đô thị.

Phát triển mạng lưới y tế tại cấp quận, huyện, thị xã là cần thiết để nâng cao năng lực khám chữa bệnh và cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân Đặc biệt, cần chú trọng đến hệ thống cơ sở y tế cộng đồng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.

Dự án Khu chẩn đoán kỹ thuật cao của Bệnh viện Nhân dân 115 hoàn toàn phù hợp với quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

2.1 Đánh giá khả năng chịu tải của môi trường đối với nước thải

Khi dự án hoạt động, lượng nước thải tối đa phát sinh là 41m³, được thu gom và xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải có công suất 50m³/ngày.đêm, đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, cột B Nước thải sẽ được xử lý trước khi thải ra cống thoát nước chung của thành phố trên đường Sư Vạn Hạnh Dựa theo Thông tư 76/2017/TT-BTNMT, việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của nguồn nước sẽ được thực hiện.

Thông tư 02/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư 76/2017/TT-BTNMT quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ Theo đó, đánh giá khả năng chịu tải chỉ áp dụng cho nguồn tiếp nhận là nguồn nước mặt Do đó, đối với cống thoát nước thải chung của Thành phố, các dự án đầu tư không cần phải thực hiện đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải.

2.2 Đánh giá khả năng chịu tải của môi trường đối với chất thải rắn

Chất thải phát sinh từ dự án được quản lý theo quy định của Thông tư 20/2021/TT-BYT, đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế.

Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn thông thường được phép thu gom để tái chế, trong khi chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm cần được xử lý cẩn thận Chủ đầu tư phải thực hiện biện pháp thu gom và xử lý hiệu quả, sử dụng các phương tiện thu gom và nhà rác để phân loại và lưu trữ chất thải Đồng thời, cần ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý chất thải, nhằm ngăn chặn sự phát tán ra môi trường và bảo vệ sức khỏe con người cũng như môi trường xung quanh.

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Nước mưa được coi là nước sạch khi không bị ô nhiễm Vì vậy, nước mưa trong khu vực Dự án sẽ được thu gom qua hệ thống ống dẫn và kết nối trực tiếp với cống thoát nước trên đường Sư Vạn Hạnh.

- Nước mưa chảy tràn trên mái và bãi đáp trực thăng được thu gom bằng đường ống PVC D114mm dẫn xuống khu vực sân thượng

Nước mưa từ sân thượng chảy theo độ dốc vào các máng thu nước, sau đó đi qua quả cầu lược rác và vào ống đứng thoát nước mưa PVC DN140mm Cuối cùng, nước mưa sẽ chảy xuống và được dẫn vào hệ thống ống thoát nước bề mặt trong khuôn viên Dự án.

Toàn bộ nước mưa được thu gom từ các tầng và chảy tràn trên sân đường nội bộ, sân bãi, ram dốc, với độ dốc địa hình I = 0,3%, dẫn về các hố ga thu nước có cao độ từ -0,55 đến -1,6m, dạng hàm ếch và được trang bị song chắn rác Khoảng cách giữa các hố ga dao động từ 10 đến 14m Nước mưa sau đó được dẫn theo cống bê tông ly tâm D300, kết nối vào mạng lưới thoát nước mưa của khu vực trên đường.

Sư Vạn Hạnh thông qua 2 hố ga đấu nối

- Nhằm hạn chế các tác động từ bên ngoài làm nhiễm bẩn nguồn nước mưa, Dự án thực hiện các biện pháp:

Hàng ngày, vào buổi sáng sớm và chiều muộn, công nhân vệ sinh thực hiện quét dọn sân bãi và đường giao thông nội bộ để giảm bụi bẩn và loại bỏ lá cây, rác thải, nhằm ngăn ngừa tình trạng tắc nghẽn cống thoát nước.

Giám sát chặt chẽ để ngăn chặn tình trạng chảy tràn và rơi vãi dầu nhớt, cũng như chất thải lỏng trên bề mặt sân bãi và đường giao thông (Sơ đồ bản vẽ thoát nước mưa của cơ sở đã được đính kèm trong báo cáo).

Thông số kỹ thuật chi tiết của hệ thống thu gom, thoát nước mưa như sau:

Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa

STT Hạng mục Thông số kỹ thuật

1 Cống bê tông ly tâm D300

2 Gối cống đúc sẵn D300 - Tổng chiều dài: 59 m

3 Cống bê tông ly tâm D400

4 Gối cống đúc sẵn D400 - Tổng chiều dài: 08 m

5 Hố gas 800x800 - Số lượng: 13 hố

6 Hố ga 1200x1200 - Số lượng: 02 hố

7 Số điểm đấu nối - 2 vị trí

Nguồn: Bản vẽ hoàn công xây dựng Khu chẩn đoán kỹ thuật cao, năm 2022

Hình 3.1 Hệ thống thu gom nước mưa đã hoàn thành tại cơ sở Thuyết minh quy trình vận hành hệ thống thu gom, thoát nước mưa

Tuyến thu gom tiêu thoát nước mưa của Dự án sẽ hoạt động dựa trên nguyên lý tự chảy theo độ dốc tự nhiên và độ dốc thiết kế, được chia thành hai tuyến chính.

Tuyến số 1 thu nước mưa từ 2/3 phần sân sau phía Đông và toàn bộ phần phía Nam của dự án, dẫn nước về các hố ga Nước sẽ chảy theo độ dốc thiết kế của cống bê tông kích thước D300–400, hướng về hố ga đấu nối số 1 trên đường Sư Vạn Hạnh (hố ga kích thước 1200x1200).

Tuyến số 2 thu nước mưa từ 1/3 phần sân sau phía Đông và toàn bộ phần phía Bắc của dự án, dẫn nước về các hố gas Nước sẽ chảy theo độ dốc thiết kế của cống bê tông có kích thước D300 – 400, hướng về hố gas đấu nối số 2 trên đường Sư Vạn Hạnh (hố ga 1200x1200).

Hệ thống tiêu thoát nước mưa từ khu vực dự án được đấu nối đến hố ga thu gom trên đường Sư Vạn Hạnh thông qua cống BTCT D300, với chiều dài 5m tại vị trí 01 và 8m tại vị trí 03 Đáy ống có chiều cao -0,668m và độ dốc i = 1%.

Kích thước, kết cấu lằn phui: (8,0+5,0)m x 0,6m vỉa hè gạch terrazzo dày 3cm

Bảng 3.2 Vị trí và tọa độ điểm đấu nối nước mưa

Stt Điểm đấu nối Vị trí đấu nối Tọa độ điểm đấu nối

1 Vị trí 01 Cạnh xây xanh số 186 đường Sư Vạn

2 Vị trí 03 Cạnh cột đèn chiếu sáng số 22 đường

Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10

X:1192121,556 Y:682189,972 (Bản vẽ mặt bằng tổng thể thu gom, tiêu thoát nước mưa đính kèm phụ lục)

Hình 3.2 Hố ga đấu nối nước mưa (vị trí 1 và 3) với hệ thống thoát nước của thành phố

1.2 Thu gom, thoát nước thải

1.2.1 Tuyến thu gom nước thải đã hoàn thành

Công ty phát sinh hai nguồn nước thải chính, bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải y tế Các nguồn nước thải này được thu gom và xử lý một cách cụ thể.

Nước thải sinh hoạt từ khu vệ sinh được thu gom qua ống trục ngang, sau đó dẫn vào ống thoát nước đứng uPVC có đường kính từ DN42-140 Nước thải sẽ được chuyển xuống ống gom chính DN250 và được chứa trong bể tự hoại ba ngăn với thể tích 76m³ tại tầng hầm 2.

Nước thải y tế từ lavabo các phòng khám được thu gom qua ống trục ngang và dẫn vào ống đứng uPVC DN140, sau đó chảy vào ngăn chứa của bể tự hoại ba ngăn có thể tích 76m³ tại tầng hầm 2.

Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại sẽ được bơm sang hệ thống xử lý tập trung với công suất 50m³/ngày.đêm, được đặt tại tầng hầm 2 Quá trình xử lý này nhằm đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra hệ thống thoát nước đô thị trên đường Sư Vạn Hạnh.

Thông số kỹ thuật của tuyến thu gom nước thải sinh hoạt của Dự án về công trình HTXLNT công suất 50 m 3 /ngày.đêm bao gồm:

Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom nước thải về trạm XLNT

STT Hạng mục Thông số kỹ thuật

1 Ống thu nước trục ngang mỗi tầng

Tổng chiều dài: 197m Vật liệu: uPVC

Kích thước:DN42, DN60, DN90, DN114, DN140

Tổng chiều dài: 411,2m Vật liệu: uPVC

Kích thước DN60, DN90, DN 114

3 Ống thoát nước trục ngang dưới tầng hầm

Tổng chiều dài: 251 Vật liệu: uPVC Kích thước: DN140 và DN250

4 Hố gas thu gom bơm về

Số lượng: 1 hố Kích thước: 2800 x 1700 x2500 mm Vật liệu: BTCT

5 Bơm trung chuyển Số lượng: 1 bơm chạy, 1 bơm dự phòng

(Nguồn: Bệnh viện Nhân dân 115, 2022)

Hình 3.3 Ống dẫn nước trục ngang về bể tự hoại Ống dẫn nước trục ngang

1.2.2 Tuyến tiêu thoát nước thải sau xử lý đã hoàn thành

Tuyến dẫn nước thải sau xử lý

Nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý nước thải công suất 50 m³/ngày.đêm của Dự án đã đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT trước khi được thải ra hệ thống thoát nước đô thị trên đường Sư Vạn Hạnh Thông số kỹ thuật của hệ thống dẫn xả nước thải sau xử lý cũng đã được xác định rõ ràng.

Bảng 3.4 Thông số kỹ thuật hệ thống thoát nước thải sau xử lý

STT Hạng mục Thông số kỹ thuật

1 Ống thoát nước thải từ sau HTXLNT

2 Hố gas trung chuyển tại tầng trệt trước khi đấu nối

3 Ống dẫn nước từ hố ga trung chuyển tại tầng trệt ra hố gas đấu nối với hệ thống thoát nước chung

4 Hố gas đấu nối vào hệ thống thoát nước chung

(Nguồn: Bệnh viện Nhân dân 115) Điểm xả nước thải sau xử lý:

Mô tả chi tiết vị trí xả nước thải:

- Địa chỉ đấu nối: số 818 đường Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10

- Nguồn tiếp nhận: Hệ thống thoát nước chung của thành phố

- Vị trí và tọa độ điểm đấu nối:

Bảng 3.5 Vị trí và tọa độ điểm đấu nối nước thải

Stt Điểm đấu nối Vị trí đấu nối Tọa độ điểm đấu nối

1 Vị trí 02 Cạnh cột đèn chiếu sáng số 21 đường

Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10

- Phương thức xả thải: Bơm

- Chế độ xả nước thải: Liên tục 24/24

- Kích thước hố gas đấu nối: 1200x1200mm

Hố ga đấu nối nước thải tại vị trí 2 cần được đánh giá để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm xả nước thải và hệ thống thoát nước của thành phố.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

2.1 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải từ HTXL nước thải

Trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, mùi hôi phát sinh từ các bể yếm khí, bể phốt, bể điều hòa và xử lý sinh học, với các thành phần khí ô nhiễm chủ yếu như H2S và NH3 Để giảm thiểu tác động này và bảo vệ môi trường cũng như sức khỏe người lao động, chủ đầu tư đã đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý với công suất 1.500 m³/h Hệ thống ống thoát được thiết kế bằng thép, với đường kính 80mm và đường kính ống hút nhánh là 65mm.

Bảng 3.12 Các thông số kỹ thuật của hệ thống thoát khí thải

Stt Hạng mục Xuất xứ Đơn vị Số lượng

1 Tháp xử lý khí thải Việt Nam Hệ thống 1

2 Quạt hút khí thải Việt Nam Cái 1

Công suất: 1,5 KW, vật liệu: Inox304

Lưu lượng: 1.500 m 3 /h Áp suất: H = 170-100 mmH20 (có thể thay đổi phù hợp với thực tế công trình) Ống thoát ngưng nước xả đáy

Hình 3.8 HTXL mùi khu vực xử lý nước thải

Thành phần khí thải từ hệ thống xử lý nước thải bao gồm H2S và NH3, phát sinh từ hoạt động của vi sinh vật Khí thải được thu gom và dẫn vào tháp hấp thụ chứa dung dịch NaOH Tại tháp, khí được đưa vào từ dưới, trong khi dung dịch hấp thụ chảy từ trên xuống Quá trình phản ứng hóa học diễn ra khi khí và dung dịch gặp nhau, giúp loại bỏ NH3 và H2S khỏi dòng thải.

Không khí sạch được thải ra môi trường từ thiết bị hấp thụ đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT về bụi và các chất vô cơ Dung dịch hấp thụ được tuần hoàn để sử dụng tiếp trong quá trình xử lý tại tháp hấp thụ, và định kỳ sẽ được thải bỏ để đưa về hệ thống xử lý nước thải.

Hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục

Dự án không có công trình xử lý khí thải theo số thứ tự 1 cột 5 Phụ lục XXIX của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ban hành ngày 10/01/2022 Do đó, theo điều 98 của Nghị định này, dự án không cần lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục.

2.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải từ khu vực lưu trữ rác

Mùi hôi chủ yếu xuất phát từ khu vực tập kết rác thải, nhưng các nguồn thải này có thể được kiểm soát hiệu quả thông qua việc quản lý hợp lý.

- Bố trí các thùng thu gom rác có nắp đậy

- Khu vực tập kết rác tách biệt các khu vực khác

- Tổ chức thu gom rác thải hàng ngày

- Tăng cường chất lượng công tác vệ sinh toàn khu vực dự án

- Lắp điều hòa tại các phòng chứa rác và luôn ở mức 16 o C để hạn chế sự phân hủy của rác

- Đối với rác là các mẫu bệnh phẩm, mô bỏ sẽ lưu trữ trong thùng chứa riêng biệt và duy trì ở nhiệt độ 4 o C

Mùi hôi phát sinh từ nhà vệ sinh Để giảm thiểu mùi hôi và các bệnh truyền nhiễm từ nhà vệ sinh, phòng khám sử dụng các biện pháp:

- Thường xuyên dọn dẹp, vệ sinh khu vực nhà vệ sinh

- Sử dụng nước xịt phòng để khử bớt mùi hôi

- Trang bị xà phòng rửa tay cho người lao động

- Định kỳ kiểm tra, sửa chữa các thiết bị được lắp đặt trong nhà vệ sinh

2.3 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải khác

Bụi và khí thải từ các hoạt động khám chữa bệnh

Để giảm thiểu ô nhiễm bụi và khí thải từ hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện, Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết.

- Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí trong toàn bộ các khu khám và điều trị của Bệnh viện

Thiết kế phòng khám và điều trị cần đảm bảo thông thoáng bằng cách sử dụng phương pháp thông gió tự nhiên, giúp pha loãng và phát tán hơi hóa chất cũng như dung môi tồn lưu trong không khí ra ngoài.

Lắp đặt hệ thống lọc không khí là cần thiết tại các khu vực và phòng ban, đặc biệt là những nơi có yêu cầu cao như phòng mổ, phòng chăm sóc đặc biệt và phòng cấp cứu.

- Màng lọc khí của điều hòa cần được vệ sinh khử khuẩn định kỳ theo quy định

Kiểm tra định kỳ chất lượng không khí tại các khu vực quan trọng như phòng mổ và phòng hồi sức là cần thiết để kịp thời phát hiện và khắc phục ô nhiễm không khí.

- Xây dựng quy trình vệ sinh chuẩn nhằm đáp ứng tốt các quy định trong vệ sinh và khử khuẩn môi trường làm việc tại Bệnh viện

Để đảm bảo môi trường an toàn và sạch sẽ, cần thường xuyên vệ sinh các phòng khám, phòng điều trị bệnh, phòng xét nghiệm và phòng phẫu thuật Việc này giúp ngăn chặn sự tích tụ của khí độc và vi sinh vật gây bệnh.

- Thu gom rác thải thường xuyên từ các vị trí phát sinh, kho lưu trữ chất thải rắn để tránh phát tán mùi hôi, vi khuẩn gây bệnh

- Định kỳ kiểm tra hệ thống lọc không khí, bơm ga, và thay thế các linh kiện nếu hệ thống bị hỏng hoặc vận hành kém hiệu quả

Bụi và khí thải từ hoạt động giao thông vận tải

Bụi và khí thải phát sinh tại Dự án chủ yếu là từ các phương tiện giao thông hoạt động trong khuôn viên Bệnh viện

Nồng độ khí thải từ phương tiện giao thông không chỉ phụ thuộc vào loại nhiên liệu mà còn vào động cơ của chúng Để giảm thiểu tác động của các phương tiện vận chuyển nội bộ và các nguồn thải khác, Chủ dự án đã áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động hiện tại và sau khi mở rộng công suất.

- Đường nội bộ hàng ngày được quét dọn vệ sinh và tưới ẩm những ngày nắng nóng và bụi nhiều để tránh gây ra bụi bẩn

- Các phương tiện lưu thông trong khuôn viên Bệnh viện cần di chuyển theo hướng dẫn của người chỉ dẫn, giảm tốc độ

Để giảm thiểu khí thải vào không khí, các phương tiện của nhân viên và thuộc sở hữu của Bệnh viện cần được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ.

Tăng cường mảng xanh trong khuôn viên Bệnh viện và dọc hành lang các khu khám giúp điều hòa vi khí hậu, giảm tiếng ồn, và hấp thụ khói bụi cùng các khí độc hại như SO2, CO2, và hợp chất chứa nitơ, phospho.

Trong quá trình mở rộng công suất giường bệnh và ổn định hoạt động, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp hiện có để giảm thiểu khí thải từ hoạt động giao thông.

Ngoài việc tuân thủ chương trình quản lý và giám sát môi trường đã được phê duyệt, còn có chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường TP.

Hồ Chí Minh và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Bệnh viện sẽ trang bị các thùng rác màu với dung tích từ 15 lít đến 240 lít để đáp ứng nhu cầu phân loại, thu gom và lưu trữ chất thải y tế phát sinh.

Bảng 3.13 Số lượng thùng rác tại bệnh viện

Phân loại thùng rác Thùng rác xanh Thùng rác vàng Thùng rác trắng Thùng rác đen

Số lượng tại các phòng khám 48 5 48 5 48 6 48

Số lượng hành lang phòng khám

Khu vực văn phòng, phòng học

(Nguồn: Bệnh viện Nhân dân 115)

- Nhận diện màu sắc của thùng rác và bao rác:

 Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: đựng trong túi hoặc thùng lót túi màu vàng

 Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn: Đựng trong túi hoặc thùng lót túi màu đen

 Chất thải nguy hại không lây nhiễm ở dạng lỏng: Đựng trong các dụng cụ có nắp đậy kín

 Chất thải thông thường không phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu xanh;

 Chất thải thông thường phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu trắng

Phân loại, thu gom chất thải phát sinh:

Chất thải từ hoạt động sinh hoạt và y tế cần được phân loại và quản lý ngay tại nguồn phát sinh.

- Từng loại chất thải phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải

Chất thải cần được phân loại thành ba loại chính: chất thải lây nhiễm, chất thải nguy hại không lây nhiễm và chất thải rắn thông thường Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn thông thường có thể được thu gom để phục vụ cho mục đích tái chế.

- Chất thải phỏt sinh thu gom ớt nhất sau mỗi ca làm việc và khi đầy ắ tỳi/thựng đựng

Sơ đồ thu gom, phân loại chất thải

Hình 3.9 Quy trình quản lý chất thải tại Công ty Biện pháp thu gom, phân loại và lưu trữ

Khi vận hành, chất thải từ các phòng bệnh, phòng điều trị và phòng khám được thu gom vào thùng chứa rác chuyên biệt Chất thải này sẽ được vận chuyển đến khu vực chứa rác tập trung hai lần mỗi ngày hoặc khi thùng đầy, sử dụng thang máy Sau khi vận chuyển, thang máy sẽ được vệ sinh và tiệt khuẩn để đảm bảo an toàn vệ sinh.

Thời gian thu gom và vận chuyển chất thải tại khu vực phòng khám được thực hiện vào buổi sáng từ 6h30 đến 11h00, khi thùng đầy hoặc theo yêu cầu Vào buổi tối, thời gian thu gom diễn ra từ 18h00 đến 21h00.

CTNH không lây nhiễm Chất thải lây nhiễm

CTSH CT y tế tái chế

CT có nguy cơ lây nhiễm

Thùng lót túi màu trắng

Thùng, hộp có màu vàng

Thùng, túi lót có màu vàng

Thùng, túi lót có màu vàng

Thùng có nắp đậy kín

Thùng màu đen, lót túi

Thùng túi lót màu khác

Thùng lót túi màu xanh

Chuyển giao cho đơn vị có chức năng khi đầy khi được yêu cầu

- Khi vận chuyển không được để quá đầy, luôn đậy kín nắp thùng và không để rò rỉ nước thải hoặc rơi vãi chất thải trên đường vận chuyển

Bảng 3.14 Diện tích các kho chứa chất thải rắn phát sinh

STT Loại kho chứa Diện tích (m 2 ) Vị trí xây dựng

1 Kho chứa chất thải lây nhiễm 51,8 Tầng hầm 1

2 Kho chứa chất thải nguy hại không lây nhiễm 25,1 Tầng hầm 1

(Nguồn: Bệnh viện Nhân dân 115)

Cụ thể phương án quản lý, thu gom của từng loại chất thải như sau: a.Chất thải sinh hoạt

Chủng loại, khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại dự án:

Dự án sẽ hoạt động với khoảng 200 nhân viên, bao gồm bác sĩ, thực tập sinh, bảo vệ và lái xe, phục vụ trung bình 1500 lượt khám chữa bệnh mỗi ngày Theo Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2019 về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chỉ số phát sinh chất thải bình quân tại thành phố Hồ Chí Minh là 1,05 kg/người/ngày.

Dự án có tổng số lượng người tham gia là 1.700 người mỗi ngày, tạo ra khoảng 1.785 kg chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày Chất thải này chủ yếu bao gồm chai, lọ, thức ăn thừa và túi nilon.

Biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

Quản lý và phân loại CTR sinh hoạt tại dự án cần tuân thủ quy định của thông tư 20/2021/TT-BYT về quản lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế.

- Chất thải sinh hoạt được chứa trong các thùng rác dung tích 15 lít, 20 lít đặt dọc hành lang các phòng khám,

- Chất thải thực phẩm từ các khu vực văn phòng được đựng trong thùng, lót túi có màu xanh lục

Các nhóm chất thải còn lại được chứa trong thùng rác màu cam, bên trong có túi màu cam Thùng rác cần có nắp đậy và thiết kế mở thuận tiện để sử dụng dễ dàng.

Bố trí thùng chứa rác tại các khu vực phát sinh thường xuyên như sau:

Tại khu vực phòng khám và điều trị, rác sinh hoạt được thu gom từ các thùng chứa và vận chuyển đến khu vực chứa rác tập trung bằng xe đẩy chuyên dụng.

Tại khu văn phòng, chất thải sinh hoạt được thu gom và phân loại ngay tại nguồn Các bao chứa rác được vận chuyển về khu vực lưu trữ hàng ngày hoặc khi đầy, theo quy định đã đặt ra.

Tất cả rác sinh hoạt sẽ được tập trung vào các thùng chứa 240 lít tại khu vực sân đường nội bộ, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom và vận chuyển.

Bảng 3.15 Số lượng thùng rác chứa chất thải sinh hoạt

Số lượng (thùng) Thông số kỹ thuật Vị trí đặt

Vật liệu: Nhựa cứng Dung tích chứa tối đa: 15 lít Dung tích được phép sử dụng theo quy định của BYT: 12 lít

Khu vực văn phòng, phòng học

Thể tích: 20 lít Vật liệu: Nhựa cứng Dung tích chứa tối đa: 20 lít

Dung tích được phép sử dụng theo quy định của BYT: 15 lít

Thể tích: 240 lít Vật liệu: Nhựa cứng Dung tích chứa tối đa: 240 lít

Dung tích được phép sử dụng theo quy định của BYT: 180 lít

Thể tích: 660 lít Vật liệu: Nhựa cứng Dung tích chứa tối đa: 660 lít

Dung tích được phép sử dụng theo quy định của BYT: 495 lít

(Nguồn: Bệnh viện Nhân dân 115) Đánh giá khả năng đáp ứng lưu chứa chất thải sinh hoạt:

Dự án sẽ lắp đặt 10 thùng 240 lít (chứa 180 lít) và 10 thùng 660 lít (chứa 495 lít) tại khu vực tập kết để chứa hai loại chất thải: “chất thải hữu cơ” và “chất thải còn lại” Định mức chất thải đã ép là 420 kg/m³, trong khi chất thải chưa ép được tính với khối lượng tương đương 210 kg/m³ Do đó, dung tích chứa 180 lít tương đương khoảng 37,8 kg/thùng.

Tổng khối lượng tối đa 10 thùng 240 lít có thể chứa là: 37,8 x 10 = 378 kg

Tương tự, với 15 thùng chứa 660 lít thì tổng khối lượng chất thải lưu chứa là: 1.559,25 kg

Tổng sức chứa của hai loại thùng là 1.937,25 kg, trong khi khối lượng chất thải phát sinh hàng ngày là 1.785 kg Điều này cho thấy thiết bị lưu chứa được đầu tư cho dự án hoàn toàn đáp ứng nhu cầu lưu trữ chất thải phát sinh với tần suất thu gom hiện tại.

Thùng rác chuyên dụng tại dự án được sử dụng 1 lần/ngày, có nắp đậy và khóa chốt để ngăn nước mưa xâm nhập, giúp hạn chế mùi hôi do phân hủy chất thải Chất thải rắn thông thường sẽ được thu gom để tái chế.

Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Về khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh tại dự án:

Chất thải lây nhiễm sắc nhọn bao gồm các vật dụng như kim tiêm, bơm liền kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, kim chọc dò, kim châm cứu, lưỡi dao mổ, đinh, cưa phẫu thuật, ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác đã qua sử dụng Những chất thải này có thể dính hoặc chứa máu của cơ thể hoặc vi sinh vật gây bệnh, do đó cần được xử lý cẩn thận để đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng.

Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm bông, băng, gạc, găng tay và các chất thải khác thấm máu hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh Ngoài ra, vỏ lọ vắc xin bất hoạt hoặc giảm độc lực cũng thuộc loại chất thải này Chất thải lây nhiễm dạng lỏng, như dịch dẫn lưu sau phẫu thuật hoặc dịch thải chứa máu và vi sinh vật gây bệnh, cũng cần được xử lý cẩn thận.

Chất thải có nguy cơ lây nhiễm bao gồm mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, và các chất thải dính mẫu bệnh phẩm từ các phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp II trở lên Ngoài ra, các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly và khu vực điều trị cách ly, cũng như khu vực lấy mẫu xét nghiệm cho bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhóm A và nhóm B cũng thuộc loại này.

 Chất thải giải phẫu bao gồm mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ

Dự kiến khi đi vào vận hành, lượng chất thải phát sinh khoảng 450 kg/tháng

Bảng 3.19 Thống kê khối lượng chất thải lây nhiễm tại Bệnh viện

STT Tên chất thải Mã chất thải Khối lượng phát sinh

Chất thải lây nhiễm (bao gồm cả chất thải sắc nhọn, chất thải không sắc nhọn, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu)

(Nguồn: Bệnh viện Nhân dân 115)

Ghi chú: Phân loại chất thải lây nhiễm theo Thông tư 20/2021/TT-BYT quy định quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế

Quy trình thu gom và xử lý chất thải lây nhiễm:

(1) Phân loại và thu gom:

Chất thải lây nhiễm bao gồm:

+ Chất thải sắc nhọn: Kim tiêm, lưỡi dao mổ, dao cạo, kim chọc, pipet, ống xét nghiệm và các vật sắc nhọn khác

Chất thải không sắc nhọn bao gồm bông, băng, gạc, găng tay và các loại chất thải khác không có cạnh sắc, nhưng lại thấm, dính hoặc chứa máu của cơ thể và vi sinh vật gây bệnh.

Chất thải y tế có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm găng tay y tế, khẩu trang, dây truyền máu, ống hút đờm, ống thông tiểu, mô và các bộ phận cơ thể, cùng với giẻ lau thấm máu.

Trong giai đoạn nâng công suất, việc thu gom và xử lý chất thải lây nhiễm được thực hiện theo quy trình hiện hành tại bệnh viện, tuân thủ đúng Thông tư 20/2021/TT-BYT.

Các chất thải sắc nhọn cần được đựng trong thùng chứa màu vàng và được chuyển trực tiếp đến nhà chứa chất thải lây nhiễm tập trung hoặc nhà rác tạm tại các tầng.

Chất thải không sắc nhọn cần được chứa trong thùng rác màu vàng và sau đó được đưa trực tiếp về nhà chứa chất thải lây nhiễm tập trung hoặc nhà rác tạm của các tầng.

Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao được đựng trong túi rác và thùng chứa màu vàng Đối với mô và các bộ phận thải bỏ, cần sử dụng 2 lớp túi rác màu vàng và thu gom ngay khi phát sinh Sau đó, chất thải này sẽ được đưa về tủ chứa tại nhà chứa chất thải lây nhiễm tập trung của bệnh viện, có dung tích 1.310 lít và nhiệt độ luôn được duy trì ổn định.

Sau khi thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán, các mẫu bệnh phẩm và vật dụng có nguy cơ lây nhiễm sẽ được xử lý an toàn theo các bước quy định.

- Bước 1: Buộc chặt túi đựng bệnh phẩm, vật dụng có nguy cơ lây nhiễm, xịt phun khử khuẩn bên ngoài túi

- Bước 2: Tập trung các bệnh phẩm xét nghiệm, sau đó đưa đến khu vực hấp tiệt trùng của phòng xét nghiệm trong 30 phút ở nhiệt độ 121 o C

(2) Vận chuyển về nhà rác tập trung

Sau mỗi ca làm việc hoặc khi thùng rác đầy, rác sẽ được di chuyển từ nhà chứa rác tạm về nhà chứa rác tập trung có diện tích 6 m² Các túi rác chứa mẫu bệnh phẩm và mô thải sẽ được thu gom ngay khi phát sinh và đưa về nhà rác tập trung, lưu trữ trong tủ có nhiệt độ duy trì ở 4 °C và xử lý hàng ngày Hiện tại, nhà đầu tư đã trang bị 01 tủ lưu chứa có thể tích 1.310 lít Sau khi nâng cấp mở rộng, nhà đầu tư sẽ tiếp tục đầu tư thêm 01 tủ dự phòng có dung tích tương tự để lưu trữ chất thải gia tăng và phòng ngừa sự cố cho 1 trong 2 tủ.

Chất thải lây nhiễm được đưa về nhà chứa có diện tích 51,8 m² và được xử lý hàng ngày thông qua hợp đồng với đơn vị chuyên môn Khi Bệnh viện đi vào hoạt động, sẽ ký hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực để thu gom và xử lý chất thải lây nhiễm.

Bảng 3.20 Số lượng thùng rác chứa chất thải lây nhiễm

Số lượng (thùng) Thông số kỹ thuật Vị trí đặt

Thể tích: 15 lít Vật liệu: Nhựa cứng Dung tích chứa tối đa: 15 lít

Dung tích được phép sử dụng theo quy định của BYT: 12 lít

2 Loại 20 lít 5 Thể tích: 20 lít Các phòng

Vật liệu: Nhựa cứng Dung tích chứa tối đa: 20 lít

Dung tích được phép sử dụng theo quy định của BYT: 15 lít khám

Thể tích: 240 lít Vật liệu: Nhựa cứng Dung tích chứa tối đa: 240 lít Dung tích được phép sử dụng theo quy định của BYT: 180 lít

(Nguồn: Bệnh viện Nhân dân 115) d.Chất thải nguy hại không lây nhiễm

Về khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh tại dự án:

Chất thải nguy hại không lây nhiễm tại dự án chủ yếu bao gồm bùn thải chứa thành phần nguy hại từ xử lý nước thải, kim loại nặng như thủy ngân từ nhiệt kế và huyết áp kế bị vỡ, bóng đèn huỳnh quang, cùng các chất thải khác có chứa thủy ngân Ngoài ra, còn có chất hấp thụ, vật liệu lọc (bao gồm cả vật liệu lọc dầu), giẻ lau và vải bảo vệ thải nhiễm thành phần nguy hại Dự kiến, khối lượng chất thải phát sinh là 260 lít/tháng và 216 kg/tháng.

Bảng 3.21 Thống kê chất thải nguy hại không lây nhiễm tại Bệnh viện

Stt Tên chất thải Mã chất thải Khối lượng

1 Hóa chất thải có chứa thành phần nguy hại 150 lít

2 Dung dịch thuốc hiện ảnh và tráng film gốc nước 90 lít

3 Bùn thải có chứa các thành phần nguy hại từ quá trình xử lý nước thải 10 02 03 25 kg

4 Bóng đèn huỳnh quang và các loại chất thải có chứa thủy ngân 16 01 06 4 kg

Chất hấp thụ, vật liệu lọc (kể cả vật liệu lọc dầu), giẻ lau, vải bảo vệ thải và nhiễm thành phần nguy hại

6 Pin, ắc quy thải - 5 kg

(Nguồn: Bệnh viện Nhân dân 115) Ghi chú: Phân loại chất thải nguy hại không lây nhiễm theo Thông tư

02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

Quy trình thu gom, quản lý CTNH không lây nhiễm

Bước 1: Thu gom CTNH từ nơi phát sinh

Tại các khu vực phát sinh chất thải nguy hại (CTNH) thường xuyên trong bệnh viện như phòng khám, khu xét nghiệm và khu chữa trị, khi chất thải đạt đến mức lưu chứa quy định, nhân viên vệ sinh sẽ cột miệng túi lại, thu gom và vận chuyển đến kho lưu trữ tạm thời tại các tòa nhà.

Chất thải được phân loại theo quy định và sử dụng túi đựng màu xám Hai lần mỗi ngày hoặc khi thùng chứa CTNH đầy, các thùng sẽ được di chuyển về nhà chứa rác tập trung.

Bước 2: Vận chuyển CTNH đến kho lưu chứa

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Đối với tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của phương tiện giao thông:

- Khi vào bên trong khu vực bệnh viện, các loại xe máy cần tắt máy và để đúng nơi quy định

- Yêu cầu các loại xe tải, xe vận chuyển thu gom chất thảira vào với tốc độ chậm 5km/h, không bóp còi

- Khu vực để xe xây dựng riêng biệt với các khu vực khám điều trị bệnh Đối với tiếng ồn, độ rung phát sinh từ máy phát điện

Mặc dù máy phát điện không được sử dụng thường xuyên, Chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tiếng ồn và độ rung phát sinh từ máy phát điện.

- Dòng máy thế hệ mới có tính năng tiêu thụ năng lượng thấp và giảm các tác động đến môi trường xung quanh

- Bảo ôn nhiệt và chống ồn quanh thân máy

- Máy phát điện dự phòng được đặt trong buồng cách âm, đặt tại tầng hầm tòa nhà

- Nền móng đặt máy được xây dựng bằng bê tông có chất lượng cao

- Lắp đặt các đệm chống rung bằng cao su

- Chủ dự án cam kết tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT, độ rung đạt QCVN 27:2010/BTNMT.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành

a Công tác phòng cháy chữa cháy, ứng cứu sự cố

Cháy nổ là mối lo ngại không chỉ của các doanh nghiệp mà còn của toàn xã hội, vì sự cố này không chỉ gây thiệt hại tài sản mà còn ảnh hưởng đến người lao động và chính quyền địa phương Do đó, các bệnh viện luôn chú trọng và thực hiện các biện pháp phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn.

Dự án đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) theo thiết kế được thẩm duyệt bởi Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH – Công an TP Hồ Chí Minh Công trình đã đưa vào sử dụng và được nghiệm thu PCCC đầy đủ Nội dung đầu tư xây dựng bao gồm các hạng mục cần thiết để đảm bảo an toàn PCCC.

Hệ thống báo cháy tự động

Hệ thống báo cháy là một hệ thống khép kín, quản lý chặt chẽ thiết bị đầu vào và đầu ra, cũng như dây truyền tín hiệu Khi có sự cố cháy xảy ra, nhiệt độ tăng cao và lửa phát ra, các thiết bị đầu báo sẽ cảm nhận tín hiệu điện và truyền về trung tâm báo cháy chính Từ đó, hệ thống sẽ phát ra tín hiệu báo cháy (alarm) qua các thiết bị đầu ra như loa, chuông và màn hình LCD.

Hệ thống báo cháy có chức năng phát hiện và cảnh báo kịp thời khi có dấu hiệu cháy, giúp mọi người xung quanh nhận biết và thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp ngay lập tức.

- Phát hiện cháy nhanh chóng theo các chức năng đã được đề ra

- Có khả năng chống nhiễu tốt

- Báo hiệu nhanh chóng, rõ ràng các sự cố làm ảnh hưởng đến độ chính xác của hệ thống

- Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung quanh hoặc riêng lẻ

Hệ thống chữa cháy của bệnh viện bao gồm các nội dung đầu tư xây dựng như sau:

- Bậc chịu lửa, khoảng cách PCCC, giao thông phục vụ chữa cháy, lối thoát nạn

- Hệ thống thông gió hút khói, tăng áp buồng thang, thang máy phục vụ chữa cháy

- Hệ thống chống sét đánh thẳng, bình chữa cháy, cảnh báo cháy

- Họng chờ xe chữa cháy

Máy bơm chữa cháy bao gồm bơm điện và bơm diesel, với công suất đạt Q m³/h Ngoài ra, còn có bơm bù áp chữa cháy với công suất Q m³/h, H0 m, được lắp đặt tại tầng hầm 1.

Hệ thống cấp nước chữa cháy chính sử dụng ống thép tráng kẽm DN100, trong khi đó, đường ống cấp nước cho hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler được thiết kế với các kích thước DN65 và DN25 để cung cấp nước cho đầu phun Sprinkler.

- Bể nước PCCC: Bệnh viện đã bố trí 01 bể nước PCCC đặt tại tầng hầm 02 của bệnh viện với thể tích 350m 3

- Trang phục chữa cháy: quần áo, mũ, găng tay, ủng chữa cháy,…

Hệ thống chống sét và nối đất

Chống sét trực tiếp sử dụng kim thu sét loại phóng điện sớm, được lắp đặt trên tầng mái với bán kính bảo vệ lên đến 57m Dây dẫn sét được làm từ cáp đồng trần 70mm², kết nối từ kim thu sét xuống hộp kiểm tra và dẫn sét an toàn xuống bãi tiếp đất Gần mặt đất, dây dẫn được bảo vệ bằng ống PVC D25 hoặc ống kim loại D20.

Hệ thống tiếp địa cho hệ thống chống sét bao gồm hai giếng tiếp địa, mỗi giếng có cọc tiếp địa dài 24m và sâu 25m, được chôn đến đáy cùng với hóa chất giảm điện trở Mỗi cọc tiếp địa có kích thước 2,4m x D13 và khoảng cách giữa hai cọc là 8m.

Hệ thống cấp điện và chiếu sáng được thiết kế độc lập và an toàn, với bộ phận ngắt mạch tự động khi xảy ra sự cố chập mạch trên đường dây tải điện.

- Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện để tránh hiện tượng chập điện xảy ra

Các máy móc thiết bị được sử dụng đều có hồ sơ lý lịch đầy đủ và các thông số kỹ thuật được kiểm tra giám sát thường xuyên.

- Thành lập đội PCCC Liên hệ với Công an PCCC của địa phương để tập huấn và thực hành thao tác phòng cháy chữa cháy định kỳ 01 năm/lần

- Xây dựng các bước ứng cứu kịp thời khi sự cố cháy nổ xảy ra:

Bước 1: Kích hoạt báo động toàn bộ Bệnh viện và hướng dẫn sơ tán bệnh nhân, người nhà bệnh nhân cùng nhân viên y tế theo các lối thoát hiểm an toàn.

Đối với đám cháy nhỏ, hãy tập hợp đội PCCC nội bộ của công ty và sử dụng các phương tiện phòng cháy chữa cháy có sẵn tại Bệnh viện để kiểm soát đám cháy, ngăn chặn tình trạng cháy lan sang khu vực khác.

Bước 3: Gọi điện thoại đến các cơ quan chức năng khi đám cháy xảy ra, tùy theo quy mô của đám cháy mà thứ tự ưu tiên như sau:

+ Gọi điện thoại đến lực lượng PCCC của khu vực

+ Gọi điện thoại đến cơ quan PCCC theo số điện thoại 114

Gọi đến cơ quan công an (113) để ngăn chặn giao thông, tránh ùn tắc và giảm thiểu sự hiếu kỳ của người dân Đồng thời, cần thông báo cho lãnh đạo của Bệnh viện để có biện pháp xử lý kịp thời.

Bước 4: Di tản những tài sản có giá trị ra khỏi khu vực của Bệnh viện b Công tác ứng phó sự cố về hóa chất

- Quá trình bốc dỡ hóa chất phải đảm bảo theo các yêu cầu của TCVN 3147:1990 (Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ - Yêu cầu chung)

Các hóa chất được lưu trữ trong khu vực có nhãn rõ ràng, chỉ định tên và vị trí của từng loại, nhằm giảm thiểu sự nhầm lẫn và tác động không mong muốn giữa các hóa chất.

- Kiểm tra kỹ các thiết bị dùng để lưu chứa, nghiêm khắc đổi trả hàng khi nhà cung cấp giao hàng không đảm bảo chất lượng;

Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất

- Đối với người bị nạn:

 Chuyển người bị nạn ra khỏi khu vực bị tràn, đổ hóa chất

 Ngay lập tức khử nhiễm chỗ người bị tiếp xúc

 Cấp cứu và chăm sóc y tế cho cá nhân bị thương

- Đối với khu vực bị nạn:

 Sơ tán người không có nhiệm vụ ra khỏi khu vực tràn đổ

 Áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế lan rộng chất tràn đổ

 Bảo vệ khu vực bị tràn đổ để ngăn ngừa tiếp xúc

Khi thu gom chất bị tràn đổ và vật bị nhiễm bẩn, giẻ lau sử dụng để vệ sinh khu vực đó cần được xử lý như chất bị tràn đổ.

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

a.Biện pháp thu gom, thoát khí thải từ máy phát điện dự phòng

Dự án lắp đặt một máy phát điện dự phòng công suất 2.500 KVA, được đặt trong phòng riêng tại tầng hầm 1 Máy phát điện này đi kèm với hệ thống kiểm soát phát thải khí thải nhằm đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.

+ Sơ đồ tổng quan quy trình thoát khí thải:

Bảng 3.25 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát khí thải máy phát điện

Dưới tác dụng của quạt hút ly tâm, khói thải từ quá trình đốt cháy DO trong máy phát điện được hút ra ngoài qua hai ống độc lập và sau đó được dẫn vào pô giảm thanh Pô giảm thanh không chỉ giúp giảm tiếng ồn mà còn lọc khí thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài.

Thông tin về hệ thống thu gom thoát khí thải máy phát điện đã hoàn thành:

Bảng 3.26 Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom, thoát khí thải máy phát điện

STT Hạng mục Thông số kỹ thuật

1 Ống dẫn khí thải từ máy phát đến pô giảm thanh

- Cao 15m so với mặt đất

(Nguồn: Bệnh viện Nhân dân 115 , 2022)

Khí thải từ máy phátđiện Ống dẫn khí thải

Môi trường không khí bên ngoài Ống thải khí

Bảng 3.27 Một số hình ảnh thu gom khí thải tại dự án hiện hữu

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án Khu chẩn đoán kỹ thuật cao đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyết định số 1157/QĐ-TNMT-CCBVMT vào ngày 09/07/2013.

Bảng 3.28 Tổng hợp những thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được duyệt

STT Hạng mục Nội dung đã được phê duyệt Nội dung thay đổi Ghi chú

1 Chức năng, nhiệm vụ các phòng khám

Khám bệnh với các chuyên khoa thực hiện kỹ thuật cao đạt tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm chẩn đoán hình ảnh và khu phẫu thuật hiện đại Bệnh viện có phòng chuẩn đoán và can thiệp mạch máu (DSA), chuyên khoa ung thư và y học hạt nhân, cùng với điều trị gen học Ngoài ra, còn có khu phẫu thuật mắt phaco, tai mũi họng, răng hàm mặt, phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ, đồng thời chú trọng vào đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Việc không bố trí phòng phẫu thuật hiện đại kết hợp với phòng chẩn đoán và can thiệp mạch máu (DSA), cũng như phòng phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và sự hài lòng của bệnh nhân.

Xin kết hợp điều chỉnh trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

2 Diện tích xây dựng HTXL 72 m 2 11,1m x 4,9m = 54,39 m 2

3 Thể tích bể tự hoại LxWxH = 5m x 4m x 2m = 40,32 m 3 LxWxH = 8,35m x 6,8m x 1,35m = 76 m 3

4 Kích thước bể thu gom LxWxH = 1,2m x 1m x 2m = 2,4 m 3 LxWxH = 2,8m x 1,8m x 1,7m = 13,32 m 3

5 Kích thước bể điều hòa LxWxH = 2,5m x 2,5m x 4,5m = 28,12 m 3 LxWxH = 4,5m x 2m x 2,5m = 22,5 m 3

6 Kích thước bể kỵ khí LxWxH = 2,5m x 3,5m x 4,5m = 39,37 m 3 Không có

7 Kích thước bể thiếu khí

8 Bể hiếu khí LxWxH = 2,5m x 2,1m x 4,5m = 23,62 m 3 LxWxH = 6,5m x 2,3m x 2,5m = 37,37 m 3

9 Kích thước bể MBR Không có LxWxH = 2,7m x 2,2m x 2,5m = 14,85 m 3

10 Bể khử trùng LxWxH = 1,6m x 1,0m x 1,5m = 2,4 m 3 Không có bể khử trùng

11 Bể chứa phân hủy bùn LxWxH = 2,0m x 1,0m x 2,0m = 4 m 3 LxWxH = 1,8m x 1,5m x 2,5m = 6,75 m 3

12 Hệ thống hút mùi khu vực xử lý nước thải Không có

Tháp xử lý kích thước: D800xH1100 (mm)

Vật liệu: Inox Công suất quạt hút: 1,5 KW Lưu lượng: 1.500 m 3 /h

Giám sát nước thải tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của bệnh viện

Không thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo quy định tại Khoản 2, Điều 97 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường, có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Xin kết hợp điều chỉnh trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

14 Giám sát không khí xung quanh

Giám sát tại vị trí khu vực trước bệnh viện và tại hệ thống xử lý nước thải

Không thực hiện quan trắc môi trường không khí

Giám sát tại ống khói máy phát điện dự phòng

Không thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo quy định tại khoản 2, Điều 98 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tác động từ sự thay đổi thể tích các bể lưu chứa và công nghệ xử lý nước thải Việc tuân thủ các quy định này là cần thiết để bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại quyết định số 1157/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 09/07/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống xử lý nước thải có công suất 50 m³/ngày.đêm được xây dựng tại tầng hầm 02 với diện tích 72 m² Hệ thống này được thiết kế theo quy trình công nghệ AAO, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, cột B trước khi xả vào hệ thống thoát nước trên đường Sư Vạn Hạnh.

Nước thải sinh hoạt được xử lý qua nhiều giai đoạn, bắt đầu từ bể tự hoại (40,32 m³) đến bể thu gom (2,4 m³) và bể điều hòa (28,12 m³) Tiếp theo, nước thải đi qua cụm bể xử lý sinh học AAO, bao gồm bể kỵ khí (39,37 m³), bể thiếu khí (16,87 m³) và bể hiếu khí (23,62 m³), sau đó là bể lắng và bể khử trùng (2,4 m³) Cuối cùng, nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, cột B trước khi được xả vào hệ thống thoát nước trên đường Sư Vạn Hạnh.

Công nghệ xử lý gồm 03 quy trình chính như sau:

Quá trình 1 – xử lý yếm khí (Anaerobic): xử lý nước thải trong điều kiện không có oxy

Quá trình 2 – xử lý thiếu khí (Anoxic): xử lý nước thải trong điều kiện thiếu oxy

Ngăn xử lý sinh học thiếu khí được thiết kế với liều lượng cấp khí thấp, nhằm xử lý

NO3 trong nước thải Chuyển hóa NO3 thành N2

Quy trình 3 – xử lý hiếu khí (Oxic) là phương pháp xử lý nước thải trong điều kiện có đủ oxy, nhằm loại bỏ gần như hoàn toàn lượng BOD có trong nước thải Quá trình này cũng thực hiện nitrat hóa, chuyển hóa lượng NH4+ có trong nước thải thành các hợp chất nitrat.

Sau khi nước thải đi qua cụm bể AAO, nó được chuyển sang bể khử trùng để tiêu diệt hoàn toàn các vi khuẩn gây bệnh trước khi thải ra môi trường Hóa chất khử trùng được bổ sung với liều lượng nhất định Nước thải sau khi xử lý sẽ được kết nối vào hệ thống thoát nước trên đường Sư Vạn Hạnh.

Hệ thống xử lý nước thải giữa Bệnh viện nhân dân 115 và Công ty Cổ phần Đức Anh có công suất 50 m³/ngày.đêm, được xây dựng tại tầng hầm 02 với diện tích 54,39 m² Hệ thống sử dụng công nghệ màng lọc MBR, đảm bảo xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, cột B trước khi xả vào hệ thống thoát nước trên đường Sư Vạn Hạnh.

Nước thải sinh hoạt được thu gom vào bể tự hoại (76 m³) và sau đó được chuyển đến bể thu gom cùng với nước thải y tế (13,32 m³) Tiếp theo, nước thải được đưa vào bể điều hòa (22,5 m³) và bể Anoxic (18 m³), sau đó vào bể Aerotank (37,37 m³) và bể MBR (14,85 m³) Cuối cùng, nước thải được khử trùng trên đường ống và đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, cột B trước khi xả vào hệ thống thoát nước.

Theo bản vẽ hoàn công hệ thống xử lý nước thải, công trình không xây dựng bể kỵ khí do đã mở rộng dung tích bể tự hoại từ 40,32 m³ lên 76 m³, với chức năng thực hiện quá trình lắng cặn, lên men và phân hủy sinh học kỵ khí, đạt hiệu suất cao (50-70% SS và 25-45% BOD và COD) Bể màng MBR (Membrane Bio-reactor) được thay thế cho bể lắng, với kích thước lỗ màng 0,4 µm, giúp loại bỏ cặn lơ lửng, hạt keo và vi khuẩn khỏi nước thải Nước sạch được bơm ra, trong khi bùn được tuần hoàn lại bể thiếu khí Do MBR đã loại bỏ hầu như hoàn toàn vi khuẩn, dự án không bố trí bể khử trùng Tuy nhiên, để đảm bảo nước thải đạt quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, cột B, chủ dự án sẽ châm hóa chất trên đường ống dẫn nước thải trước khi ra hố ga đấu nối.

Việc giảm kích thước bể điều hòa đã được tính toán dựa trên báo cáo đánh giá tác động môi trường, với thời gian lưu nước cần thiết là 8 tiếng, tương đương thể tích hiệu dụng 25m³ Dự án ban đầu thiết kế bể điều hòa với thể tích 28,12m³, tương đương 112% thể tích hiệu dụng Tuy nhiên, bể điều hòa hiện tại chỉ có thể tích 25,5m³, giảm 2,62m³ so với dự kiến Mặc dù vậy, với thể tích này, bể vẫn đảm bảo thời gian lưu nước 7 tiếng, tương đương thể tích hiệu dụng 21,8m³ Theo tài liệu “Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình” của Lâm Minh Triết và các tác giả, thời gian lưu nước trung bình trong bể điều hòa là từ 4 – 8 tiếng, do đó, thời gian lưu nước 7 tiếng hiện tại hoàn toàn đáp ứng yêu cầu xử lý của bể điều hòa.

Để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chủ dự án đề xuất tăng kích thước và thể tích các bể xử lý, nhằm đảm bảo thời gian lưu nước và khả năng xử lý tốt hơn Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, thể tích hiện tại là tối thiểu, do đó việc mở rộng kích thước bể sẽ cải thiện khả năng lưu chứa và xử lý Đồng thời, cần đánh giá tác động của việc bổ sung hệ thống hút mùi tại khu vực xử lý nước thải.

Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại quyết định số 1157/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 09/07/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh, mùi phát sinh từ các bể xử lý được thu gom qua hệ thống ống thông hơi và dẫn ra bên ngoài.

Ngày đăng: 18/04/2023, 20:08

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w