Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy carton Quy trình công nghệ sản xuất giấy carton của Dự án như sau: Nguyên liệu giấy phế liệu → Nghiền thủy lực → Xử lý bột giấy lọc nồng độ cao,
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Tên chủ dự án: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HKB - HOA LƯ
- Địa chỉ văn phòng: Lô CN5, Cụm công nghiệp Văn Phong, xã Văn Phong, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: (Ông) Nguyễn Ngọc Đại
Giấy chứng nhận đầu tư mã số dự án 3821554477 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp ngày 2/12/2020, là giấy tờ pháp lý xác nhận khoản đầu tư của dự án Đặc biệt, giấy chứng nhận này đã được chứng nhận thay đổi lần thứ nhất vào ngày 10/5/2021, thể hiện sự điều chỉnh và cập nhật các thông tin liên quan đến dự án Thông qua giấy chứng nhận này, dự án được xác nhận hợp pháp và đáp ứng các yêu cầu về đầu tư tại tỉnh Ninh Bình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty cổ phần số 2700912421 được cấp lần đầu ngày 22/9/2020 và đã thực hiện lần thay đổi thứ 3 vào ngày 24/3/2022 theo đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình.
- Giấy phép xây dựng số 88/21/GPXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình cấp cho Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa Lư;
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2.1 Tên dự án đầu tư
- Tên dự án đầu tư: NHÀ MÁY TÁI CHẾ GIẤY PHẾ LIỆU HKB (gọi là Dự án);
1.2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
Dự án “Nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB” nằm tại Lô CN4 và CN5, Cụm công nghiệp Văn Phong, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, có quy mô diện tích 44.700 m² Khu đất xây dựng nhà máy nằm tại vị trí thuận lợi, tiếp giáp các phía phù hợp để phát triển hoạt động sản xuất và logistics Dự án góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp tái chế giấy và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu phế liệu tại địa phương.
+ Phía Bắc giáp đường tránh Quốc lộ 12B
+ Phía Nam giáp đường đi Văn Phương
+ Phía Tây giáp đất cây xanh của Cụm công nghiệp
+ Phía Đông giáp phần đất cây xanh Cụm công nghiệp
Khu vực dự án có điều kiện giao thông thuận lợi, giúp dễ dàng cung cấp nguyên liệu và vận chuyển sản phẩm Dự án nằm cách quốc lộ 1A khoảng 24 km và gần trung tâm thành phố Ninh Bình, thuận tiện cho việcdi chuyển Khu đất có bề rộng mặt đường 10,5m và được trải nhựa, đảm bảo mặt đường ổn định và dễ đi lại Đường tránh Quốc lộ 12B từ Tây sang Đông kết nối với quốc lộ 12B có bề rộng mặt 10,5m, góp phần nâng cao khả năng vận chuyển và phát triển logistics cho dự án.
Khu đất thực hiện dự án được thuê theo Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng số 101020/HĐTLQSDĐ-CCN ký ngày 10/10/2020 giữa Công ty TNHH Thiên Phú và Công ty cổ phần giấy HKB - Hoa Lư, đảm bảo quyền sử dụng đất cho dự án phát triển của các bên liên quan.
Công ty cổ phần giấy HKB - Hoa Lư đã đạt thỏa thuận đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án với Cụm công nghiệp Văn Phong, đảm bảo các điều kiện cần thiết để nhà máy hoạt động ổn định (Biên bản số 01/2021-HTKT, ngày 05/01/2021), góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp bền vững tại khu vực.
Tọa độ các điểm khép góc của dự án:
Bảng 1.1 Danh sách điểm tọa độ khép góc dự án
Tên Tọa Độ Hệ tọa độ VN2000, Kinh tuyến trục 105 o ,00’ múi chiếu 3 o
(Nguồn: Công ty cổ phần giấy HKB - Hoa Lư)
Hình 1.1 Vị trí dự án nhà máy giấy HKB
1.2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp phép liên quan đến môi trường
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa Lư tự thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng dự án;
- Cơ quan cấp các loại giấy phép môi trường liên quan: Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cơ quan cấp giấy phép xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình;
1.2.4 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số 854/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 5 năm 2021 cho dự án “Nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB” Quyết định này thể hiện sự chấp thuận của bộ để dự án tiến hành theo các hướng dẫn về bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững Việc phê duyệt đánh giá tác động môi trường là bước quan trọng để đảm bảo dự án tuân thủ các quy định về môi trường và góp phần giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên.
1.2.5 Quy mô của dự án đầu tư
Dự án xây dựng nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB của Công ty CP giấy HKB - Hoa Lư có tổng mức đầu tư là 1.399 tỷ đồng, theo Giấy chứng nhận đầu tư số 3821554477, được đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 24/3/2022.
Dưới quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 8, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 được Quốc hội Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13/6/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2020, dự án nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB của Công ty cổ phần giấy HKB - Hoa Lư nằm trong nhóm dự án nhóm A và thuộc dự án nhóm II theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020.
Dựa trên tình hình kinh tế - xã hội và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần giấy HKB – Hoa Lư, hiện nay công ty chưa thể thực hiện đầu tư 100% theo phương án trong báo cáo ĐTM Mặc dù kế hoạch ban đầu đề xuất đầu tư hai dây chuyền, gồm một dây chuyền công suất 450 tấn/ngày và một dây chuyền 200 tấn/ngày, nhưng đến nay, công ty mới chỉ đầu tư được dây chuyền 450 tấn/ngày cùng các hạng mục liên quan Việc đầu tư dây chuyền 200 tấn/ngày, kèm theo nhà xưởng sản xuất và lò hơi, vẫn còn đang trong quá trình thực hiện và chưa hoàn tất.
15 tấn/h), Công ty sẽ đầu tư sau và sẽ điều chỉnh, bổ sung giấy phép theo đúng quy định.
CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
Dự án đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, đảm bảo các yếu tố về môi trường và phát triển bền vững Công suất sản xuất giấy từ giấy phế liệu của Nhà máy là 210.000 tấn/năm, tương đương 650 tấn/ngày, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp giấy và xử lý chất thải hiệu quả tại địa phương.
- Dây chuyền sản xuất giấy bao bì carton (giấy sóng, giấy mặt): 450 tấn sản phẩm/ngày;
- Dây chuyền sản xuất giấy kraft (giấy xi măng): 200 tấn sản phẩm/ngày
Phạm vi của dự án:
Hiện tại, nhà máy mới chỉ đầu tư lắp đặt một dây chuyền sản xuất giấy bao bì carton (giấy sóng, giấy mặt) với công suất 450 tấn/ngày Trong giai đoạn tiếp theo (Giai đoạn 2), khi hoạt động sản xuất ổn định, công ty dự kiến lắp đặt dây chuyền sản xuất giấy kraft với công suất 200 tấn/ngày để mở rộng quy mô sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường.
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
1.3.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy carton
Quy trình công nghệ sản xuất giấy carton của Dự án như sau:
Nguyên liệu chính để sản xuất giấy là giấy phế liệu, được nghiền thủy lực để tạo thành bột giấy chất lượng cao Quá trình xử lý bột giấy bao gồm lọc nồng độ cao, sàng phân tách sợi và cô đặc nhằm loại bỏ tạp chất, sau đó nghiền đĩa và làm sạch sợi để đảm bảo độ tinh khiết của nguyên liệu Hệ thống tiếp cận bột giúp đưa bột giấy vào các công đoạn tiếp theo một cách hiệu quả Tiếp theo, bột sẽ được đưa qua lưới xeo và ép giấy để tạo hình ban đầu Giai đoạn sấy đầu giúp giảm độ ẩm trước khi gia keo để cố định hình dạng và tính chất của giấy Sau đó, tiến hành sấy cuối cùng nhằm đảm bảo độ khô tối ưu trước khi cán láng để bề mặt giấy mịn, bóng và đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.
→ Cuộn giấy → Thành phẩm giấy carton
(Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy carton của dự án trình bày ở hình 1.2 dưới đây)
1.3.2.2 Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy carton
Giấy nguyên liệu gồm giấy thu hồi (RCP) từ các nguồn như thùng giấy sóng trong nước (OCC), thùng giấy nhập khẩu từ Hoa Kỳ (AOCC), Nhật Bản (JOCC), và châu Âu (EOCC), được đưa vào quá trình nghiền thủy lực bằng hệ thống băng chuyền mà không cần thao tác cắt nhỏ.
Máy nghiền thủy lực có hình dạng trụ đứng với cánh khuấy tại đáy giúp tơi giấy nguyên liệu thành dạng bột Quá trình nghiền này giúp loại bỏ tạp chất như keo dán, đất đá, kim kẹp, thủy tinh, nhựa và màng PE khỏi giấy phế liệu Giấy phế liệu được nghiền ở nồng độ 3,0 - 3,5%, sau đó được đưa qua các thiết bị sàng lọc để loại bỏ tạp chất hiệu quả, chuẩn bị cho các bước sản xuất tiếp theo.
Lọc nồng độ cao là thiết bị lý tưởng để loại bỏ tạp chất nặng trong hỗn hợp bột giấy sau quá trình nghiền thủy lực Thiết bị cyclone giúp thực hiện lọc ly tâm nồng độ cao, tự động hoặc thủ công xả tạp chất như cát, kim loại, thủy tinh và các vật liệu nặng khác với nồng độ vận hành lên đến 5% Sau quá trình lọc thô, bột giấy được chuyển tiếp sang thiết bị sàng thô để tiếp tục xử lý chuẩn bị cho các công đoạn tiếp theo.
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy carton của dự án
Sau khi tách các vật nặng, hỗn hợp bột giấy từ thiết bị lọc nồng độ cao được đưa trực tiếp qua thiết bị sàng thô để loại bỏ tạp chất; dưới tác dụng của sự quay rổ bên trong, phần xơ sợi nhỏ lọt qua khe được chuyển tới bể chứa, trong khi phần không lọt qua khe sẽ tiếp tục xử lý ở các cấp xử lý thứ hai và thứ ba để thu hồi thêm xơ sợi; sau quá trình sàng, các tạp chất như rác mảnh nhỏ, băng keo, nylon có kích thước nhỏ được thu gom thành CTR sản xuất không nguy hại, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải.
Phân tách sơ sợi là quá trình loại bỏ sợi dài, trung và ngắn để chuẩn bị cho sản xuất giấy chất lượng cao Bột sau khi qua sàng khe được chứa trong bể và bơm vào thiết bị phân tách sơ sợi hai cấp để tách hỗn hợp sơ sợi thành sợi ngắn và sợi dài trung Các loại sơ sợi này sau đó được chuyển đến máy xeo với tỷ lệ phù hợp cho từng lớp giấy, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn khách hàng mong muốn Phần nước sau khi tách được tái sử dụng trong các bể chứa nước tuần hoàn, trong khi tạp chất được thu hồi với tỷ lệ nhỏ, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Làm sạch sơ sợi ngắn và sơ sợi dài gồm hai công đoạn chính Đối với sơ ngắn, sau khi qua hệ thống phân tách sơ sợi cấp 01, qua sàng khe 0,15mm, chất lượng bột đạt tiêu chuẩn và được cấp thẳng vào tháp sơ ngắn bằng thiết bị cô đặc đĩa Trong khi đó, sơ dài và sơ trung được xử lý qua thiết bị sàng phân tách cấp 02 và tiếp tục qua các bước lọc phù hợp để đảm bảo chất lượng cao.
Sau khi sơ trung qua sàng tách sơ cấp 02, nguyên liệu tiếp tục qua thiết bị lọc nồng độ thấp và thiết bị cô đặc đĩa để loại bỏ tạp chất, trước khi được chuyển vào tháp chứa bột sơ trung Quá trình này đảm bảo loại bỏ tạp chất hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng bột sơ trung cuối cùng Các thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong quy trình xử lý, tối ưu hóa năng suất và đảm bảo tiêu chuẩn của sản phẩm đầu ra.
Sau khi qua sàng phân tách sơ sợi cấp 02, sơ dài tiếp tục được xử lý qua sàng tinh 03 cấp để loại bỏ tạp chất nhỏ hơn Tiếp theo, sơ dài đi qua hệ thống lọc nồng độ thấp và thiết bị cô đặc đĩa, nhằm giảm lượng nước và tập trung các thành phần cần thiết, trước khi chuyển đến tháp bột sơ dài để hoàn tất quá trình chế biến.
Quá trình làm sạch nhằm giảm kích thước các hạt mực in trong bột giấy phế liệu xuống dưới 40µm, giúp chúng phân tán đều hoặc bị rửa trôi hoàn toàn, không còn tồn tại trên sản phẩm giấy tái chế Điều này đảm bảo không để lại vết tích của tạp chất trên giấy, giúp giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng hóa chất tẩy trắng trong quá trình sản xuất Ngoài ra, quá trình này còn làm tan hết các chất keo dính còn lại trong xơ sợi bột chưa được loại bỏ, nhờ vào tác động của nhiệt độ từ 85°C trở lên, nâng cao chất lượng và độ sạch của giấy tái chế.
Nhiệt độ 150°C giúp làm mềm các loại tạp chất, tạo điều kiện để quá trình giảm kích thước của chúng diễn ra hiệu quả hơn Quá trình này sử dụng đĩa nghiền có kết cấu răng, trong đó các hạt tạp chất được nhào trộn và chà sát mạnh giữa các răng của thiết bị, giúp kích thước của chúng nhỏ lại đến mức vi mô mà mắt thường không nhận biết được Chức năng chính của bước này là loại bỏ các tạp chất còn sót lại từ các công đoạn trước, đảm bảo bột sạch và đạt chất lượng cao khi cấp vào máy xeo, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm giấy.
Thiết bị cô đặc đĩa được sử dụng để loại bỏ nước khỏi bột sau quá trình làm sạch, giúp hệ thống tuần hoàn nước hoạt động hiệu quả và giảm lãng phí Nước loại bỏ từ quá trình này sẽ được thu hồi và tái sử dụng trong hệ thống xử lý bột, đảm bảo tiết kiệm tài nguyên Dòng bột xơ sợi ngắn với nồng độ cao sẽ được chuyển qua máy xeo giấy để sản xuất giấy, trong khi dòng bột xơ sợi dài sẽ trải qua hệ thống nghiền trước khi tiếp tục quá trình chế biến.
Hệ thống nghiền đĩa đôi giúp phân tán sơ sợi thành các sợi riêng lẻ, đảm bảo bột mịn hơn và mặt giấy láng mịn không có khối nhỏ Điều này ngăn các sơ sợi kết thành khối trước khi qua máy xeo giấy, nâng cao chất lượng sản phẩm Các bã tạp chất có kích thước nhỏ sau khi bị tách ra sẽ được gom chung vào CTR sản xuất không gây hại, góp phần bảo vệ môi trường.
NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU VÀ HÓA CHẤT SỬ DỤNG
Nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho hoạt động sản xuất của Nhà máy là giấy phế liệu và các phụ liệu như chất tạo màu, tinh bột, chất chống thấm Các nguyên liệu và phụ liệu này đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng Việc sử dụng giấy phế liệu không những giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường Các phụ liệu như chất tạo màu, tinh bột và chất chống thấm được lựa chọn kỹ lưỡng để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng của dây chuyền sản xuất Hiểu rõ về nhu cầu sử dụng nguyên liệu và phụ liệu giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao hiệu quả và đảm bảo tiêu chuẩn môi trường của Nhà máy.
Bảng 1.4 Nhu cầu nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất của dự án trong giai đoạn 1
TT Tên nguyên vật liệu Đơn vị Số lượng Xuất xứ
I Nguyên liệu sản xuất chính 174.360
1 Giấy phế liệu (Giấy vụn OCC, Giấy vụn xí nghiệp - định mức 1,2 tấn/tấn sản phẩm) Tấn/năm 174.360
Trong nước và nhập khẩu các nước EU
II Hóa chất phục vụ sản xuất 4.178,8
1 Tinh bột (định mức 28 kg/tấn SP) Tấn/năm 3.522 Trung Quốc
2 Keo bề mặt AKD (định mức 1,5 kg/tấn SP) Tấn/năm 218,0 Việt Nam
3 Màu (định mức 0,77 kg/tấn SP) Tấn/năm 111,9 Malaysia
4 Phèn nhôm (định mức 3,5 kg/tấn SP) Tấn/năm 290,6 Việt Nam
5 Trợ bảo lưu G15 (định mức 0,25 kg/tấn SP) Tấn/năm 36,3 Thụy Sỹ
III Nhiên liệu đốt cho lò hơi 58.806
TT Tên nguyên vật liệu Đơn vị Số lượng Xuất xứ
1 Than cám cho lò hơi 45 tấn/h (định mức
165 kg than/1 tấn hơi) Tấn/năm 58.806 Indo
IV Hóa chất dùng cho xử lý nước thải 578,78
1 PAC 30% Tấn/năm 512,67 Trung Quốc
2 Polymer Anion Tấn/năm 9,49 Thụy Sỹ
3 NaOH Tấn/năm 56,63 Trung Quốc
(Nguồn: Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa Lư)
1.4.1 Phế liệu giấy làm nguyên liệu sản xuất giai đoạn 1
Nhà máy giấy HKB cần tổng khối lượng phế liệu khoảng 174.360 tấn/năm để phục vụ sản xuất Việc xác định lượng phế liệu phù hợp dựa trên yếu tố tạp chất, hóa chất sử dụng, tỷ lệ xơ sợi thất thoát, tỷ lệ bột đá thải, cũng như độ ẩm của nguyên liệu và sản phẩm Công ty đã xây dựng sơ đồ cân bằng vật chất nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu thất thoát, đảm bảo hiệu quả sử dụng nguyên liệu và nâng cao năng suất.
- Độ ẩm trong giấy phế liệu trung bình: 20%;
- Độ ẩm trong giấy thành phẩm trung bình: 5%;
- Tạp chất trong giấy phế liệu: ≤ 2%;
Bảng 1.5 Cân bằng vật chất trong quá trình sản xuất của nhà máy giai đoạn 1
NGUYÊN PHỤ LIỆU ĐẦU VÀO THÀNH PHẨM ĐẦU RA, CHẤT THẢI
Tên nguyên phụ liệu Khối lượng
(tấn/năm) Tên sản phẩm, chất thải Khối lượng
(tấn/năm) Phế liệu giấy sử dụng 174.360 Giấy thành phẩm 145.300 Tinh bột mì 3.522
Tạp chất trong giấy phế liệu (bụi, đất, cát, dây buộc, băng keo)
Chất gia keo bề mặt AKD 218 Chất thải thông thường khác (vỏ bao bì, thùng đựng phụ liệu) 18,1
Hóa chất và phụ liệu khác
(màu, phèn nhôm, trợ bảo lưu G15)
Bùn thải (tinh bột mì, sơ sợi thất thoát, hóa chất theo nước thải) 3.008
Thất thoát do bay hơi nguyên phụ liệu sản xuất 26.725
(Nguồn: Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa Lư)
Hình 1.4 Sơ đồ cân bằng vật chất trong quá trình sản xuất của nhà máy giai đoạn 1
Hệ số sử dụng giấy phế liệu của Nhà máy là 1,2, đồng nghĩa với việc để sản xuất 145.300 tấn sản phẩm mỗi năm, công ty cần 174.360 tấn nguyên liệu đầu vào Phế liệu nhập khẩu phải thuộc danh mục được phép nhập khẩu theo Quyết định số 28/2020/QĐ-TTg ngày 24/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất trong ngành.
- Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa): Giấy kraft hoặc bìa kraft hoặc giấy hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắng Mã HS 4707 10 00;
Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) là các loại giấy hoặc bìa được làm chủ yếu từ bột giấy thuần khiết qua quá trình hóa học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ Mã HS của loại giấy này là 4707 20 00, phù hợp cho các mục đích tái chế và sử dụng lại trong ngành công nghiệp giấy.
Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) là nguyên liệu chính được làm từ bột giấy thu hồi qua quá trình cơ học, bao gồm giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm đã qua sử dụng Quy trình tái chế này giúp giảm lượng rác thải công nghiệp, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường Sử dụng giấy thu hồi trong sản xuất còn góp phần giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành công nghiệp giấy.
178.538,8 (tấn) SẢN XUẤT ĐẦU RA
Tinh bột mì, chất gia keo bề mặt, hóa chất và phụ liệu khác
Tạp chất trong giấy phế liệu (bụi, đất, cát, dây buộc, băng keo)
Bùn thải (tinh bột mì, sơ sợi thất thoát, hóa chất theo nước thải)
Chất thải công nghiệp (vỏ bao bì, thùng đựng phụ liệu)
Thất thoát bay hơi nguyên phụ liệu
Thành phẩm Đặc tính của nguyên liệu giấy
Công ty cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến nhập khẩu giấy phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, bao gồm Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải và phế liệu, cùng với tiêu chuẩn QCVN 33:2018/BTNMT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với giấy phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
Kiểm soát chủng loại và chất lượng phế liệu
Theo quy định, hàng phế liệu nhập khẩu phải được giám định chất lượng theo tiêu chuẩn QCVN 33:2018/BTNMT trước khi thông quan Tổ chức giám định được chỉ định sẽ thực hiện kiểm tra, lấy mẫu và đánh giá chất lượng lô hàng phế liệu theo pháp luật, dưới sự giám sát của cơ quan hải quan Nếu hàng không đạt tiêu chuẩn này, sẽ bị yêu cầu tái xuất hoặc bị tịch thu và tiêu hủy để đảm bảo môi trường và an toàn.
Tỉ lệ phế liệu giấy nhập khẩu và thu mua trong nước
Trong bối cảnh Việt Nam hiện nay, có nhiều nhà máy sản xuất giấy từ phế liệu, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt về nguồn cung ứng phế liệu giấy cả trong nước và quốc tế Mặc dù nguồn phế liệu trong nước có ưu điểm lớn về giá thành rẻ hơn và việc thu mua thuận tiện, nhưng cũng tồn tại nhiều nhược điểm như chất lượng không đảm bảo và khó kiểm soát Điều này đặt ra yêu cầu cần có các giải pháp quản lý chất lượng và tìm kiếm nguồn cung ổn định để duy trì hoạt động sản xuất hiệu quả và bền vững.
- Cạnh tranh lớn, khó tiếp cận;
- Chất lượng không tốt, chứa nhiều tạp chất do khả năng phân loại kém;
Vì vậy, để đảm bảo được kế hoạch sản xuất kinh doanh, Công ty dự kiến tỉ lệ phế liệu sử dụng như sau:
Phương án xử lý, tiêu huỷ đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thể tái xuất:
Phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường dựa trên sự thống nhất trong hợp đồng giữa bên bán và bên mua Theo thỏa thuận, các cam kết sẽ được thực hiện rõ ràng, và trong trường hợp vi phạm quy định, hàng sẽ được trả lại và tái xuất trở về bên bán Đây là giải pháp nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên, đồng thời tuân thủ các quy định về môi trường khi nhập khẩu phế liệu.
- Trường hợp không thể tái xuất thì Công ty thực hiện phương án như sau:
Công ty sẽ phối hợp với các đơn vị có đủ chức năng vận chuyển, xử lý và tiêu hủy các lô hàng phế liệu vi phạm không thể tái xuất Việc này đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và đảm bảo an toàn môi trường Các đơn vị xử lý sẽ thực hiện tiêu hủy đúng quy chuẩn, tránh gây tác động tiêu cực đến cộng đồng và môi trường Quản lý chặt chẽ các lô hàng vi phạm là bước quan trọng để nâng cao trách nhiệm và uy tín của doanh nghiệp trong lĩnh vực nhập khẩu và xử lý phế liệu.
Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ lựa chọn các cơ sở xử lý chất thải có đủ năng lực, đã được cấp phép xử lý chất thải nguy hại, đáp ứng yêu cầu về diện tích kho, phương án phân loại và công nghệ xử lý phế liệu nhập khẩu Các cơ sở này sẽ gửi hồ sơ về Bộ Tài chính để được lựa chọn tiêu huỷ các phế liệu vi phạm theo quy định pháp luật Khi đã chọn được đơn vị phù hợp, lô hàng sẽ được vận chuyển từ Cảng về kho bãi của đơn vị đó bằng container kín và tuân thủ các quy trình giao thông an toàn trên đường.
Các quy trình xử lý lô hàng đều tuân thủ các quy định và có sự tham gia của các cơ quan thẩm quyền, bên mua và bên bán nhằm đảm bảo công tác bảo vệ môi trường trong quá trình tiêu hủy Mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc xử lý và tiêu hủy lô hàng đều do bên bán và bên mua chịu trách nhiệm thanh toán, đảm bảo tuân thủ đúng quy định về môi trường và an toàn.
Trong giai đoạn 1, Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa Lư đã lắp đặt lò hơi công suất 45 tấn/h, sử dụng nhiên liệu là tham cám Indo, một loại than có chất lượng hàng đầu thế giới với nhiệt trị trung bình từ 5.000 - 7.000 kcal/kg Than Indo nổi bật với hàm lượng tro và lưu huỳnh thấp, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe trong lựa chọn nhiên liệu cho các nhà máy và xí nghiệp Loại than cám dự án chọn có các thông số kỹ thuật phù hợp để đảm bảo hiệu quả hoạt động của lò hơi và giảm thiểu tác động môi trường.
Bảng 1.6 Bảng thông số kỹ thuật của than cám Indo
Nhiên liệu/Yêu tố (%) C lv H lv O lv S lv N lv A W Than Indo 48,09 3,35 14,67 0,5 0,71 5,05 27,6
(Nguồn: Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa Lư)
Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu đốt lò hơi 45 tấn/h
TT Tên nhiên liệu Đơn vị Khối lượng Xuất xứ
1 Than cám cho lò hơi 45 tấn/h (định mức 165 kg than/1 tấn hơi) tấn/năm 58.806 Indo
(Nguồn: Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa Lư)
1.4.3 Hóa chất sử dụng cho sản xuất của dự án
Trong quá trình hoạt động sản xuất của Nhà máy, hóa chất được sử dụng cho các mục đích sản xuất, bao gồm các loại sau:
Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng hóa chất cho sản xuất và xử lý nước thải giai đoạn 1
TT Tên hóa chất Đơn vị Khối lượng Xuất xứ
1 Tinh bột (định mức 28 kg/tấn SP) Tấn/năm 3.522 Việt Nam
2 Keo bề mặt AKD (định mức 1,5 kg/tấn SP) Tấn/năm 218 Malaysia
3 Màu (định mức 0,77 kg/tấn SP) Tấn/năm 111,9 Trung Quốc
4 Phèn nhôm (định mức 3,5 kg/tấn SP) Tấn/năm 290,6 Việt Nam
5 Trợ bảo lưu G15 (định mức 0,25 kg/tấn SP) Tấn/năm 36,3 Thụy Sỹ
(Nguồn: Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa Lư)
Chất tạo màu có công thức hóa học C16H10N2Na2O7S2, được sử dụng để ổn định màu vàng trên giấy carton Với trạng thái lỏng màu vàng, chất tạo màu giúp duy trì màu sắc tươi sáng và bền vững trong quá trình sản xuất và sử dụng Nhiệt độ sôi của chất tạo màu phù hợp để đảm bảo quá trình xử lý không làm mất đi màu sắc của sản phẩm.
Chất chống thấm AKD dạng keo đảm bảo độ Cobb theo tiêu chuẩn, có tác dụng chống thấm bề mặt ngay sau khi giấy ra khỏi lô sấy trong môi trường xeo trung tính hoặc kiềm nhẹ Thành phần chính của AKD là Alkyl Keten Dimer, và sản phẩm này không gây ăn mòn hay phản ứng nguy hiểm trong quá trình lưu trữ và sử dụng đúng cách Theo tài liệu kỹ thuật từ nhà sản xuất, AKD là loại hàng hóa không độc hại, không chứa dung môi hữu cơ bay hơi, đồng thời không có khả năng bắt cháy, đảm bảo an toàn khi sử dụng trong các quy trình sản xuất giấy.
NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC
Nguồn điện được cung cấp và đấu nối từ đường dây 35 KV trong Cụm công nghiệp Văn Phong, sau đó truyền về trạm biến áp đặt trong khuôn viên nhà máy Công suất tiêu thụ điện của nhà máy đạt tổng cộng 13.106 kW, đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định cho các thiết bị sản xuất.
Máy biến áp: Bố trí 02 máy biến áp công suất 6.000KVA-22/35/0,4KV, lưới điện hạ áp 0,4kV phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt trong nhà máy
Nhà máy sẽ không đầu tư máy phát điện chính cho sản xuất, mà chỉ lắp đặt máy phát dự phòng công suất 225kW (tương đương 300KVA) để đảm bảo cung cấp điện chiếu sáng, bảo vệ và xử lý nước thải khi xảy ra sự cố lưới điện This setup đảm bảo an toàn và liên tục cho hoạt động của nhà máy trong mọi tình huống.
1.5.2 Nguồn cung cấp nước a) Nguồn cung cấp
Nguồn cung cấp nước cho dự án được lấy từ hệ thống cấp nước của CCN Văn Phong, đảm bảo ổn định và an toàn cho hoạt động sản xuất Đường ống dẫn nước có các kích thước DN150, DN100, DN50, DN40, DN32, DN20, được bố trí nổi trên mặt đất để dễ dàng mở rộng và bảo trì Hệ thống đường ống này phân phối nước đến từng khu vực như các hạng mục sử dụng trong cụm bể tuần hoàn nội bộ, khu vực văn phòng, nhà nghỉ ca, nhà bảo vệ và nhà vệ sinh Trong giai đoạn 1, dự án dự kiến có nhu cầu sử dụng nước đáp ứng các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của công nhân và nhân viên, đảm bảo cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho các mục đích sử dụng này.
Nước cấp cho sinh hoạt của 157 cán bộ công nhân viên đáp ứng tiêu chuẩn theo TCXDVN 33:2006/BXD, với mức tiêu thụ 100 lít/người/ngày Nhu cầu nước sinh hoạt tại dự án cho toàn bộ nhân viên là 15.700 lít/ngày, tương đương 16 mét khối mỗi ngày đêm.
Nước cấp cho sản xuất là yếu tố quan trọng, theo kinh nghiệm của chủ dự án và đặc điểm của thiết bị dây chuyền hiện đại Lượng nước tiêu thụ để sản xuất 1 tấn giấy từ giấy phế liệu là khoảng 6,4 m³/tấn Với công suất dây chuyền là 450 tấn mỗi ngày, nhà máy cần khoảng 2.880 m³ nước mỗi ngày để đáp ứng sản xuất đạt 145.300 tấn giấy mỗi năm (hoạt động 323 ngày/năm).
Nước cấp phục vụ cho hệ thống lò hơi: Hiện tại, Nhà máy sử dụng lò hơi 45 tấn/h
- Lượng nước thất thoát do bay hơi chiếm 20% → lượng nước thất thoát do bay hơi trong quá trình sản xuất là: 45 m 3 /h × 24h/ngày × 20% = 216 m 3 /ngày;
Lượng nước thất thoát do quá trình xả đáy của lò chiếm khoảng 2% tổng lượng nước đầu vào, tương đương khoảng 22 m³/ngày Cụ thể, với công suất xử lý 45 m³/h, lượng nước xả đáy sẽ vào khoảng 21,6 m³/ngày, theo số liệu kỹ thuật do nhà thiết kế cung cấp.
- Lượng nước thải từ quá trình làm mềm nước, xử lý khí thải: 10 m 3 /ngày, trong đó: + Lượng nước từ hệ thống xử lý khí thải: 5 m 3 /ngày
➔ Tổng lượng nước thất thoát từ lò hơi (bay hơi, xả đáy, rửa ngược làm mềm, xử lý khí thải): 216 + 22 + 5 + 5 = 248 m 3 /ngày
Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006, định mức cấp nước tưới cây là 4 lít/m² Với diện tích cây xanh tại dự án là 8.940 m², lượng nước cần cung cấp hàng ngày ước tính khoảng 35,76 m³, gần bằng 36 m³/ngày.
Cân bằng sử dụng nước
Nước thải tuần hoàn nội bộ trong quá trình sản xuất chứa xơ sợi mịn và phụ gia có khả năng tái sử dụng, giúp tiết kiệm nguyên liệu và hóa chất Tuy nhiên, lượng nước thải cần đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi quá trình phân hủy tự nhiên của bột giấy, để duy trì lượng bột cần thiết cho sản xuất Sau khi xả bỏ nước thải, nhà máy phải cung cấp lượng nước mới để thay thế lượng nước thải đã loại bỏ Nước thải sau xử lý chỉ đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT - cột B với tỷ lệ tái sử dụng khoảng 30% theo lưu lượng nước thải sau xử lý Bảng cân bằng nước của dự án được trình bày rõ ràng, phản ánh quá trình tái sử dụng nước hiệu quả trong hệ thống sản xuất.
Bảng 1.9 Tính toán cân bằng sử dụng nước của nhà máy giai đoạn 1
TT Mục đích Ký hiệu Lưu lượng (m 3 /ngày)
1 Công suất sản xuất (giai đoạn 1) A 450 tấn giấy/ngày
2 Định mức nước sản xuất B 6,4 m 3 /tấn sản phẩm
3 Tổng nhu cầu sử dụng nước (nước cấp mới + nước mưa trên bãi phế liệu + nước tái sử dụng) C = A*B 2.880
4 Nước thất thoát từ quá trình bốc hơi trong xeo giấy 15% D = C*15% 432
5 Tổng nước thải ra từ quá trình sản xuất E = C - D 2.448
6 Nước thải khu lò hơi F = F1+F2 32
- Nước rửa ngược bộ làm mềm nước, xử lý khí thải F2 10
7 Tổng lượng nước thải công nghiệp G = E + F 2.480
9 Tổng lưu lượng nước cần xử lý I = G + H 2.496
10 Công suất hệ thống xử lý nước thải 3.600
11 Lượng nước tuần hoàn sau xử lý (30%) 749
(Nguồn: Công ty Cổ phần giấy HKB – Ninh Bình)
Hình 1.5 Sơ đồ cân bằng sử dụng nước của nhà máy giai đoạn 1 ngày không mưa
Hình 1.6 Sơ đồ cân bằng sử dụng nước của nhà máy giai đoạn 1 ngày có mưa
Bãi chứa nguyên liệu được trang bị hệ thống thu gom nước mưa riêng biệt, dẫn về bể chứa nước xây ngầm dưới nền nhà kho chứa chất thải thông thường với dung tích 550 m³, giúp tái sử dụng nước hiệu quả Nước thu gom này sẽ được bơm cấp cho quá trình nghiền thủy lực nhằm giảm thiểu lượng nước cấp mới tiêu thụ Trong quá trình vận hành, chủ dự án thực hiện kiểm soát chặt chẽ chất lượng các nguồn cấp nước để đảm bảo cung cấp phù hợp cho từng mục đích sử dụng khác nhau.
Nước cấp loại A (TSS < 30 ppm) từ nguồn nước Cụm công nghiệp Văn Phong được sử dụng chủ yếu cho mục đích cấp nước sinh hoạt, pha hóa chất, và xịt mềm xeo.
Nước cấp loại C, có TSS từ 40-75 ppm và nguồn từ bãi phế liệu hoặc nước sau tuyển nổi của hệ thống xử lý nước thải, được sử dụng chủ yếu trong các công đoạn nghiền thủy lực, lọc ở nồng độ thấp, phối chế, xịt rửa lưới, vệ sinh máy móc và nhà xưởng để đảm bảo vệ sinh và duy trì hoạt động sản xuất hiệu quả.
Lượng nước dự trữ cấp cho hoạt động chữa cháy được tính dựa trên 3 đám cháy diễn ra liên tiếp trong 5 giờ, với lưu lượng 15 lít/giây cho mỗi đám cháy Tổng lượng nước cần thiết cho các đám cháy này là 810 m³, được tính bằng công thức: 15 lít/giây × 5 giờ × 3 đám cháy × 3.600 giây/1.000.
CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.6.1 Các hạng mục công trình của Dự án
Tổng diện tích đất xây dựng của Dự án là: 44.700m 2 , các hạng mục công trình được xây dựng bao gồm:
Bảng 1.10 Bảng danh mục các công trình của dự án theo giai đoạn
TT Hạng mục Số lượng
I Các hạng mục công trình chính
2 Nhà xưởng sản xuất 01 (dây chuyền xeo) 1 2 6.774
3 Nhà xưởng dây chuyền khu bột 1 1 1.600
6 Khu vực bãi tập kết nguyên liệu 1 - 5.985
II Các hạng mục công trình phụ trợ
TT Hạng mục Số lượng
7 Đất dự trữ mở rộng (dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất số 2 – Dây chuyền giấy kraft 200 tấn giấy/ngày)
III Công trình bảo vệ môi trường
1 Khu xử lý nước thải 1 - 3.380
2 Khu xử lý khí thải lò hơi 1 - trong nhà
3 Kho chứa chất thải rắn thông thường 1 - 175
(Nguồn: Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa Lư)
1.6.2 Dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất
Công ty Cổ phần Giấy HKB – Hoa Lư đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để đầu tư hai dây chuyền sản xuất đa dạng sản phẩm giấy, gồm giấy kraft, giấy sóng, giấy mặt và giấy carton Với dự án này, công ty dự kiến đạt công suất tổng cộng 650 tấn sản phẩm mỗi ngày, góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong lĩnh vực sản xuất giấy.
Hiện tại, công ty đã đầu tư một dây chuyền sản xuất giấy sóng, giấy mặt và giấy carton với công suất 450 tấn/ngày trong giai đoạn 1 Các loại máy móc và thiết bị của dây chuyền được tổng hợp rõ ràng trong bảng dưới đây, giúp đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Bảng 1.11 Bảng danh sách máy móc thiết bị của nhà máy giai đoạn 1
TT Tên máy móc, thiết bị ĐVT SL Xuất xứ Tình trạng Năm SX
1 Băng tải chuyển nguyên liệu Bộ 1 TQ Mới 100% 2020-2021
2 Máy nghiền thủy lực Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
3 Thiết bị xé bảo vệ bột Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
4 Lồng rửa rác Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
5 Máy tời rác Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
6 Máy cắt rác Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
7 Trạm lọc cát nồng độ cao cấp 1 Cụm 1 TQ Mới 100% 2020-2021
8 Trạm lọc cát nồng độ cao cấp 2 Cụm 1 TQ Mới 100% 2020-2021
9 Sàng thô cấp 1 Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
TT Tên máy móc, thiết bị ĐVT SL Xuất xứ Tình trạng Năm SX
10 Sàng thô cấp 2 Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
11 Sàng thô cấp 3 Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
12 Sàng thô tách rác (xử lý rác) Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
13 Thiết bị phân tách sơ sợi cấp 1 Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
14 Thiết bị phân tách sơ sợi cấp 2 Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
15 Thiết bị cô đặc bột sợi ngắn Bộ 2 TQ Mới 100% 2020-2021
16 Trạm lọc cát bột sợi trung Cụm 1 TQ Mới 100% 2020-2021
17 Thiết bị cô đặc bột sợi trung Bộ 1 TQ Mới 100% 2020-2021
18 Hệ thống phân tán nhiệt HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
19 Máy nghiền bột sợi trung Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
20 Trạm lọc cát bột sợi dài Cụm 1 TQ Mới 100% 2020-2021
21 Sàng tinh bột sợi dài cấp 1 Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
22 Sàng tinh bột sợi dài cấp 2 Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
23 Sàng tinh bột sợi dài cấp 3 Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
24 Máy nghiền bột sợi dài Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
25 Trạm lọc cát mặt nồng độ thấp Bộ 1 TQ Mới 100% 2020-2021
26 Sàng trước xeo lớp mặt Bộ 1 TQ Mới 100% 2020-2021
27 Sàng trước xeo lớp giữa Bộ 1 TQ Mới 100% 2020-2021
28 Sàng cấp 1 lớp đế Bộ 1 TQ Mới 100% 2020-2021
29 Sàng cấp 2 lớp đế Bộ 1 TQ Mới 100% 2020-2021
30 Sàng nước pha loãng trước xeo Bộ 1 TQ Mới 100% 2020-2021
31 Máy lọc đĩa thu hồi bột Cái 1 TQ Mới 100% 2020-2021
32 Hệ cánh khuấy dùng cho các tháp và bể chứa bột HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
33 Hệ thống bơm các loại HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
34 Hệ thống motor các loại HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
35 Hệ thống bồn bể các loại HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
36 Hệ thống chân không HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
37 HT điều khiển máy giấy DCS HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
38 HT giám sát chất lượng QCS HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
TT Tên máy móc, thiết bị ĐVT SL Xuất xứ Tình trạng Năm SX
39 Trung tâm điều khiển moto MCC HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
40 Hệ thống điều khiển truyền động máy xeo (MCS) HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
41 Hệ thống điều khiển hơi và nước ngưng của máy xeo HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
42 Đường ống + Van HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
43 Dây chuyền xeo giấy HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
44 Máy gia keo Máy 1 TQ Mới 100% 2020-2021
45 Máy Ép quang Máy 1 TQ Mới 100% 2020-2021
46 Máy cuộn giấy (Máy sang cuộn) Máy 1 TQ Mới 100% 2020-2021
47 Máy cắt cuộn Máy 1 TQ Mới 100% 2020-2021
48 Bộ phận truyền động máy HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
49 Động cơ HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
50 Bảng mã máy HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
51 Hệ thống đai dấn giấy HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
52 Hệ thống dẫn giấy không đai HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
53 Hệ thống nấu keo HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
54 Hệ thống khí nén HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
55 Máy bơm nước sạch, máy bơm nước trắng, bộ lọc HT 1
56 Thiết bị xử lý giấy bị hỏng máy cuộn lại Bộ 1
57 Công cụ thay vòng bi Bộ 1 TQ Mới 100% 2020-2021
58 Bơm bột dùng cho xưởng xeo HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
59 Hệ thống rửa bạt online HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
60 Hệ thống dầu bôi trơn loãng HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
61 Chụp hút khí kín HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
62 Thiết bị hóa chất HT 1 TQ Mới 100% 2020-2021
63 Hệ thống cân, đóng gói vận chuyển giấy vào kho HT 1
TT Tên máy móc, thiết bị ĐVT SL Xuất xứ Tình trạng Năm SX
64 Thiết bị dự phòng cho dây chuyền sản xuất HT 1
65 Lò hơi tầng sôi tuần hoàn 45 tấn/h Lò 1 TQ Mới 100% 2020-2021
(Nguồn: Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa Lư)
Các loại máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất của Nhà máy đều được chủ đầu tư mua mới 100%, đảm bảo dây chuyền vận hành đồng bộ và hiện đại Hệ thống máy móc phần lớn được điều khiển tự động kết hợp với điều khiển bằng tay, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất Hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị đã được đính kèm trong phụ lục của báo cáo để cung cấp thông tin chi tiết chính xác.
Thông số thiết bị chính để tính toán công suất làm việc như sau:
• Thiết bị sản xuất bột:
- Thiết bị chuẩn bị bột công suất: 500 tấn/ngày (máy chính Máy nghiền thủy lực: thể tích 56 m 3 )
- Hệ thống tiệm cận máy xeo, thiết bị thu hồi bột
- Khổ giấy trên máy: 5360 mm
- Chiều rộng giấy trên máy sang cuộn: 5.300 mm
- Tốc độ làm việc: 350 – 500 m/phút
- Tốc độ thiết kế: 500 m/phút
- Tốc độ cân bằng động: 600 m/phút
Tính toán công suất của dây chuyền xeo giấy:
Công suất (tấn/ngày) = định lượng giấy (g/m 2 ) × khổ lưới của máy xeo (m) x tốc độ ra giấy của máy xeo (m/phút) x hệ số đổi đơn vị (0,00144)
Dây chuyền xeo giấy của dự án được thiết kế với các thông số sau:
Công suất thiết kế của dây chuyền xeo được tính bằng công thức: 250 g/m² x 5,3 m x 500 m/phút x 0,00144 = 954 tấn/ngày Như vậy, công suất tối đa của dây chuyền đạt 954 tấn/ngày, đảm bảo sức chứa phù hợp với đề xuất sản xuất 450 tấn/ngày Điều này cho thấy quy trình sản xuất có khả năng đáp ứng nhu cầu dự kiến, mang lại hiệu quả cao và phù hợp với kế hoạch phát triển của nhà máy.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG
Dự án Nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB chuyên sản xuất giấy sóng và giấy Kraft dùng trong bao bì xi măng, các loại giấy đặc biệt khác, tọa lạc tại Cụm công nghiệp Văn Phong Dự án phù hợp với các quy hoạch phát triển công nghiệp bền vững và đảm bảo việc xử lý chất thải giấy hiệu quả Việc triển khai nhà máy góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp tái chế, giảm thiểu rác thải môi trường và nâng cao giá trị sử dụng của giấy phế liệu Đây là bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xanh, hỗ trợ sự phát triển bền vững của địa phương.
2.1.1 Phù hợp với Quy hoạch ngành giấy
Dự án Nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB của Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa
Lư phù hợp với quy hoạch phát triển ngành theo Quyết định số 10508/QĐ-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2020, có xét đến năm 2025 Quy hoạch này thể hiện quan điểm phát triển ngành công nghiệp giấy dựa trên mục tiêu nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành trong giai đoạn tới.
- Phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam theo hướng bền vững gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường;
Áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm giấy và bột giấy, giảm thiểu tiêu hao nguyên vật liệu và năng lượng, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm trên thị trường toàn cầu Đồng thời, tập trung xây dựng các thương hiệu quốc gia trong lĩnh vực giấy và bột giấy để nâng cao vị thế cạnh tranh hiệu quả trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Định hướng phát triển ngành công nghiệp giấy tập trung vào các khu vực có quy mô đủ lớn, với công suất nhà máy tối thiểu 50.000 tấn/năm Ưu tiên khuyến khích các nhà máy có công suất trên 100.000 tấn/năm nhằm thúc đẩy năng lực sản xuất lớn và bền vững Đồng thời, các nhà máy bột giấy cần có công suất từ 100.000 đến 200.000 tấn/năm trở lên để đảm bảo điều kiện hiện đại hóa công nghệ và nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành.
2.1.2 Phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Dự án Nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB của Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa
Lư phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Trong giai đoạn từ 2021 đến 2030, địa phương tập trung tăng cường thu hút đầu tư vào các ngành nghề mới và công nghệ cao như sản xuất lắp ráp điện tử, điện lạnh, vật liệu mới, cơ khí chế tạo và công nghiệp hỗ trợ nhằm thúc đẩy phát triển bền vững.
2.1.3 Phù hợp với quy hoạch ngành nghề và phân khu chức năng CCN
Dự án “Nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB” của Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa
Lư được thực hiện tại Cụm công nghiệp Văn Phong, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình phù hợp với các quy hoạch sau:
Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp Văn Phong” đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 3891/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2018 Theo quyết định này, dự án không thu hút ngành nghề sản xuất giấy từ phế liệu, đảm bảo tuân thủ quy định về môi trường Sau khi được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, CCN đã tiến hành xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút đầu tư và phát triển dự án một cách bền vững. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu bài viết của mình theo chuẩn SEO? Hãy để [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/5u8yZ95g?user_id=983577) giúp bạn! Soku AI là công cụ AI quảng cáo Facebook/Meta tự động, có thể giúp bạn tạo ra những đoạn văn mạch lạc và tối ưu SEO Ví dụ, từ đoạn văn bạn cung cấp về dự án CCN Văn Phong, có thể tóm gọn ý chính thành: "Dự án CCN Văn Phong được phê duyệt ĐTM (Quyết định số 3891/QĐ-BTNMT) và không thu hút ngành nghề sản xuất giấy từ phế liệu, sau đó tiến hành xây dựng hạ tầng để thu hút đầu tư." Soku AI có thể giúp bạn làm điều này tự động và hiệu quả hơn nhiều.
Vào ngày 25/9/2020, UBND tỉnh Ninh Bình đã ban hành Quyết định số 1183/QĐ-UBND, điều chỉnh và bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư vào KCN Văn Phong Các ngành nghề ưu tiên thu hút bao gồm sản xuất và gia công giày dép, may mặc, cơ khí, chế biến nông lâm sản, thủ công mỹ nghệ, công nghiệp điện tử, hỗ trợ ô tô, công nghiệp công nghệ sạch, cũng như sản xuất giấy và bột giấy từ giấy bỏ và giấy phế liệu.
Hiện nay, CCN Văn Phong đang thực hiện đánh giá tác động môi trường do bổ sung ngành nghề thu hút đầu tư, đảm bảo dự án phù hợp với quy hoạch ngành nghề của khu công nghiệp Sau khi ĐTM của CCN Văn Phong được phê duyệt, việc triển khai dự án nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển của khu công nghiệp Việc phê duyệt ĐTM là bước quan trọng để đảm bảo dự án đáp ứng các yêu cầu về môi trường và quy hoạch ngành nghề Dự án nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao năng lực xử lý rác thải giấy của khu công nghiệp Văn Phong.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Chủ dự án CCN Văn Phong đã hoàn thành việc thi công xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp Dự án đảm bảo các thông số kỹ thuật phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững của khu công nghiệp.
- Công nghệ xử lý: Công nghệ sinh học kết hợp hóa lý;
- Công suất trạm XLNT theo ĐTM đã được phê duyệt: 4500 m 3 /ngày đêm;
Diện tích xây dựng trạm xử lý nước thải là 3.900m², đảm bảo đủ lượng nước thải cho hoạt động vận hành thử nghiệm của hệ thống CCN Văn Phong phối hợp với các doanh nghiệp trong Cụm, bao gồm công ty giấy HKB - Hoa Lư, để điều chỉnh tiến độ xây dựng và vận hành thử nghiệm phù hợp giữa các doanh nghiệp trong Cụm Hiện tại, CCN Văn Phong đã hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường và nộp đề nghị lên Bộ Tài nguyên và Môi trường, đánh dấu bước quan trọng trong việc đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường cho dự án.
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
3.1 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Khái quát sơ đồ thu gom, quản lý nước mưa và nước thải của Nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB như sau:
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình thu gom nước mưa và nước thải của nhà máy
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB đã xây dựng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải riêng biệt để đảm bảo quy trình xử lý hiệu quả và bảo vệ môi trường Hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy được chia thành hai tuyến riêng biệt nhằm tối ưu hóa công tác thu gom và giảm thiểu ô nhiễm Việc tách biệt hệ thống thu gom nước mưa và nước thải thể hiện cam kết của HKB trong việc duy trì tiêu chuẩn môi trường cao và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.
3.1.1.1 Nước mưa chảy tràn trên khu vực bãi chứa phế liệu
Bãi chứa phế liệu của công ty được che bạt vào những ngày mưa để bảo vệ chất lượng giấy Tuy nhiên, nước mưa vẫn có thể kéo theo một lượng nhỏ bột giấy và sơ sợi giấy theo dòng chảy Để đảm bảo tiết kiệm và bảo vệ môi trường, công ty thu gom nước mưa từ bãi chứa phế liệu để tái sử dụng trong quá trình nghiền thủy lực Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn được thiết kế nhằm tối ưu hóa việc thu hồi nước sạch và giảm thiểu ô nhiễm.
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình thu gom nước mưa qua bãi chứa phế liệu
Hệ thống mương hở dạng chữ U, đáy phẳng được thiết kế để thu gom nước mưa riêng cho khu vực bãi chứa phế liệu, đảm bảo thoát nước hiệu quả và hạn chế ô nhiễm Mương được xây dựng xung quanh bãi chứa, giúp kiểm soát lượng nước thải và ngăn ngừa tràn lan Bề mặt của mương được đổ tấm đan bằng gang chịu lực trọng tải lên đến 12 tấn, đảm bảo độ bền và an toàn trong quá trình vận hành.
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt bãi chứa sẽ được thu gom bằng hệ thống mương, sau đó dẫn đến hai hố ga lắng cặn (1,2 × 1,2m) đặt tại hai góc của bãi chứa để loại bỏ tạp chất sơ bộ Tiếp theo, nước mưa được chuyển về hố ga tập trung (2,4 × 2,4m) để lắng cặn kỹ hơn, đảm bảo nước đạt tiêu chuẩn trước khi đổ vào bể chứa nhằm phục vụ quá trình nghiền thủy lực.
Bể chứa nước mưa sân bãi phế liệu được xây dựng ngầm, có dung tích 550 m³ và kết cấu bê tông cốt thép chắc chắn, đặt cạnh trạm xử lý nước thải tập trung Nước mưa từ bể chứa sẽ được cấp trực tiếp cho quá trình nghiền thủy lực, phù hợp với yêu cầu về chất lượng nước không cao để đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống xử lý.
Hệ thống thu gom và dẫn nước mưa từ sân bãi phế liệu hoạt động dựa trên nguyên tắc tự chảy theo độ dốc thiết kế, hạn chế sử dụng phương pháp bơm cưỡng bức để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm năng lượng Các thông số kỹ thuật của hệ thống này bao gồm việc xác định độ dốc phù hợp, kích thước ống dẫn và vật liệu chống ăn mòn, nhằm tối ưu hóa khả năng thu gom nước mưa từ bãi phế liệu về bể chứa một cách hiệu quả và an toàn Việc thiết kế đúng các thông số kỹ thuật không chỉ giúp hệ thống vận hành ổn định mà còn giảm thiểu rủi ro ô nhiễm và tiết kiệm chi phí bảo trì.
+ Mương thu nước mưa hở: Dạng chữ U, đáy phẳng;
+ Nắp gang chịu tải trọng 12 tấn;
+ Tổng chiều dài mương thu nước khoảng: 330m
+ Số lượng hố ga: 5 (hố ga) bố trí trên tuyến mương;
+ Kích thước: 04 hố ga góc sân (1,2 × 1,2m); 01 hố ga tổng (2,4 × 2,4m)
+ Tuyến cống thoát nước mưa từ hố ga tổng về bể chứa: Dạng cống tròn (cống bi); + Đường kính ống: D500 mm;
Nước cấp cho hệ thống nghiền thủy lực không yêu cầu sử dụng nước thủy cục (nước sạch), giúp tiết kiệm chi phí và dễ dàng vận hành Máy nghiền thủy lực còn có khả năng nghiền rác, nylon và tách đất cát, nâng cao hiệu quả xử lý vật liệu Nước mưa thu gom từ bãi chứa phế liệu, chứa trong bể ngầm, có thể được tái sử dụng trực tiếp mà không cần qua xử lý, góp phần bảo vệ môi trường và giảm tải hệ thống xử lý nước thải.
Nước mưa được thu gom vào bể chứa ngầm có dung tích 550m³, sau đó được bơm bằng hai bơm công suất 150m³/h dẫn đến bồn nghiền thủy lực để sử dụng, nhằm tiết kiệm nước và giảm thiểu tác động đến môi trường.
Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 854/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 05 năm 2021, lượng nước mưa phát sinh trong 2 giờ mưa lớn nhất là 549,6 m³/ngày Máy nghiền thủy lực được sử dụng để đánh tơi nguyên liệu với nồng độ khoảng 3-5%, yêu cầu lượng nước cấp khoảng 541 m³/giờ (tương đương 650 tấn/24h với nồng độ 5%) Do đó, lượng nước mưa chảy tràn qua bãi chứa phế liệu sẽ được tái sử dụng hoàn toàn cho quá trình nghiền thủy lực, góp phần giảm thiểu tiêu thụ nước ngọt trong sản xuất.
Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa bãi chứa phế liệu
3.1.1.2 Nước mưa chảy tràn trên các khu vực khác của nhà máy
Nước mưa từ các khu vực khác của Nhà máy như sân, đường, mái nhà xưởng sản xuất, kho chứa thành phẩm, kho chứa hóa chất và kho chứa chất thải sẽ được thu gom vào hệ thống mương thu riêng biệt, không trùng lặp với hệ thống mương thu của bãi chứa phế liệu Hệ thống thu gom nước mưa chung của nhà máy được xây dựng gồm các tuyến mương chuyên dụng để đảm bảo quản lý nước mưa hiệu quả và phòng tránh ô nhiễm.
• Tuyến thu gom và thoát nước mưa số 1
Hệ thống thu gom nước mưa chạy dọc tuyến đường nội bộ phía Bắc và một phần phía Tây nhà máy, sát tường các khu xưởng sản xuất số 1, nhà lò hơi và văn phòng, nhằm thu gom nước mưa từ mái nhà xưởng, mái lò hơi, mái văn phòng và sân nội bộ phù hợp các khu chức năng Tuyến thu gom sử dụng mương chữ U, đáy phẳng và có tấm đan bê tông cốt thép, đảm bảo kỹ thuật và tính khả thi trong xử lý nước mưa nhà máy.
+ Kết cấu thân cống: BTCT đúc sẵn;
+ Tổng chiều dài tuyến mương thu gom nước mưa số 1: 291 m;
+ Số lượng hố ga: 04 (hố ga) bố trí trên tuyến mương, tấm đan bằng BTCT;
+ Phương thức thu gom nước mưa: Tự chảy theo độ dốc thiết kế;
Tuyến thoát nước mưa số 1 gồm hai điểm xả chính vào hệ thống thu gom chung của CCN Văn Phong, tại hố ga G108 gần cổng nhà bảo vệ và hố ga G113 phía sau nhà lò hơi Tuyến thoát nước này được thiết kế dạng mương chữ U, đáy phẳng, có tấm đan rộng 600 mm, đảm bảo hệ thống thoát nước hiệu quả Các thông số kỹ thuật cụ thể của tuyến thoát nước mưa số 1 được xác định rõ để đảm bảo vận hành đúng tiêu chuẩn và phù hợp với quy mô khu công nghiệp.
+ Tuyến thoát nước mưa: Mương chữ U, đáy phẳng, có tấm đan BTCT đậy ở trên; + Kích thước: B600 mm;
+ Kết cấu thân cống: BTCT đúc sẵn;
+ Tổng chiều dài tuyến thoát: 28 m;
+ Phương thức xả nước mưa: Tự chảy theo độ dốc thiết kế;
+ Tọa độ điểm xả nước mưa của tuyến 1 (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 o 00’, múi chiếu 3 o ): o Hố ga G108: X (m) = 578218.87 Y (m) = 2245168.58 o Hố ga G113: X (m) = 578098.02 Y (m) = 2245146.39
• Tuyến thu gom và thoát nước mưa số 2
Tuyến thu gom nước mưa được thiết kế chạy qua sân, đường nội bộ các khu vực như khu văn phòng, kho chứa thành phẩm và sân xuất hàng, đảm bảo thu gom hiệu quả lượng nước mưa và tránh gây ngập úng Các thông số kỹ thuật của hệ thống này cần được xác định rõ ràng để đảm bảo hoạt động ổn định, tối ưu hóa khả năng thoát nước và duy trì vệ sinh môi trường trong khu vực Việc lắp đặt hệ thống thu gom nước mưa phù hợp giúp giảm thiểu rủi ro gây ảnh hưởng đến sản xuất và giao dịch hàng hóa, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường bền vững.
+ Tuyến thu gom nước mưa: Mương chữ U, đáy phẳng, có tấm đan;
+ Kết cấu thân cống: BTCT đúc sẵn;
+ Tổng chiều dài tuyến cống khoảng: 142 m;
+ Số lượng hố ga: 02 (hố ga) bố trí trên tuyến cống, kích thước: 1,2 × 1,2m;
+ Phương thức thu gom nước mưa: Tự chảy theo độ dốc thiết kế;
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI
3.2.1 Công trình thu gom khí thải lò hơi trước khi được xử lý
Theo quyết định số 854/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB được phép vận hành với hai lò hơi, gồm lò hơi số 1 có công suất 45 tấn hơi/giờ và lò hơi số 2 có công suất 15 tấn hơi/giờ, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên hiện tại Công ty Cổ phần giấy HKB – Hoa Lư mới chỉ đầu tư xây dựng
Công ty hiện sở hữu lò hơi công suất 45 tấn hơi / giờ để phục vụ hoạt động sản xuất Khi hoạt động ổn định, công ty dự kiến xây dựng lò hơi số 2 với công suất 15 tấn/h nhằm mở rộng quy mô sản xuất Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò hơi bao gồm công suất, hiệu suất hoạt động và tiêu chuẩn an toàn, đảm bảo đáp ứng yêu cầu sản xuất hiện tại và trong tương lai.
- Đơn vị cung cấp thiết bị: Công ty TNHH thiết bị nhiệt JeiSaiBao;
- Đơn vị thi công lắp đặt: Công ty Cổ phần Cơ khí xây lắp Hải Phòng;
- Đơn vị giám sát thi công: Công ty Cổ phần giấy HKB – Hoa Lư;
- Kiểu lò hơi: Lò hơi tầng sôi tuần hoàn;
- Thời gian làm việc: 24h/ngày;
- Định mức nhiên liệu: 165 kg than/tấn hơi
- Công suất quạt hút: 355 KW;
- Tốc độ vòng quay: 1.450 vòng/phút;
Trong quá trình vận hành của Nhà máy, bụi và khí thải chủ yếu phát sinh từ hệ thống lò hơi Các khí thải này được thu gom và xử lý qua hệ thống gồm các bước chính: khí thải lò hơi được thu hồi qua bộ phận thu hồi nhiệt, sau đó đi qua đường ống thu gom và cuối cùng được xử lý bằng cyclone chùm lọc bụi khô nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.
Hệ thống thu gom khí thải bao gồm các thành phần chính như hệ thống lọc bụi túi vải, quạt hút, tháp hấp thụ và tách giọt, cùng ống khói Đường ống thu gom khí thải được chế tạo từ thép Q235 dày 2,5 mm, với tổng chiều dài 27m, nối từ lò hơi đến thiết bị trao đổi nhiệt, hệ thống cyclone, hệ thống lọc bụi túi vải, quạt hút và tháp hấp thụ tách giọt, cuối cùng là đến ống khói Các đoạn ống có kích thước lần lượt là: từ lò hơi đến cyclone chùm (3910×810mm - 5900×600mm, dài 5m), từ cyclone chùm qua lọc bụi túi vải đến quạt hút (1900×1600mm, dài 13m), và từ quạt hút qua tháp hấp thụ đến ống khói (1800×1000mm, dài 9m) Hệ thống kín, đồng bộ giúp đảm bảo khí thải không bị thất thoát ra ngoài trong quá trình thu gom.
3.2.2 Công trình xử lý bụi, khí thải lò hơi
• Quy trình xử lý khí thải lò hơi
Tháp hấp thụ và tách giọt Ống khói
Khói thải đạt (B) QCVN 19:2009/BTNMT
Nước thải, bùn cặn thải
Bụi sinh ra trong quá trình vận hành lò hơi được chia làm 2 loại: Bụi thô và bụi tinh
- Công đoạn lọc bụi thô: Bụi thô được lọc và đưa ra ngoài bằng Cyclone chùm
Cyclone chùm gồm các cyclone con ghép song song nhằm nâng cao hiệu quả lọc bụi Nguyên lý hoạt động dựa trên phương pháp ly tâm và va đập do dòng khói chuyển động xoáy trong các cyclone, giúp các hạt bụi mất động năng và tách ra khỏi dòng khí, rơi xuống phễu hứng bụi Số lượng các cyclone phù hợp được tính toán để đảm bảo khả năng lọc khoảng 85% hàm lượng bụi trong khói Sau khi đi qua hệ thống cyclone chùm, hiệu suất lọc bụi đạt khoảng 70% đối với các hạt bụi có kích thước δ.
= 5μm, 93 – 95% đới với cỡ bụi δ = 10μm, 99 – 99,5% đối với cỡ bụi δ = 20μm
Công đoạn lọc bụi tinh bắt đầu sau khi bụi thô và tàn lửa được tách ra nhờ cyclone chùm, giúp loại bỏ phần lớn bụi sơ cấp Bụi tinh theo khí thải sau đó được dẫn vào hệ thống lọc túi vải, có hiệu suất lọc trên 99%, đảm bảo giữ lại phần lớn hàm lượng bụi nhỏ Hệ thống lọc bụi túi vải được thiết kế chi tiết để tối ưu hóa hiệu quả lọc khí và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Hệ thống lọc túi hoạt động bằng cách dẫn bụi và khí thải vào qua cửa vào, trong đó bụi được giữ lại bên ngoài các túi vải Khi bụi tích tụ trên bề mặt túi, áp lực không khí sẽ tăng lên, gây giảm hiệu quả lọc Khung căng túi giúp cố định và giữ hình dạng của túi trong quá trình lọc, trong khi khí sạch từ bên trong túi theo cửa ra và thoát ra ngoài qua quạt hút Để duy trì hiệu quả lọc và giảm áp suất bề mặt túi, hệ thống khí nén sẽ được thổi vào túi để giũ bụi, và bụi sẽ được thu gom tại cửa xả bụi từng ngăn Hệ thống lọc túi thường được thiết kế nhiều ngăn (từ 2 trở lên) để hoạt động liên tục, trong đó các ngăn sẽ hoạt động luân phiên để giũ bụi Thời gian giũ bụi được cài đặt định kỳ từ 2-4 giờ hoặc dựa theo cảm biến áp suất để tối ưu hiệu quả vận hành.
Túi vải lắp trong hệ thống lọc túi chịu nhiệt, có thể hoạt động liên tục với nhiệt độ khói dưới 180°C và chịu được nhiệt độ khói tức thời lên đến 200°C Hệ thống cọc dò nhiệt độ được sử dụng để theo dõi nhiệt độ khói thường xuyên, giúp kiểm soát tối đa nhiệt độ thải trước khi vào bộ lọc túi và tránh gây hư hại cho túi lọc do nhiệt độ quá cao Công ty định kỳ thay thế túi lọc hoặc cặn mỗi 3 tháng hoặc dựa trên tình trạng thực tế của túi lọc để đảm bảo hiệu quả và độ bền của hệ thống.
- Công đoạn hấp thụ khí thải
Sau khi qua hệ thống xử lý bụi thô, khí thải được dẫn tới hệ thống hấp thụ gồm hai tháp: tháp hấp thụ và tháp tách giọt, nhằm loại bỏ bụi còn lại và khí SO2 Chất hấp thụ chính trong quá trình này là dung dịch Ca(OH)₂, giúp xử lý hiệu quả các thành phần ô nhiễm trong khí thải.
Trong tháp hấp thụ , tháp hấp thụ được thiết kế hình trụ trọn, dung dịch hấp thụ
Ca(OH)2 được phun từ trên xuống dưới dạng hạt xương tạo thành lớp màng giúp xử lý hiệu quả khí thải, trong khi khói thải được thổi vào tháp từ dưới lên trên Khi dòng khói thải gặp lớp màng sương dung dịch hấp thụ, các hạt bụi có kích thước khác nhau va đập và bị cuốn theo dòng nước, giúp tách bụi ra khỏi khí thải Các hạt bụi sau đó rơi xuống đáy tháp theo dung dịch hấp thụ, tạo thành hỗn hợp nước bùn và chảy về bể chứa dung dịch hấp thụ để xử lý tiếp.
Trong quá trình va đập giữa màng sương dung dịch hấp thụ và khí SO₂, phản ứng hoá học diễn ra mạnh mẽ, giúp loại bỏ khí độc hiệu quả Cụ thể, dung dịch Ca(OH)₂ phản ứng với khí SO₂ để hình thành CaSO₃ hoặc CaSO₄, làm giảm nồng độ khí SO₂ trong không khí Quá trình này không chỉ giúp làm sạch môi trường mà còn nâng cao hiệu quả của hệ thống hấp thụ khí SO₂.
Ca(OH)2 + 2SO2 = Ca(HSO3)2
Ca(HSO3)2 tan tốt trong nước và sẽ theo dòng nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy
Trong tháp tách giọt (tách ẩm), dòng khí thải sau khi ra khỏi quá trình hấp thụ có độ ẩm cao sẽ được dẫn qua thiết bị để loại bỏ hơi ẩm Dòng khí di chuyển với tốc độ cao theo phương tiếp tuyến với thành trong của tháp, giúp phần ẩm được giữ lại trong hệ thống Cuối cùng, không khí khô hơn sẽ được thoát ra ngoài môi trường qua ống khói, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
Trong bể chứa dung dịch hấp thụ, bùn và nước di chuyển với vận tốc thấp theo phương ngang, giúp các hạt bụi lắng xuống đáy một cách dễ dàng Để nâng cao hiệu suất lắng bụi, các vách ngăn được lắp đặt bên trong bể, có các cửa tràn đan chéo nhằm tạo ra dòng chảy thay đổi đột ngột Sự thay đổi hướng dòng chảy này làm giảm động năng của các hạt bụi khi va chạm với thành vách ngăn, từ đó thúc đẩy quá trình bụi lắng xuống đáy bể hiệu quả hơn.
Hỗn hợp nước bùn sau quá trình lắng cặn qua nhiều ngăn đạt hiệu quả lọc khoảng 80% bụi ở ngăn cuối cùng Dung dịch hấp thụ trong hệ thống sẽ được bơm tuần hoàn trở lại tháp hấp thụ để tối ưu hóa quá trình xử lý Để lấy bùn ra ngoài, mỗi ngăn trong bể chứa đều được trang bị van xả nhằm dễ dàng mở ra và thu gom định kỳ Sau khi xả ra, hỗn hợp nước bùn sẽ được bơm về hệ thống xử lý nước thải tập trung, đảm bảo hiệu quả và an toàn môi trường.
Trong quá trình xử lý, bể chứa dung dịch hấp thụ sẽ được bổ sung dung dịch Ca(OH)2 nhằm tăng cường khả năng hấp thụ các chất ô nhiễm pH của dung dịch trong bể chứa sẽ được theo dõi và duy trì thường xuyên ở mức lớn hơn 7 để đảm bảo hiệu quả xử lý Việc kiểm tra giá trị pH hàng ngày được thực hiện bằng thiết bị đo pH cầm tay nhanh, đảm bảo quá trình phản ứng diễn ra hiệu quả và ổn định.
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG
3.3.1.1 Khối lượng và thành phần phát sinh
Khi nhà máy đi vào vận hành ổn định, tổng số cán bộ công nhân viên và người lao động làm việc tại nhà máy là 157 người Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2021/BXD), lượng rác thải sinh hoạt phát sinh của mỗi người trong một ngày là 0,3 kg/người/ngày đêm dựa trên 8 giờ làm việc Do đó, tổng lượng rác thải sinh hoạt tại nhà máy hàng ngày là 157 × 0,3 = 47 kg/ngày đêm.
Chất thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động hàng ngày của cán bộ công nhân viên như ăn uống, tắm rửa, vệ sinh cá nhân Các loại rác thải này bao gồm thực phẩm thừa, trái cây, rau xanh hỏng, giấy vụn, bao bì nylon, vỏ lon, vỏ hộp thải bỏ Quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt đúng cách là yếu tố quan trọng để đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ, an toàn và thân thiện.
3.3.1.2 Biện pháp lưu giữ tạm thời
Nhân viên vệ sinh của công ty hàng ngày tiến hành quét dọn, thu gom và phân loại rác thải sinh hoạt từ các khu vực chứa thùng rác nhỏ Rác thải sau đó được vận chuyển đến vị trí tập kết với thùng chứa lớn (500 lít) của nhà máy để chuẩn bị bàn giao cho đơn vị thu gom Quản lý rác thải hiệu quả giúp duy trì môi trường làm việc sạch sẽ và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Tại khu vực đặt thùng chứa rác thải tập trung gần nhà bếp, nhà máy trang bị một xe thùng đựng rác 500 lít có nắp kín và bánh xe dễ di chuyển Thùng rác được bố trí thuận tiện giúp vận chuyển rác ra ngoài cổng công ty để bàn giao cho đơn vị thu gom hàng ngày Điều này đảm bảo vệ sinh môi trường, duy trì không gian sạch sẽ và tuân thủ các quy định về quản lý chất thải tại doanh nghiệp.
Công ty đã lắp đặt thùng chứa rác thải bằng nhựa có dung tích từ 25 đến 120 lít, với nắp đậy kín đảm bảo vệ sinh Các thùng rác được đặt tại các vị trí chiến lược như khu vực văn phòng, bếp nấu ăn và nhà ăn tập thể nhằm thuận tiện trong việc thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt hàng ngày tại nhà máy.
3.3.1.3 Công tác chuyển giao chất thải
Công ty Cổ phần giấy HKB – Hoa Lư đã ký hợp đồng với Trung tâm vệ sinh môi trường đô thị huyện Nho Quan (MST: 1098840, địa chỉ: Thôn Trung Tâm, xã Đồng Phong, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình) để thực hiện dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt Hợp đồng số 29/2022/HĐKT, ký ngày 26/8/2022, quy định tần suất thu gom, vận chuyển và xử lý rác là 4 lần mỗi tháng vào các ngày 08, 15, 22 và 29, với hình thức vận chuyển bằng xe ép rác chuyên dụng, đảm bảo vệ sinh môi trường và duy trì sạch sẽ cho địa phương.
3.3.2 Công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường (dự án đầu tư có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất)
3.3.2.1 Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần chất thải
Chất thải thông thường của Nhà máy phát sinh trong giai đoạn 1 từ các nguồn sau:
- Tạp chất thải trong phế liệu giấy nhập khẩu như: dây đai, băng keo, nylon, đinh, ghim được lấy ra từ các khâu quậy thủy lực, lọc, sàng;
- Bột giấy (sơ sợi ngắn) thải từ quá trình nghiền, lọc, sàng;
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải (bùn hóa lý và bùn sinh học);
- Tro xỉ thải từ lò hơi
• Đối với tạp chất trong phế liệu giấy nhập khẩu
Theo quy định, lượng tạp chất tối đa cho phép trong phế liệu là ≤ 2% tổng khối lượng sử dụng Với khối lượng giấy phế liệu hàng năm là 174.360 tấn, lượng tạp chất tối đa được tính toán là 3.487 tấn/năm, tương đương khoảng 11 tấn/ngày (với năm làm việc 323 ngày).
• Đối với bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải
Theo nội dung tính toán ở trên (Mục 3.1.3.5), khối lượng bùn thải phát sinh mỗi ngày từ hệ thống xử lý nước thải là 9,1 tấn/ngày
• Đối với tro xỉ lò hơi
Nhà máy hiện đang lắp đặt một lò hơi công suất 45 tấn/ngày sử dụng nhiên liệu than cám, với mức tiêu thụ trung bình 160-165 kg than mỗi tấn hơi Dựa trên công suất sản xuất, nhu cầu tiêu thụ than của lò hơi này là khoảng 58.806 tấn than mỗi năm, đáp ứng đầy đủ yêu cầu vận hành của nhà máy.
178 tấn/ngày (thời gian làm việc là 323 ngày/năm)
Dựa trên độ tro của nhiên liệu sử dụng, với độ tro tối đa là 5,05%, khối lượng tro xỉ phát sinh từ lò hơi được ước tính khoảng 9 tấn mỗi ngày Điều này giúp xác định rõ lượng tro thải ra hàng ngày, góp phần tối ưu quản lý chất thải và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống lò hơi.
Bảng 3.12 Chất thải rắn thông thường phát sinh trong sản xuất giai đoạn 1
TT Thành phần chất thải Cơ sở tính toán Công thức tính
1 Tạp chất dây đai, băng keo, nylon, đinh, ghim Ước tính 2% tổng khối lượng đầu vào 174.360 tấn/năm
Bột giấy thải từ quá trình nghiền thủy lực, lọc, sàng Ước tính 3% bột giấy có sợi ngắn, không đủ chất lượng, bột đá của nguyên liệu đầu vào
TT Thành phần chất thải Cơ sở tính toán Công thức tính
3 Tro đáy, tro bay lò hơi
Dựa vào độ tro của than cám 5,05% trong tổng lượng than tiêu thụ
4 Bùn từ hệ thống xử lý nước thải
Theo khối lượng bùn thải đã tính toán ở trên - 9,1
(Nguồn: Công ty Cổ phần Giấy HKB – Hoa Lư)
3.3.2.2 Phương án và thiết bị lưu giữ chất thải công nghiệp thông thường a) Đối với tro xỉ lò hơi 45 tấn/h
Lượng tro xỉ từ buồng đốt của lò hơi và tro bay từ cyclone lọc bụi khô, khoảng 9,2 tấn/ngày, được thu gom và chứa trong silo có dung tích 120 m³ xây gần khu nhà lò hơi Silo được trang bị van xả để kết nối trực tiếp với xe bồn, giúp hạn chế phát sinh bụi trong quá trình chuyển giao Trong giai đoạn 1, xử lý các tạp chất như dây đai, băng keo, nylon, đinh, ghim cũng được thực hiện nhằm đảm bảo vệ sinh và an toàn môi trường.
Tạp chất như dây đai, băng keo, nylon, đinh, ghim phát sinh từ quá trình nghiền thủy lực phế liệu giấy với khối lượng khoảng 10,8 tấn mỗi ngày, được nhà máy thu gom và lưu giữ trong kho chứa diện tích 175 m² Các nhân viên thường xuyên chuyển giao loại chất thải này cho đơn vị thu gom chức năng Chất thải này có đặc tính là độ ẩm cao do phát sinh trong quá trình nghiền thủy lực, và kho chứa được trang bị 02 hố ga để thu gom nước tách ra từ tạp chất Nước này sau đó được dẫn vào hệ thống mương thu gom nước thải chung của nhà máy, tự chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung Ngoài ra, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung cũng là một phần quan trọng cần quản lý chặt chẽ để đảm bảo môi trường.
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải công suất 9,1 tấn/ngày được thu gom vào bể chứa bùn Với tỷ lệ 70-80% là nước, bùn thải cần được xử lý kỹ lưỡng để giảm thể tích trước khi vận chuyển Máy ép bùn được sử dụng để tách nước khỏi bùn thải, giúp dễ dàng lưu giữ và vận chuyển, đảm bảo quá trình xử lý nước thải hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
Công ty đã lắp đặt hai máy ép bùn kiểu băng tải để xử lý lượng bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải, giúp ép khô và giảm thiểu khối lượng bùn Lượng bùn thải sau ép khô, ước tính khoảng 2,7 tấn/ngày, dễ dàng lưu trữ và vận chuyển như các loại chất thải rắn công nghiệp khác Việc đầu tư hệ thống ép bùn này nhằm nâng cao hiệu quả xử lý chất thải, bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định về quản lý chất thải công nghiệp.
Phần nước thải ra từ máy ép bùn sẽ được thu gom và dẫn về bể gom của hệ thống
Bảng 3.13 Thông số kỹ thuật máy ép bùn của dự án
TT Tên máy móc/thiết bị Xuất xứ Năm sản xuất
1 Máy ép bùn hóa lý
- Loại: Trục vít đa đĩa
- Công suất ép bùn: 300 - 510kg DS/h
- Điện áp: 6.7kW, 380V, 3ph, 50Hz
+ Bộ phận tách nước: SUS304
2 Máy ép bùn sinh học
- Loại: Trục vít đa đĩa
- Công suất ép bùn: 24 - 40kg DS/h
- Điện áp: 0.6kW, 380V, 3ph, 50Hz
+ Bộ phận tách nước: SUS304
(Nguồn: Công ty Cổ phần giấy HKB – Hoa Lư)
Thông số kỹ thuật kho chứa chất thải công nghiệp thông thường
Kho chứa chất thải công nghiệp thường được xây dựng cạnh trạm xử lý nước thải tập trung, có diện tích 175 m² với nhà mái bằng, phần mái đổ BTCT chắc chắn Tường nhà xây bằng gạch, chỉ tô chát 2 mặt, đảm bảo độ bền và thẩm mỹ Nền kho được đổ bê tông và chống thấm bằng xi măng cán láng, hạn chế hiện tượng nứt vỡ và thấm nước Kho chứa được bảo vệ an toàn bằng cửa xếp 2 cánh, hoa sắt đan chéo, có khóa cửa bên ngoài để chống trộm và đảm bảo an toàn cho chất thải.
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
3.4.1 Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần chất thải nguy hại
Trong giai đoạn 1, nguồn phát sinh và thành phần chất thải nguy hại gồm:
• Nguồn phát sinh chất thải nguy hại của nhà máy gồm:
- Hoạt động bảo dưỡng dây chuyền sản xuất định kỳ;
- Hoạt động thay thế thiết bị chiếu sáng
• Thành phần chất thải nguy hại của nhà máy:
- Các loại giẻ lau, găng tay dính dầu
- Mực in, hộp đựng mực in thải
Bảng 3.15 Tổng hợp thành phần và khối lượng chất thải nguy hại giai đoạn 1
TT Tên chất thải Mã số
1 Hộp mực in thải 08 02 04 Rắn 3 KS
2 Giẻ lau nhiễm các thành phần nguy hại 18 02 01 Rắn 49 KS
3 Dầu nhớt thải 17 02 03 Lỏng 39 NH
4 Pin, ắc quy chì thải 16 01 12 Rắn 1 NH
5 Bao bì cứng thải 18 01 03 Rắn 67 KS
6 Bao bì mềm thải (hóa chất sản xuất, hóa chất xử lý nước thải) 18 01 01 Rắn 69 KS
(Nguồn: Công ty Cổ phần Giấy HKB – Hoa Lư)
3.4.2 Phương án và thiết bị lưu giữ chất thải nguy hại Đối với các chất thải nguy hại như dầu nhớt thải, mực in thải, giẻ lau dính dầu nhớt thải, hóa chất, màu các loại, bóng đèn thải, hộp mực in, pin thải,… được Công ty thu gom, lưu chứa trong nhà kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 53,5 m 2
Kho chứa chất thải nguy hại được xây dựng với mái bằng đổ bê tông cốt thép chắc chắn, tường xây bằng gạch chỉ có tô chát hai mặt đảm bảo tính kiên cố Nền kho được đổ bê tông và chống thấm bằng xi măng cán láng, giúp ngăn ngừa hiện tượng nút vỡ và thấm nước hiệu quả Kho được bảo vệ bởi cửa xếp hai cánh, có hoa sắt đan chéo và khóa ngoài an toàn, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành Bên ngoài tường nhà kho, được bố trí biển tên và biển cảnh báo chứa chất thải nguy hại theo đúng quy định, nâng cao ý thức phòng ngừa rủi ro.
Bên trong kho chứa chất thải nguy hại, chủ dự án đã đặt các thùng chứa chất thải chuyên dụng, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý Mỗi thùng đều được dán nhãn rõ ràng với các thông tin phân loại chất thải đầy đủ, bao gồm loại chất thải, mã chất thải và trạng thái tồn tại, giúp dễ dàng nhận diện và kiểm soát Việc sử dụng các thùng chứa chuyên dụng và nhãn phân loại chính xác là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn phòng cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
Hình 3.18 Bản vẽ hoàn công kho chứa chất thải nguy hại
3.4.3 Phương án chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường
Công ty Cổ phần Giấy HKB – Hoa Lư đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường Công nghệ xanh về việc chuyển giao trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, với địa điểm giao nhận tại kho lưu giữ chất thải của Công ty Cổ phần Giấy HKB – Hoa Lư Thời gian giao nhận diễn ra từ 8h00 đến 17h00 trong cùng ngày, và Công ty Cổ phần Giấy HKB – Hoa Lư sẽ thông báo lịch giao nhận chất thải cho Công ty Môi trường Công nghệ xanh trước ít nhất 02 ngày.
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ hoạt động của Nhà máy chủ yếu từ các nguồn sau:
Hoạt động của các công đoạn nghiền, sàng lọc và xeo giấy đóng vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất giấy, đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng Hệ thống xử lý khí thải lò hơi hoạt động hiệu quả nhờ vào quạt hút, giảm thiểu ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường Đồng thời, các phương tiện vận chuyển nguyên liệu vào nhà máy và đưa sản phẩm ra thị trường góp phần duy trì luồng sản xuất liên tục, tối ưu hóa hiệu quả vận hành của toàn bộ hệ thống.
Nguyên nhân gây ra tiếng ồn và độ dung là do:
- Sự hoạt động của các máy móc, sự chuyển động, ma sát các cơ cấu nghiền, sàng và xeo phát ra tiếng ồn;
- Sự va chạm của các chi tiết trong thao tác cắt giấy;
- Tiếng nổ từ động cơ của các phương tiện vận chuyển;
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của nhà máy không ảnh hưởng đến môi trường bên ngoài mà chỉ tác động nhỏ đến công nhân vận hành trong xưởng sản xuất Chủ dự án cam kết sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho nhân viên trực tiếp làm việc trong khu vực.
Nhà máy cam kết sử dụng phương tiện vận tải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn và chất lượng Các thiết bị vận chuyển được bảo dưỡng định kỳ, trung bình mỗi 3 tháng một lần nhằm duy trì hiệu suất hoạt động tối ưu Tốc độ của các phương tiện ra vào công ty được quy định chặt chẽ, hạn chế đi chậm và giới hạn trong khoảng 5-10 km/h để đảm bảo an toàn giao thông Ngoài ra, nhà máy còn bố trí cây xanh xung quanh khuôn viên nhằm điều hòa khí hậu, giảm tiếng ồn và rung động, góp phần tạo môi trường làm việc thân thiện và bền vững.
• Lắp đặt máy móc thiết bị mới có chất lượng tốt đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật;
• Lắp đặt các đệm chống rung bằng cao su tại chân máy để khi hoạt động tránh va chạm, giảm thiểu tiếng ồn;
Việc kiểm tra định kỳ và sửa chữa kịp thời các chi tiết máy bị mòn hoặc hư hỏng là rất cần thiết để duy trì hiệu suất hoạt động của máy móc Ngoài ra, gia công các chi tiết máy đặc biệt nhằm giảm rung động cũng góp phần nâng cao độ bền và ổn định của hệ thống máy móc Thực hiện các bước này giúp giảm thiểu sự cố và tăng tuổi thọ cho thiết bị, đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả.
Để đảm bảo hoạt động ổn định của máy móc, nền bệ máy thiết bị cần phải được thi công bằng mặt phẳng và chắc chắn Việc cách ly các thiết bị phát ra độ rung lớn là rất quan trọng, được thực hiện bằng cách sử dụng những rãnh cách rung xung quanh móng máy nhằm giảm thiểu tác động rung lắc và nâng cao hiệu quả vận hành.
Để đảm bảo an toàn cho công nhân làm việc tại các khu vực có độ rung cao, việc trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động là rất cần thiết Các công nhân nên sử dụng găng tay có đệm dàn hồi để giảm tác động của rung động lên bàn tay và bàn tay, đồng thời đi giày có đế chống rung để bảo vệ chân và giảm thiểu rủi ro chấn thương trong quá trình làm việc Việc này không chỉ nâng cao an toàn cá nhân mà còn tuân thủ các quy định về vệ sinh lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động.
• Tiến hành kiểm tra, bôi trơn và bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị, định kỳ 3 tháng
• Tiến hành bảo trì máy móc: duy tu, trùng tu và đại tu toàn bộ hệ thống để giảm thiểu độ ồn phát sinh tại nhà máy
• Trang bị nút chống ồn cho công nhân vận hành bên trong nhà máy
Đăng ký kiểm tra giám định máy móc thiết bị hàng năm giúp phát hiện sớm các vấn đề kỹ thuật, từ đó giảm thiểu các rủi ro về an toàn và hiệu suất làm việc Việc kiểm định định kỳ đảm bảo các thiết bị đã được kiểm tra chặt chẽ, giúp nâng cao độ tin cậy và kéo dài tuổi thọ của máy móc Bên cạnh đó, quy trình này còn giúp确保 các thiết bị luôn đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố gây thiệt hại lớn Thường xuyên bảo dưỡng các máy móc đã lắp đặt theo định kỳ giúp duy trì hoạt động liên tục, giảm thiểu thời gian chết và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.
• Bố trí thời gian làm việc hợp lý cho công nhân làm việc tại khu vực sản xuất;
• Trồng cây xanh xung quanh dự án, diện tích cây xanh đạt 20% tổng diện tích dự án.
PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
3.6.1 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố trạm xử lý nước thải
3.6.1.1 Biện pháp phòng ngừa sự cố
- Trước khi xây dựng, Công ty đã tính toán kỹ lưỡng công suất thiết kế trạm xử lý nước thải với hệ số an toàn cao;
Các bể xử lý được xây dựng bằng bê tông cốt thép có kết cấu chắc chắn, giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ rò rỉ và vỡ bể trong quá trình vận hành Công trình đảm bảo độ bền vững cao, giảm thiểu tối đa sự cố liên quan đến rò rỉ và vỡ bể, góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn trong quá trình xử lý nước thải.
- Bố trí cán bộ chuyên trách có năng lực và chuyên môn để vận hành và bảo trì trạm xử lý nước thải tập trung của Nhà máy;
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống bể để kịp thời phát hiện sự cố rò rỉ, những vết nứt trên thành bể để kịp thời sửa chữa;
- Chuẩn bị thiết bị dự phòng khác nhằm thay thế ngay khi các thiết bị này hư hỏng, không làm gián đoạn quá trình xử lý;
- Thường xuyên tiến hành kiểm tra, bổ sung hóa chất vào các bể để đảm bảo hiệu quả xử lý của hệ thống;
Lập sổ nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải để ghi chép hàng ngày các hoạt động và tình trạng của hệ thống Việc này giúp nhân viên vận hành dễ dàng theo dõi, ghi nhận các vấn đề phát sinh và đảm bảo quá trình vận hành hiệu quả Nhật ký vận hành đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì, bảo trì hệ thống xử lý nước thải, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.
Xây dựng bể khẩn cấp (bể sự cố) có dung tích 372 m³ nhằm đảm bảo khả năng tiếp nhận nước thải trong tình huống xảy ra sự cố hệ thống xử lý nước thải Việc này giúp duy trì hoạt động liên tục của hệ thống xử lý nước thải khi gặp các vấn đề kỹ thuật hoặc sự cố cần thời gian khắc phục, sửa chữa Đảm bảo có bể sự cố phù hợp sẽ nâng cao tính an toàn và ổn định cho hệ thống xử lý nước thải của dự án.
Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động và liên tục theo quy định pháp luật giúp kiểm soát chính xác lưu lượng và chất lượng nước thải đầu vào, đầu ra Hệ thống này đảm bảo giám sát liên tục các thông số môi trường, từ đó phát hiện sự cố kịp thời và đề xuất phương án xử lý phù hợp Việc tuân thủ quy định pháp luật trong lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt.
Để đảm bảo hệ thống quan trắc tự động, liên tục đối với nước thải hoạt động hiệu quả, cần xây dựng phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố rõ ràng Việc này giúp chủ động trong việc xử lý các sự cố nhanh chóng, giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo thời gian vận hành sớm nhất sau khi khắc phục hoặc sửa chữa Áp dụng các biện pháp dự phòng và lường trước các tình huống rủi ro sẽ nâng cao độ tin cậy của hệ thống quan trắc tự động, góp phần bảo vệ môi trường hiệu quả.
3.6.1.2 Biện pháp ứng phó với một số sự cố phổ biến
Bảng 3.16 Phương án ứng phó các sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải
TT Hạng mục Sự cố Nguyên nhân Phương án ứng phó
Nước tràn từ các mương thu gom ra mặt đường
Các thiết bị tách rác bị nghẹt gây tắc nghẽn dòng chảy
Sử dụng thiết bị dự phòng thay thế cho thiết bị sự cố, đưa thiết bị bị sự cố về sửa chữa
Lưu lượng nước vào hệ thống tăng bất thường Sử dụng bơm dự phòng để bơm nước thải về hệ thống xử lý
Hố thu gom bị tràn do lưu lượng bơm không đảm bảo
Bơm bị hỏng hoặc nghẹt do rác làm giảm lưu lượng bơm lên hệ thống xử lý
Khởi động bơm dự phòng thay thế cho bơm sự cố, đưa bơm bị sự cố về sửa chữa
Hệ thống xử lý bị mất nguồn điện Sẽ tạm ngưng hoạt động đến khi nguồn điện ổn định
Do cháy nổ thiết bị điện hoặc sự cố đường dây Sẽ tạm ngưng hoạt động đến khi nguồn điện ổn định
Lưu lượng nước vào hệ thống tăng bất thường Sử dụng bơm dự phòng; tạm dừng hoạt động của máy móc để kiểm tra
Cụm xử lý sinh học hiếu khí
Hệ thống vi sinh hoạt động không hiệu quả
Hệ thống phân phối khí bị hỏng cần tạm ngưng hoạt động của bể hiếu khí để thay thế đĩa phân phối khí, đảm bảo quá trình xử lý diễn ra hiệu quả Trong trường hợp máy thổi khí gặp sự cố, sẽ sử dụng máy thổi khí dự phòng để duy trì hoạt động liên tục, đồng thời tiến hành sửa chữa thiết bị hư hỏng nhanh chóng nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả của hệ thống xử lý khí.
Dinh dưỡng bổ sung vào nước thải không đủ hoặc bổ sung quá nhiều do bơm định lượng hỏng
Sử dụng bơm định lượng dự phòng; đưa thiết bị đi sửa chữa
Bơm tuần hoàn bùn bị hỏng Sử dụng bơm dự phòng, đưa thiết bị đi sửa chữa
Nồng độ pH quá cao hoặc quá thấp do sự cố tràn đổ hóa chất
Dừng các thiết bị châm hóa chất; theo dõi thông số pH cho tới khi ổn định; khởi động lại thiết bị
TT Hạng mục Sự cố Nguyên nhân Phương án ứng phó
Bể lắng hoạt động không hiệu quả
Thiết bị gạt bùn bị hỏng Sử dụng motor dự phòng, đưa thiết bị đi sửa chữa
4 Cụm xử lý hóa lý
Nước thải sau xử lý có pH cao bất thường
Để đảm bảo kết quả kiểm tra chính xác, cần kiểm tra lại nồng độ của dung dịch NaOH và điều chỉnh quá trình pha chế phù hợp Trong trường hợp bơm định lượng pH bị hỏng, nên thay thế bằng bơm dự phòng và tiến hành sửa chữa thiết bị để duy trì hiệu suất làm việc tốt.
Nước thải sau xử lý có pH thấp bất thường
Kiểm tra lại nồng độ dung dịch axit để đảm bảo chính xác và điều chỉnh quá trình pha chế dung dịch phù hợp Trong trường hợp bơm định lượng NaOH bị hỏng, nên sử dụng bơm dự phòng và đưa thiết bị đi sửa chữa để duy trì hiệu quả công việc và đảm bảo an toàn trong quá trình thử nghiệm.
TSS nước thải đầu ra cao bất thường
Bơm định lượng hóa chất bị hỏng Sử dụng bơm định lượng dự phòng; đưa thiết bị đi sửa chữa
Kiểm tra lại nồng độ dung dịch hóa chất để đảm bảo đạt chuẩn, đồng thời điều chỉnh quy trình pha chế dung dịch phù hợp Đặc biệt, chú ý đến độ màu nước thải đầu ra cao bất thường, có thể là dấu hiệu của quá trình pha chế không chính xác hoặc sự cố trong quá trình xử lý Việc duy trì nồng độ dung dịch chuẩn và kiểm tra chất lượng nước thải định kỳ là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động và tuân thủ các quy định về môi trường.
Bơm định lượng bị hỏng, lượng dung dịch châm vào quá nhiều Sử dụng bơm định lượng dự phòng; đưa thiết bị đi sửa chữa
Bể lắng cuối hoạt động không hiệu quả
Bơm bùn bị hỏng Sử dụng bơm dự phòng
Thiết bị gạt bùn bị hỏng Sử dụng motor dự phòng, đưa thiết bị đi sửa chữa
Hệ thống đường ống phân phối nước Đường ống nước bị vỡ
Do va đập cơ học hoặc do hoạt động lâu ngày bị hư hỏng
Sử dụng hệ thống ống nhẹ dễ lắp ráp tạm thời Tiến hành thay thế hệ thống đường ống phân phối nước mới
3.6.2 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý khí thải
3.6.2.1 Biện pháp phòng ngừa sự cố lò hơi 45 tấn/h
Để đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, cần định kỳ kiểm tra các thiết bị xử lý khí thải của lò hơi Việc theo dõi sát sao và lên kế hoạch kiểm tra cụ thể, đặc biệt trong những trường hợp cần thiết, giúp duy trì hiệu suất của thiết bị và đảm bảo khí thải phát ra đạt tiêu chuẩn Thời gian kiểm tra định kỳ nên là mỗi tháng một lần để phát hiện kịp thời các sự cố hoặc yếu tố cần chỉnh sửa.
Đào tạo đội ngũ công nhân có kỹ thuật tốt và hiểu rõ quy trình vận hành nhằm nâng cao hiệu quả công việc Đồng thời, họ cần có khả năng sửa chữa và khắc phục sự cố nhanh chóng khi xảy ra để giảm thiểu thời gian gián đoạn và đảm bảo vận hành liên tục của hệ thống Việc đào tạo chuyên sâu giúp xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Ban hành nội quy vận hành an toàn lò hơi với các quy định cụ thể như sau:
Khi xảy ra sự cố liên quan đến các bộ phận chịu áp lực của lò hơi, nguy cơ xảy ra tai nạn nghiêm trọng là rất cao Vì vậy, việc ngừng vận hành ngay lập tức để tiến hành sửa chữa là cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và tránh thiệt hại lớn về tài sản Đảm bảo an toàn trong quá trình xử lý sự cố giúp giảm thiểu rủi ro và duy trì hoạt động ổn định của hệ thống lò hơi.
Khi lò hơi hết thời hạn sử dụng theo giấy phép của Thanh tra kỹ thuật an toàn lao động, cần ngừng vận hành để tiến hành kiểm tra, sửa chữa và đăng kiểm lại Việc này đảm bảo lò hơi đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, giúp duy trì hoạt động liên tục và hạn chế rủi ro tai nạn Thực hiện đúng quy trình kiểm tra định kỳ là yếu tố then chốt để lò hơi được phép tiếp tục sử dụng an toàn và hiệu quả.
Việc sửa chữa các lò hơi vừa và lớn phải được thực hiện bởi các cá nhân hoặc đơn vị có chứng nhận pháp lý hợp lệ, đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định kỹ thuật an toàn lò hơi hiện hành để đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả.
Trong trường hợp gặp các sự cố không thể tự khắc phục, bạn nên liên hệ ngay với nhà cung cấp lò hơi để được tư vấn chuyên nghiệp, kiểm tra chính xác tình trạng thiết bị và tiến hành sửa chữa kịp thời Điều này giúp đảm bảo an toàn vận hành và kéo dài tuổi thọ của lò hơi, đồng thời giảm thiểu thiệt hại do sự cố gây ra Liên hệ với nhà cung cấp uy tín sẽ cung cấp các giải pháp phù hợp, nhanh chóng và hiệu quả để duy trì hoạt động liên tục của hệ thống.
+ Mọi sự cố và khắc phục sự cố lò hơi phải ghi vào nhật kí vận hành;
3.6.2.2 Biện pháp ứng phó sự cố đối với lò hơi 45 tấn/h
CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.7.1 Nội dung thay đổi của dự án đầu tư so với quyết định phê duyệt ĐTM
Quyết định số 854/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy tái chế giấy phế liệu HKB” do Công ty Cổ phần giấy HKB - Hoa Lư thực hiện Trong quá trình xây dựng dự án, chủ dự án đã thực hiện một số thay đổi, điều chỉnh so với nội dung ban đầu trong quyết định, nhằm phù hợp với thực tế và đảm bảo hiệu quả môi trường Các nội dung điều chỉnh này đã được cập nhật và phản ánh rõ trong các bước triển khai dự án, góp phần nâng cao hiệu quả và tính bền vững của dự án tái chế giấy phế liệu tại HKB.
Hiện tại, công ty đang thực hiện giai đoạn 1 đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất giấy carton với công suất 450 tấn mỗi ngày, đáp ứng nhu cầu thị trường Trong giai đoạn 2, công ty sẽ mở rộng đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất giấy kraft có công suất 200 tấn/ngày, đi kèm các công trình phụ trợ để nâng cao năng lực sản xuất Quy trình đầu tư này thể hiện chiến lược phân kỳ hợp lý nhằm tối ưu hóa nguồn lực và mở rộng thị trường.
Giảm diện tích bãi chứa phế liệu phù hợp với phương án thiết kế xây dựng giúp tối ưu không gian mà vẫn đảm bảo khả năng chứa đựng, đáp ứng nhu cầu sản xuất của Nhà máy một cách hiệu quả.
Trong giai đoạn xây dựng trước mắt, Nhà máy chỉ tập trung xây dựng và lắp đặt một lò hơi công suất 45 tấn/h để phục vụ hoạt động sản xuất Trong tương lai, thành phố sẽ theo dõi tình hình sản xuất để xem xét đầu tư và lắp đặt thêm lò hơi công suất 15 tấn/h, phù hợp với nội dung báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của nhà máy.
- Giảm lưu lượng xả khí thải do hiện tại Nhà máy mới chỉ lắp đặt 01 lò hơi 45 tấn/h;
- Giảm khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường do thời điển hiện tại Nhà máy chỉ lắp đặt và vận hành 01 lò hơi 45 tấn hơi/h
- Thay đổi phương án sử dụng tháp hấp thụ SO2 bán khô bằng phương án hấp thụ SO2 ướt có thêm tháp tách giọt (tách ẩm);
Bảng 3.18 Tổng hợp những thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt
TT Theo Quyết định số 854/QĐ-BTNMT Hiện trạng hiện nay Lý do điều chỉnh
Dự án gồm 02 dây chuyền sản xuất:
- 01 dây chuyền sản xuất giấy carton, công suất 450 tấn giấy/ngày;
- 01 dây chuyền sản xuất giấy kraft, công suất 200 tấn giấy/ngày
Lắp đặt 01 dây chuyền sản xuất giấy carton, công suất
Chủ dự án phân giai đoạn lắp đặt dây chuyền sản xuất để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội hiện tại
Khi dây chuyền sản xuất giấy carton hoạt động ổn định, chủ dự án sẽ tiến hành lắp đặt tiếp dây chuyền sản xuất giấy kraft còn lại để mở rộng năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.
Diện tích bãi chứa phế liệu là 7.154 m², trong đó diện tích bãi chứa giấy phế liệu hiện trạng là 5.985 m² Mặc dù đã điều chỉnh giảm diện tích, nhưng vẫn đảm bảo công suất lưu chứa phù hợp Đồng thời, việc bổ sung thêm diện tích sân đường giúp phục vụ tốt hơn các hoạt động vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, nâng cao hiệu quả vận hành của khu vực xử lý phế liệu.
Trong dự án, có hai số lượng lò hơi được lắp đặt, gồm một lò hơi 45 tấn/h và một lò hơi 15 tấn/h Hiện tại, lò hơi 45 tấn/h đã được lắp đặt và đưa vào hoạt động, góp phần nâng cao công suất sản xuất của nhà máy Việc phân kỳ đầu tư giữa các loại lò hơi này đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội cũng như tình hình sản xuất của doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và vận hành.
4 Tổng lưu lượng nước thải cần xử lý
Tổng lưu lượng nước thải cần xử lý giảm, hiện trạng là 2.496 m 3 /ngày
Do việc phân kỳ đầu tư, chưa lắp đặt dây chuyền 2 sản xuất giấy kraft nên lượng nước thải sẽ giảm tương ứng
5 Tổng lưu lượng xả khí thải lò hơi
Tổng lưu lượng xả khí thải 113.382 m 3 /h
Do việc phân kỳ đầu tư, chưa lắp đặt lò hơi 15 tấn/h nên tổng lượng khí thải sẽ giảm tương ứng
6 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường 56,63 tấn/ngày
Tổng khối lượng chất thải rắn thông thường hiện trạng là 45,1 tấn/ngày
Việc chưa bố trí đầu tư phân kỳ và chưa lắp đặt dây chuyền sản xuất giấy kraft cùng lò hơi công suất 15 tấn/h đã dẫn đến giảm lượng chất thải rắn thông thường phát sinh Điều này phản ánh rõ ràng rằng hoạt động sản xuất chưa đạt công suất tối đa, đồng thời góp phần giảm thiểu tác động đến môi trường nhờ hạn chế lượng chất thải thải ra Chính sách này phù hợp với các mục tiêu phát triển bền vững và trách nhiệm môi trường của doanh nghiệp.
7 Công nghệ xử lý khí SO2 bán khô Công nghệ xử lý khí SO2 dạng ướt có tháp tách ẩm
Thay đổi công nghệ xử lý hiệu quả hơn trong việc hấp thụ
SO2 Công nghệ hấp thụ SO2 bằng dung dịch Ca(OH)2 và tách ẩm dòng khí bằng tháp tách giọt (tách ẩm)
3.7.2 Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi nội dung Đối với việc phân chia giai đoạn xây dựng và lắp đặt các hạng mục công trình cũng như thiết bị máy móc của Chủ dự án không làm thay đổi tổng thể về diện tích, số lượng, công suất, công nghệ cũng như lượng chất thải phát sinh của dự án so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Quyết định 854/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việc phân kỳ đầu tư xây dựng và lắp đặt máy móc chỉ có sự khác biệt về thời điểm thực hiện trước hoặc sau:
Trong giai đoạn 2, Chủ dự án sẽ xây dựng, lắp đặt các hạng mục công trình như sau:
• Các hạng mục công trình chính:
+ Xây dựng nhà xưởng sản xuất số 02 cho dây chuyền giấy kraft có diện tích 5.078m 2 ; + Lắp đặt dây chuyền sản xuất giấy kraft công suất 200 tấn giấy/ngày;
• Các hạng mục công trình phụ trợ:
+ Lắp đặt lò hơi tầng sôi tuần hoàn có công suất 15 tấn hơi/giờ;
+ Hệ thống xử lý khí thải lò hơi 15 tấn hơi/giờ (bể chứa dung dịch hấp thụ)
Các tác động môi trường phát sinh như sau: a) Đối với nước thải
Hệ thống thu gom nước thải đã hoàn thiện trong giai đoạn 1, bao gồm các tuyến cống thu gom từ xưởng sản xuất, khu xuất hàng, khu lò hơi và khu chuẩn bị bột Trong giai đoạn 2, nước thải phát sinh từ khu nhà xưởng số 2 sẽ được thu gom và đấu nối vào hệ thống đã được xây dựng từ giai đoạn 1 để đảm bảo hiệu quả xử lý và bảo vệ môi trường.
Nước thải sau khi thu gom sẽ được chuyển đến trạm xử lý nước thải tập trung công suất 3.600 m³/ngày đêm của Nhà máy Tại đây, nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn của Cụm công nghiệp Văn Phong trước khi xả ra hệ thống thu gom nước thải chung của CCN Quá trình xử lý đảm bảo môi trường và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Lưu lượng nước thải phát sinh từ dây chuyền sản xuất số 2 của nhà máy là khoảng 1.000 m³/ngày đêm, cộng với lượng nước thải từ giai đoạn 1 là 2.496 m³/ngày đêm, tổng cộng vẫn nằm trong khả năng xử lý của trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 3.600 m³/ngày đêm Nhờ đó, hệ thống xử lý nước thải của nhà máy đảm bảo đáp ứng hiệu quả toàn bộ lượng nước thải phát sinh hàng ngày.
Trong giai đoạn 2, chủ dự án sẽ lắp đặt lò hơi tầng sôi tuần hoàn công suất 15 tấn/h theo đúng các thông số kỹ thuật đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường Đồng thời, dự án cũng sẽ xây dựng hệ thống xử lý khí thải riêng biệt cho lò hơi 15 tấn/h, không chung với hệ thống của lò hơi 45 tấn/h đã được xây dựng trong giai đoạn 1.
Quy trình xử lý khí thải của lò hơi 15 tấn/h bắt đầu bằng việc vận chuyển khí thải qua bộ thu hồi nhiệt để giảm nhiệt trước khi tiếp xúc với các bộ lọc bụi Tiếp theo, khí thải đi qua bộ lọc cyclone để loại bỏ bụi ráo, sau đó được lọc sạch bằng hệ thống lọc bụi túi vải Quạt hút có công suất từ 30.000 đến 40.000 m³/h giúp hút khí thải qua hệ thống xử lý Cuối cùng, khí thải được đưa qua tháp hấp thụ để tách giọt và loại bỏ các thành phần ô nhiễm trước khi thoát ra môi trường.
Khí thải sau khi được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường sẽ được dẫn vào ống khói chung đã xây dựng trong giai đoạn 1 Quá trình này đảm bảo khí thải được xử lý an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trước khi thải ra ngoài môi trường Việc kiểm soát khí thải qua hệ thống ống khói chung giúp đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI
4.2.1 Nguồn phát sinh khí thải
+ Nguồn số 01: Khí thải từ lò hơi 45 tấn/h, lưu lượng xả khí thải lớn nhất theo thiết kế 113.382.000 m 3 /h;
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
4.2.2 Lưu lượng xả khí thải tối đa
+ Lưu lượng khí thải tối đa đề nghị cấp phép cho nguồn số 01: 113.382 m 3 /h;
+ Lưu lượng khí thải tối đa đề nghị cấp phép cho nguồn số 02: 132 m 3 /h;
➔ Tổng lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép cho Nhà máy: L = 113.514 m 3 /h
Nhà máy có 02 dòng khí thải phát sinh:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
+ Dòng khí thải từ hệ thống đuốc đốt khí biogas được thải trực tiếp ra môi trường;
4.2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn theo dòng khí thải
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng 4.2 Giá trị giới hạn các chất ô nhiễm trong dòng khí thải
TT Thông số Đơn vị
Tần suất quan trắc định kỳ
Hệ thống quan trắc tự động
Hoàn thành lắp đặt hệ thống quan trắc tự động trước 31/12/2024
4 Oxy dư (O2 dư) mg/Nm 3 - -
5 Bụi tổng (TSP) mg/Nm 3 160 03 tháng/lần
(SO2) mg/Nm 3 400 03 tháng/lần
7 Nitơ ôxít (NOx) mg/Nm 3 680 03 tháng/lần
8 Cacbon ôxit (CO) mg/Nm 3 800 03 tháng/lần
4.2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải
4.2.5.1 Vị trí xả khí thải
Khí thải lò hơi sau khi qua hệ thống xử lý đạt Quy chuẩn cho phép sẽ được thải ra môi trường qua ống khói cao 40m, có đường kính miệng xả 2,2m Vị trí địa lý của ống khói thải được xác định theo hệ tọa độ VN2000, với kinh tuyến trục 105°00’ và múi chiếu 3° Việc đảm bảo khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra môi trường giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến không khí và sức khỏe cộng đồng.
Phương thức xả khí thải là quạt hút đẩy cưỡng bức
4.2.5.3 Chế độ xả khí thải
Khí thải sau xử lý, đạt Quy chuẩn sẽ được xả liên tục 24 giờ/ngày đêm.
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
+ Nguồn số 01: Dây chuyền xeo giấy, X (m) = 578129.18 Y (m) = 2245119.10 + Nguồn số 02: Máy nghiền thủy lực, X (m) = 578193.36 Y (m) = 2245150.25
+ Nguồn số 03: Quạt hút của hệ thống xử lý khí thải lò hơi 45 tấn/h, tọa độ vị trí X(m)
Tọa độ vị trí các nguồn phát sinh được xác định dựa vào hệ tọa độ VN 2000 với kinh tuyến 105 o 00’ và múi chiếu 3 o
4.3.2 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung
- Độ ồn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (áp dụng đối với khu vực thông thường)
Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ
Khu vực thông thường 70 dBA 55 dBA
- Độ rung cho phép theo QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (áp dụng đối với khu vực thông thường)
Giới hạn tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ
Khu vực thông thường 70 dB 60 dB
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
Công ty Cổ phần Giấy HKB – Hoa Lư đề xuất được phép nhập khẩu phế liệu giấy để làm nguyên liệu sản xuất, chiếm đến 80% tổng nhu cầu nguyên vật liệu của doanh nghiệp Việc nhập khẩu phế liệu giấy giúp giảm chi phí sản xuất và đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, đồng thời phù hợp với chính sách phát triển bền vững và thúc đẩy ngành giấy xanh Công ty cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định về nhập khẩu chất thải và sử dụng nguyên liệu tái chế trong quá trình sản xuất.
- Công suất sản xuất của nhà mày: 450 tấn/ngày;
- Số ngày hoạt động trong năm: 323 ngày/năm;
- Hệ số hao hụt: 1,2 tấn phế liệu/1 tấn sản phẩm;
- Như vậy, khối lượng phế liệu giấy đề xuất được phép nhập khẩu là:
450 tấn/ngày × 323 ngày/năm × 1,2 × 80% = 139,536 tấn/năm
➔ Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu của từng năm (chu kỳ 12 tháng) được trình bày dưới bảng sau:
Bảng 4.3 Danh mục và khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu
Loại phế liệu Khối lượng phế liệu (tấn/năm) Tên phế liệu Mã HS
Sử dụng theo công suất thiết kế Đề nghị được phép nhập khẩu (80%)
Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi
(phế liệu và vụn thừa): Giấy kraft hoặc bìa kraft hoặc giấy hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắng
Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi
Phế liệu và vụn thừa từ giấy hoặc bìa chủ yếu được tạo thành từ bột giấy đã qua quá trình tẩy trắng bằng phương pháp hóa học, chưa qua nhuộm màu toàn bộ Những loại giấy này thường được tận dụng làm nguyên liệu cho các sản phẩm tái chế, giúp giảm thiểu lượng rác thải công nghiệp Việc sử dụng phế liệu giấy không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn giúp tiết kiệm nguồn nguyên liệu tự nhiên, thúc đẩy nền công nghiệp xanh bền vững.
Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi
(phế liệu và vụn thừa): Giấy hoặc bìa được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình cơ học
(giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự)