Với sự tăngnhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũcông nhân các ngành nghề xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao,việc đầu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN VĂN THI
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG THI CÔNG BÊ TÔNG ĐẦM LĂN (RCC)
CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN XEKAMAN 1
Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 60580302
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS LÊ VĂN HÙNG
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của mình Các kết quả nghiên cứu vàcác kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào vàdưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện tríchdẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thi
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Sau một thời gian thu tập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận văn thạc sỹ kỹthuật “Đề xuất giải pháp về quản lý và kỹ thuật đảm bảo chất lượng thi công bê tôngđầm lăn (RCC) Công trình thủy điện Xekaman1” đã được hoàn thành
Trước hết, tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy cô giáo và cán bộ TrườngĐại học Thủy lợi, khoa Công trình và bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng đãgiảng dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thiện nâng cao kiến thức và trongsuốt quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới PGS.TS Lê Văn Hùng đã trực tiếp tận tình
hướng dẫn, cung cấp tài liệu, thông tin khoa học và giúp đỡ tác giả vượt qua khó khăn
để hoàn thành luận văn
Tác giả trân trọng cảm ơn tập thể Đảng ủy, Lãnh đạo và cán bộ nhân viên Công ty cổphần điện Việt Lào đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gianhọc tập và thực hiện luận văn này
Trong quá trình thực hiện để hoàn thành bài luận văn, tác giả khó tránh khỏi nhữngthiếu sót và rất mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô và cán
bộ đồng nghiệp để tác giả hoàn thiện tốt hơn bản luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày…… tháng …… năm …….
Tác giả
Nguyễn Văn Thi
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – THỦY ĐIỆN 5
1.1 Một số loại công trình thường gặp trong hệ thống các công trình thủy lợi – thủy điện 5
1.1.1 Đập đất 6
1.1.2 Đập đá đổ bản mặt bê tông 8
1.1.3 Đập bê tông đầm lăn 11
1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng 15
1.2.1 Khái niệm chất lượng 15
1.2.2 Quản lý chất lượng xây dựng 16
1.2.3 Hệ thống quản lý chất lượng xây dựng 17
1.3 Các chủ thể trực tiếp tham gia quản lý chất lượng công trình xây dựng 18
1.3.1 Đối với Chủ đầu tư 18
1.3.2 Đối với đơn vị tư vấn 18
1.3.3 Đối với doanh nghiệp xây dựng 19
1.3.4 Đối với đơn vị khảo sát xây dựng 20
1.3.5 Đối với đơn vị giám sát xây dựng 21
1.4 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các giai đoạn của dự án đầu tư theo quy định của Việt Nam hiện nay 22
1.4.1 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 23
1.4.2 Thực hiện việc xã hội hóa công tác giám sát chất lượng công trình xây dựng 24
1.5 Những vấn đề về quản lý chất lượng các công trình xây dựng áp dụng công nghệ thi công bê tông đầm lăn (RCC) ở Việt Nam và trên thế giới 27
1.5.1 Về chất lượng bám dính giữa các lớp 27
1.5.2 Về vấn đề thấm 28
1.5.3 Về chất lượng thi công 28
Trang 64 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – THỦY ĐIỆN 30
2.1 Các giai đoạn phát triển nhận thức về quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam 30
2.1.1 Thời kỳ trước năm 1954 30
2.1.2 Thời kỳ từ năm 1954 đến năm 1994 (Thời kỳ bao cấp) 31
2.1.3 Thời kỳ từ năm 1994 đến 2003 (Những tìm kiếm ban đầu cho cơ chế thị trường) .32
2.1.4 Thời kỳ từ cuối năm 2003 đến nay 36
2.2 Vai trò của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội 38
2.2.1 Đặt vấn đề 39
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công 41
2.2.3 Kiểm soát chất lượng thi công 44
2.3 Hệ thống văn bản pháp quy liên quan trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 47
2.3.1 Quản lý dự án 47
2.3.2 Quy hoạch xây dựng 48
2.3.3 Quản lý chi phí 48
2.3.4 Quản lý đấu thầu 49
2.3.5 Quản lý hợp đồng xây dựng 50
2.3.6 Quản lý thi công, xây dựng (chất lượng, tiến độ, nghiệm thu, thanh toán) 50
2.3.7 Kết thúc xây dựng 50
2.4 Một số vấn đề trọng tâm trong công tác quản lý chất lượng thi công bê tông đầm lăn (RCC) đối với công trình thủy lợi – thủy điện 50
2.4.1 Quản lý chất lượng vật liệu 51
2.4.2 Quản lý chất lượng hỗn hợp RCC 57
2.4.3 Quản lý chất lượng mặt khoảnh đổ 58
2.4.4 Quản lý chất lượng xử lý và thi công liên kết mặt tầng 65
2.4.5 Tạo khe co giãn ngang 71
2.4.6 Chôn thiết bị quan trắc 73
2.4.7 Quản lý chất lượng thi công bê tông trong điều kiện đặc biệt 74
Trang 7CHƯƠNG 3: VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG BÊ TÔNG ĐẦM LĂN (RCC) CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN XEKAMAN
1 TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN 79
3.1 Giới thiệu chung về Dự án thủy điện Xekaman 1 79
3.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình 79
3.1.2 Vị trí công trình 81
3.1.3 Nhiệm vụ, quy mô công trình 82
3.1.4 Các thông số chính 83
3.2 Công tác quản lý chất lượng thi công bê tông đầm lăn (RCC) tại Công trình thủy điện Xekaman 1 .86
3.2.1 Quản lý chất lượng thiết kế 86
3.2.2 Quản lý công tác lập biện pháp thi công và giám sát kỹ thuật của nhà thầu 88
3.2.3 Quản lý công tác thí nghiệm RCC toàn diện ngoài hiện trường 88
3.2.4 Quản lý chất lượng vật liệu đầu vào và vật liệu trong kết cấu RCC 89
3.2.5 Kiểm soát cấp phối RCC và vữa liên kết 96
3.2.6 Thiết bị vận chuyển và chuyên chở RCC 97
3.2.7 Kiểm soát công tác chuẩn bị đổ bê tông 98
3.2.8 Kiểm soát công tác đổ bê tông RCC 99
3.2.9 Kiểm soát công tác đầm bê tông RCC 100
3.2.10 Kiểm soát dung trọng của RCC tại hiện trường 101
3.2.11 Kiểm soát công tác bảo dưỡng bê tông RCC 101
3.2.12 Kiểm soát chất lượng các khớp nối 102
3.3 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý chất lượng thi công bê tông đầm lăn tại Công trình thủy điện Xekaman 1 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 86 6
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Đập đất đầu mối tại Công trình thủy lợi Krông H’năng 6
Hình 1.2 Mặt cắt ngang của đập đá đổ bê tông bản mặt 8
Hình 1.3 Chuyển vị của đập Thiên Sinh Kiều (Trung Quốc) khi tích nước 9
Hình 1.4 Khớp nối dọc bị ép vỡ ở đập Mohale (Lesotho, Châu Phi) 10
Hình 1.5 Hư hỏng bản mặt đập Tử Bình Phố (Trung Quốc) khi động đất 10
Hình 1.6 Thi công đập BTĐL tại Dự án thủy điện Sơn La 14
Hình 1.7 Sơ đồ phương thức quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng 23
Hình 2.1 Vỡ đập thủy điện Đakrông 3 40
Hình 2.2 Đập thủy điện Đăk Mek 3 bị vỡ, sập 40
Hình 2.3 Mô hình quản lý của nhà thầu thi công tại công trường 45
Hình 2.4 Máy đo thời gian ninh kết ban đầu tại hiện trường 64
Hình 2.5 Công tác vệ sinh, tạo nhám bề mặt bê tông RCC 66
Hình 2.6 Dùng máy cắt bê tông để tạo khe ngang 72
Hình 3.1 Vị trí công trình thủy điện Xekaman1 82
Hình 3.2 Tuyến đập dâng Công trình thủy điện Xekaman1 83
Hình 3.3 Trạm nghiền sản xuất đá dăm tại CTTĐ Xekaman1 94
Hình 3.4 Vật chắn nước đặt tại các khe biến dạng 95
Hình 3.5 Đặt tấm màng PE tại các khe co ngót nhiệt 95
Hình 3.6 Vận chuyển bê tông RCC bằng băng tải kết hợp ô tô 98
Hình 3.7 Công tác chuẩn bị nền móng trước khi đổ bê tông RCC 99
Hình 3.8 Máy đo nhiệt độ bê tông 100
Hình 3.9 Công tác đầm bê tông RCC 101
Hình 3.10 Bảo dưỡng RCC bằng hệ thống phun sương 102
Hình 3.11 Các phương án mặt cắt đập (Phương án 3 là phương án chọn) 103
Hình 3.12 Sơn chống thấm tại các khe biến dạng phía thượng lưu đập 105
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình (gây vượt chi phí và chậm
tiến độ) 42
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chất lượng tro bay 52
Bảng 2.3 Thành phần cấp phối hạt cát của đập Đakđrinh 54
Bảng 2.4 Thành phần cấp phối hạt của thủy điện Sơn La 55
Bảng 2.5 Tiêu chuẩn đánh giá đá đường kính quá cỡ 56
Bảng 2.6 Tiêu chuẩn kiểm tra dung sai cân đo phối liệu 57
Bảng 2.7 Tính năng kỹ thuật chủ yếu của máy chải SM400/800 67
Bảng 2.8 Thời gian bóc lộ cho xử lý khe thi công 69
Bảng 3.1 Bảng thông số chính của công trình thủy điện Xekaman1 83
Bảng 3.2 Bảng các đặc trưng cường độ thiết kế yêu cầu của RCC 87
Bảng 3.3 Cường độ kháng nén yêu cầu của mẫu trụ đúc kiểm tra tại hiện trường .87
Bảng 3.4 Cấp phối hạt của cát sử dụng trong bê tông RCC tại CTTĐ Xekaman1 91
Bảng 3.5 Quy định thành phần hạt của vật liệu dăm cho bê tông RCC tại Công trình thủy điện Xekaman1 93
Bảng 3.6 Bảng cấp phối bê tông RCC 96
Bảng 3.7 Bảng so sánh ổn định đập theo các phương án 104
Trang 10viii 8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
CFRD: Đập đá đổ bê tông bản mặt
RCC: Bê tông đầm lăn
GEVR: Bê tông làm giàu vữa
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
ASTM: Tiêu chuẩn của Hiệp hội thí nghiệm và vật liệu Hoa Kỳ
Vc: Trị số công tác
VIETLAOPOWER: Công ty cổ phần điện Việt Lào
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, công tác Quản lý chất lượng công trình xây dựng - yếu tố quantrọng quyết định đến chất lượng công trình xây dựng đã có nhiều tiến bộ Với sự tăngnhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũcông nhân các ngành nghề xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao,việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước cónền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách, các vănbản pháp quy tăng cường công tác Quản lý chất lượng công trình xây dựng, chúng ta
đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi… gópphần quan trọng vào hiệu quả của nền kinh tế quốc dân
Hiện nay, trên cả nước có gần 7.000 hồ chứa thủy lợi, thủy điện đang hoạt động, các
hồ chứa này đã phát huy hiệu quả, cung cấp nguồn điện năng để phát triển kinh tế - xãhội phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần chống lũ vàomùa mưa và điều tiết lũ khu vực giúp ổn định đời sống nhân dân Các dự án điển hìnhnhư: Dự án thủy điện Sơn La do Tập đoàn điện lực Việt Nam làm Chủ đầu tư là Dự ánlớn nhất Đông Nam Á, với công suất phát điện 2.400 MW, áp dụng công nghệ thi công
bê tông đầm lăn; Công trình thủy điện Hòa Bình, công suất 1.920 MW, công trìnhmang tầm vóc thế kỷ đối với những người con xây dựng thủy điện ở Việt Nam, côngtrình được thi công theo công nghệ truyền thống là đập đất đá kết hợp lõi sét; Côngtrình thủy điện Lai Châu, công suất 1.200 MW, sử dụng công nghệ thi công bê tôngđầm lăn; Công trình thủy điện Yaly, Tổng công suất phát điện là 720 MW, là đập đá
đổ kết hợp lõi sét… và còn nhiều công trình thủy lợi, thủy điện lớn khác
Hầu hết các Dự án thủy lợi, thủy điện đã được đầu tư, xây dựng đảm bảo công năng sửdụng, an toàn, hiệu quả trong quá trình thi công và quản lý vận hành Tuy nhiên, bêncạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít công trình có chất lượngkém, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, công trình khi đưa vào sử dụng thời gianngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa chữa, phá đi làm lại Đã thế, nhiều công trình
Trang 122 2
không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình
Cá biệt ở một số công trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng,ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư Đối với các công trình thủy lợi, thủy điện các
sự cố thường xảy ra liên quan tới công tác quản lý chất lượng thi công là:
Sạt mái đập ở thượng lưu do: biện pháp gia cố mái không chịu của sóng do bão gây
ra, thi công lớp gia cố kém chất lượng, đất mái thượng lưu đầm nèn không đủ độ chặt;
Thấm mạnh làm xói nền đập do: biện pháp thiết kế nền không đảm bảo chất lượng,
thi công xử lý nền không đúng thiết kế;
Thấm và sủi nước ở vai đập do: thi công không đúng thiết kế, bóc bỏ lớp thảo mộc
không hết, công tác thi công khoan phun không đảm bảo yêu cầu;
Thấm và xói rỗng mang các công trình bê tông do: thi công không đảm bảo chất
lượng, các khớp nối của công trình bê tông bị hỏng;
Vấn đề nhiệt trong bê tông khối lớn: do công tác thi công bê tông và kiểm soát nhiệt
trong bê tông không đảm bảo
Đối với mỗi dự án tính hiệu quả được thể hiện ở các tiêu chí:
− Thời gian vận hành an toàn đúng với thời gian hoàn vốn của công trình và khônggây mâu thuẫn trong sự nghiệp phát triển kinh tế trong vùng;
− Chi phí cho duy tu bảo dưỡng không vượt quá chi phí đã dự trù;
− Có giá thành rẻ và hiệu quả kinh tế cao;
− Chất lượng công trình đảm bảo đúng theo yêu cầu của thiết kế;
Trong đó tiêu chí chất lượng công trình xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảcủa dự án Tình trạng một số công trình chất lượng không đảm bảo đã xảy ra khôngchỉ ở trong giai đoạn thi công mà ở trong cả giai đoạn lập dự án đầu tư và thiết kế kỹthuật;
Tổng công ty Sông Đà là một đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ xây dựng đượcthành lập từ năm 1961 Công ty tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh chính là xây
Trang 13dựng các nhà máy điện, cơ sở hạ tầng, giao thông, nhà máy công nghiệp, công trìnhdân dụng; chế tạo và cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị xây dựng; cung cấp dịch vụnhân lực, công nghệ xây dựng, kinh doanh bất động sản.
TCT Sông Đà là nhà thầu chính của hầu hết các dự án thủy điện tại Việt Nam, nhưThủy điện Sơn La (2400MW) – dự án thủy điện lớn nhất Đông Nam Á, thủy điện HòaBình (1920MW) – dự án nhà máy thủy điện ngầm của Việt Nam, thủy điện Lai Châu1200MW), và là nhà thầu EPC của một số dự án khác như Tuyên Quang (324MW), Sesan 3 (260 MW)… Sông Đà chiếm tới 85% thị phần trong nước về xây dựng thủyđiện, trở thành nhà thầu lớn nhất trong lĩnh vực này tại Việt Nam TCT Sông Đà cũng
mở rộng hoạt động của mình sao Lào với các dự án thủy điện Xekaman 1, Xekaman 3.Xuất phát về các vấn đề liên quan tới công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
nêu trên, tác giả chọn đề tài “Đề xuất giải pháp về quản lý và kỹ thuật bảo đảm chất lượng thi công bê tông đầm lăn (RCC) Công trình thủy điện Xekaman 1”.
2 Mục đích của của đề tài
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện nayđối với các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng;
- Đề xuất một số giải pháp công tác quản lý và kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng thicông bê tông đầm lăn (RCC) đối với Công trình thủy điện Xekaman 1
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
− Phương pháp nghiên cứu tổng quan;
− Phương pháp thu thập phân tích tài liệu;
− Phương pháp chuyên gia;
− Phương pháp quan sát trực tiếp;
− Phương pháp lý luận và vận dụng các quy định của pháp luật;
− Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu
Trang 144 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng công trình xây dựng các dự án thủy lợi, thủy điện và các giải pháp về quản
lý và kỹ thuật bảo đảm chất lượng thi công bê tông đầm lăn (RCC) tại Công trình thủyđiện Xekaman 1
Phạm vi nghiên cứu:
Công trình đầu mối của dự án thủy lợi, thủy điện mà cụ thể là tuyến đập dâng củaCông trình thủy điện Xekaman1
5 Kết quả dự kiến đạt được
Đánh giá được thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng thủy lợi, thủy điện hiện nay đối với các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng;
Đề xuất một số giải pháp về quản lý và kỹ thuật bảo đảm chất lượng thi công bê tôngđầm lăn (RCC) tại Công trình thủy điện Xekaman 1
6 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục Kết cấu của luận văn bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy
lợi – thủy điện
Chương 2: Các cơ sở khoa học về quản lý và kỹ thuật bảo đảm chất lượng công trình
xây dựng thủy lợi – thủy điện
Chương 3: Vấn đề về quản lý và kỹ thuật đảm bảo chất lượng thi công bê tông đầm
lăn
(RCC) Công trình thủy điện Xekaman1 trong giai đoạn thực hiện Dự
án
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – THỦY ĐIỆN
1.1 Một số loại công trình thường gặp trong hệ thống các công trình thủy lợi – thủy điện
Theo thống kê đánh giá chưa đầy đủ, các công trình thủy lợi đang được khai thác gồm:5.656 hồ chứa, 8.512 đập dâng, 5.194 trạm bơm điện, cống tưới tiêu các loại; 10.698các công trình khác và trên 23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở ĐBSCL, cùng vớihàng vạn kilomet kênh mương và công trình trên kênh mương Tuy các hệ thống thủylợi đã phát huy hiệu quả phục vụ dân sinh, kinh tế nhưng trong quá trình quản lý vẫncòn một số tồn tại, cụ thể:
− Đầu tư xây dựng không đồng bộ từ đầu mối đến kênh mương nội đồng;
− Năng lực phục vụ của các hệ thống đạt bình quân 50% so với năng lực thiết kế.Hiệu quả phục vụ chưa cao, chất lượng việc cấp thoát nước chưa chủ động và chưađáp ứng được so với yêu cầu của sản xuất và đời sống;
− Nhiều cơ chế, chính sách quản lý khai thác hệ thống thủy lợi còn bất cập, khôngđồng bộ, nhất là cơ chế chính sách về tổ chức quản lý, cơ chế tài chính;
− Tổ chức quản lý các hệ thống chưa đồng bộ và cụ thể, đặt biệt quản lý các hệ thốngthủy lợi nhỏ Việc phân cấp tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương còn chưa rõ ràng
Để ổn định và phát triển dân sinh kinh tế, trong những thập kỷ qua công tác phát triểnthủy lợi đã được quan tâm đầu tư ngày càng cao Phát triển thủy lợi nhằm mục tiêu bảo
vệ, khai thác và sử dụng tổng hợp nguồn nước nhằm bảo vệ dân sinh, sản xuất đáp ứngnhu cầu nước cho phát triển tất cả các ngành kinh tế, xã hội, Sự nghiệp phát triển thủylợi đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vô cùng quan trọng cho sự phát triểncủa mọi ngành kinh tế - xã hội trong thời gian qua và nhất là trong thời kỳ đổi mới củađất nước, đặc biệt là phát triển sản xuất lương thực
Trong góc độ nghiên cứu hạn hẹp, tác giả xin trình bày một số loại công trình thườnggặp trong hệ thống thủy lợi, thủy điện của Việt Nam và trên thế giới:
Trang 166 6
1.1.1 Đập đất
Đập đất là một loại công trình dâng nước rất phổ biến Nó thường có mặt ở các hệthống đầu mối thủy lợi – thủy điện với chức năng tạo ra hồ chứa để điều tiết chế độdòng chảy tự nhiên của sông suối phục vụ các mục đích khác nhau như phát điện,
chống lũ, cấp nước tưới, vv… [1]
Hình 1.1 Đập đất đầu mối tại Công trình thủy lợi Krông H’năng
Tính phổ biến của đập đất là nhờ những ưu điểm sau đây:
− Có cấu tạo đơn giản nhưng rất phong phú;
− Cho phép sử dụng các loại đất có sẵn ở khu vực công trình;
− Có thể xây dựng trên mọi loại nền và trong mọi điều kiện khí hậu;
− Cho phép cơ giới hóa các công đoạn thi công từ khai thác vật liệu, chuyên chở, đắp, đầm nén, vv…;
− Làm việc tin cậy kể cả ở vùng có động đất
Đập đất không cho phép nước tràn qua, do vậy còn gọi là đập khô Trường hợp cá biệt,
ví dụ đập rất thấp ở miền núi, có thể cho nước tràn qua khi tháo lũ, nhưng phải có các
Trang 17bộ phận gia cố mặt tràn để chống xói lở, đồng thời mái dốc phải đủ thoải.
Chính vì vậy, trong đầu mối thủy lợi đi đôi với đập đất còn có công trình tháo nướcbằng bê tông với các hình thức tháo như tháo mặt (còn gọi là tràn mặt), tháo dưới sâu,tháo kết hợp (có cả tràn mặt và xả sâu, có thể là xả nhiều tầng) và xả đáy
Những yêu cầu cơ bản khi thiết kế và xây dựng đập đất là:
1 Có mặt cắt hợp lí thể hiện ở khối lượng vật liệu, chi phí thi công xây lắp và quản lývận hành hợp lý;
2 Đảm bảo các mái dốc, nền đập và toàn bộ đập làm việc ổn định trong mọi điều kiệnthi công và khai thác;
3 Đỉnh đập và mái dốc đập phải có lớp bảo vệ để chống các tác động phá hoại củasóng, gió, mưa, vv…
4 Các kết cấu thoát nước đảm bảo thu và thoát được nước thấm, tránh hậu quả biếndạng thấm ở trong thân đập và nền đập;
5 Những biến dạng trong quá trình thi công và khai thác đập như lún, chuyển vị …không được gây ra sự phá hủy điều kiện làm việc bình thường của đầu mối các côngtrình thủy
Đập đất được phân loại theo nhiều cách khác nhau như:
− Phân loại theo cấu tạo mặt cắt ngang đập: Đập đồng chất, đập không đồng chất, đập
có tường nghiêng bằng đất sét, đập có tường nghiêng bằng vật liệu không phải là đất,đập có lõi giữa bằng đất sét, đập có màn chống thấm…;
− Phân loại theo bộ phận chống thấm ở nền như: Đập đất có sân trước, đập đất cótường răng, đập đất có màn phun bằng các loại vật liệu như vữa sét, vữa xi măng, thủytinh lỏng, nhựa đường hoặc hỗn hợp vật liệu chống thấm;
− Phân loại đập đất theo phương pháp thi công: Đập đất thi công bằng đắp và đầmnén, đập đất thi công bằng đổ đất trong nước, đập đất thi công bằng phương pháp bồithủy lực, đập đất thi công hỗn hợp đắp và bồi thủy lực, đập đất thi công bằng bồi định
Trang 188 8
hướng…;
− Phân loại theo chiều cao đập: đập thấp, chiều cao tác dụng dưới 20m; đập cao trungbình, cột nước tạc dụng từ 20 -:- 50m; đập cao, cột nước tác dụng lớn hơn 50-:- 100m;đập rất cao (hay siêu cao), cột nước lớn hơn 100m
1.1.2 Đập đá đổ bản mặt bê tông
Đập đá đổ bản mặt bê tông (Concrete Face Rockfill Dam – CFRD) cũng như các đập
đá đổ, đá xếp bản mặt chống thấm bằng các loại vật liệu chống thấm khác nhau đãđược ứng dụng từ lâu Ví dụ: Đập đá đổ bể tông bản mặt trên sông Lerma (Mexico)xây dựng 1927-1929, cao 37,50m; Đập đá xếp trên sông OY (Pháp) xây dựng năm
1948, cao 20m… Ngày nay, CFRD được ứng dụng nhiều ở Trung Quốc, Brasil, ViệtNam Tại Việt Nam đã xây dựng các đập Rào Quán (tỉnh Quảng Trị), đập TuyênQuang (tỉnh Tuyên Quang), đập Cửa Đạt (tỉnh Thanh Hóa) Đập CFRD có ưu thế đếnmức đã được tổng kết trong chương trình giáo khoa về thủy công là “loại đập đầu tiênđược nghĩ đến khi có yêu cầu xây dựng đập” Tại sao lại như vậy? Vì nó là loại đập cótính an toàn cao, ít kén chọn điều kiện địa hình, đại chất, có thể thi công ở mọi loạithời tiết, tận dụng được tối đa các loại đá thải loại đào từ hố móng tràn hoặc đường
hầm tháo lũ, mang lại hiệu quả kinh tế lớn về kinh tế và kỹ thuật [2]
Hình 1.2 Mặt cắt ngang của đập đá đổ bê tông bản mặt
Về nguyên lý, kết cấu đập bao gồm hai phần chính:
− Một là bộ phận chịu lực với yêu cầu bảo đảm cho đập ổn định dưới tác dụng đẩyngang của khối nước chứa trong hồ ở thượng lưu đập Bộ phận này được cấu tạo chủ
Trang 19yếu bởi khối đá IIB và IIIC được đầm nén kỹ như công nghệ làm đường, trong đó khốiIIIB được làm từ đá chọn lọc lấy từ mỏ đá, còn khối đá IIIC được làm từ đá thải loạitận dụng từ đá đào hố móng tràn hoặc đường hầm tháo lũ để giảm giá thành xây dựngđập cũng như giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;
− Hai là bộ phận chống thấm bao gồm bản mặt và bản chân được làm bằng bê tôngcốt thép với yêu cầu kín nước để hạn chế tối đa rò rỉ nước từ hồ chứa, tránh mất nước
và gây xói thân đập, làm mất an toàn đập Vì bê tông cốt thép là loại vật liệu dòn, dễ bịnứt nẻ khi có biến dạng trong quá trình chịu lực Bản mặt được thiết kế chủ yếu để bảođảm yêu cầu chống thấm và đủ “mềm” để có thể biến dạng theo biến dạng của mặtthượng lưu thân đập, nên có bề dày khá mỏng Do vậy, khả năng chịu lực của bản mặtchủ yếu dựa vào sự tiếp xúc chặt chẽ của bản mặt với mặt thượng lưu của thân đập.Thực tế làm việc của nhiều đập, nhất là đập có chiều cao lớn hơn cho thấy khó thựchiện để hạn chế biến dạng lớn của thân đập, vì rất khó kiểm soát sự đồng đều của đádùng để đắp đập cũng như chất lượng đầm nén các khối đá ở hiện trường với khốilượng thi công lên tới hàng triệu khối Mặt khác, mặc dù bản mặt được đổ khi kết quảquan trắc cho thấy thân đập đã ổn định lún, nhưng trong quá trình tích nước kết quảtính toán cũng như quan trắc thực tế cho thấy thân đập vẫn tiếp tục bị lún và bị chuyểndịch về phía hạ lưu (Hình 1.3 biểu diễn kết quả tính toán và quan trắc chuyển vị củađập Thiên Sinh Kiều (Trung Quốc) sau một năm đưa vào sử dụng)
Hình 1.3 Chuyển vị của đập Thiên Sinh Kiều (Trung Quốc) khi tích nước
Đấy là chưa kể với đập cao, trong quá trình thi công phải phân đợt đắp đập và đổ bảnmặt Thân đập được đắp và đổ bản mặt ở đợt trước tiếp tục bị lún và chuyển vị về phía
Trang 2010 1 0
hạ lưu khi đắp tiếp các khối phía trên ở các đợt thi công sau Kết quả là mặt thượnglưu bị võng và bản mặt đập mặt dù được thiết kế có chiều dày mỏng, nhưng lại làmbằng bê tông cốt thép là loại vật liệu cứng nên không thể uốn theo mặt thượng lưu đập
bị võng như ý định của người thiết kế, dẫn tới hiện tượng mất tiếp xúc giữa bản mặt vàthượng lưu của thân đập Các nhà nghiên cứu gọi hiện tượng này là hiện tượng “thoátkhông” Chính vì lý do này, nên dưới tác dụng của trọng lượng bản thân bản mặt vànhất là áp lực nước bản mặt dễ bị nứt, dẫn đến rò rỉ, thẩm lậu nước qua thân đập Cóthể nói, nứt bản mặt đập đá đổ bản mặt bê tông là điều hầu như không thể tránh khỏi,chỉ có vấn đề là số lượng vết nứt ít hay nhiều và bề rộng nết nứt to hay nhỏ
Hình 1.4 Khớp nối dọc bị ép vỡ ở đập Mohale (Lesotho, Châu Phi)
Hình 1.5 Hư hỏng bản mặt đập Tử Bình Phố (Trung Quốc) khi động đất
Trang 21Đập đá đổ bản mặt bê tông ngày càng khẳng định ưu thế rõ ràng của nó so với các loạiđập khác Nguyên lý làm việc của đập rất rõ ràng và đơn giản, tuy vậy cần chú trọngtuân thủ chặt chẽ các qui định về thiết kế, thi công cũng như vận hành đập để đảm bảo
an toàn và nâng cao tuổi thọ cho đập Mặt khác, cũng cần cập nhật kịp thời các côngnghệ đã được áp dụng ở trong và ngoài nước để nâng cao khả năng an toàn của đập
1.1.3 Đập bê tông đầm lăn
Các nhà vật liệu xây dựng qua nghiên cứu nhận thấy rằng lượng nước (N) yêu cầu đểđảm bảo quá trình thuỷ hoá xi măng (X) trong khối bê tông là thấp hơn nhiều so vớilượng nước được trộn vào hỗn hợp bê tông truyền thống Mặt khác qua nghiên cứu líluận về cường độ bê tông phát hiện ra rằng cường độ bê tông Rb tỷ lệ thuận với tỷ lệN/X (Rb=F(N/X)) Vì vậy, nếu giảm lượng nước trộn thì có thể giảm được lượng ximăng của hỗn hợp mà cường độ bê tông vẫn không thay đổi Do giảm lượng nước trộnnên bê tông khô như đất, muốn đầm phải sử dụng máy đầm rung thay vì đầm dùi như
bê tông truyền thống Bê tông đầm lăn hình thành từ những ý tưởng rất đơn giản như
vậy [3]
Công nghệ bê tông đầm lăn là loại công nghệ sử dụng bê tông không có độ sụt, đượclàm chặt bằng thiết bị rung lèn từ mặt ngoài (lu rung) Công nghệ này thích hợp sửdụng cho các công trình bê tông khối lớn, không cốt thép và hình dáng không phức tạpnhư lõi đập, mặt đường Việc sử dụng hỗn hợp bê tông khô hơn (không có độ sụt) vàđầm lèn bê tông bằng lu rung giúp cho thi công nhanh hơn, rẻ hơn so với dùng côngnghệ thi công bê tông truyền thống
Vào năm 1961, đê quây của đập Thạch Môn ở Đài Loan Trung Quốc, năm 1961-1964đập Alpe Gera ở Ý đã được áp dụng công nghệ bê tông đầm lăn Đến năm 1975, ởPakistan trong công việc sữa chữa các công trình, đã áp dụng công nghệ bê tông đầmlăn để thi công Đây là lần sớm nhất ở các đập cục bộ xuất hiện bê tông đầm lăn
Đến năm 1980 - 1984 ở Nhật Bản, Anh, Mỹ cũng đã xây dựng xong các đập bê tôngđầm lăn Năm 1986 - 1989 ở Trung Quốc xây dựng xong các đập bê tông đầm lăn
Khang Khẩu, Cầu Thiên Sinh, Long Môn Than, Phan Gia Khẩu [4]
Trang 2212 1 2
Do hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao mang lại, nên rất nhiều công trình bê tông đầm lănđược xây dựng khắp nơi trên thế giới Cùng quá trình phát triển đến nay đã hình thành
Trang 233 trường phái chính về công nghệ bê tông đầm lăn trên thế giới: Mỹ, Nhật, TrungQuốc Mặc dù công nghệ bê tông đầm lăn được áp dụng muộn hơn so với các nướcphương Tây, song đến nay Trung Quốc với sự nỗ lực và sáng tạo, đã trở thành quốcgia đầu đàn trên thế giới về công nghệ này, thể hiện qua những yếu tố sau:
- Số lượng đập bê tông đầm lăn được xây dựng nhiều nhất so với các nước trên thếgiới
- Số lượng đập cao được xây dựng nhiều nhất so với các nước trên thế giới Đập caonhất đã nghiên cứu và thi công là cao gần 200m (đập Long Than)
- Cường độ thi công đạt cao nhất thế giới (thể hiện tính cơ giới hoá cao)
- Đã phát minh ra bê tông biến thái theo đó đã đưa tỷ lệ: bê tông đầm lăn/tổng khốilượng bê tông đập lên cao nhất thế giới Trình độ thiết kế đập bê tông đầm lăn đượcthể hiện thông qua tỷ lệ này Tỷ lệ càng cao thể hiện trình độ càng cao
- Lần đầu tiên trên thế giới đã áp dụng công nghệ bê tông đầm lăn vào đập vòm trọnglực và ngay cả vòm mỏng
Về xây dựng đập trọng lực, tính đến 2005 toàn thế giới đã xây dựng được trên dưới
300 đập bê tông đầm lăn với khối lượng tổng cộng khoảng trên 90 triệu m3 bê tôngđầm lăn Từ khi ra đời cho đến nay, việc xây dựng đập bê tông đầm lăn đã và đangphát triển theo các hướng chính, cụ thể như sau:
- Bê tông đầm lăn nghèo chất kết dính (CKD) (hàm lượng CKD < 99kg/m3) doUSACE - Mỹ phát triển dựa trên công nghệ thi công đất đắp;
- Bê tông đầm lăn có lượng CKD trung bình (hàm lượng CKD từ 100 đến 149 kg/m3);
- Bê tông đầm lăn giàu CKD: (hàm lượng CKD > 150 kg/m3) được phát triển ở Anh.Việc thiết kế thành phần bê tông đầm lăn được cải tiến từ bê tông thường và việc thicông dựa vào công nghệ thi công đập đất đắp
Ngoài ra còn một hướng phát triển bê tông đầm lăn khác đó là hướng phát triển RCDcủa Nhật bản (Japannese Roller Compacted Dams), chuyển từ đập trọng lực bê tông
Trang 2414 1 4thường sang sử dụng bê tông đầm lăn Theo hướng này, bê tông đầm lăn có lượng chấtkết dính nằm giữa loại bê tông đầm lăn có lượng chất kết dính trung bình và loại bê
Trang 25tông đầm lăn có lượng chất kết dính cao.
Sau hơn 30 năm ứng dụng trên thế giới, công nghệ xây dựng đập bê tông liên tục đượccải tiến cả về vật liệu chế tạo và kỹ thuật thi công Cho tới nay, đập bê tông đầm lănđược thi công xây dựng ở nhiều nước thế giới, ở nơi có nhiệt độ môi trường từ rất thấpcho đến rất cao và có thể trong cả những vùng thường xuyên có mưa lớn
Bê tông đầm lăn cũng được ứng dụng trong xây dựng mặt đường và sân bãi Bê tôngđầm lăn cho mặt đường lần đầu tiên được áp dụng ở Canada vào năm 1976 tạiCaycuse trên đảo Vancouver với diện tích tổng cộng 36.000m2 Cho tới nay, hàngchục triệu m2 đường và sân bãi được xây dựng bằng công nghệ bê tông đầm lăn ở cácnước Mỹ, Nhật và một số nước khác Các công trình mặt đường và sân bãi bằng bêtông đầm lăn đều cho hiệu quả sử dụng tốt và giảm chi phí bảo dưỡng
Ngoài việc áp dụng cho xây dựng đập, mặt đường và sân bãi, bê tông đầm lăn cònđược áp dụng được cho các dạng kết cấu khác Năm 1986 cầu treo lớn nhất thế giớiAkashi được khởi công xây dựng tại Nhật Bản Cây cầu này nối liền đảo Honshu vàđảo Shikoku với chiều dài nhịp giữa hai tháp chính 1960m Đây là công trình đã ứngdụng nhiều công nghệ bê tông tiên tiến như bê tông tự lèn, bê tông đổ trong nước và bêtông đầm lăn Móng trụ neo cáp của công trình này được thiết kế là bê tông trọng lựckhối lớn Để thi công khối móng với khối tích khoảng 200.000m3 trong thời gian ngắn,
công nghệ bê tông đầm lăn đã được lựa chọn áp dụng [5]
Công nghệ bê tông đầm lăn đặc biệt hiệu quả khi áp dụng cho xây dựng đập bê tôngtrọng lực Khối lượng bê tông được thi công càng lớn thì hiệu quả áp dụng công nghệBTĐL càng cao Việc lựa chọn phương án thi công đập bằng công nghệ BTĐL thườngđem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với đập bê tông thường và đập đất đắp bởi các lý dosau:
− Thi công nhanh: So với đập bê tông thường, đập bê tông đầm lăn được thi công
với tốc độ cao hơn do có thể dùng băng tải để vận chuyển bê tông, dùng máy ủi để sangạt, máy lu rung để đầm lèn và ít phải chờ khối đổ hạ nhiệt So với đập đất đắp cócùng chiều cao, khối lượng thể tích của đập BTĐL nhỏ hơn nên thi công nhanh hơn
Trang 2616 1 6Công trình đập càng cao, hiệu quả kinh tế của đập bê tông đầm lăn càng lớn so với đậpđất đắp;
Trang 27− Giá thành hạ: Theo các tính toán tổng kết từ các công trình đã xây dựng trên thế
giới, giá thành đập BTĐL rẻ hơn so với đập bê tông thi công bằng công nghệ truyềnthống từ 25% đến 40% Việc hạ giá thành được là do giảm chi phí cốp pha, giảm chiphí cho công tác vận chuyển, đổ, đầm bê tông
− Giảm chi phí cho các kết cấu phụ trợ: So với đập đắp, chi phí làm cửa tràn của
BTĐL rẻ hơn (tương tự như đập bê tông thường) Đối với đập thủy điện được thiết kế
có nhiều cửa nhận nước ở nhiều cao trình khác nhau thì phương án đập BTĐL càng rẻhơn so với phương án đập đắp Hơn nữa khi làm đập bê tông đầm lăn, chiều dài củakênh xả nước ngắn hơn so với kênh xả nước của đập đắp và vì vậy giảm chi phí làmbản đáy và chi phí xử lý nền đập;
− Giảm chi phí cho biện pháp thi công: Việc thi công đập bằng BTĐL có thể giảm
chi phí dẫn dòng trong thời gian xây dựng và giảm các thiệt hại, các rủi ro khi nước lũtràn qua đê quai Đối với đập BTĐL, đường ống dẫn dòng ngắn hơn ống dẫn dòng củađập đắp Hơn nữa thời gian thi công đập bê tông đầm lăn ngắn nên các ống dẫn dòngcho đập bê tông đầm lăn chỉ cần thiết kế để đáp ứng lưu lượng xả nước lớn nhất theomùa thay vì lưu lượng lớn nhất theo năm như đối với đập bê tông và đập đắp Vì vậyđường kính cống dẫn dòng của đập BTĐL nhỏ hơn và chiều cao đê quai cho đậpBTĐL cũng thấp hơn so với phương án đập bê tông thường và đập đắp
Hình 1.6 Thi công đập BTĐL tại Dự án thủy điện Sơn La
Trang 2818 1 8
Tuy nhiên, công nghệ đập RCC vẫn còn mới mẻ ở nước ta nên còn nhiều vấn đề vềkhảo sát, thiết kế, tổ chức thi công và quản lý khai thác đập chưa được nghiên cứu đầy
đủ và khuyến cáo rõ ràng Do vậy, ở một số đập đã xảy ra hiện tượng bất lợi như: xuấthiện vết nứt trong bê tông, thấm nước mạnh tại mặt thượng lưu đập hay trong nền, rònước nhiều tại các khớp nối… Việc đánh giá đầy đủ nguyên nhân, tác hại và ảnh hưởng
của các hiện tượng này đối với an toàn đập còn cần phải được tiếp tục nghiên cứu [6] 1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.2.1 Khái niệm chất lượng
Chất lượng là khái niệm đã quá quen thuộc với con người từ thời cổ đại, tuy nhiên chấtlượng cũng là khái niệm gây nhiều tranh cãi
Tùy theo đối tượng sử dụng mà từ “chất lượng” có những ý nghĩa khác nhau Ngườisản xuất coi chất lượng là điều kiện họ phải làm để đáp ứng các quy đinh, yêu cầu dokhách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp thuận chất lượng được so sánh với chấtlượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Do con người và nềnvăn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chấtlượng cũng khác nhau
Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến mức người takhông thể đi đến một diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù sẽ còn luôn luôn thay đổi
Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000 đã đưa ra định
nghĩa như sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản
phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên
có liên quan”.
Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng:
1 Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó
mà không được nhu cầu chấp thuận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình
độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể là rất hiện đại Đây là một kết luận thenchốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh củamình
Trang 292 Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến độngnên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sửdụng.
3 Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tínhcủa đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu nàykhông chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầumang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội
4 Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưngcũng có những nhu cầu không thể hiện miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảmnhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng
5 Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu
hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình [7]
1.2.2 Quản lý chất lượng xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinhmạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn làyếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do có vai tròquan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó làmục đích hướng tới Ở Việt Nam, Luật Xây dựng 2014 được Quốc hội khóa XII thôngqua năm 2014, trong đó quản lý chất lượng công trình xây dựng cũng là nội dung trọngtâm, xuyên suốt Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn Luật về quản lý chất lượngcông trình xây dựng đã được hoàn thiện theo hướng hội nhập quốc tế; những mô hìnhquản lý chất lượng công trình tiên tiến cùng hệ thống tiêu chí kỹ thuật cũng được ápdụng một các hiệu quả Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ và vận động khôngngừng của ngành xây dựng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, nên vấn
đề quản lý chất lượng công trình luôn luôn phải được sửa đổi, xem xét, bổ sung để phùhợp với thị trường và tạo được sự thống nhất của cả hệ thống pháp luật có liên quanđến quá trình đầu tư xây dựng
Trang 3020 2 0
Chất lượng công trình xây dựng được khái niệm là những yêu cầu về an toàn, bềnvững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêuchuẩn, các
Trang 31qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh
Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng,trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư)
và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng [7]
1.2.3 Hệ thống quản lý chất lượng xây dựng
Hiện nay, hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam dựa trên hệthống các văn bản pháp luật, các nghị định, thông tư, quy chuẩn, tiêu chuẩn của ViệtNam và thế giới quy định Những hệ thống văn bản này quy định chi tiết về công tácquản lý chất lượng công trình từ khâu khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình đến giaiđoạn vận hành sử dụng công trình Đối với một doanh nghiệp xây dựng, quản lý chấtlượng công trình xây dựng được xây dựng bởi các hệ thống văn bản để quy định vàhướng dẫn quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp baogồm:
− Sổ tay chất lượng: Giới thiệu chính sách chất lượng của doanh nghiệp, hệ thống tổ
chức của doanh nghiệp, tóm tắc các quy trình hướng dẫn chất lượng của doanh nghiệp;
− Các quy trình chất lượng: Mô tả cách thức thực hiện từng công việc trong hoạt
động kinh doanh Các quy trình có thể còn có các quy chế quy định hướng dẫn côngviệc Ngoài ra các doanh nghiệp còn áp dụng các quy định có nguồn gốc từ bên ngoài(các văn bản luật…) để thực hiện các hoạt động của mình Các doanh nghiệp có cácquy trình quản lý và quy trình kỹ thuật
− Các mẫu biểu, hồ sơ chất lượng: Từng doanh nghiệp ban hành và sử dụng thống
nhất các biểu mẫu, hồ sơ chất lượng để phù hợp với hệ thống quản lý của doanhnghiệp mình và phù hợp với hệ thống quy định chung về quản lý của Nhà nước;
Trang 3222 2 2
− Kiểm soát tài liệu: Mỗi doanh nghiệp có phương thức kiểm soát thích hợp để đảm
Trang 33bảo rằng các tài liệu đang được sử dụng là những tài liệu đang được hiện hành, đượcphê duyệt thích hợp, đang có hiệu lực và có sẵn ở những nơi cần thiết để tiện cho việc
sử dụng Các tài liệu có thể được sửa đổi hoặc thay thế từng phần, từng trang hay toàn
bộ Việc thay đổi phải được ghi nhận để đảm bảo kiểm soát được sự thay đổi
− Kiểm soát hồ sơ chất lượng: Hồ sơ chất lượng của doanh nghiệp phải được lưu trữ
theo quy định để đảm bảo cho việc kiểm soát các hoạt động theo đúng quy trình
1.3 Các chủ thể trực tiếp tham gia quản lý chất lượng công trình xây dựng
Các chủ thể trực tiếp tham gia quản lý chất lượng công trình bao gồm: Chủ đầu tư, đơn
vị Tư vấn xây dựng, doanh nghiệp xây dựng, đơn vị khảo sát xây dựng và đơn vị giámsát thi công xây lắp, cụ thể:
1.3.1 Đối với Chủ đầu tư
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn bộ của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư domình quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án, lãnh đạo Ban quản lý dự án phải cóđầy đủ điều kiện năng lực theo quy định Chỉ được ký hợp đồng giao thầu đối vớinhững tổ chức tư vấn doanh nghiệp xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xâydựng, theo quy định hiện hành Được quyền yêu cầu những đơn vị liên quan, theo hợpđồng giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc… và có quyền từ chối nghiệmthu Khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải thuê tổ chức Tưvấn có đủ năng lực thực hiện các công việc liên quan đến quá trình đầu tư xây dựngnhư: Giám sát thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản lýchất lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành) vàviệc đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết
1.3.2 Đối với đơn vị tư vấn
Chịu trách nhiệm về những quy định pháp lý đã nêu trong hợp đồng, đặc biệt là chấtlượng sản phẩm và thời gian thực hiện cần phải đảm bảo nghiêm túc:
− Phải sử dụng cán bộ có đủ năng lực cho mỗi công việc thực hiện theo quy
định;
Trang 3424 2 4
− Phải có hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế củađơn vị;
Trang 35− Phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm tư vấn của mình gây
− Không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của hợp đồng cho một
số tổ chức tư vấn khác
Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định;phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ thiết
kế, hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với Chủ đầu tư
Đồ án thiết kế chỉ được thực hiện khi chủ nhiệm đồ án thiết kế và chủ trì thiết kế có đủnăng lực theo quy định của Bộ Xây dựng Người chủ nhiệm đồ án thiết kế và chủ trìthiết kế phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng sản phẩm do mình thực hiện
Tổ chức tư vấn thiết kế phải có hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế để kiểmsoát chất lượng sản phẩm thiết kế
Tổ chức tư vấn lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phải thực hiện giámsát tác giả trong quá trình thi công xây lắp theo quy định
Tổ chức tư vấn thiết kế không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chínhcủa nội dung hợp đồng cho một tổ chức tư vấn thiết kế khác
Việc nghiệm thu sản phẩm thiết kế phải lập biên bản theo mẫu quy định, trong đó cónêu rõ những sai sót (nếu có), thời gian khắc phục, bổ sung và kết luận về chất lượng
1.3.3 Đối với doanh nghiệp xây dựng
Phải đảm bảo chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng tốt, cho công trình đang thicông, những công trình khác xung quanh và khu vực lân cận
Trang 3626 2 6
Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu tư vàxây dựng, phù hợp với năng lực của mình; thi công đúng thiết kế đã được phê duyệt, ápdụng
Trang 37đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát,kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và cơquan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về thi công xây lắp công trình,
kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giaonhận thầu xây lắp
Vật liệu thành phẩm hoặc bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trìnhphải có chứng nhận về chất lượng gửi cho chủ đầu tư để kiểm soát trước khi sử dụngtheo quy định; tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng công trình để quản lý sản phẩmxây dựng, quản lý công trình trong quá trình thi công
Việc quản lý chất lượng thi công xây lắp của nhà thầu thi công phải theo những nộidung quy định cụ thể sau đây:
− Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giaothầu, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng riêng của doanh nghiệp;
− Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình;
− Chỉ được phép thay đổi, bổ sung vật liệu, khối lượng khi được chủ đầu tư chấpthuận (có biên bản ký nhận giữa các bên liên quan);
− Báo cáo đầy đủ quy trình, trình tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩmxây dựng;
− Phối hợp với Chủ đầu tư và đơn vị giám sát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu;
− Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trìnhlân cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực;
− Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành
1.3.4 Đối với đơn vị khảo sát xây dựng
Đơn vị khảo sát xây dựng bao hàm khảo sát địa chất, thủy văn, khảo sát hiện trạng, đođạc địa hình, đo đạc lún, nghiêng, chuyển dịch, … của công trình đang có
Trang 3828 2 8
Nhiệm vụ khảo sát do đơn vị thiết kế lập, được chủ đầu tư phê duyệt phải phù hợp vớiquy mô, các bước thiết kế, tính chất công trình, điều kiện tự nhiên của khu vực xâyduwngju; đặc biệt khảo sát phải đủ, phù hợp với quy chuận, tiêu chuẩn áp dụng, tránhlãng phí
Công việc khảo sát phải phù hợp nhiệm vụ đã phê duyệt, trong báo cáo phải kiến nghị
về việc xử lý nền móng công trình xây dựng
Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung, do thiết kế đề nghị
Việc khảo sát không được xâm hại môi trường, phải phục hồi lại hiện trạng ban đầucủa hiện trường, theo những nội dung phục hồi đã ghi trong hợp đồng
Việc khảo sát không được xâm hại mạng lưới kỹ thuật công trình công cộng và nhữngcông trình xây dựng khác trong phạm vi địa điểm khảo sát
1.3.5 Đối với đơn vị giám sát xây dựng
Đơn vị giám sát thi công xây lắp phải có bộ phận chuyên trách (có thể là doanh nghiệp
tư vấn) đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thicông xây lắp, từ khi khởi công đến khi nghiệm thu, bàn giao
Phải phân định nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát trưởng, các giám sát viên chuyêntrách cho từng công việc và thông báo công khai tại công trường và đảm bảo việc giámsát được thường xuyên, liên tục
Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của dự án
Kiểm tra các điều kiện khởi công; điều kiện về năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công(phù hợp với hồ sơ dự thầu), phòng thí nghiệm của nhà thầu hay những cơ sở sản xuất,cung cấp vật liệu xây dựng (khi cần thiết); kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng, chứng chỉchất lượng thiết bị công trình
Lập đề cương, kế hoạch và biện pháp thực hiện giám sát
Kiểm tra chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn môi trường của công trình, hạng mụccông trình
Trang 39Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết.
Trang 4030 3 0
Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công
Giúp chủ đầu tư tập hợp, kiểm tra và trình đơn vị quản lý Nhà nước về chất lượngcông trình xây dựng, kiểm tra hồ sơ, tài liệu nghiệm thu, trước khi tổ chức nghiệm thu(giai đoạn, chạy thử, hoàn thành)
Giúp chủ đầu tư lập báo cáo thường kỳ về chất lượng công trình xây dựng theo quyđịnh
Giúp chủ đầu tư (hay được ủy quyền) dừng thi công, lập biên bản khi nhà thầu viphạm chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng
Từ chối nghiệm thu các sản phẩm không đảm bảo chất lượng Lý do từ chối phải được
thể hiện bằng văn bản [8]
1.4 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các giai đoạn của dự
án đầu tư theo quy định của Việt Nam hiện nay
Văn bản mới nhất liên quan tới lĩnh vực chất lượng công trình xây dựng hướng dẫn chitiết các nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng được nêu tại Nghị định số46/2015/NĐ-CP ngày 13/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì côngtrình xây dựng Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Luật xây dựng số50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Quy định này kế thừa các nội dung đã được áp dụng
có kết quả trong hoạt động thực tiễn đồng thời khắc phục các tồn tại của các văn bảntrước Nhìn tổng thể, văn bản này đã hoàn thiện hơn các văn bản trước đó ở các nộidung điều chỉnh mối quan hệ hành chính trong hoạt động xây dựng nghĩa là quy định
rõ hơn mối quan hệ quản lý của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước và các chủ thể
bị quản lý bao gồm chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và các nhà thầu khác.Thực hiện chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực QLCLCTXD nghĩa là phảilàm rõ chức năng của từng tổ chức hành chính nhà nước và không chồng chéo vớinhau trong việc quản lý cùng một đối tượng Quản lý nhà nước có quyền uy và thường
là can thiệp quá sâu, vụn vặt vào quá trình triển khai của một hoạt động xây dựng Yêucầu cải cách hành chính là làm rõ cái gì nhà nước phải quản và cái gì nhà nước khôngquản Lý lẽ ở đây là nhà nước quản lý những công việc mà bất kỳ chủ thể nào của xãhội không thể làm được Như vậy, phân định khác nhau của 2 hình thức giám sát quản