1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

công tác thi công vách kính khung nhôm

23 93 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bảng full Hướng dẫn công tác thi công vách kính khung nhôm tại dự án KHU CHUNG CƯ KẾT HỢP THƯƠNG MẠI, VĂN PHÒNG, KHÁCH SẠN LÔ X Được đúc kết qua nhiều năm thi công và được chuẩn hóa bởi Tập Đoàn NoVaLand. Tài liệu Rất hữu dụng cho Sinh viên và kỹ sư Xây dựng

Trang 1

CÔNG TÁC THI CÔNG LẮP ĐẶT VÁCH NHÔM KÍNH

A TỔNG QUAN

1 Tiêu chuẩn:

 TCVN 2373 – 1995: Tiêu chuẩn tải trọng

 NZS 4203: Quy phạm thực hành dùng trong thiết kế kết cấu nói chung và phụ tải hoặctiêu chuẩn (Tiêu chuẩn New Zealand)

 AS1170: Hoạt động thiết kế kết cấu (Tiêu chuẩn New Zealand)

 NZS 3504: Tiêu chuẩn kỹ thuật cho cửa nhôm (Specification for Aluminium Windows, New Zealand)

 AS 2047-1999: Tiêu chuẩn kỹ thuật cho cửa nhôm (Windows in building, Australia)

 NZS 4211: Tiêu chuẩn tính năng hoạt động của cửa sổ nhôm kính ngoài nhà

(Specification for performance of windows)

 BS 6651 hoặc AS 1768-1991: Luật thực hành bảo vệ kết cấu chống lại sét và các tiêuchuẩn Việt Nam hiện hành

2 Yêu cầu chung

a) Trừ phi được quy định khác, toàn bộ vật liệu phải là loại có chất lượng tốt nhất theo quyđịnh

b) Tất cả kính cho công tác lắp kính phải theo tiêu chuẩn BS 952: Phần 1: 1995 và BS.952: Phần 2:1980

c) Tất cả kính phải có kích cỡ chính xác với các cạnh không bị hư hại và bề mặt không bịbiến dạng cũng như không bị:

f) Độ dày của kính phải phù hợp áp lực hoặc độ hút gió thiết kế theo quy định hay chỉđịnh trên bản vẽ

g) Bất cứ kính nào không theo đúng các yêu cầu của Thuyết minh kỹ thuật phải được loại

bỏ và di dời khỏi công trường

h) Thầu phụ phải kiểm tra hạng mục thi công của các đơn vị khác mà kính sẽ được lắp đặtlên và phải tiến hành sửa chữa các khiếm khuyết hoặc những điểm bất thường làm cản trở

Trang 2

việc thực hiện thoả đáng hoặc độ bền của hạng mục này Tất cả các công tác chuẩn bịkhông thỏa đáng phải được sửa chữa trước khi tiến hành công tác lắp kính.

B VẬT LIỆU

1 Tấm kính trong

i) Tấm kính trong phải là loại kính trong suồt với “Chất lượng bình thường” (O.Q) chocông tác kính

j) Tấm kính trong phải có độ dày danh định và trọng lượng gần đúng như dưới đây:

2 Kính mờ

a) Kính trong mờ phải là loại kính được đúc hoặc dán vân tạo độ mờ có chất lượng phùhợp cho công tác lắp kính

b) Kính trong mờ phải có độ mờ và khuếch tán cần thiết

c) Kính trong mờ phải được sử dụng cho cửa sổ của toàn bộ nhà vệ sinh và phòng tắm.d) Kính trong mờ phải có độ dày danh định và trọng lượng tối thiếu như sau:

6.0 kg/m2.7.5 kg/m2.9.5 kg/m2.11.0 kg/m2.21.5 kg/m2

3 Kính nổi hay kính tấm được đánh bóng

a) Trừ phi được quy định khác, kính nổi phải là loại kính trong phẳng sản xuất bằngphương pháp chảy nổi và tôi bằng nhiệt Kính nổi phải được sản xuất ở dạng một dải liêntục được thả nổi trên bề mặt kim loại nóng chảy khi đang ở thể lỏng ở 1 nhiệt độ đượckiểm soát Kính phải hoàn toàn trong suốt và có hai mặt bằng phẳng và song song nhau đểtạo độ phản xạ tốt và cho tầm nhìn rõ ràng, không bị biến dạng

b) Kính tấm đánh bóng dùng cho công tác lắp kính phải là loại có chất lượng “Kính dùnglắp kính” (G.G) có hai mặt được mài nhẵn và đánh bóng để cho tầm nhìn rõ ràng, không bịbiến dạng

c) Nói chung, kính nổi trong phải được sử dụng thay cho kính tấm đánh bóng khi cần độdày lên đến 25mm Kính tấm đánh bóng vẫn được sản xuất ở độ dày lớn hơn 25mm chođến 38mm

Trang 3

d) Kính nổi trong suốt phải là loại có độ dày danh định và trọng lượng gần đúng như sau:

4 Kính lưới thép

a) Kính lưới thép phải là loại kính lưới thép được đúc hoặc đánh bóng với lưới thép được

ép vào bên trong hoàn toàn và phải thuộc 1 trong các loại sau:

1 Kính đúc lưới thép Georgian - một loại kính trong mờ với bề mặt có hoa văn đúc,

ô lưới vuông cạnh 13mm được hàn điện tại mỗi giao điểm, có độ dày danh định6mm và trọng lượng xấp xỉ 17kg/m2

2 Kính tấm lưới thép đánh bóng Georgian - một loại kính trong suốt có hai mặtđược mài nhẵn và đánh bóng, ô lưới vuông cạnh 13mm được hàn điện tại mỗi giaođiểm, độ dày danh định 6mm và trọng lượng xấp xỉ 17kg/m2

3 Kính lưới thép một chiều - một loại kính chính hãng được đặt sợi thép theo chỉmột chiều, với các sợi thép song song và cách khoảng 25mm tính từ tâm Kính

“UNIWIRE loại sợi đồng nhất” phải được sản xuất bởi Công ty kính Nippon SheetGlass hoặc loại tương đương khác được duyệt

5 Kính gia cường bằng nhiệt

a) Kính gia cường bằng nhiệt phải là loại kính tôi cứng bằng cách xử lý nhiệt làm tăng gầngấp đôi cường độ và khả năng chịu tác động so với kính chưa qua xử lý nhưng chưa đạtđến yêu cầu của kính an toàn

b) Kính gia cường bằng nhiệt phải tuân theo ASTM C 1048 với cường độ chịu nén trên bềmặt đạt từ 2400 - 45000 kPa

c) Kính gia cường bằng nhiệt, trừ phi được quy định khác, phải là một trong những sảnphẩm chính hãng sau đây:

Trang 4

nhiệt làm tăng gần 4 lần cường độ và khả năng chịu tác động so với kính chưa qua xử lýđồng thời khi vỡ tạo thành những mảnh vỡ tương đối vô hại.

b) Nếu nằm ở những khu vực chịu nhiệt, kính gia cường phải được thử nghiệm nhúngnóng nhằm đáp ứng mục đích sử dụng

c) Kích cỡ của toàn bộ kính gia cường cần dùng phải được định trước và đặt hàng theođúng kích cỡ Khi kính đã được tôi luyện thì không thể cắt hoặc tạo hình được nữa Nhàthầu chịu trách nhiệm kiểm tra và xác định kích thước của kính trước khi đặt hàng Khôngđược cố cắt hoặc tạo hình kính gia cường tại công trường

d) Tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của kính gia cường không được lớn hơn 7:1

e) Trừ phi được quy định khác, kính gia cường phải là một trong các sản phẩm chính hãngsau đây:

c) Kính ghép an toàn chống trộm phải theo tiêu chuẩn B.S 5544 : 1978 (1994)

d) Kính ghép thường được cắt theo kích cỡ và được tạo hình sau khi sản xuất và phải đượctiến hành theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất

e) Kính ghép an toàn chống đạn phải theo tiêu chuẩn B.S 5051: Phần 1: 1988 (1994) vàđược sử dụng nhằm bảo vệ chống tấn công bằng súng Độ dày và cấu tạo kính tuỳ thuộcvào loại vũ khí và đạn cần chống

f) Kính ghép ngăn bức xạ mặt trời phải được chế tạo với một lớp kim loại phản xạ trongsuốt trên bề mặt kính sát với lớp xen giữa, hoặc với một lớp xen giữa được nhuộm màuhoặc kính màu theo yêu cầu

8 Kính mờ

a) Kính mờ phải là loại kính nổi trong được phủ ceramic màu ở một mặt rồi được ép và tôilại thành loại kính mờ đục cản quang với độ dày và màu sắc như quy định

9 Gương

a) Kính làm gương phải là kính nổi được chọn lựa phù hợp cho việc tráng thuỷ

b) Kính làm gương phải dày 6mm, trừ phi được quy định khác

c) Các cạnh kính làm gương phải được mài vuông hoặc vạt cạnh theo quy định

d) Kính làm gương phải được lót bằng một lớp phủ bạc bằng phẳng và hai (2) lớp vecnihoặc kiểu xử lý khác được duyệt để chống ẩm và chống ăn mòn

10 Mát-tít

Trang 5

a) Mát tít để lắp kính cho phần gỗ mềm và gỗ cứng thấm nước phải theo tiêu chuẩn BS.

544 : 1969 (1994), được chuẩn bị từ chất làm trắng được chùi rửa sạch nhất và dầu hạt lanhđược đun sôi, trộn vào nhau với tỷ lệ không nhỏ hơn 10% đất chì trắng trong dầu được đưavào thi công trong quá trình chuẩn bị

b) Mát tít để lắp kính cho phần gỗ cứng kim loại và không thấm nước phải là loại có nhãnhiệu chính hang được duyệt do nhà cung cấp kính hoặc nhà sản xuất cửa sổ kiến nghị để sửdụng trong trường hợp đặc biệt và với đặc tính setting và tuổi thọ khi không sơn phủ chophù hợp với tiến độ thi công

c) Hỗn hợp không setting phải loại có nhãn hiệu được duyệt do nhà sản xuất cửa sổ kiếnnghị để sử dụng trong trường hợp đặc biệt

d) Hợp chất cho tấm nhựa gắn kính phải có chất lượng tương đương với tấm chính

11 Block định vị và vị trí

a) Block định vị và vị trí phải là khối neoprene, silicon hoặc EPDM nhô ra

b) Cục chèn neoprene và EPDM chỉ được chấp thuận để dùng cho kính cách nhiệt khiđược nhà sản xuất kính cho phép

c) Miếng chêm phải là loại có cùng vật liệu, độ cứng, chiều dài và chiều rộng như blockđịnh vị

d) Miếng đệm dày phải theo tiêu chuẩn ASTM C 864 Miếng đệm ngoài phải là loạineoprene hoặc Santoprene Miếng đệm bên trong phải là loại neoprene, santoprene hoặcEPDM Miếng đệm có thể đảo ngược cho công tác lắp kính lại không được là loại EPDM.e) Miếng đệm cao su phải theo tiêu chuẩn ASTM C 509 và được thiết kế có độ nén từ 20-35%

f) Tiết diện miếng đệm phải được thiết kế sao cho tạo ra áp suất gờ kính tối thiếu là0,7N/mm và tối đa là 1.75 N/mm

g) Miếng đệm phải được đổ khuôn phun nóng chảy tại các góc phù hợp với quy trình lắpđặt

12 Chất trám lắp kính

a) Chất trám lắp kính cho mối nối giữa kính và mối hàn kim loại hoặc tấm ốp ghép giữacác tấm kính phải là chất trám lắp kính gốc silicon loại sung bắn một phần với màu đụctheo tiêu chuẩn B.S 5889: 1989

b) Chất trám lắp kính, trừ phi được quy định khác, phải là một trong những sản phẩmchính hãng sau:

1 DOW CORNING 793

2 G.E 1200

3 RHODORSIL - 3B

13 Da Sa-moa (để lau cửa kính)

a) Toàn bộ công tác lắp kính cho cửa ra vào bằng gỗ phải được chêm bằng da sa-moamềm chất lượng tốt nhất Loại da này phải được cắt thành những mảnh có chiều dài vàchiều rộng cần thiết đồng thời được đặt vào vị trí có kính và mối hành lắp kính để cho toàn

bộ kính chắc chắn nhưng không quá chặt khiến cho kính vỡ khi đóng cửa ra vào một cáchbình thường

14 Lớp đệm chịu nén được tạo sẵn

Trang 6

a) Lớp đệm chịu nén được tạo sẵn phải là lớp đệm neoprene được tạo ra để chịu độ căng,nén, lão hóa và giảm thiểu sự khô cứng ở nhiệt độ thấp.

C TIÊU CHÍ KỸ THUẬT

1 Hệ thống khung nhôm:

Độ dày tối thiểu của các bộ phận thanh nhôm kết cấu tối thiểu 3.0mm đối với các bộphận thanh nhôm không mang sức tải và không thuộc kết cấu

2 Khả năng chịu áp lực gió:

- Có tính bền cơ học cao, đáp ứng yêu cầu về khả năng chịu áp lực gió thiết kế 1300

Pa (130 kg/m2), áp lực gió cực đại 1900 Pa (190 kg/m2) theo yêu cầu về giới hạnbiến dạng nhịp/240 của hệ kết cấu nhôm theo tiêu chuẩn AS/NZS

- Hệ thống thanh nhôm với cấu trúc đặc biệt cho phép khả năng gia cường và tăng lựccủa các hệ thanh giằng đứng ngang tại những vị trí có nhịp kết cấu lớn của tòa nhàhoặc tại những vị trí tấm kính có chiều ngang lớn

3 Hình dáng kiến trúc:

Hệ thống với các chi tiết cấu tạo cho phép lắp ghép các hệ thống kỹ thuật và trang tríkiến trúc cho mặt đứng của Tòa nhà như hệ thống lam chắn nắng, lam đứng, lam ngang màvẫn đáp ứng được các yêu cầu về tải trọng va đập của hệ thống lau kính hoặc công tác vệsinh tòa nhà

6 Chống thấm nước:

- Các chi tiết cấu tạo của hệ thống phải đảm bảo phân tầng để ngăn, thu và tiêu nước

ra ngoài tại mỗi thanh ngang (tiêu nước cục bộ)

- Đảm bảo chống thấm nước triệt để cho hệ thống tường kính

7 Hệ thống sơn phủ nhôm định hình:

Trang 7

Toàn bộ quy trình sơn phủ và chất lượng màng sơn phủ tuân thủ theo tiêu chuẩnAS3715, BS6496 …

8 Tính toán kết cấu:

- Nhà cung cấp phải sẵn sàng cung cấp các thông tin và các dịch vụ kỹ thuật cần thiếtphục vụ cho việc phân tích, chứng minh cho sự phù hợp của hệ thống khung nhômkết cấu được lựa chọn cho mỗi dự án Các bảng dữ liệu tính toán hoặc các kết quảthực nghiệm sẽ được đệ trình theo yêu cầu tại mỗi giai đoạn của dự án

9 Tác động của môi trường, khí hậu:

Chịu được các tác động bất lợi của môi trường và khí hậu của Việt nam và điều kiện khíhậu của Thành phố Hồ Chí Minh

10 Hệ thống kính:

Đề xuất sử dụng sản phẩm có chất lượng cao và màu sắc phù hợp với yêu cầu thiết kế

Hệ thống kính được đề xuất sử dụng có các đặc điểm như sau:

- Hiệu năng đối với bức xạ mặt trời: cản được tối thiểu 65-70% năng lượng truyềnqua kính (hệ số SC-Shading Coefficient: 0.3 max)

- Giá trị U-Summer: tối đa 3.0-2.0 Watt/m2K

- Hiệu năng đối với ánh sáng: cho phép độ phản xạ ánh sáng bên ngoài tối đa 12% (Visible Light Reflectance-outdoor)

10 Độ truyền sáng: tối thiểu 20% (Visible Light Transmittance)

- Tính cách âm: 37-39 dB (Sound Reduction)

- Xử lý nhiệt: kính phải qua xử lý gia nhiệt (Heat Strenght) tối thiểu lớp kính ngoàiđối với kính đôi (double glass) và tôi cứng hoặc gia nhiệt đối với kính đơn tại vị tríkính mắt cửa (Spandrel Area)

- Chịu áp lực gió (Winload Resistance): 1300 Pa, tối đa 1900 Pa, biến dạng cho phépnhịp/60 đối với kính đơn (single glass), nhịp/90 đối với kính đôi (double glass)

- Màu sắc: xanh lá cây nhạt (Light Green)

- Kính sử dụng cho vị trí Spandrel (kính mắt cửa) tương thích với kính sử dụng cho

vị trí Vision (nhìn) về màu sắc nhằm mang lại sự đồng bộ về diện mạo của côngtrình

- Kính được phân tích ứng suất nhiệt và áp lực gió thiết kế của công trình để xác định

sự phù hợp về chiều dày, sự cách âm, cách nhiệt và tránh nứt vỡ do ảnh hưởng,tácđộng nhiệt

- Các tiêu chuẩn yêu cầu về gia công, sai số và giới hạn các khiếm khuyết về kính vàcác sản phẩm kính của hãng Asahi-Glaverbel (AFAP) tuân theo các tiêu chuẩn JISand EN, BS, ASTM AS1288, AS2208,AS/NZS 4667-2000,PrEN 14179-1

11 Hệ thống lam trang trí bên ngoài:

Trang 8

- Chịu được sức tải tác động của BMU: 1.1 kN

- Chịu được tải trọng gió thiết kế 1300 Pa

- Lam trang trí được làm bằng hợp kim nhôm

- Bracket đỡ bằng nhôm sơn phủ cùng màu liên kết vào hệ thống khung nhôm đứng của hệ tường kính (mặt đứng chính) cách khoảng 1100 mm theo phương ngang

- Khoảng hở giữa mặt kính và hệ lam trang trí: 50mm

- Vật liệu ngăn lửa (Fire Stop) 2h và chi tiết kỹ thuật phải được cơ quan Phòng cháy,chữa cháy xét duyệt

- Lớp ngăn lửa phải được đở liên tục trên hệ thống bracket thép mạ kẽm chuyên dùng

và tuân thủ chỉ dẫn của nhà sản xuất vật liệu ngăn lửa Fire Stop

- Các khe đứng tại hai biên dọc của tường kính trong trường hợp cần thiết cũng sẽđược lắp đặt hệ thống ngăn lửa Fire Stop-2h để cách ly từ phía bên trong nhà

- Việc cách ly hỏa hoạn sẽ duy trì tính hiệu nghiệm qua tất cả các dao động công trìnhngay cả trong trường hợp có cháy

- Các khe hở chưa được chèn kín khít tại các mép tiếp giáp giữa các thành phần vậtliệu sẽ được làm kín bằng Silicone chống cháy chịu lửa tối thiểu 2 giờ

13 Hệ thống neo giữ

Hệ thống neo trong kết cấu bê tông phải phải đủ cường độ, độ bền và đủ sức neo giữ tại

vị trí tải trọng phân bố theo yêu cầu và các tính toán thiết kế, kết cấu

Chọn giải pháp ngàm đặt bê tông là giải pháp tối ưu đáp ứng các yêu cầu sau:

- Chịu được tải trọng thiết kế của hệ thống, đảm bảo độ ổn định kết cấu, liên kết với hệ

số an toàn gấp 3 lần

- Thi công lắp trước nhằm khắc phục các nhược điểm của phương pháp thi công lắp sau(khoan lổ bê tông, đặt bulong nở để liên kết) về thời gian, các tác động thời tiết, taynghề, sự kiểm soát chất lượng các lổ khoan và con bulon, công việc trắc đạc định vị

lổ khoan, công tác phối hợp thi công,

- Độ bền vĩnh cửu chống sự ăn mòn kim loại, mài mòn do ma sát, co giãn

Trang 9

- Cho phép thiết kế hệ thống neo giữ (bao gồm ngàm thép, bản mã thép, kiểu lổ điềuchỉnh và cố định, kiểu bulon và các con tán)

- Cho phép điều chỉnh 3 chiều đáp ứng mọi yêu cầu trong thi công hệ thống tường kính(độ phẳng, tiến độ, chỉnh sữa, dung sai )

14 Hệ thống gioăng lắp kính:

Hệ thống gioăng lắp kính bên trong, bên ngoài, các khe tiếp hợp giữa các thành phầncủa khung nhôm, giữa thành phần khung nhôm và kính để đáp ứng các yêu cầu về kínnước, kín khí, cách âm, tăng khả năng gắn kết cơ học giữa các thành phần vật liệu cấuthành hệ thống tường kính khung nhôm, cho phép các giản nở, chuyển vị mà không dẩnđến hư hại bất kỳ thành phần nào hoặc cả hệ thống

Hệ thống gioăng lắp kính cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đảm bảo tính bền dưới tác động của tia cực tím, có độ đàn hồi cao cho phép dịchchuyển các khớp nối liên kết

- Có khả năng duy trì chất lượng đàn hồi, phục hồi biến dạng và chống được các tácnhân hoá lý

- Có tính trung tính, không mùi và không phá hủy bề mặt của vật liệu mà nó liên kết

- Khả năng chống lửa tốt, chịu nhiệt độ cao, chống tác động hóa

- Phải là loại cao su Santoprene hoặc EPDM, màu đen, có độ cứng 65min-70maxdurometer

15 Hệ thống đệm lắp kính: Các miếng đệm đặt đỡ kính phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Là loại cao su silicone luu hóa

- Độ cứng shore A: 80-90 durometer

- Không có thành phần carbon là nguyên nhân gây thấm và ố

- Kích cỡ tối thiểu: 5x100mm để đỡ toàn bộ chiều dày của tấm kính

16 Phụ kiện lắp gắn, liên kết cấu kiện:

Các phụ kiện lắp gắn, liên kết bao gồm ri-vê, ốc vít, đinh tán, bulon, vòng đệm khóa,chốt, bát đỡ, dùng để liên kết hoặc lắp rap các chi tiết, cấu kiện được gia công chế tạo từcác thành phần vật liệu giống hoặc khác nhau đều phải đáp ứng yêu cầu về:

- Độ cứng, chống ăn mòn, chịu tác động mài mòn cao

- Không có từ tính

- Được sản xuất đồng bộ với yêu cầu gia công chế tạo khung nhôm

- Các chi tiết là nhôm định hình

- Có màu sắc phù hợp với màu khung nhôm với các phần lộ ra bên ngoài hoặc màuđen

- Là loại thép không gỉ mác 304 (bên trong) hoặc thép mạ kẽm tối thiểu 250, 316 (bênngoài)

Trang 10

- Tất cả các sản phẩm đều được sử dụng từ những nguồn cung cấp có uy tín, chứngchỉ chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng ISO.

17 Hệ thống chất kết dính kết cấu và trám khe nối:

Các yêu cầu tổng quát:

- Tất cả chất chèn trám được sử dụng để thi công sẽ được chọn và lắp đặt tuân thủnghiêm ngặt với các chỉ dẫn và đề nghị được liệt kê sẳn (căn cứ theo các thửnghiệm) bởi nhà sản xuất liên quan đến các giới hạn kích cỡ mối nối, pha trộn, sơnlót và cách thức ứng dụng

- Phối hợp với các phần khác của chỉ dẫn kỹ thuật và tất cả các chất trám với côngviệc để bảo đảm tính tương hợp với việc các chất chèn trám giao nhau

- Nhà thầu bảo đảm rằng sản phẩm silicone đề xuất sẽ tương thích với chủng loại vậtliệu sử dụng như khung nhôm, lớp hoàn thiện bề mặt (sơn phủ polyester hoặc Anodhóa), kính và các vật liệu để hàn gắn, bịt kín, để chế tạo kính ghép, kính đôi; vậtliệu đệm lót kính, tấm hợp kim nhôm ốp tường ngoài nhà

- Ứng suất căng và biến dạng trong các chất trám không được vượt quá các số liệu đãđược nhà sản xuất chất trám đề nghị

- Thử nghiệm độ vững chắc và kết dính chu kỳ sẽ được thực hiện trong suốt thời giansản xuất để phát hiện các vấn đề tiềm ẩn trước khi vật liệu được lắp đặt đúng chỗtrên công trình

- Thử nghiệm bởi nhà sản xuất chất trám về tính thích ứng, độ kết dính và sự biếndạng cho tất cả các mặt nền tiếp xúc với chất trám sẽ được hoàn tất thành công trướckhi bất cứ sự chấp thuận về chủng loại chất trám cụ thể nào thuộc dự án này

- Tất cả các chất trám, đạt được mức thiết thực đối với thời tiết và sự xác thực của kếtcấu của công trình, sẽ được đáp ứng từ một nhà sản xuất

D TAY NGHỀ THI CÔNG

1 Yêu cầu chung

a) Công tác lắp kính phải theo tiêu chuẩn BS 6262: 1982 và BS 8000: Phần 7: 1990 nóichung

b) Trừ phi được nêu khác trên bản vẽ, mỗi lỗ mở phải được lắp kính bằng một tấm kính.c) Toàn bộ kính sợi thép hoặc kính trang trí hoa văn theo hướng với hoa văn hoặc sợi thépsong song với xung quanh

d) Sắp hoa văn hoặc sợi thép thẳng hàng trong từng tấm kính kế cận

Trang 11

e) Các mép gờ của kính sợi thép được cắt ra phải được sơn bằng sơn bitum đen để ngăn tìhntrạng gỉ sét.

f) Cần dự phòng thích hợp cho việc giãn nở nhiệt trong quá trình cắt kính

g) Tạo các lỗ hở bằng kính theo kích cỡ chính xác đã quy định và với các gờ trơn nhẵn đểloại bỏ các cạnh gờ sắc bén

h) Công tác lắp kính bên ngoài phải kính gió và kín nước khi hoàn thành Kính đổ khuônhoặc lăn theo hình mẫu cho công tác lắp kính bên ngoài phải được gắn với mặt có hoa vănbên trong

i) Kính uốn mờ cho công tác lắp kính bên ngoài phải được gắn với mặt có hoa văn bêntrong

j) Cất giữ kính trong những cái thùng gỗ thưa trước khi lắp đặt Thay thế bất cứ kính nào

bị vỡ hoặc bị hư hại trên bề mặt hoặc gờ

k) Không được có chỗ loe ra tại các khối block định vị Chỗ loe ra khác không được quá1mm, được đo đi qua gờ của kính

l) Phần răng sắc bén không xuyên qua sâu quá một nửa độ dày của kính

m) Không được có hackle răng cưa trong vòng 15omm của các góc

n) Mảnh vụn là những mảnh có độ sâu không quá 0,8mm hoặc độ dài hoặc đường kínhhơn 6mm, những mảnh vụn vượt quá giới hạn về kích thước này được xếp là mảnh vụnthô Không được phép sử dụng mảnh vụn thô

o) Cạnh xiên không được quá 1,6mm

2 Chuẩn bị cho phần xung quanh

a) Đường rãnh phải sạch, khô và không bị vướng khi đặt kính Lau sạch túi lắp kính trướckhi đặt kính Đảm bảo rằng dung môi sử dụng phù hợp với nhôm, kính hoàn thiện và cácvật liệu lắp kính khác

b) Đường rãnh gỗ phải được sơn lót phù hợp trước khi lắp kính bằng mát tít dầu hạt lanh.c) Phần xung quanh bằng kim loại phải được chuẩn bị theo kiến nghị của nhà sản xuất vậtliệu lắp kính sẽ được sử dụng và kiến nghị của nhà sản xuất cấu kiện

3 Lớp lót

a) Công tác lắp kính phải đựoc tiến hành nhằm đảm bảo rằng không có khoảng trống hoặcchỗ hở nào còn lại trên hợp chất lót và có kim loại hoặc gỗ cho phần tiếp xúc kính

b) Hộp chất lót dự thừa phải được loại bỏ như sau:

1 Đối với phần gờ đỉnh và cạnh : Phun lên đỉnh đường rãnh mối hàn

2 Đối với phần đáy gờ : tại góc 45o

c) Đèn hở phải được để tại ví trí kín cho đến khi hợp chất lót đông lại với cường độ vừa đủ

để ngăn tính trạng xê dịch của kính

4 Khối định vị và vị trí

a) Khối định vị và vị trí phải được sử dụng cho toàn bộ các tấm kính hơn 0,2m3 và đượcđặt theo tiêu chuẩn BS 6262 hoặc theo kiến nghị của nhà sản xuất cửa sổ, nhưng khôngquá 75mm và nhỏ hơn 30mm từ góc xcủa phần xung quanh đến điểm cuối của góc gầnkhối nhất Khối định vị và vị trí phải được sử dụng cho toàn bộ kính kiển soát mặt trời

5 Lắp kính bằng mát tít

Ngày đăng: 11/05/2020, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w