Đây là bảng full Hướng dẫn công tác thi công lắp dựng cửa đi, cửa sổ bằng gỗ tại dự án KHU CHUNG CƯ KẾT HỢP THƯƠNG MẠI, VĂN PHÒNG, KHÁCH SẠN LÔ X Được đúc kết qua nhiều năm thi công và được chuẩn hóa bởi Tập Đoàn NoVaLand. Tài liệu Rất hữu dụng cho Sinh viên và kỹ sư Xây dựng
Trang 1CÔNG TÁC THI CÔNG LẮP ĐẶT CỬA ĐI – CỬA SỔ BẰNG GỖ
1 Tiêu chuẩn kỹ thuật
TCN 9366-1:2012 Cửa đi cửa sổ -Phần 1-Cửa gỗ
TCVN 5773-1991: “Tiêu chuẩn chất lượng gỗ”
TCVN 5776-1993: “Kính xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật”
Các yêu cầu đặc biệt như: phòng cháy, an toàn… không nêu ra trong điều kiện kỹ thuật này
Các điều kiện kỹ thuật tùy thuộc vào quyết định của chủ đầu tư
2 Yêu cầu chất lượng
Độ bền cửa bao gồm độ bền cơ học, độ bền chịu áp lực gió, độ bền thấm nước … theo yêu cầu của chủ đầu tư
Thực hiện các biện pháp chống côn trùng nấm mốc
Đối với cửa đi, cửa sổ bố trí mặt ngoài công trình, cần chú ý thiết kế chế tạo đảm bảo ngăn nước mưa, gió lọt qua khe
Vật liệu: theo quy định TCVN 5773-1991
Chỉ sử dụng chất kết dính khi gia công các chi tiết gỗ có độ ẩm nhỏ hơn 10%
3 Yêu cầu kỹ thuật
Tất cả các cửa ra vào được lắp như chi tiết trên các bản vẽ và vào đúng vị trí như chỉ dẫn
Khối xây, đúc phải đạt chất lượng
Phải kiểm tra độ thẳng đứng, độ phẳng của khuôn cửa khi ráp, tránh hiện tượng vặn vỏ
đỗ hoặc nghiêng
Lắp khung cửa ra vào và khung cửa sổ vào kết cấu bê tông
Các khung cửa và cửa sổ phải khớp với các ô trống Tất cả các khe hở giữa khung và tường, dầm hay các kết cấu khác lấp bằng vữa xi măng (1:1) Các đầu khung cửa và cửa sổ tiếp giáp với kết cấu bê tông được cố định bằng hai cây đinh bê tông 75mm và chân khung cửa ra vào được cố định theo chi tiết
Lắp cửa ra vào và cửa sổ vào khối xây gạch:
Mỗi khung cửa ra vào và cửa sổ bằng gỗ tiếp giáp với phần bê tông cốt thép được lắp chặt vào tường bằng 6 móc kẹp đuôi cá (đối với phần khung cửa) và 4 móc (đối với khung cửa sổ) Một đầu được làm bằng thép mạ kẽm có kích thước 40x3xchu vi 225mm Một đầu được bẻ lên và khoét loa miệng hai lần, khoan và bắt vít vào khung, còn đầu kia được tạo đuôi và bắt vào các mối nối của tường
Các chi tiết lắp ráp phải thật chính xác nhất là các mối nối góc phải đảm bảo vuông, khít, các lỗ khoét, đầu vít phải được che dấu khéo léo Các cánh cửa phải trơn tru khi chuyển động, các khóa chốt bản lề đều khít khao, chắc chắn, thẩm mỹ
4 Lắp ráp
4.1 Hệ thống khung cửa
Trang 2a) Nhà thầu thi công hạng mục này đảm nhận việc cung cấp hệ thống khung đỡ cửa dùng
để lắp đặt bộ cửa đã gia công hòan thiện
b) Tòan bộ hệ thống khung đỡ cửa phải được gia công bằng lọai gỗ cứng được chấp thuận, kích thước và độ dày của khung kết cấu phải được Nhà thầu kiểm tra xem xét tại công trình để bảo đảm độ an toàn, độ vững chắc, độ vuông góc và sức bền về mặt kết cấu
để chịu được bộ cửa quy định
c) Toàn bộ hệ thống khung đỡ cửa phải được xử lý với 2 lớp sơn phủ bảo vệ gỗ
d) Nhà thầu phải bảo đảm các chi tiết của khung đỡ cửa phải phù hợp với bộ cửa gia công
e) Chi tiết ghép nối các hệ thống khung đỡ cửa và khung cửa phải được Giám đốc công trình xem xét và chấp thuận trước khi cho tiến hành thi công tại công trường
4.2 Khung cửa gỗ
a) Mô tả: Khung được ghép từ các cấu kiện gỗ, gồm các phụ kiện cần thiết như giảm chấn, thanh giằng, pát neo, cùng các vị trí đã gia công sẳn để lắp đặt then khóa, được hòan thiện sơ bộ bằng các lớp bảo vệ
b) Mặt cắt: xem chỉ dẫn trên bản vẽ Kết hợp một hay hai rãnh xoi tại vị trí yêu cầu cho các lọai cửa treo bên cạnh hay các đố ngang
c) Các mối nối: mối nối chéo giữa thanh dọc và ngang khung cửa, và giữa các nẹp kính
Kẻ các mối nối giữa đố ngang và thanh dọc khung cửa
d) Phụ kiện : cung cấp các chi tiết sau đây theo yêu cầu lắp đặt:
1 Phụ kiện then khóa: các pát trát vữa, tấm gia cố cùng các chi tiết tương tự cho đồ then khóa theo quy định,
2 Các giảm chấn: Hai cục giảm chấn đàn hồi lọai mắt ngỗng cho mỗi cửa đi, màu đen hay nâu sậm
3 Lông nheo cách âm: đối với cửa văn phòng, gắn sợi lông nheo cách âm, màu đen hay nâu sậm
e) Đồ then khóa: chừa sẵn vị trí để lắp đặt then khóa cửa theo quy định, bao gồm bản lề
và khóa cửa Bắt vít bản lề vào lỗ chừa cửa cho cùng mặt phẳng cửa
f) Mặt lưng của khung cửa phải được xử lý với hai lớp bảo vệ gỗ
g) Các lỗ khoan sẳn dùng để lắp ghép các đinh vít trên các tấm lõi cứng và nẹp kính h) Nẹp kính: Nẹp kính (cho các đố ngang): được gia công với cùng lọai vật liệu như khung cửa Mối nối góc chéo Đóng vào khung bằng đinh với cách khỏang tối đa 150
mm
i) Các lỗ khoan mồi dùng để lắp ghép các đinh vít dùng cho việc lắp ghép các khung cửa lên khung đỡ phụ/ lớp lót
j) Vít gỗ và chốt gỗ để lắp ghép các panen gỗ lõi cứng và nẹp kính Các chốt gỗ này phải tương thích với cùng vân gỗ, màu sắc và màu hòan thiện của khung cửa
k) Khung cửa phải lằp ghèp sao cho các mối nối trên khung được gia công sít sao và khung cửa sau khi lắp ráp xong phải vuôn vắn
l) Cung cấp các lỗ khoan sẳn trên khung cửa cách 150mm trên cao độ sàn hòan thiện và cách tâm 450mm Yêu cầu gắn đặt giữa nhịp tại phía đầu khung
Trang 3m) Nút các lỗ lắp ghép sau khi lắp ghép Sử dụng các nút gỗ phù hợp với vân gỗ mặt và tương thích với chủng lọai gỗ của gỗ chân tướng
n) Chi tiết lắp ghép phải được Giám đốc công trình chấp thuận trước khi gia công các bộ cửa
o) Vị trí các đồ sắt phải không che khuất các lỗ khoan sẳn để lắp ghép
4.3 Đà đầu cửa (Architrave)
a) Cung cấp đà đầu cửa thể hiện trên bản vẽ cho mọi lọai cửa, trừ khi có quy định khác b) Dùng mối nối chéo ở các góc, trừ khi có quy định khác trên bản vẽ
4.4 Cánh cửa gỗ
a) Cánh cửa phải là loại có lõi cứng hay bộ khung hòan thiện cùng mặt phẳng với tường như theo quy định
b) Cung cấp các cạnh cửa loe để cánh cửa được đóng mở dể dàng
c) Cửa hai cánh có bản lề: cung cấp ván má cửa trừ khi cửa mở hai chiều
d) Chiều dày cửa: Tham khảo bản vẽ và bản thống kê cửa
e) Đổ then khóa: chừa sẳn các vị trí để lắp đặt đồ then khóa cửa theo quy định, bao gồm bản lề và khóa cửa
f) Treo: Treo cánh cửa vảo khung với bản lề theo quy định
g) Bản lề cho cửa chống cháy phải là lọai bản lế bằng thép cứng không rỉ, họat động bằng vòng bi, phù hởp với quy định nêu trên giấy chứng nhận thử nghiệm của nhà sản xuất h) Vòng đệm bằng Nylon: tại các vị trí quy định, cung cấp đệm nylon có râu cứng gài khóa vào dải nhôm và cố định vào rãnh tại cạnh cửa
4.5 Dung sai kích thước
4.5.1 Khung cửa
a) Kích thước theo mét dài: chênh lệch giữa chiều cao và chiều rộng cho phép là 2.5mm b) Độ oằn và độ co: độ lệch tối đa cho độ oằn và co cho các thành phần khung cửa là là như sau:
4.5.2 Cánh cửa
a) Kích thước theo mét dài: chênh lệch giữa chiều cao và chiều rộng cho phép là 2.5mm b) Độ vuông góc: độ lệch tối đa cho phép của các cạnh góc vuông là 2.0mm khi đo từ một điểm cách mọi góc là 5000mm
Độ oằn (nghĩa là chênh lệch trong độ dày của các thành phần)
50mm
Trên 50mm
Độ co (nghĩa là chênh lệch trong bề rộng của các thành phần)
Gỗ cứng 4mm trong 2m 6mm trong 2m
Trang 4c) Mặt phẳng: chênh lệch ở các đường cong tối đa là 2.0mm tính theo chiều ngang và 4.0mm theo chiều đứng Chênh lệch tối đa do xoắn tại mọi góc so với ba góc còn lại là 3.0mm
d) Độ phẳng: độ lệch tối đa tại mọi vị trí không được vượt quá 0,2mm trong khỏang cách 50mm và 1,00 mm trong khỏang cách 200mm
Để đo, tại không quá 4 điểm trên 4 đường ngang và 4 điểm trên 2 đường dọc của mỗi mặt cánh cửa để kiểm tra độ võng tối đa tại một vị trí không vượt quá 0.5mm trong phạm vi 200mm
4.6 Kính
a) Kính lắp tại xưởng: cung cấp cửa đã lắp kinh
b) Lọai kính: Tham khảo bản vẽ và tài liệu Thuyết minh kỹ thuật, phần kính
c) Chiều dày kính: Tham khảo bản vẽ
d) Kính cho lọai cửa chống cháy phải là kính an tòan chống cháy có giấy chứng nhận theo quy định của Tiêu chuẩn BS 476 Phần: 22:1987
e) Nẹp kính cho lọai cửa chống cháy phải là sản phẩm sợi thủy tinh ceramic tự dán một mặt, sản phẩm không dể cháy, sợi vô cơ bảo vệ chống ồn, nhiệt và lửa
4.7 Vật liệu trét nổi
a) Chủng lọai: dùng các vật liệu trám trét, bao gồm các lọai keo, mát tít, sơn lót, joăng đệm và các chất độn nén tùy theo vị trí và công năng
b) Các joăng đệm cửa cho lọai cửa chống cháy phải được hòan chỉnh với joăng đệm chống khói, lửa, tự dán đã được phê duyệt
5 Hoàn thiện
5.1 Yêu cầu chung
a) Tất cả các cánh cửa phải được hoàn thiện bằng lớp veneer gỗ, lớp nhựa plastic dát mỏng hoặc bằng lớp sơn như đã quy định trên bản vẽ Tất cả các khung cửa cần được gia công bằng loại gỗ cứng theo quy định Phải hòan thiện tất cả các bộ cửa theo quy định của Thuyết minh kỹ thuật này và theo bảng Thống kê cửa
b) Tất cả các bộ cửa và phụ kiện phải được hoàn thiện trước sau đó được lắp dựng tại công trường sau khi công tác tô trát hòan tất
c) Các cánh cửa phải phẳng, thật nhẵn và bề mặt không có mối nối cũng như các khiếm khuyết không nhìn thấy được
5.2 Lớp veneer
a) Lớp veneer phải gia công từ khúc gỗ theo mẫu được duyệt Lớp gỗ veneer phải được cắt vòng hay cắt góc từ cùng một khúc gỗ cho mỗi bộ cánh cửa
b) Toàn bộ lõi gỗ và lớp gỗ veneer phải được sấy khô trước khi thi công
c) Lớp gỗ veneer phải được tạo sao cho thật hài hòa Trình các mẫu và thớ gỗ cho Giám đốc công trình phê duyệt chấp thuận Toàn bộ công tác hòan thiện cửa phải theo bản vẽ d) Cung cấp keo dán veneer với khối lượng đủ và keo dán đều Dán chặt từ tâm đến góc tấm veneer theo chu vi cánh cửa
5.3 Tấm nhựa Laminate
Trang 5a) Công tác hòan thiện tấm nhựa laminate phải tuân thủ với tất cả các quy định liên quan nêu tại Chương Công tác mộc
5.4 Công tác hoàn thiện sơn và nước sơn trong
a) Chất lượng và tay nghề nhân công: Trừ khi có quy định khác tại tài liệu thuyết minh kỹ thuật này, tham khảo Thuyết minh kỹ thuật – Phần Sơn cho các quy định về tay nghề thi công, bảng panô mẫu và sản phẩm sử dụng
b) Đối với bộ cửa phải hòan thiện với sơn, trước hết phải có chấp thuận của Giám đốc công trình về thuyết minh kỹ thuật và màu sơn
c) Màu và vân của lớp sơn trong Colors and textures of clear finishes: phải đạt được một
bề ngòai ổn định về màu sắc và vân giữa các lớp sơn hòan thiện khác nhau của toàn bộ công trình
d) Cửa đi phủ veneer phải được hòan thiện với lớp sơn “formulated pre-catalyzed lacquer”, 3 lớp cho một bề mặt hòan thiện nửa mờ
6 Thực hiện
6.1 Bền chắc
a) Các bộ cửa cần phải chịu được tải trọng tĩnh và động trong suốt quá trình sử dụng, bao gồm lực mở, đóng, và tương tác gây ra do người và vật cứng Tải trọng không được gây
ra những hư hỏng đáng kể hoặc biến dạng cho bộ cửa, và cũng không làm cho các bộ phận cấu thành cửa bị bật hay vỡ ra gây nguy hiểm
b) Độ bền chắc của các bộ cửa được đánh giá qua các thử nghiệm đã được quy định theo Tiêu chuẩn BS DD 171: 1987 Sau mỗi lần thử nghiệm, các bộ cửa phải đảm bảo thực hiện tốt chức năng của nó, bất kỳ hư hại hoặc các biến dạng phải trong giới hạn quy định sau:
Số thử
nghiệm Thử nghiệm Các tiêu chí chấp nhận được
1 Đóng cửa, 20 lần Không có các hư hại hoặc biến dạng bao
gồm việc lỏng các bộ phận lắp ghép hay các mối nối làm lệch các bộ phận cửa không sử dụng được Các bộ phận cấu thành bị bật ra
2 Mở cửa với lực 4kg Tương tự lần thử nghiệm thứ 1
3 Tác động mạnh
1 - 20 Nm đối với cửa nhà bếp và
phòng tắm, 40Nm đối với cửa lối
đi và cầu thang thoát hiểm
2 - 40 Nm đối với cửa Nhà bếp và
phòng tắm, 80 Nm đối với cửa lối
đi và cầu thang thoát hiểm
Tương tự như ở lần thử nghiệm thứ nhất, ngòai ra các biến dạng tại bất cứ mọi điểm không được vượt quá 2mm
4 Tác động va đập 3Nm Tương tự như ở thử nghiệm thứ 1, thêm vào
đó độ biến dạng tối đa ở bất kỳ điểm không được vượt quá 1.25mm
5 Chống uốn Tương tự như ở lần thử nghiệm thứ 1, thêm
Trang 6điểm không được vượt quá 1mm
6 Chống các trở ngại khi đóng cửa Tương tự như ở thử nghiệm thứ 1
7 Chống chấn động và rung sau
100 lần va đập
Tương tự như ở thử nghiệm thứ nhất
6.2 Chống cháy
a) Các bộ cửa với yêu cầu FRP chống cháy phải đạt yêu cầu chống cháy khi thử nghiệm tính chống cháy theo Tiêu chuẩn BS 476 –Phần 22 theo quy định trên bản vẽ và phù hợp quy định phòng cháy của Công an phòng cháy Nhà thầu phụ phải đệ trình Giấy chứng nhận về phòng cháy của các lọai cửa chống cháy cùng với việc trình mẫu để Giám đốc công trỉnh phê duyệt chấp thuận
b) Các bộ cửa phải đảm bảo ngăn được khói trong trường hợp có cháy
c) Toàn bộ các bộ cửa chống cháy cần phải được lắp đặt bằng lọai cửa đóng kín tại những nơi được chỉ định, các cánh cửa phải có độ dày tối thiểu là 50mm Các joăng cửa phải được che khuất trong các cạnh cánh cửa
d) Các cửa chống cháy không được treo trên các đầu ghép bằng vật liệu dễ cháy hay với kim lọai có độ tan chảy dưới 800°C
e) Chiều dày của toàn bộ kích cỡ khung cửa và cánh cửa đối với các cửa chống cháy cần phải theo chỉ định thiết kế trên bản vẽ theo đúng yêu cầu kích thước tối thiểu Nhà thầu phải có trách nhiệm thiết kế và cung cấp các bộ cửa theo Tiêu chuẩn liên quan mà không đòi hỏi thêm chi phí
6.3 Xử lý độ ẩm
a) Các bộ cửa phải chịu được các thay đổi điều kiện thời tiết vể nhiệt độ và độ ẩm của khu vực bờ sông của TP.HCM, Việt Nam
b) Khi tiến hành thử nghiệm theo Tiêu chuẩn BS 5369, độ võng tối đa là 7.5 mm theo chiều thẳng đứng Biến dạng tối đa do bị vặn từ một góc cửa so với ba góc còn lại không được vượt quá 10mm
7 Tay nghề thi công
a) Tay nghề nhân công cho công tác gia công và lắp đặt các bộ cửa phải tuân thủ các quy định nêu tại Chương Công tác mộc
b) Các mối nối: thực hiện các mối nối sao cho các chi tiết ráp nối như chốt, đinh vít và các lọai keo không thấy được trên các bề mặt lộ ra ngòai
c) Tải trọng của công trình: sử dụng các phương pháp sao cho các tải trọng và chuyển động của tòa nhà không tác động vào khung cửa
d) Họat động: Cung cấp các chi tiết chuyển động để cửa họat động trơn tru, nhẹ nhàng, không bị vướng kẹt, ở độ căng hay lực vận hành chính xác
8 Lắp đặt các bộ cửa
Lắp ghép các bộ cửa so cho phù hợp với các khuyến cáo của Nhà sản xuất và thực hiện theo chuỗi sau đây:
1 Lắp đặt các tấm gỗ ván dày 5mm vào từng vị trí cần lắp ghép trên khung cửa Các phương tiện dùng để lắp ghép khung cửa vào khung đỡ phụ sẽ được cung cấp
Trang 72 Tháo cửa ra khỏi các khung cửa, đặt qua một bên và lắp vào vị trí cần thiết
3 Lắp các khung cửa và chốt đinh vít Trám trét bằng silicon để bịt kín tại các mối nối giữa khung đỡ phụ và phần lưng khung cửa
4 Lắp ghép các panen lõi cứng, lắp khung kính và giữ chặc lại bằng các chốt gỗ
5 Lắp đặt các phụ kiện đồ sắt vào các lỗ đã khoan sẵn trên bộ cửa
6 Tra dầu vào các tay nấm cũng như các đồ sắt khác
7 Cung cấp kính trong suốt có lưới dày 6mm hoặc theo chỉ định và chèn đệm để giữ
và mátit tại các tấm nhìn thấy được, các panen bên trên và panen cạnh bên ở những
vị trí chỉ định
9 Bảo quản
a) Phải bảo quản các hạng mục đã thi công theo quy định tại Chương Công tác mộc b) Bảo vệ các bề mặt trong suốt quá trình thi công cần thiết để tránh hư hỏng và biến dạng
c) Lớp phủ tạm; Trong và trước khi hòan thành các hạng mục thi công, hay trước khi ráp nối với các mặt phẳng khác, phải lọai bỏ mọi dấu vết của lớp phủ tạm đã được dùng như lớp bảo vệ
10 Chứng chỉ chống cháy
a) Cửa gỗ thể hiện là chống cháy “2g chống cháy”, “1g chống cháy”, “45 phút chống cháy” và ½ g chống cáhy” , phải có thời gian tối thiều chống cháy được thể hiện ở các mức 2 giờ, 1 giờ , 45 phút và ½ giờ, theo các quy định của Công An PCCC và Bộ Xây dựng Việt Nam
b) Thực hiện tất cả các thử nghiệm cần thiết và/ hoặc thu thập các chứng nhận cần thiết theo yêu cầu của Công An PCCC và Bộ Xây dựng Việt Nam
c) Giấy chứng nhận
1 Toàn bộ cửa chống cháy phải có Giấy chứng nhận chống cháy hay kết quả thử nghiệm chống cháy do Đơn vị thử nghiệm có uy tín xác nhận theo HOKLAS và trong mọi trường hợp phải tuân thủ theo:
i) Quy định của Công An PCCC và Bô Xây dựng Việt Nam ii) Tiêu chuẩn BS 476 Phần 20 đến 24 ban hành năm 1987, và iii) Quy tắc thi công về chống cháy do Nhà nước Việt Nam ban hành
2 Tất cả càc tường chống cháy phải được thi công bằng vật liệu được chấp thuận là đạt yêu cầu chống cháy và đã được thử nghiệm với Tiêu chuẩn BS 476 phần 20-24 Vật liệu cách âm, nhiệt cũng phải tuân thủ theo Tiêu chuẩn BS 476 Phần 8
3 Ngày tháng ghi trên giấy chứng chỉ thử nghiệm phải trong vòng 1 năm kể từ ngày giao các bộ cửa với số lượng lớn
4 Giấy chứng chỉ thử nghiệm phải ghi lại các quy định chi tiết cùng với bản vẽ và hình ảnh đủ để mô tả tòan bộ quá trình thi công cửa, vật tư và các phụ kiện sử dụng d) Phải thử nghiệm đối với các hạng mục sắt lắp tại cửa chống cháy
Tất cả các hạng mục sắt lắp ghép vào cửa quy định có thời gian chống cháy phải có giấy chứng nhận thử nghiệm chống cháy do một đơn vị thừ nghiệm có uy tín xác nhận là bộ cửa chống cháy lắp vào khung cửa kể cả khung đỡ phụ và phụ kiện sắt đã
Trang 8tuân thủ với quy định chớng cháy về thời gian chống cháy theo đúng quy định của Tiêu chuẩn BS 476: Phần 20 đến 24: 1987, và Quy tắc thi công chống cháy do Nhà nước Việt Nam ban hành Nếu thanh tra PCCC yêu cầu thử nghiệm các đồ sắt đã được chọn và lắp đặt để chứng minh tuân thủ theo quy định thì Nhà thầu chính phải chịu mọi chi phí thử nghiệm này và đệ trình chứng nhận nêu trên cho Giám đốc công trình