1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập thpt môn lịch sử (17)

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập thpt môn lịch sử (17)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 58,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Yên TRƯỜNG THPT Trần Phú (Đề thi có trang) THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 109 Câu 1 Đảng,[.]

Trang 1

Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 109 Câu 1 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc

chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

A quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

B Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

C Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

D Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng để tiến hành xâm lược Việt Nam.

Câu 2 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng

xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

A Hậu phương kháng chiến.

D Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 4 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một

đang duy nhất lấy tên là

A Đảng Dân chủ Việt Nam.

B Đảng Lao động Việt Nam.

C Đảng Cộng sản Việt Nam.

D Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 5 Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt

Nam là

A Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo cách mạng.

B thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

C địa chủ phong kiến cấu kết với Pháp để bóc lột nông dân.

D ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

Câu 6 Chiến thắng nào của nhân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân (1964 – 1965) góp phần

làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A Ấp Bắc (Mĩ Tho).

B Vạn Tường (Quảng Ngãi).

C Núi Thành (Quảng Nam).

D Bình Giã (Bà Rịa).

Câu 7 Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu

- Mĩ là

A ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam.

B ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.

C ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.

D ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.

Câu 8 Khó khăn lớn nhất trực tiếp đe dọa nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm

1945 là

A cùng lúc phải đối phó với thù trong, giặc ngoài.

Trang 2

B nhà nước cách mạng còn non trẻ.

C nền kinh tế bị tàn phá nặng nề.

D ngân sách trống rỗng, tài chính rối loạn.

Câu 9 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định

A lực lượng kháng chiến của Lào sẽ tập kết tại hai tỉnh Sầm Nưa và Phongsalì.

B 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

C quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.

D vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.

Câu 10 Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm

1945 kết thúc khi

A thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

B Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

C Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

D quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

Câu 11 Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

A Bước đầu để mất quyền chủ động.

B Mĩ cắt giảm nguồn viện trợ.

C Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.

D Bị Mĩ ép kết thúc chiến tranh.

Câu 12 Cuôc̣ chiến đấu của quân dân Hà Nội từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947 đã

A làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

B giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

C buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

D tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.

Câu 13 Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đây là nơi có

A địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng.

B nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.

C lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.

D các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.

Câu 14 Giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

A Công nhân và nông dân.

B Công nhân và tiểu tư sản.

C Công nhân và trí thức.

D Công nhân, nông dân và trí thức.

Câu 15 Kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936 – 1939 là

A thực dân Pháp nói chung.

B địa chủ phong kiến.

C lực lượng phong kiến tay sai.

D bọn phản động thuộc địa và tay sai.

Câu 16 Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp

định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954) là

A đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

B giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

C không vi phạm chủ quyền dân tộc.

D phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

Câu 17 Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến

lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A "Chiến tranh cục bộ".

B "Chiến tranh đặc biệt".

C "Việt Nam hóa chiến tranh".

D "Đông Dương hóa chiến tranh".

Trang 3

Câu 18 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng bài học kinh nghiệm Đảng Cộng sản Đông Dương có thể

rút ra từ phong trào dân chủ 1936 – 1939?

A Giành và giữ chính quyền bằng bạo lực cách mạng.

B Xây dựng chính quyền của dân, do dân, vì dân.

C Lãnh đạo nhân dân tiến hành khởi nghĩa từng phần.

D Lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

Câu 19 Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư

sản ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản

A chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa.

B chưa được giác ngộ về chính trị.

C nhỏ yếu về kinh tế và non kém về chính trị.

D chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp.

Câu 20 Theo Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (tháng 7/1954), ở Việt Nam giới tuyến quân sự tạm

Câu 21 Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là

A bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.

B giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.

C bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

D buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.

Câu 22 Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A tư sản và tiểu tư sản.

B công nhân và tiểu tư sản.

C địa chủ và tư sản dân tộc.

D công nhân và tư sản.

Câu 23 Phong trào đấu tranh nào của nhân dân Việt Nam được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai của

Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám (1945)?

A Phong trào vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

B Phong trào cách mạng 1931 - 1931.

C Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

D Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925.

Câu 24 So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai

(1919 – 1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm mới nào dưới đây?

A Vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

B Chỉ đầu tư vào nông nghiệp, khai thác mỏ.

C Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

D Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.

Câu 25 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương vào đêm

9/3/1945 là do

A mâu thuẫn Pháp – Nhật ngày càng gay gắt.

B Nhật tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít.

C phong trào cách mạng dâng cao gây cho Nhật nhiều khó khăn.

D Pháp không thực hiện những điều khoản đã kí với Nhật.

Câu 26 Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

A đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.

B đảm bảo an ninh quốc gia.

C giữ vững chủ quyền dân tộc.

D Đảng Cộng sản Đông Dương được hoạt động công khai.

Trang 4

Câu 27 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

A Con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông.

B Quân đội ta giành được thể chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

C Quân đội Việt Nam giành được thể chủ động trên chiến trường Đông Dương.

D Chiến dịch chủ động tiến công đầu tiên, mở ra bước ngoặt của kháng chiến.

Câu 28 Nội dung nào trong Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) đã tác động tiêu cực tới cách mạng Việt

Nam?

A Pháp giao quyền kiểm soát tuyến đường xe lửa Vân Nam cho Trung Hoa Dân quốc.

B Pháp trả lại cho Trung Hoa Dân Quốc một số tô giới trên đất Trung Quốc.

C Trung Hoa Dân quốc được vận chuyển hàng hóa qua cảng Hải Phòng.

D Pháp được đưa quân ra Bắc thay Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân đội Nhật.

Câu 29 Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1945 là

A lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

B đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.

C đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.

D lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh.

Câu 30 Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm

1973 về Việt Nam là

A quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

B có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc.

C được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.

D quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày kí Hiệp định.

Câu 31 Sau thất bại tại Việt Bắc (năm 1947), kế hoạch xâm lược Việt Nam của Pháp có sự thay đổi:

chuyển từ

A “đánh chắc tiến chắc” sang “đánh nhanh thắng nhanh”.

B “đánh nhanh thắng nhanh” sang “vừa đánh vừa đàm”.

C “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.

D “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”.

Câu 32 Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam diễn ra vào

A tháng 2/1962.

B tháng 1/1960.

C tháng 9/1973.

D tháng 1/1959.

Câu 33 Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam

thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

A Lừa địch để đánh địch.

B Đánh vận động và công kiên.

C Điều địch để đánh địch.

D Đánh điểm, diệt viện.

Câu 34 Tổ chức nào dưới đây do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập nên trong những năm 1919 –

1925?

A Đảng Lập hiến.

B Hội Phục Việt.

C Hội Liên hiệp thuộc địa.

D Việt Nam Quốc dân Đảng.

Câu 35 Trong những năm 1936 - 1939, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam

A phát triển nhanh.

B phát triển xen kẽ khủng hoảng.

C phục hồi và phát triển.

D khủng hoảng, suy thoái.

Câu 36 Tháng 7/1928, Hội Phục Việt đổi tên thành

A Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Trang 5

D không mang tính dân tộc.

Câu 38 Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn

thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

B Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

C Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 39 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến

tranh xâm lược Việt Nam?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

B Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

D Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

Câu 40 Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp (1945 – 1954) của Việt nam vì

A đã giải phóng được một vùng đất đai rộng lớn, đông dân.

B đã làm phá sản Kế hoạch Rive của thực dân Pháp có sự can thiệp của Mĩ.

C giành được thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

D bộ đội chủ lực trưởng thành, khai thông được biên giới Việt - Trung,

Câu 41 “Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam Việt Nam trong

A cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari năm 1973.

B cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” 1961 - 1965.

C phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960.

D cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ năm 1954.

Câu 42 Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì

A khuynh hướng yêu nước dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.

B giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.

C đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

D phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác.

Câu 43 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội

phát xít Nhật gồm quân đội của các nước

A Pháp, Trung Hoa Dân quốc.

B Anh, Mĩ.

C Liên Xô, Trung Hoa Dân quốc.

D Anh, Trung Hoa Dân quốc.

Câu 44 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng

chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) xâm lược ở Việt Nam?

A Hậu phương rộng lớn được xây dựng vững chắc về mọi mặt.

B Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng  với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

C Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.

D Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh.

Câu 45 Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?

A Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.

B Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.

Trang 6

C Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.

D Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.

Câu 46 Tên gọi "Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân" có nghĩa là

A chỉ coi trọng hoạt động chính trị.

B chính trị quan trọng hơn quân sự.

C quân sự quan trọng hơn chính trị.

Câu 48 Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) và “Chiến tranh cục bộ”

(1965 - 1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

A Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

B Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

C Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

D Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

Câu 49 Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo

lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

A Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

B Kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

C Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

D Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Câu 50 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương thành

lập

A Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

C Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.

D Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

Câu 51 Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía

Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) đã

A làm thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

B mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

C làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

D làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

Câu 52 Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của

A Võ Nguyên Giáp.

B Phạm Văn Đồng.

C Văn Tiến Dũng.

D Hồ Chí Minh.

Câu 53 Tháng 3/1938, Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương được đổi tên thành

A Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

B Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

C Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.

D Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

Câu 54 Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm

mưu

A giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam.

B mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam.

C biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

Trang 7

D chống phá cách mạng Việt Nam.

Câu 55 Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930

-1931 vì

A đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga.

B đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị tháng 10/1930.

C đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân và tay sai.

D đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.

Câu 56 Tổ chức nào dưới đây được coi là tổ chức tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam?

A Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

B Việt Nam Cứu quốc quân.

C Việt Nam Giải phóng quân.

D Quân đội quốc gia Việt Nam.

Câu 57 Trong đông - xuân 1965 - 1966, Mĩ mở 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn nhằm vào hai hướng

chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là

A Tây Nam Bộ và Chiến khu D.

B Đông Nam Bộ và Liên khu V.

C Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

D Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

Câu 58 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đối

với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

A Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù một lúc.

B Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.

C Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng.

D Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

Câu 59 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930) có sự tham gia của

A Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

B Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

C An Nam Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.

D An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 60 Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm

1945 ở Việt Nam?

A Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

B Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

C Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.

D Đảng cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.

Câu 61 Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành

lập mở mỗi nước Đông Dương một

A Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9/1939).

B Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản (7/1935).

C Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp thành lập (6/1936).

D sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít (đầu những năm 30 của thế kỷ XX).

Câu 63 Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 –

Trang 8

b. Trên cơ sở phân tích thái độ chính trị và khả năng can thiệp vào cách mạng Việt Nam của mỗi thế lựcngoại xâm ở Việt Nam sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945), anh/ chị hãy xác định kẻ thùchính của dân tộc.

Câu 2 (2,0 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã chia Việt

Nam thành hai quốc gia với đường biên giới là vĩ tuyến 17”.  Anh/ chị có đồng ý với ý kiến đó không?Tại sao?

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Học kì 1 Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Lịch Sử 12

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

I Trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)

A muốn thúc đẩy tự do dân chủ ở khu vực Đông Dương.

B cả Pháp và Mĩ cùng trong phe tư bản chủ nghĩa.

C muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

D muốn giúp Pháp hoàn thành xâm lược Đông Dương.

Câu 64 Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám

năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

A Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

B Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.

C Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.

D Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.

Câu 65 Quyết định chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” trong chiến dịch

Điện Biên Phủ năm 1954 của Đại tướng Võ Nguyên Giáp không xuất phát từ Lí do nào sau đây?

A Hậu phương của Việt Nam chưa đủ khả năng để chi viện cho trận đánh lớn.

B Ưu thế về quân số và vũ khí, phương tiện chiến tranh của thực dân Pháp.

C Bộ đội chủ lực Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trong đánh công kiên.

D Pháo binh và bộ binh thiếu kinh nghiệm trong đánh hợp đồng binh chủng.

Câu 66 Trong những năm 1929 – 1933, nền kinh tế Việt Nam

A thoát khỏi sự lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

B lâm vào tình trạng khủng hoảng.

C phát triển và trở thành đối thủ cạnh tranh với Pháp.

D có sự phục hồi và phát triển trở lại.

Câu 67 Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản trong Hiệp định

Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam và Hiệp ước Bali (1976)?

A Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.

B Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

C Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

D Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

Câu 68 Một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.

B Nhân dân Việt Nam có sự phối hợp chiến đấu với lực lượng quân Đồng minh.

C Xây dựng được hậu phương kháng chiến vững mạnh, phát triển về mọi mặt.

D Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

Câu 69 Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng Cộng sản

Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định từ sau ngày

A Nhật tiến vào Đông Dương đến trước khi Nhật đảo chính Pháp.

B Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

C Nhật đảo chính Pháp đến trước khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

D Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

Trang 9

Câu 70 Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một

trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia

A các Ủy ban hành động.

B Hội Liên Việt.

C các Hội Phản đế.

D Mặt trận Việt Minh.

Câu 71 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ

Cộng hòa đã đề ra và thực hiện đường lối kháng chiến trường kì, vì

A thực hiện khẩu hiệu “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”.

B Pháp rất mạnh, cần phải tranh thủ chờ đợi sự ủng hộ của quốc tế.

C xuất phát từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân”, lấy dân làm gốc.

D Pháp mạnh hơn ta về mọi mặt, Việt Nam cần có thời gian để chuyển hóa lực lượng.

Câu 72 Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 được biểu hiện ở chỗ

A lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.

B không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.

C diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy.

D hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

Câu 73 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến

hành đồng thời

A cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

B cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

C cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

D cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

Câu 74 Chủ trương cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1936 - 1939 có sự

chuyển hướng là do

A sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

B chính phủ của Mặt trận nhân dân Pháp đã lên cầm quyền ở Pháp.

C mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt.

D tình hình thế giới và Việt Nam có nhiều thay đổi.

Câu 75 Điểm tương đồng trong nội dung của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định

Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) là gì?

A Các nước tham dự hội nghị công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

B Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

C Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do dưới sự giám sát của một Ủy ban quốc

tế

D Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

Câu 76 Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù

chữ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?

A Bổ túc văn hóa.

B Bình dân học vụ.

C Cải cách giáo dục.

D Thi đua “Dạy tốt, học tốt”.

Câu 77 Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng

đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

A thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.

B đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

C bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiêu địa chủ.

D tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

Câu 78 Tờ báo nào dưới đây không xuất hiện trong phong trào cách mạng 1936 – 1939 ở Việt Nam?

A Lao động.

B Tiền phong.

C Bạn dân.

Trang 10

D Người cùng khổ.

Câu 79 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm Đảng Cộng sản Đông

Dương có thế rút ra từ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?

A Bài học về xây dựng chính quyền cách mạng.

B Lãnh đạo quần chúng giành chính quyền bằng bạo lực.

C Lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

D Bài học về xây dựng khối liên minh công – nông.

Câu 80 Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959

-1960) vì

A mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

B cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

C lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

D không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

Câu 81 Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam trong những năm 1950 – 1953 là

A nền độc lập của Việt Nam chưa được quốc gia nào công nhận.

B Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

C chưa giành được quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

D chính quyền cách mạng mới thành lập, chưa được củng cố.

Câu 82 Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời muộn nhất?

A Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

B An Nam Cộng sản đảng.

C Việt Nam Quốc dân đảng.

D Đông Dương Cộng sản đảng.

Câu 83 Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946) để

thực hiện âm mưu gi?

A Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

B Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.

C Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.

D Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.

Câu 84 Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm

1945 là

A Mĩ.

B Anh.

C Pháp.

D Trung Hoa Dân quốc.

Câu 85 Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa

chiến tranh” là

A Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời (1969).

B Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam (2/1961).

C Trung ương cục miền Nam được thành lập (1/1961).

D Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập (1960).

Câu 86 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thể hiện qua nhiều văn kiện, ngoại trừ

A tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.

B “Quân lệnh số một” của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

C “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

D chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

Câu 87 Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

A Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

B Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

C Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

Trang 11

D Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

Câu 88 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các chính sách của của chính quyền Xô viết Nghệ

- Tĩnh thực hiện trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?

A Giáo dục ý thức chính trị cho quần chúng.

B Tuyên truyền, phổ biến văn minh phương Tây.

C Khuyến khích nhân dân học chữ Quốc ngữ.

D Bài trừ các hủ tục mê tín, dị đoan.

Câu 89 Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là

A Núi Thành (Quảng Nam).

B Ba Gia (Quảng Ngãi).

C An Lão (Bình Định).

D Đồng Xoài (Bình Phước).

Câu 90 Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh

cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?

A Tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của Việt Nam.

B Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam Việt Nam.

C Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.

D Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “quốc sách”.

Câu 91 Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng 8/1945 là

A phong trào dân chủ 1936 - 1939.

B cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

C phong trào cách mạng 1930 - 1931.

D cao trào kháng Nhật cứu nước 1945.

Câu 92 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến

tranh xâm lược?

A Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào (1971).

B Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 93 Từ cuối tháng 3/1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn

cứ điểm Điện Biên Phủ với mục đích chủ yếu là

A bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân Pháp.

B buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán.

C phân tán cao độ lực lượng quân Pháp.

D giành thế chủ động trên chiến trường.

Câu 94 Khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam phong trào

cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về

A văn hóa.

B kinh tế.

C chính trị.

D xã hội.

Câu 95 Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mĩ Giônxơn tuyên

bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra, không tham gia tranh cử Tổng thốngnhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kếtthúc chiến tranh Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm

1968 đã

A buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

B làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

C làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

D buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

Câu 96 Ý nghĩa lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là

A giúp Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

Trang 12

B làm thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

C buộc Pháp phải chuyển sang thực hiện “đánh lâu dài” với Việt Nam.

D đập tan ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

Câu 97 Nội dung nào dưới đây không phải là lí do để Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

A Khai thông đường biên giới Việt - Trung.

B Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.

C Đánh bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”của thực dân Pháp.

D Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

Câu 98 Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 ở

Việt Nam?

A Tư tưởng Mác – Lê-nin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến sâu rộng.

B Là cuộc diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.

C Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng.

D Bước đầu khẳng định năng lực lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 99 Tổ chức nào dưới đây không phải do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập ra trong những

năm 1919 – 1925?

A Đảng Thanh niên.

B Việt Nam Quốc dân đảng.

C Hội Phục Việt.

D Việt Nam Nghĩa đoàn.

Câu 100 Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân Việt

Nam vì

A lực lượng kháng chiến của Việt Nam không có vùng tập kết, phải phục viên tại chỗ.

B thực hiện ngừng bắn, nhưng Pháp vẫn được phép duy trì lực lượng quân sự tại Việt Nam.

C các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam chưa được các nước công nhận.

D chưa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.

Câu 101 Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ

(6/3/1946) nhằm

A buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.

B tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

C buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

D tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thể lực ngoại xâm.

Câu 102 Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

A đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.

B đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

C giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.

D đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.

Câu 103 Điểm yếu cơ bản trong kế hoạch quân sự Nava mà thực dân Pháp không thể khắc phục được là

A không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.

B mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

C thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.

D thời gian để chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).

Câu 104 Điểm chung của Hội nghị tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 5/1941 của Ban Chấp hành Trung

ương Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện ở nội dung nào?

A Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.

B Thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

C Thực hiện khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

D Thành lập Chính phủ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 105 Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

A Ba Gia (Quảng Ngãi).

B Bình Giã (Bà Rịa).

Ngày đăng: 17/04/2023, 23:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w