1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập thpt môn lịch sử (20)

24 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập thpt môn lịch sử (20)
Trường học Trường ThPT Trần Phú, Tỉnh Phú Yên
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 58,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Yên TRƯỜNG THPT Trần Phú (Đề thi có trang) THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 112 Câu 1 Thời c[.]

Trang 1

Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 112 Câu 1 Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng Cộng sản

Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định từ sau ngày

A Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

B Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

C Nhật đảo chính Pháp đến trước khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

D Nhật tiến vào Đông Dương đến trước khi Nhật đảo chính Pháp.

Câu 2 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Anh vào Việt Nam giải giáp quân đội

Nhật từ

A vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

B vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

C vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.

D vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

Câu 3 Một trong những mục đích của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc (1947) là

A tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của Việt Nam.

B giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

D giành thắng lợi quân sự để tạo ưu thế trên bàn đàm phán ở Giơ-ne-vơ.

Câu 4 Từ năm 1930, cách mạng Việt Nam thuộc quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội

Câu 5 Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh

cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?

A Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “quốc sách”.

B Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam Việt Nam.

C Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.

D Tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của Việt Nam.

Câu 6 Thắng lợi quân sự nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền

Nam Việt Nam?

A An Lão (Bình Định).

B Núi Thành (Quảng Nam).

C Bình Giã (Bà Rịa).

D Vạn Tường (Quảng Ngãi).

Câu 7 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam không tác động

đến việc

A Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.

B Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

C Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

D Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

Câu 8 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng

xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

A Hậu phương kháng chiến.

Trang 2

B Quyết định nhất.

C Quyết định trực tiếp.

D Căn cứ địa cách mạng.

Câu 9 Yếu tố quyết định dẫn đến sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là gì?

A Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới.

B Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935).

C Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7/1936).

D Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6/1936).

Câu 10 Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) ở

miền Bắc Việt Nam là

A tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

B ra sức phát triển thương nghiệp.

C hoàn thành cải cách ruộng đất.

D khôi phục và phát triển kinh tế.

Câu 11 Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm

1945 kết thúc khi

A thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

B quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

C Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

D Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

Câu 12 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương thành

lập

A Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.

B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

C Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

D Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

Câu 13 Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930

-1931 vì

A đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân và tay sai.

B đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị tháng 10/1930.

C đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga.

D đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.

Câu 14 Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là

A bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.

B giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.

C buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.

D bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

Câu 15 Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp Lí quốc tế

nào?

A Hiệp định Pari năm 1973.

B Hiệp định Ianta năm 1945.

C Hiệp định Sơ bộ năm 1946.

D Hiệp định Giơnevơ năm 1954.

Câu 16 Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã - một nhà xuất bản tiến bộ - là cơ sở đầu tiên của

A Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

B Hội Phục Việt.

C Việt Nam Quốc dân đảng.

D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Câu 17 Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt

Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?

A Điện Biên Phủ năm 1954.

B Việt Bắc thu - đông năm 1947.

Trang 3

C Biên giới thu - đông năm 1950.

D Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

Câu 18 Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì

A khuynh hướng yêu nước dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.

B giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.

C đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

D phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác.

Câu 19 Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân

Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

A Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

B Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

C Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

D Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

Câu 20 Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân

Việt Nam, vì đó là vị trí

A quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

B có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

C ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở.

D án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.

Câu 21 Điểm yếu cơ bản trong kế hoạch quân sự Nava mà thực dân Pháp không thể khắc phục được là

A không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.

B mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

C thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.

D thời gian để chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).

Câu 22 Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mĩ Giônxơn tuyên

bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra, không tham gia tranh cử Tổng thốngnhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kếtthúc chiến tranh Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm

1968 đã

A làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

B làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

C buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

D buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

Câu 23 Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám

năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

A Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.

B Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

C Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.

D Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.

Câu 24 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định

A quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.

B 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

C vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.

D lực lượng kháng chiến của Lào sẽ tập kết tại hai tỉnh Sầm Nưa và Phongsalì.

Câu 25 Kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936 – 1939 là

A bọn phản động thuộc địa và tay sai.

B địa chủ phong kiến.

C thực dân Pháp nói chung.

D lực lượng phong kiến tay sai.

Câu 26 Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời muộn nhất?

A Việt Nam Quốc dân đảng.

Trang 4

B Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

C An Nam Cộng sản đảng.

D Đông Dương Cộng sản đảng.

Câu 27 Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn

thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

A Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

C Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 28 Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam

Việt Nam (1961 - 1973) là

A sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.

B tiến hành chiến tranh tổng lực.

C ra sức chiếm đất, giành dân.

D sử dụng quân đội đồng minh.

Câu 29 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam trong

Câu 30 Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Có sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

B Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

C Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

D Diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

Câu 31 Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một

trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia

A các Ủy ban hành động.

B Hội Liên Việt.

C các Hội Phản đế.

D Mặt trận Việt Minh.

Câu 32 Trong những năm 1929 – 1933, nền kinh tế Việt Nam

A có sự phục hồi và phát triển trở lại.

B thoát khỏi sự lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

C phát triển và trở thành đối thủ cạnh tranh với Pháp.

D lâm vào tình trạng khủng hoảng.

Câu 33 Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi

A nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.

B cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

C tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.

D nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.

Câu 34 Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư

sản ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản

A chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa.

B chưa được giác ngộ về chính trị.

C chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp.

D nhỏ yếu về kinh tế và non kém về chính trị.

Câu 35 Tổ chức nào dưới đây do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập nên trong những năm 1919 –

1925?

A Hội Phục Việt.

Trang 5

B Hội Liên hiệp thuộc địa.

C Đảng Lập hiến.

D Việt Nam Quốc dân Đảng.

Câu 36 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải

giáp quân đội Nhật từ

A vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

B vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.

C vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

D vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

Câu 37 Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của

Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng

A tư sản dân quyền.

B giải phóng dân tộc.

C dân tộc dân chủ nhân dân.

D dân chủ tư sản kiểu mới.

Câu 38 Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 ở

Việt Nam?

A Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng.

B Tư tưởng Mác – Lê-nin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến sâu rộng.

C Bước đầu khẳng định năng lực lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

D Là cuộc diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Câu 39 Chiến thuật nào sau đây đã được quân đội Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu

Câu 41 Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là

A Ba Gia (Quảng Ngãi).

B An Lão (Bình Định).

C Núi Thành (Quảng Nam).

D Đồng Xoài (Bình Phước).

Câu 42 Hình thức đấu tranh chống Mĩ - Diệm chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những

ngày đầu ngay sau Hiệp định Giơnevơ là

A đấu tranh chính trị hòa bình.

B khởi nghĩa giành lại chính quyền.

C dùng bạo lực cách mạng.

D đấu tranh vũ trang.

Câu 43 Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa

chiến tranh” là

A Trung ương cục miền Nam được thành lập (1/1961).

B Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập (1960).

C Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam (2/1961).

D Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời (1969).

Trang 6

Câu 44 Tổ chức nào dưới đây không phải do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập ra trong những

năm 1919 – 1925?

A Việt Nam Quốc dân đảng.

B Việt Nam Nghĩa đoàn.

C Đảng Thanh niên.

D Hội Phục Việt.

Câu 45 Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

A Đảng Cộng sản Đông Dương được hoạt động công khai.

B giữ vững chủ quyền dân tộc.

C đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.

D đảm bảo an ninh quốc gia.

Câu 46 Cuôc̣ chiến đấu của quân dân Hà Nội từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947 đã

A buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

B giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

C làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

D tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.

Câu 47 Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ

trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địchtương đối yếu nhằm

A giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

B tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.

C buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

D làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

Câu 48 Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ

chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang

A đánh tiêu hao.

B phòng ngự.

C đánh phân tán.

D đánh lâu dài.

Câu 49 Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến

lược chiến tranh nào?

A Chiến tranh cục bộ.

B Chiến tranh đặc biệt.

C Việt Nam hóa chiến tranh.

D Đông Dương hóa chiến tranh.

Câu 50 Ý nghĩa lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là

A giúp Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

B đập tan ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

C buộc Pháp phải chuyển sang thực hiện “đánh lâu dài” với Việt Nam.

D làm thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

Câu 51 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc

chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

A quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

B Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng để tiến hành xâm lược Việt Nam.

C Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

D Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

Câu 52 Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được cải tổ từ Ủy ban

A Dân tộc giải phóng Việt Nam.

B Khởi nghĩa toàn quốc.

C Lâm thời khu giải phóng Việt Bắc.

D Quân sự Bắc Kì.

Trang 7

Câu 53 Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những năm 1945 – 1946 đã

A góp phần làm chậm quá trình xâm lược trở lại Việt Nam của Pháp.

B làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

C mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

D đập tan ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

Câu 54 Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo

lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

A Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

B Kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

C Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

D Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

Câu 55 Trong đông - xuân 1965 - 1966, Mĩ mở 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn nhằm vào hai hướng

chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là

A Đông Nam Bộ và Liên khu V.

B Tây Nam Bộ và Chiến khu D.

C Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

D Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

Câu 56 Từ cuối 1953 đến đầu 1954, Pháp phải phân tán lực lượng ra những vùng nào?

A Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Thà Khẹt.

B Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Pha-bang.

C Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Tây Nguyên, Sài Gòn.

D Sài Gòn, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang.

Câu 57 Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị

A Kháng chiến toàn diện.

B Toàn dân kháng chiến.

C Trường kì kháng chiến.

D Kháng chiến kiến quốc.

Câu 58 Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Đảng Cộng sản Đông Dương đã

xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương là

A phát xít Nhật.

B thực dân Pháp – phát xít Nhật.

C thực dân Pháp.

D thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

Câu 59 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng

chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) xâm lược ở Việt Nam?

A Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh.

B Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.

C Hậu phương rộng lớn được xây dựng vững chắc về mọi mặt.

D Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng  với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

Câu 60 Điểm chung của Hội nghị tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 5/1941 của Ban Chấp hành Trung

ương Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện ở nội dung nào?

A Thực hiện khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

B Thành lập Chính phủ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

C Thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

D Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.

Câu 61 So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai

(1919 – 1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm mới nào dưới đây?

A Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.

B Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

C Vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

D Chỉ đầu tư vào nông nghiệp, khai thác mỏ.

Trang 8

Câu 62 Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến

lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A "Việt Nam hóa chiến tranh".

B "Chiến tranh đặc biệt".

C "Chiến tranh cục bộ".

D "Đông Dương hóa chiến tranh".

Câu 63 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn

giữa

A giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.

B nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột.

C toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai.

D giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

Câu 64 Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản

Âu - Mĩ là

A ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.

B ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.

C ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam.

D ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.

Câu 65 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các chính sách của của chính quyền Xô viết Nghệ

- Tĩnh thực hiện trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?

A Khuyến khích nhân dân học chữ Quốc ngữ.

B Giáo dục ý thức chính trị cho quần chúng.

C Tuyên truyền, phổ biến văn minh phương Tây.

D Bài trừ các hủ tục mê tín, dị đoan.

Câu 66 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định

A vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.

B quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.

C các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

D 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

Câu 67 Ngày 17/1/1960, tại Bến Tre, cuộc Đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm là

A Vĩnh Thạnh, Bình Định, Bác Ái.

B Ba Tri, Châu Thành, Bình Đại.

C Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp.

D Giồng Trôm, Thạnh Phú, Ba Tri.

Câu 68 Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp (1945 – 1954) của Việt nam vì

A giành được thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

B đã giải phóng được một vùng đất đai rộng lớn, đông dân.

C bộ đội chủ lực trưởng thành, khai thông được biên giới Việt - Trung,

D đã làm phá sản Kế hoạch Rive của thực dân Pháp có sự can thiệp của Mĩ.

Câu 69 Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương từ ngày 9/3/1945 đến trước ngày 2/9/1945 là

A phát xít Nhật.

B thực dân Pháp.

C thực dân Anh.

D đế quốc Mĩ.

Câu 70 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm Đảng Cộng sản Đông

Dương có thế rút ra từ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?

A Lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

B Bài học về xây dựng chính quyền cách mạng.

C Lãnh đạo quần chúng giành chính quyền bằng bạo lực.

D Bài học về xây dựng khối liên minh công – nông.

Câu 71 Từ năm 1919 – 1929 là khoảng thời gian thực dân Pháp tiến hành

Trang 9

A cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

B khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương.

C khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương.

D bình định Việt Nam bằng quân sự.

Câu 72 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một

đang duy nhất lấy tên là

A Đảng Cộng sản Đông Dương.

B Đảng Dân chủ Việt Nam.

C Đảng Cộng sản Việt Nam.

D Đảng Lao động Việt Nam.

Câu 73 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến

hành đồng thời

A cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

B cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

C cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

D cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

Câu 74 Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đây là nơi có

A nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.

B địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng.

C lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.

D các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.

Câu 75 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Anh vào Việt Nam giải giáp quân đội

Nhật từ

A vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.

B vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

C vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

D Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 77 Âm mưu chủ yếu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là

nhằm

A đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, các ấp, tách dân khỏi cách mạng.

B tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền Nam.

C củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.

D xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát.

Câu 78 “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để

giữ vững quyền tự do độc lập ấy” Đó là nội dung của

A “Quân lệnh số một”.

B “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.

C “Tuyên ngôn độc lập”.

D Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.

Câu 79 Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954

là tiến công vào

A toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia.

B những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

C vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.

D Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Na-va.

Câu 80 Văn kiện nào dưới đây không được thông qua tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của

Việt Nam (đầu năm 1930)?

Trang 10

A Chính cương vắn tắt.

B Luận cương chính trị.

C Sách lược vắn tắt.

D Điều lệ tóm tắt.

Câu 81 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội

phát xít Nhật gồm quân đội của các nước

A Pháp, Trung Hoa Dân quốc.

B Liên Xô, Trung Hoa Dân quốc.

C Anh, Mĩ.

D Anh, Trung Hoa Dân quốc.

Câu 82 Từ cuối tháng 3/1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn

cứ điểm Điện Biên Phủ với mục đích chủ yếu là

A bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân Pháp.

B giành thế chủ động trên chiến trường.

C buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán.

D phân tán cao độ lực lượng quân Pháp.

Câu 83 Khó khăn lớn nhất trực tiếp đe dọa nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm

1945 là

A cùng lúc phải đối phó với thù trong, giặc ngoài.

B nền kinh tế bị tàn phá nặng nề.

C nhà nước cách mạng còn non trẻ.

D ngân sách trống rỗng, tài chính rối loạn.

Câu 84 Chiến dịch nào dưới đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Rơ-ve của

thực dân Pháp ở Đông Dương?

A Điện Biên Phủ năm 1954.

B Thượng Lào năm 1953.

C Biên giới thu – đông năm 1950.

D Việt Bắc thu – đông năm 1947.

Câu 85 Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt

Nam?

A Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.

B Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

C Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.

D Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

Câu 86 Trong thời gian 1919 - 1929, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm

A thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.

B kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.

C tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.

D phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.

Câu 87 Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ đã sử dụng phổ biến các chiến thuật quân sự

A “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

B "tố cộng, diệt cộng".

C “tìm diệt” và “bình định”.

D dồn dân lập “ấp chiến lược”.

Câu 88 Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù

chữ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?

A Thi đua “Dạy tốt, học tốt”.

B Cải cách giáo dục.

C Bổ túc văn hóa.

D Bình dân học vụ.

Câu 89 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến

tranh xâm lược?

Trang 11

A Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

D Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào (1971).

Câu 90 Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

A quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

B quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày kí Hiệp định.

C có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc.

D được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.

Câu 92 Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?

A Vừa đánh vừa đàm phán.

B Kiên quyết kháng chiến.

C Kí hiệp ước hòa bình.

D Hòa hoãn, tránh xung đột.

Câu 93 Tháng 7/1928, Hội Phục Việt đổi tên thành

A Tân Việt Cách mạng đảng.

B Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

C Đông Dương Cộng sản đảng.

D An Nam Cộng sản đảng.

Câu 94 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam

(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

A Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

B Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

C Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

D Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.

Câu 95 Ý nào không chính xác tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

A Mĩ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam.

B Tổng tuyển cử thống nhất đất nước chưa được tiến hành.

C Pháp rút quân khỏi miền Bắc nhưng phá hoại các cơ sở kinh tế của Việt Nam.

D Pháp rút quân khỏi Việt Nam, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng tuyển cử thống nhất đất nước Câu 96 Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt

Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

A Thượng Lào năm 1954.

B Biên giới thu - đông năm 1950.

C Việt Bắc thu - đông năm 1947.

D Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 97 Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam có tác dụng như thế

nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?

A Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.

B Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.

C Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

D Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 98 Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1945 là

A lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

B đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.

Trang 12

C đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.

D lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh.

Câu 99 Tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam là

A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

B Tâm tâm xã.

C Tân Việt Cách mạng đảng.

D Việt Nam Quốc dân đảng.

Câu 100 Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A địa chủ và tư sản dân tộc.

B công nhân và tiểu tư sản.

C công nhân và tư sản.

D tư sản và tiểu tư sản.

Câu 101 Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam

thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

A Lừa địch để đánh địch.

B Điều địch để đánh địch.

C Đánh vận động và công kiên.

D Đánh điểm, diệt viện.

Câu 102 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các chính sách của của chính quyền Xô viết

Nghệ - Tĩnh thực hiện trên lĩnh vực kinh tế?

A Phát triển nền kinh tế hàng hóa.

B Chia lại ruộng đất cho nông dân.

C Bắt địa chủ giảm tô, xóa nợ.

D Bãi bỏ các thứ thuế do đế quốc và phong kiến đặt ra.

Câu 103 Phong trào đấu tranh nào của nhân dân Việt Nam được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai của

Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám (1945)?

A Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

B Phong trào cách mạng 1931 - 1931.

C Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925.

D Phong trào vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

Câu 104 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

A Quân đội ta giành được thể chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

B Quân đội Việt Nam giành được thể chủ động trên chiến trường Đông Dương.

C Chiến dịch chủ động tiến công đầu tiên, mở ra bước ngoặt của kháng chiến.

D Con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông.

Câu 105 Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có

âm mưu

A biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

B mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam.

C chống phá cách mạng Việt Nam.

D giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam.

Câu 106 Cuối năm 1929, vấn đề thống nhất các tổ chức cộng sản trở nên cấp thiết đối với cách mạng

Việt Nam vì

A phong trào công nhân chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác.

B sự chia rẽ, công kích lẫn nhau của các tổ chức cộng sản.

C phong trào dân tộc, dân chủ phát triển mạnh mẽ.

D phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản thất bại.

Câu 107 Trong Kế hoạch Rơ-ve, để cô lập căn cứ địa Việt Bắc với đồng bằng Liên khu III và Liên khu

IV, thực dân Pháp đã

A lập “vàng đai trắng” bao quanh trung và đồng bằng Bắc Bộ.

B thiết lập tập đoàn cứ điểm ở Điện Biên Phủ.

C tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.

Ngày đăng: 17/04/2023, 23:10

w