Phòng GD Tỉnh Phú Yên TRƯỜNG THPT Trần Phú (Đề thi có trang) THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 115 Câu 1 Từ năm[.]
Trang 1Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 115 Câu 1 Từ năm 1930, cách mạng Việt Nam thuộc quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội
A Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
B Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
C Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
D Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
Câu 3 Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt
Nam?
A Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
C Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.
D Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
Câu 4 Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam trong những năm 1950 – 1953 là
A nền độc lập của Việt Nam chưa được quốc gia nào công nhận.
B chưa giành được quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
C Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
D chính quyền cách mạng mới thành lập, chưa được củng cố.
Câu 5 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các chính sách của của chính quyền Xô viết Nghệ
-Tĩnh thực hiện trên lĩnh vực kinh tế?
A Phát triển nền kinh tế hàng hóa.
B Bãi bỏ các thứ thuế do đế quốc và phong kiến đặt ra.
C Bắt địa chủ giảm tô, xóa nợ.
D Chia lại ruộng đất cho nông dân.
Câu 6 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Anh vào Việt Nam giải giáp quân đội
Nhật từ
A vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
B vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
C vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
D vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
Câu 7 Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám
năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
A Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.
B Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.
C Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.
D Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
Câu 8 Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A tư sản và tiểu tư sản.
B công nhân và tiểu tư sản.
Trang 2C địa chủ và tư sản dân tộc.
D công nhân và tư sản.
Câu 9 Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản trong Hiệp định
Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam và Hiệp ước Bali (1976)?
A Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
B Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.
C Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
D Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
Câu 10 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu
-đông năm 1947?
A Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
C Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
D Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Câu 11 Tháng 7/1928, Hội Phục Việt đổi tên thành
A An Nam Cộng sản đảng.
B Đông Dương Cộng sản đảng.
C Tân Việt Cách mạng đảng.
D Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Câu 12 Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía
Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) đã
A làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
B mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
C làm thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
D làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Câu 13 Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là
A giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.
B bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.
C buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.
D bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
Câu 14 Xương sống của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam là
A lực lượng cố vấn Mĩ.
B ấp chiến lược và quân đội Sài Gòn.
C lực lượng quân đội Sài Gòn.
D ấp chiến lược.
Câu 15 Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công
là gì?
A Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương.
B Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
C Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
D Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
Câu 16 Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm
1947?
A Khóa chặt biên giới Việt – Trung, ngăn chặn sự liên lạc của Việt Nam với quốc tế.
B Tiêu diệt bộ đội chủ lực và cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam.
C Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.
D Giành thắng lợi quân sự để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Câu 17 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn
giữa
A toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai.
B giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.
C giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
Trang 3D nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột.
Câu 18 Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ
chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
Câu 20 Tháng 3/1938, Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương được đổi tên thành
A Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.
B Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
C Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Câu 21 Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh
cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?
A Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “quốc sách”.
B Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.
C Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam Việt Nam.
D Tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của Việt Nam.
Câu 22 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định
A 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
B lực lượng kháng chiến của Lào sẽ tập kết tại hai tỉnh Sầm Nưa và Phongsalì.
C quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.
D vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.
Câu 23 Kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936 – 1939 là
A lực lượng phong kiến tay sai.
B bọn phản động thuộc địa và tay sai.
C thực dân Pháp nói chung.
D địa chủ phong kiến.
Câu 24 Trong những năm 1929 – 1933, nền kinh tế Việt Nam
A có sự phục hồi và phát triển trở lại.
B phát triển và trở thành đối thủ cạnh tranh với Pháp.
C thoát khỏi sự lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
D lâm vào tình trạng khủng hoảng.
Câu 25 Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi
A tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.
B nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.
C nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.
D cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
Câu 26 Điểm chung của Hội nghị tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 5/1941 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện ở nội dung nào?
A Thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.
C Thành lập Chính phủ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D Thực hiện khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
Câu 27 Khó khăn lớn nhất trực tiếp đe dọa nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm
1945 là
Trang 4A nhà nước cách mạng còn non trẻ.
B ngân sách trống rỗng, tài chính rối loạn.
C nền kinh tế bị tàn phá nặng nề.
D cùng lúc phải đối phó với thù trong, giặc ngoài.
Câu 28 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một
đang duy nhất lấy tên là
A Đảng Cộng sản Việt Nam.
B Đảng Dân chủ Việt Nam.
C Đảng Cộng sản Đông Dương.
D Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 29 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
A Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng để tiến hành xâm lược Việt Nam.
B Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
C quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
D Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Câu 30 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đối
với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
A Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù một lúc.
B Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng.
C Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.
D Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
Câu 31 Hình thức đấu tranh chống Mĩ - Diệm chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những
ngày đầu ngay sau Hiệp định Giơnevơ là
A dùng bạo lực cách mạng.
B khởi nghĩa giành lại chính quyền.
C đấu tranh chính trị hòa bình.
D đấu tranh vũ trang.
Câu 32 Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 được biểu hiện ở chỗ
A không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.
B diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy.
C lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.
D hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
Câu 33 Từ ngày 12/3/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương sử dụng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”,
vì
A phát xít Nhật với thực dân Pháp mâu thuẫn sâu sắc.
B Phát xít Nhật đã trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.
C Hội nghị I-an-ta có quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
D thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền cho các dân tộc Đông Dương đã đến.
Câu 34 Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa
chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
A Việt Nam Nghĩa đoàn.
B Đảng Thanh niên.
C Hội Phục Việt.
D Đảng Lập hiến.
Câu 35 Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã - một nhà xuất bản tiến bộ - là cơ sở đầu tiên của
A Việt Nam Quốc dân đảng.
B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C Hội Phục Việt.
D Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Câu 36 Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ đã sử dụng phổ biến các chiến thuật quân sự
A "tố cộng, diệt cộng".
Trang 5B “tìm diệt” và “bình định”.
C “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
D dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Câu 37 Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
A Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
B Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
C Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
D Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Câu 38 Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo
lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
A Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
B Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
C Kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
D Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Câu 39 Phong trào đấu tranh nào của nhân dân Việt Nam được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai của
Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám (1945)?
A Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925.
B Phong trào cách mạng 1931 - 1931.
C Phong trào dân chủ 1936 - 1939.
D Phong trào vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945.
Câu 40 Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946) để
thực hiện âm mưu gi?
A Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
B Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
D Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 41 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội
phát xít Nhật gồm quân đội của các nước
A Pháp, Trung Hoa Dân quốc.
B Anh, Mĩ.
C Anh, Trung Hoa Dân quốc.
D Liên Xô, Trung Hoa Dân quốc.
Câu 42 Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?
A Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.
B Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của Chính phủ Pháp.
C Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền.
D Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.
Câu 43 Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản
Âu - Mĩ là
A ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam.
B ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.
C ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.
D ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.
Câu 44 Một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A Nhân dân Việt Nam có sự phối hợp chiến đấu với lực lượng quân Đồng minh.
B Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.
C Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
D Xây dựng được hậu phương kháng chiến vững mạnh, phát triển về mọi mặt.
Câu 45 Bản “Tạm ước” (14/9/1946) được Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp trong
bối cảnh
A Quân Pháp ra tối hậu thư, đòi quyền kiểm soát Thủ đô Hà Nội.
Trang 6B Pháp đã hoàn thành xâm lược Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
C Việt Nam chưa có sự chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp.
D Quan hệ Việt – Pháp ngày càng căn thẳng và có nguy cơ xảy ra chiến tranh.
Câu 46 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến
hành đồng thời
A cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
B cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.
C cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
D cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.
Câu 47 Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mĩ Giônxơn tuyên
bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra, không tham gia tranh cử Tổng thốngnhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kếtthúc chiến tranh Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm
1968 đã
A làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
B buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
C buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Câu 48 Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là
A bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.
B xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
C bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
D mốc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
Câu 49 Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị
A Toàn dân kháng chiến.
B Kháng chiến toàn diện.
C Kháng chiến kiến quốc.
D Trường kì kháng chiến.
Câu 50 Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng Cộng sản
Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định từ sau ngày
A Nhật đảo chính Pháp đến trước khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
B Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
C Nhật tiến vào Đông Dương đến trước khi Nhật đảo chính Pháp.
D Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Câu 51 Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư
sản ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản
A chưa được giác ngộ về chính trị.
B chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa.
C nhỏ yếu về kinh tế và non kém về chính trị.
D chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp.
Câu 52 Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương từ ngày 9/3/1945 đến trước ngày 2/9/1945 là
A đế quốc Mĩ.
B phát xít Nhật.
C thực dân Pháp.
D thực dân Anh.
Câu 53 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đối
với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
A Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
B Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.
C Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù một lúc.
D Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng.
Câu 54 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?
Trang 7A Ra đời cùng với giai cấp tư sản Việt Nam.
B Bị ba tầng áp bức, bóc lột của thực dân, phong kiến, tư sản người Việt.
C Có quan hệ tự nhiên, gắn bó với giai cấp nông dân.
D Được kế thừa truyền thống yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất của dân tộc.
Câu 55 Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam
thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
A Đánh điểm, diệt viện.
A Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
B Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
C Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.
D Đảng cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.
Câu 57 Giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
A Công nhân và trí thức.
B Công nhân và tiểu tư sản.
C Công nhân và nông dân.
D Công nhân, nông dân và trí thức.
Câu 58 Theo Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (tháng 7/1954), ở Việt Nam giới tuyến quân sự tạm
A phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản thất bại.
B phong trào dân tộc, dân chủ phát triển mạnh mẽ.
C sự chia rẽ, công kích lẫn nhau của các tổ chức cộng sản.
D phong trào công nhân chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác.
Câu 60 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930) có sự tham gia của
A Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
B An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
C Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
D An Nam Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.
Câu 61 Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện
Câu 62 “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để
giữ vững quyền tự do độc lập ấy” Đó là nội dung của
A Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
B “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
C “Quân lệnh số một”.
D “Tuyên ngôn độc lập”.
Câu 63 Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt
Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?
Trang 8A Thượng Lào xuân - hè năm 1953.
B Điện Biên Phủ năm 1954.
C Việt Bắc thu - đông năm 1947.
D Biên giới thu - đông năm 1950.
Câu 64 Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động
toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) ngay sau khi
A Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
B cuộc đàm phán ở Phông-ten-nơ-blô (Pháp) thất bại.
C Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.
D Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
Câu 65 Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Đảng Cộng sản Đông Dương đã
xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương là
A thực dân Pháp – phát xít Nhật.
B phát xít Nhật.
C thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
D thực dân Pháp.
Câu 66 So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
(1919 – 1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm mới nào dưới đây?
A Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.
B Vơ vét tài nguyên thiên nhiên.
C Chỉ đầu tư vào nông nghiệp, khai thác mỏ.
D Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
Câu 67 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa đã đề ra và thực hiện đường lối kháng chiến trường kì, vì
A xuất phát từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân”, lấy dân làm gốc.
B thực hiện khẩu hiệu “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”.
C Pháp rất mạnh, cần phải tranh thủ chờ đợi sự ủng hộ của quốc tế.
D Pháp mạnh hơn ta về mọi mặt, Việt Nam cần có thời gian để chuyển hóa lực lượng.
Câu 68 Trong thời gian 1919 - 1929, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm
A thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.
B phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.
C kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.
D tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.
Câu 69 Địa phương nào dưới đây không thuộc Khu giải phóng Việt Bắc?
A Tuyên Quang.
B Thái Nguyên.
C Cao Bằng.
D Hải Dương.
Câu 70 Từ cuối tháng 3/1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn
cứ điểm Điện Biên Phủ với mục đích chủ yếu là
A phân tán cao độ lực lượng quân Pháp.
B bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân Pháp.
C buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán.
D giành thế chủ động trên chiến trường.
Câu 71 Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi
đang
A bị mất ưu thế về binh lực.
B bị mất ưu thế về hỏa lực.
C ở thế chủ động chiến lược.
D bị thất bại trên chiến trường.
Câu 72 Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam
Việt Nam (1961 - 1973) là
Trang 9A tiến hành chiến tranh tổng lực.
B sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.
C sử dụng quân đội đồng minh.
D ra sức chiếm đất, giành dân.
Câu 73 Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu
-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
A lực lượng chủ yếu.
B địa hình tác chiến.
C loại hình chiến dịch.
D đối tượng tác chiến.
Câu 74 Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp (1945 – 1954) của Việt nam vì
A đã làm phá sản Kế hoạch Rive của thực dân Pháp có sự can thiệp của Mĩ.
B giành được thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.
C đã giải phóng được một vùng đất đai rộng lớn, đông dân.
D bộ đội chủ lực trưởng thành, khai thông được biên giới Việt - Trung,
Câu 75 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 - 1929), nền
kinh tế Việt Nam
A phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn.
B có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.
C có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu.
D có sự phát triển độc lập với nền kinh tsế Pháp.
Câu 76 Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở
miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A Phá “ấp chiến lược”.
B “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
C “Đồng khởi”.
D “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Câu 77 Khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam phong trào
cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về
Câu 79 Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng
đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
B tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
C bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiêu địa chủ.
D thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.
Câu 80 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương thành
lập
A Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.
B Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
C Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
Câu 81 Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
Trang 10A giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
B đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.
C đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.
D đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
Câu 82 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư
vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
A Giao thông vận tải.
B Thương nghiệp.
C Nông nghiệp.
D Thủ công nghiệp.
Câu 83 Tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam là
A Việt Nam Quốc dân đảng.
B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C Tân Việt Cách mạng đảng.
D Tâm tâm xã.
Câu 84 Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với
thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?
A “Toàn dân kháng chiến”.
A Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
C Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.
D Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
Câu 86 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản Việt
Nam phân hóa thành hai bộ phận là
A tư sản dân tộc và tư sản công thương.
B tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
C tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.
D tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.
Câu 87 Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968),
Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu
A phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
B uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.
C ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
D cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.
Câu 88 Chiến dịch nào dưới đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Rơ-ve của
thực dân Pháp ở Đông Dương?
A Thượng Lào năm 1953.
B Biên giới thu – đông năm 1950.
C Điện Biên Phủ năm 1954.
D Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Câu 89 Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ
trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địchtương đối yếu nhằm
A làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
B buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
C giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
D tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
Trang 11Câu 90 Tổ chức nào dưới đây do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập nên trong những năm 1919 –
1925?
A Đảng Lập hiến.
B Việt Nam Quốc dân Đảng.
C Hội Phục Việt.
D Hội Liên hiệp thuộc địa.
Câu 91 Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?
A Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
B Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
C Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
D Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
Câu 92 Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm
1945 kết thúc khi
A Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
B Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
C thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
D quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Câu 93 Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 –
Câu 2 (2,0 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã chia Việt
Nam thành hai quốc gia với đường biên giới là vĩ tuyến 17”. Anh/ chị có đồng ý với ý kiến đó không?Tại sao?
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Lịch Sử 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 5)
I Trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)
A muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
B muốn giúp Pháp hoàn thành xâm lược Đông Dương.
C cả Pháp và Mĩ cùng trong phe tư bản chủ nghĩa.
D muốn thúc đẩy tự do dân chủ ở khu vực Đông Dương.
Câu 94 Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959
-1960) vì
A cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
B lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
C không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
D mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
Câu 95 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Anh vào Việt Nam giải giáp quân đội
Nhật từ
A vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
B vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
Trang 12C vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
D vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
Câu 96 Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân Việt
Nam vì
A các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam chưa được các nước công nhận.
B thực hiện ngừng bắn, nhưng Pháp vẫn được phép duy trì lực lượng quân sự tại Việt Nam.
C lực lượng kháng chiến của Việt Nam không có vùng tập kết, phải phục viên tại chỗ.
D chưa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
Câu 97 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định
A 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
B quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.
C vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.
D các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
Câu 98 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thể hiện qua nhiều văn kiện, ngoại trừ
A “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.
C “Quân lệnh số một” của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
D chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
Câu 99 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến
tranh xâm lược?
A Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
B Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào (1971).
C Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Câu 100 Văn kiện nào dưới đây không được thông qua tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của
Việt Nam (đầu năm 1930)?
A Chính cương vắn tắt.
B Điều lệ tóm tắt.
C Luận cương chính trị.
D Sách lược vắn tắt.
Câu 101 Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
B Có sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
C Diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
D Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Câu 102 Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn
thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
A Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
B Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 103 Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là
A An Lão (Bình Định).
B Ba Gia (Quảng Ngãi).
C Đồng Xoài (Bình Phước).
D Núi Thành (Quảng Nam).
Câu 104 Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt
Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
A Biên giới thu - đông năm 1950.
B Điện Biên Phủ năm 1954.