Phòng GD Tỉnh Phú Yên TRƯỜNG THPT Trần Phú (Đề thi có trang) THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 111 Câu 1 Năm 19[.]
Trang 1Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 111 Câu 1 Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi
Câu 2 Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến
lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A "Đông Dương hóa chiến tranh".
B "Chiến tranh đặc biệt".
C "Chiến tranh cục bộ".
D "Việt Nam hóa chiến tranh".
Câu 3 Trong những năm 1936 - 1939, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam
A khủng hoảng, suy thoái.
B phát triển nhanh.
C phát triển xen kẽ khủng hoảng.
D phục hồi và phát triển.
Câu 4 Trong đông - xuân 1965 - 1966, Mĩ mở 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn nhằm vào hai hướng
chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là
A Đông Nam Bộ và Liên khu V.
B Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
C Tây Nam Bộ và Chiến khu D.
D Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
Câu 5 Phong trào đấu tranh nào của nhân dân Việt Nam được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai của Đảng
và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám (1945)?
A Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925.
B Phong trào vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945.
C Phong trào cách mạng 1931 - 1931.
D Phong trào dân chủ 1936 - 1939.
Câu 6 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng
tháng Tám năm 1945 vì đã
A khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.
B xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
C bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
D đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
Câu 7 Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm
1973 về Việt Nam là
A được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
B quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
C quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày kí Hiệp định.
D có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc.
Câu 8 Nội dung nào trong Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) đã tác động tiêu cực tới cách mạng Việt
Nam?
A Pháp trả lại cho Trung Hoa Dân Quốc một số tô giới trên đất Trung Quốc.
Trang 2B Trung Hoa Dân quốc được vận chuyển hàng hóa qua cảng Hải Phòng.
C Pháp được đưa quân ra Bắc thay Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân đội Nhật.
D Pháp giao quyền kiểm soát tuyến đường xe lửa Vân Nam cho Trung Hoa Dân quốc.
Câu 9 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thể hiện qua nhiều văn kiện, ngoại trừ
A tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.
B “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
D “Quân lệnh số một” của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
Câu 10 Điểm tương đồng trong nội dung của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định
Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) là gì?
A Các nước tham dự hội nghị công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
B Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do dưới sự giám sát của một Ủy ban quốc
tế
D Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Câu 11 Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được cải tổ từ Ủy ban
A Quân sự Bắc Kì.
B Dân tộc giải phóng Việt Nam.
C Khởi nghĩa toàn quốc.
D Lâm thời khu giải phóng Việt Bắc.
Câu 12 Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công
là gì?
A Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương.
B Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
C Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
D Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
Câu 13 Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của
Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng
A dân tộc dân chủ nhân dân.
B giải phóng dân tộc.
C tư sản dân quyền.
D dân chủ tư sản kiểu mới.
Câu 14 Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm
D vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
Câu 16 Từ năm 1919 – 1929 là khoảng thời gian thực dân Pháp tiến hành
A cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương.
C khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương.
D bình định Việt Nam bằng quân sự.
Câu 17 Tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam là
A Việt Nam Quốc dân đảng.
Trang 3B Tân Việt Cách mạng đảng.
C Tâm tâm xã.
D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 18 Tháng 3/1938, Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương được đổi tên thành
A Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
B Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.
C Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Câu 19 Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo
lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
A Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
B Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
C Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
D Kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
Câu 20 Sự kiện quốc tế nào dưới đây có tác động tích cực đến cách mạng Việt Nam trong những năm
1947 – 1953?
A Mĩ đưa ra Học thuyết Truman, phát động cuộc Chiến tranh lạnh (1947).
B Pháp và Mĩ kí kết Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (1950).
C Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết (1953).
D Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (10/1949).
Câu 21 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930) có sự tham gia của
A Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
B An Nam Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.
C An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
D Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
Câu 22 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến
tranh xâm lược Việt Nam?
A Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
C Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Câu 23 Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp Lí quốc tế
nào?
A Hiệp định Pari năm 1973.
B Hiệp định Giơnevơ năm 1954.
C Hiệp định Sơ bộ năm 1946.
D Hiệp định Ianta năm 1945.
Câu 24 Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đây là nơi có
A lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.
B các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.
C địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng.
D nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.
Câu 25 Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân Việt
Nam vì
A thực hiện ngừng bắn, nhưng Pháp vẫn được phép duy trì lực lượng quân sự tại Việt Nam.
B lực lượng kháng chiến của Việt Nam không có vùng tập kết, phải phục viên tại chỗ.
C các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam chưa được các nước công nhận.
D chưa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
Câu 26 Mở màn chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta tấn công vào cứ điểm của địch ở
A Cao Bằng.
B Đồng Đăng.
C Đông Khê.
Trang 4D Thất Khê.
Câu 27 Chiến thắng nào của nhân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân (1964 – 1965) góp phần
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A Bình Giã (Bà Rịa).
B Vạn Tường (Quảng Ngãi).
C Ấp Bắc (Mĩ Tho).
D Núi Thành (Quảng Nam).
Câu 28 Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm
mưu
A biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam.
C chống phá cách mạng Việt Nam.
D mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam.
Câu 29 Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành
lập mở mỗi nước Đông Dương một
C quân sự quan trọng hơn chính trị.
D chính trị quan trọng hơn quân sự.
Câu 31 Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) ở
miền Bắc Việt Nam là
A tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.
B hoàn thành cải cách ruộng đất.
C khôi phục và phát triển kinh tế.
D ra sức phát triển thương nghiệp.
Câu 32 Trong những năm 1929 – 1933, nền kinh tế Việt Nam
A phát triển và trở thành đối thủ cạnh tranh với Pháp.
B thoát khỏi sự lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
C có sự phục hồi và phát triển trở lại.
D lâm vào tình trạng khủng hoảng.
Câu 33 Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam trong những năm 1950 – 1953 là
A chưa giành được quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
B chính quyền cách mạng mới thành lập, chưa được củng cố.
C Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
D nền độc lập của Việt Nam chưa được quốc gia nào công nhận.
Câu 34 Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam
Việt Nam (1961 - 1973) là
A sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.
B sử dụng quân đội đồng minh.
C tiến hành chiến tranh tổng lực.
D ra sức chiếm đất, giành dân.
Câu 35 Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946) để
thực hiện âm mưu gi?
A Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
B Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
D Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
Trang 5Câu 36 Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A công nhân và tư sản.
B công nhân và tiểu tư sản.
C địa chủ và tư sản dân tộc.
D tư sản và tiểu tư sản.
Câu 37 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào
A Đảng cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.
B Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
C Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.
D Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
Câu 40 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương vào đêm
9/3/1945 là do
A phong trào cách mạng dâng cao gây cho Nhật nhiều khó khăn.
B mâu thuẫn Pháp – Nhật ngày càng gay gắt.
C Pháp không thực hiện những điều khoản đã kí với Nhật.
D Nhật tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít.
Câu 41 “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để
giữ vững quyền tự do độc lập ấy” Đó là nội dung của
A “Quân lệnh số một”.
B Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
C “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
D “Tuyên ngôn độc lập”.
Câu 42 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu
-đông năm 1947?
A Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
C Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
D Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
Câu 43 Tháng 7/1928, Hội Phục Việt đổi tên thành
A Đông Dương Cộng sản đảng.
B An Nam Cộng sản đảng.
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
D Tân Việt Cách mạng đảng.
Câu 44 Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với
thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?
A “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.
B “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
C “Tuyên ngôn Độc lập”.
D “Toàn dân kháng chiến”.
Câu 45 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa đã đề ra và thực hiện đường lối kháng chiến trường kì, vì
Trang 6A Pháp mạnh hơn ta về mọi mặt, Việt Nam cần có thời gian để chuyển hóa lực lượng.
B xuất phát từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân”, lấy dân làm gốc.
C thực hiện khẩu hiệu “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”.
D Pháp rất mạnh, cần phải tranh thủ chờ đợi sự ủng hộ của quốc tế.
Câu 46 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định
A các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
B vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.
C quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.
D 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
Câu 47 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các chính sách của của chính quyền Xô viết Nghệ
- Tĩnh thực hiện trên lĩnh vực kinh tế?
A Bắt địa chủ giảm tô, xóa nợ.
B Phát triển nền kinh tế hàng hóa.
C Chia lại ruộng đất cho nông dân.
D Bãi bỏ các thứ thuế do đế quốc và phong kiến đặt ra.
Câu 48 Yếu tố quyết định dẫn đến sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là gì?
A Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới.
B Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6/1936).
C Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935).
D Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7/1936).
Câu 49 Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã - một nhà xuất bản tiến bộ - là cơ sở đầu tiên của
A Hội Phục Việt.
B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
D Việt Nam Quốc dân đảng.
Câu 50 Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục
bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam?
A Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.
B Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
C Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
D Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Câu 51 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?
A Được kế thừa truyền thống yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất của dân tộc.
B Có quan hệ tự nhiên, gắn bó với giai cấp nông dân.
C Bị ba tầng áp bức, bóc lột của thực dân, phong kiến, tư sản người Việt.
D Ra đời cùng với giai cấp tư sản Việt Nam.
Câu 52 Quyết định chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” trong chiến dịch
Điện Biên Phủ năm 1954 của Đại tướng Võ Nguyên Giáp không xuất phát từ Lí do nào sau đây?
A Pháo binh và bộ binh thiếu kinh nghiệm trong đánh hợp đồng binh chủng.
B Hậu phương của Việt Nam chưa đủ khả năng để chi viện cho trận đánh lớn.
C Bộ đội chủ lực Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trong đánh công kiên.
D Ưu thế về quân số và vũ khí, phương tiện chiến tranh của thực dân Pháp.
Câu 53 Âm mưu chủ yếu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là
nhằm
A tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền Nam.
B củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.
C đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, các ấp, tách dân khỏi cách mạng.
D xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát.
Câu 54 Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp
định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954) là
A đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
B không vi phạm chủ quyền dân tộc.
Trang 7C giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
D phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
Câu 55 Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn
thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
C Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Câu 56 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm Đảng Cộng sản Đông
Dương có thế rút ra từ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?
A Bài học về xây dựng chính quyền cách mạng.
B Bài học về xây dựng khối liên minh công – nông.
C Lãnh đạo quần chúng giành chính quyền bằng bạo lực.
D Lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.
Câu 57 Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là
A xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
B bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.
C bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
D mốc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
Câu 58 Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là
A đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.
B giữ vững chủ quyền dân tộc.
C Đảng Cộng sản Đông Dương được hoạt động công khai.
D đảm bảo an ninh quốc gia.
Câu 59 Một trong những mục đích của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc (1947) là
A giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B giành thắng lợi quân sự để tạo ưu thế trên bàn đàm phán ở Giơ-ne-vơ.
C giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của Việt Nam.
Câu 60 Chiến dịch nào dưới đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Rơ-ve của
thực dân Pháp ở Đông Dương?
A Điện Biên Phủ năm 1954.
B Thượng Lào năm 1953.
C Việt Bắc thu – đông năm 1947.
D Biên giới thu – đông năm 1950.
Câu 61 Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu
-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
A loại hình chiến dịch.
B địa hình tác chiến.
C lực lượng chủ yếu.
D đối tượng tác chiến.
Câu 62 Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) và “Chiến tranh cục bộ”
(1965 - 1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
A Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
C Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
D Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Câu 63 Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt
Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
A Điện Biên Phủ năm 1954.
B Thượng Lào năm 1954.
Trang 8C Biên giới thu - đông năm 1950.
D Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Câu 64 Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện
A Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
B Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.
C Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Câu 66 Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những năm 1945 – 1946 đã
A đập tan ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
B góp phần làm chậm quá trình xâm lược trở lại Việt Nam của Pháp.
C mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
D làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Câu 67 Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1945 là
A đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.
B đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.
C lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh.
D lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.
Câu 68 Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân
Việt Nam, vì đó là vị trí
A có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
B ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở.
C quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
D án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.
Câu 69 Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
A đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.
B giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
C đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
D đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.
Câu 70 Tờ báo nào dưới đây không xuất hiện trong phong trào cách mạng 1936 – 1939 ở Việt Nam?
Câu 72 Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Đảng Cộng sản Đông Dương đã
xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương là
A thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
B thực dân Pháp – phát xít Nhật.
C thực dân Pháp.
D phát xít Nhật.
Trang 9Câu 73 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến
hành đồng thời
A cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
B cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
C cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.
D cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.
Câu 74 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các chính sách của của chính quyền Xô viết Nghệ
- Tĩnh thực hiện trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?
A Giáo dục ý thức chính trị cho quần chúng.
B Tuyên truyền, phổ biến văn minh phương Tây.
C Bài trừ các hủ tục mê tín, dị đoan.
D Khuyến khích nhân dân học chữ Quốc ngữ.
Câu 75 Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương từ ngày 9/3/1945 đến trước ngày 2/9/1945 là
D Việt Nam Quốc dân Đảng.
Câu 77 Điểm tương đồng giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam (tháng
2/1930) và Luận cương chính trị của Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 10/1930) là gì?
A Xác định vai trò lãnh đạo cách mạng thuộc về giai cấp công nhân.
B Động lực của cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.
C Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc.
D Động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân.
Câu 78 Ý nào không chính xác tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?
A Mĩ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam.
B Pháp rút quân khỏi Việt Nam, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
C Tổng tuyển cử thống nhất đất nước chưa được tiến hành.
D Pháp rút quân khỏi miền Bắc nhưng phá hoại các cơ sở kinh tế của Việt Nam.
Câu 79 Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân
nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
A Tạm ước Việt - Pháp ngày 14/9/1946.
B Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
C Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
D Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.
Câu 80 Cuôc̣ chiến đấu của quân dân Hà Nội từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947 đã
A tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.
B giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.
C buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
D làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Câu 81 Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
A Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
B Mĩ cắt giảm nguồn viện trợ.
C Bị Mĩ ép kết thúc chiến tranh.
D Bước đầu để mất quyền chủ động.
Câu 82 Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau Hiệp
định Giơnevơ về Đông Dương (1954)?
Trang 10A Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.
C Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
D Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm.
Câu 83 Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968),
Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu
A uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.
B phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.
D ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
Câu 84 Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của
B Kháng chiến kiến quốc.
C Toàn dân kháng chiến.
D Kháng chiến toàn diện.
Câu 86 Trong thời gian 1919 - 1929, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm
A thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.
B kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.
C tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.
D phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.
Câu 87 Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam
thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
D cùng lúc phải đối phó với thù trong, giặc ngoài.
Câu 89 Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một
trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia
A Mặt trận Việt Minh.
B Hội Liên Việt.
C các Hội Phản đế.
D các Ủy ban hành động.
Câu 90 Giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
A Công nhân và tiểu tư sản.
B Công nhân, nông dân và trí thức.
C Công nhân và nông dân.
D Công nhân và trí thức.
Câu 91 Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
A Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
B Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Trang 11C Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
D Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Câu 92 Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản
Âu - Mĩ là
A ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.
B ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam.
C ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.
D ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.
Câu 93 Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là
A Đồng Xoài (Bình Phước).
B Ba Gia (Quảng Ngãi).
C An Lão (Bình Định).
D Núi Thành (Quảng Nam).
Câu 94 Khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam phong trào
cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về
C lực lượng quân đội Sài Gòn.
D ấp chiến lược và quân đội Sài Gòn.
Câu 96 Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám
năm 1945 thành công là
A thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.
B tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
C nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.
D thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.
Câu 97 Ngày 17/1/1960, tại Bến Tre, cuộc Đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm là
A Giồng Trôm, Thạnh Phú, Ba Tri.
B Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp.
C Vĩnh Thạnh, Bình Định, Bác Ái.
D Ba Tri, Châu Thành, Bình Đại.
Câu 98 Từ năm 1930, cách mạng Việt Nam thuộc quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội
B Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.
C Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 100 Sau thất bại tại Việt Bắc (năm 1947), kế hoạch xâm lược Việt Nam của Pháp có sự thay đổi:
chuyển từ
A “đánh nhanh thắng nhanh” sang “vừa đánh vừa đàm”.
B “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.
C “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”.
Trang 12D “đánh chắc tiến chắc” sang “đánh nhanh thắng nhanh”.
Câu 101 Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936 - 1939 là do đời sống của họ
A khó khăn, cực khổ.
B có phần ổn định.
C được cải thiện hơn.
D không quá khó khăn.
Câu 102 Trong Kế hoạch Rơ-ve, để cô lập căn cứ địa Việt Bắc với đồng bằng Liên khu III và Liên khu
IV, thực dân Pháp đã
A thiết lập tập đoàn cứ điểm ở Điện Biên Phủ.
B thiết lập “Hành lang Đông – Tây”.
C tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.
D lập “vàng đai trắng” bao quanh trung và đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 103 Nội dung nào không phản ánh đúng về vai trò của Mặt trận Việt Minh từ khi thành lập đến
Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A Tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và tập dượt quần chúng nhân dân đấu tranh.
B Phối kết hợp với lực lượng Đồng minh tham gia giành chính quyền.
C Cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền.
D Góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu cho việc giành chính quyền.
Câu 104 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội
phát xít Nhật gồm quân đội của các nước
A Liên Xô, Trung Hoa Dân quốc.
B Anh, Mĩ.
C Pháp, Trung Hoa Dân quốc.
D Anh, Trung Hoa Dân quốc.
Câu 105 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư
vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
A Thương nghiệp.
B Nông nghiệp.
C Giao thông vận tải.
D Thủ công nghiệp.
Câu 106 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định
A vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.
B quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.
C 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
D lực lượng kháng chiến của Lào sẽ tập kết tại hai tỉnh Sầm Nưa và Phongsalì.
Câu 107 Từ ngày 12/3/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương sử dụng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít
Nhật”, vì
A thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền cho các dân tộc Đông Dương đã đến.
B Phát xít Nhật đã trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.
C phát xít Nhật với thực dân Pháp mâu thuẫn sâu sắc.
D Hội nghị I-an-ta có quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Câu 108 Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở
miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A “Đồng khởi”.
B “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
C “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
D Phá “ấp chiến lược”.
Câu 109 Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954
là tiến công vào
A vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.
B Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Na-va.
C những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.