1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập thpt môn lịch sử (18)

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Thpt Môn Lịch Sử (18)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Trần Phú, Phú Yên
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 58,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Yên TRƯỜNG THPT Trần Phú (Đề thi có trang) THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 110 Câu 1 Trong[.]

Trang 1

Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 110 Câu 1 Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

A Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

B Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

C Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

D Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

Câu 2 Một trong những mục đích của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc (1947) là

A giành thắng lợi quân sự để tạo ưu thế trên bàn đàm phán ở Giơ-ne-vơ.

B giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

D tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của Việt Nam.

Câu 3 Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng

minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?

A Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

B Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

C Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

D Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

Câu 4 Khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam phong trào

cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về

A chính trị.

B văn hóa.

C xã hội.

D kinh tế.

Câu 5 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc

chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

A Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng để tiến hành xâm lược Việt Nam.

B Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

C Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

D quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

Câu 6 Sự kiện quốc tế nào dưới đây có tác động tích cực đến cách mạng Việt Nam trong những năm

1947 – 1953?

A Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết (1953).

B Pháp và Mĩ kí kết Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (1950).

C Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (10/1949).

D Mĩ đưa ra Học thuyết Truman, phát động cuộc Chiến tranh lạnh (1947).

Câu 7 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương thành

lập

A Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

B Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.

C Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

D Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

Câu 8 Trong đông - xuân 1965 - 1966, Mĩ mở 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn nhằm vào hai hướng

chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là

A Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

Trang 2

B Tây Nam Bộ và Chiến khu D.

C Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

D Đông Nam Bộ và Liên khu V.

Câu 9 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

A Chiến dịch chủ động tiến công đầu tiên, mở ra bước ngoặt của kháng chiến.

B Quân đội Việt Nam giành được thể chủ động trên chiến trường Đông Dương.

C Con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông.

D Quân đội ta giành được thể chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

Câu 10 Quyết định chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” trong chiến dịch

Điện Biên Phủ năm 1954 của Đại tướng Võ Nguyên Giáp không xuất phát từ Lí do nào sau đây?

A Pháo binh và bộ binh thiếu kinh nghiệm trong đánh hợp đồng binh chủng.

B Bộ đội chủ lực Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trong đánh công kiên.

C Ưu thế về quân số và vũ khí, phương tiện chiến tranh của thực dân Pháp.

D Hậu phương của Việt Nam chưa đủ khả năng để chi viện cho trận đánh lớn.

Câu 11 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam

(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

A Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

B Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

C Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

D Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.

Câu 12 Ý nào không chính xác tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

A Mĩ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam.

B Pháp rút quân khỏi Việt Nam, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

C Pháp rút quân khỏi miền Bắc nhưng phá hoại các cơ sở kinh tế của Việt Nam.

D Tổng tuyển cử thống nhất đất nước chưa được tiến hành.

Câu 13 Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi

A nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.

B nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.

C tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.

D cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

Câu 14 Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của

A Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo cách mạng.

B ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

C địa chủ phong kiến cấu kết với Pháp để bóc lột nông dân.

D thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

Câu 16 Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A công nhân và tiểu tư sản.

B tư sản và tiểu tư sản.

C địa chủ và tư sản dân tộc.

D công nhân và tư sản.

Câu 17 Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 ở

Việt Nam?

A Bước đầu khẳng định năng lực lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

B Tư tưởng Mác – Lê-nin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến sâu rộng.

C Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng.

Trang 3

D Là cuộc diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Câu 18 Giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

A Công nhân, nông dân và trí thức.

B Công nhân và tiểu tư sản.

C Công nhân và nông dân.

D Công nhân và trí thức.

Câu 19 Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

A Đảng Cộng sản Đông Dương được hoạt động công khai.

B đảm bảo an ninh quốc gia.

C giữ vững chủ quyền dân tộc.

D đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.

Câu 20 Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm

1973 về Việt Nam là

A quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

B có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc.

C quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày kí Hiệp định.

D được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.

Câu 21 Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp (1945 – 1954) của Việt nam vì

A đã làm phá sản Kế hoạch Rive của thực dân Pháp có sự can thiệp của Mĩ.

B bộ đội chủ lực trưởng thành, khai thông được biên giới Việt - Trung,

C giành được thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

D đã giải phóng được một vùng đất đai rộng lớn, đông dân.

Câu 22 Điểm chung của Hội nghị tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 5/1941 của Ban Chấp hành Trung

ương Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện ở nội dung nào?

A Thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

B Thực hiện khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

C Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.

D Thành lập Chính phủ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 23 Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù

chữ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?

A Thi đua “Dạy tốt, học tốt”.

B Bình dân học vụ.

C Cải cách giáo dục.

D Bổ túc văn hóa.

Câu 24 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định

A quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.

B lực lượng kháng chiến của Lào sẽ tập kết tại hai tỉnh Sầm Nưa và Phongsalì.

C vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.

D 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

Câu 25 Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với

thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

A “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

B “Toàn dân kháng chiến”.

C “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.

Trang 4

D Việt Nam Quốc dân đảng.

Câu 28 Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt

Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

A Biên giới thu - đông năm 1950.

B Điện Biên Phủ năm 1954.

C Việt Bắc thu - đông năm 1947.

D Thượng Lào năm 1954.

Câu 29 Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám

năm 1945 thành công là

A thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.

B tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.

C nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.

D thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.

Câu 30 Sự kiện thế giới nào tác động trực tiếp đến việc triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành trung ương

Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) ?

A Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9/1939).

B sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít (đầu những năm 30 của thế kỷ XX).

C Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản (7/1935).

D Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp thành lập (6/1936).

Câu 31 Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân

nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?

A Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

B Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

C Tạm ước Việt - Pháp ngày 14/9/1946.

D Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.

Câu 32 Chiến thắng nào của nhân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân (1964 – 1965) góp phần

làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A Ấp Bắc (Mĩ Tho).

B Bình Giã (Bà Rịa).

C Núi Thành (Quảng Nam).

D Vạn Tường (Quảng Ngãi).

Câu 33 Ý nghĩa lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là

A làm thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

B giúp Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

C đập tan ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

D buộc Pháp phải chuyển sang thực hiện “đánh lâu dài” với Việt Nam.

Câu 34 Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?

A Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.

B Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của Chính phủ Pháp.

C Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.

D Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 35 Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau Hiệp

định Giơnevơ về Đông Dương (1954)?

A Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

B Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

C Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Trang 5

D Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm.

Câu 36 Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt

Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?

A Việt Bắc thu - đông năm 1947.

B Biên giới thu - đông năm 1950.

C Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

D Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 37 Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp

định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954) là

A không vi phạm chủ quyền dân tộc.

B đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

C giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

D phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

Câu 38 Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

A Đồng Xoài (Bình Phước).

B Ấp Bắc (Mĩ Tho).

C Ba Gia (Quảng Ngãi).

D Bình Giã (Bà Rịa).

Câu 39 Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một

trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia

A Mặt trận Việt Minh.

B các Ủy ban hành động.

C Hội Liên Việt.

D các Hội Phản đế.

Câu 40 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư

vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

A Giao thông vận tải.

B Nông nghiệp.

C Thủ công nghiệp.

D Thương nghiệp.

Câu 41 Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đây là nơi có

A nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.

B lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.

C các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.

D địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng.

Câu 42 Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) ở

miền Bắc Việt Nam là

A hoàn thành cải cách ruộng đất.

B ra sức phát triển thương nghiệp.

C khôi phục và phát triển kinh tế.

D tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

Câu 43 Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ đã sử dụng phổ biến các chiến thuật quân sự

A “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

B dồn dân lập “ấp chiến lược”.

C "tố cộng, diệt cộng".

D “tìm diệt” và “bình định”.

Câu 44 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đối

với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

A Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng.

B Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.

C Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

D Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù một lúc.

Trang 6

Câu 45 Từ năm 1930, cách mạng Việt Nam thuộc quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội

Câu 48 Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?

A Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.

B Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.

C Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.

D Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.

Câu 49 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Anh vào Việt Nam giải giáp quân đội

Nhật từ

A vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

B vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

C vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

D vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.

Câu 50 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm Đảng Cộng sản Đông

Dương có thế rút ra từ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?

A Lãnh đạo quần chúng giành chính quyền bằng bạo lực.

B Bài học về xây dựng chính quyền cách mạng.

C Lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

D Bài học về xây dựng khối liên minh công – nông.

Câu 51 Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

A Mĩ cắt giảm nguồn viện trợ.

B Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.

C Bước đầu để mất quyền chủ động.

D Bị Mĩ ép kết thúc chiến tranh.

Câu 52 Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) và “Chiến tranh cục bộ”

(1965 - 1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

A Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

B Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

C Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

D Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

Câu 53 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một

đang duy nhất lấy tên là

A Đảng Lao động Việt Nam.

B Đảng Cộng sản Đông Dương.

C Đảng Dân chủ Việt Nam.

D Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trang 7

Câu 54 Trong Kế hoạch Rơ-ve, để cô lập căn cứ địa Việt Bắc với đồng bằng Liên khu III và Liên khu

IV, thực dân Pháp đã

A thiết lập “Hành lang Đông – Tây”.

B thiết lập tập đoàn cứ điểm ở Điện Biên Phủ.

C tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.

D lập “vàng đai trắng” bao quanh trung và đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 55 Năm 1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên bị phân hóa thành hai tổ chức là

A Tân Việt Cách mạng đảng và An Nam Cộng sản đảng.

B Đảng Lập hiến và Đông Dương Cộng sản đảng.

C Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

D Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đảng Lập hiến.

Câu 56 Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã - một nhà xuất bản tiến bộ - là cơ sở đầu tiên của

A Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

C Hội Phục Việt.

D Việt Nam Quốc dân đảng.

Câu 57 Nội dung nào dưới đây không phải là lí do để Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

A Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.

B Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

C Khai thông đường biên giới Việt - Trung.

D Đánh bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”của thực dân Pháp.

Câu 58 Mở màn chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta tấn công vào cứ điểm của địch ở

A Thất Khê.

B Đồng Đăng.

C Cao Bằng.

D Đông Khê.

Câu 59 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến

tranh xâm lược?

A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

B Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào (1971).

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

D Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

Câu 60 Tháng 7/1928, Hội Phục Việt đổi tên thành

A Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

B Tân Việt Cách mạng đảng.

C Đông Dương Cộng sản đảng.

D An Nam Cộng sản đảng.

Câu 61 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đối

với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

A Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.

B Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng.

C Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

D Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù một lúc.

Câu 62 Nội dung nào không phản ánh đúng những thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám

năm 1945?

A Các thế lực ngoại xâm và nội phản đã bị đánh bại.

B Cách mạng Việt Nam có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.

C Nhân dân tin tưởng, gắn bó với chính quyền cách mạng.

D Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước thuộc địa và phụ thuộc.

Câu 63 Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là

A xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

Trang 8

B bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.

C mốc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.

D bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 64 Điểm yếu cơ bản trong kế hoạch quân sự Nava mà thực dân Pháp không thể khắc phục được là

A không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.

B thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.

C mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

D thời gian để chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).

Câu 65 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội

phát xít Nhật gồm quân đội của các nước

A Liên Xô, Trung Hoa Dân quốc.

B Anh, Mĩ.

C Anh, Trung Hoa Dân quốc.

D Pháp, Trung Hoa Dân quốc.

Câu 66 Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản

Âu - Mĩ là

A ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.

B ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.

C ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.

D ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam.

Câu 67 Từ ngày 12/3/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương sử dụng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”,

A Hội nghị I-an-ta có quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

B Phát xít Nhật đã trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.

C phát xít Nhật với thực dân Pháp mâu thuẫn sâu sắc.

D thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền cho các dân tộc Đông Dương đã đến.

Câu 68 Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì

A khuynh hướng yêu nước dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.

B đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

C phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác.

D giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.

Câu 69 Cuôc̣ chiến đấu của quân dân Hà Nội từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947 đã

A tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.

B giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

C làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

D buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

Câu 70 Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam

thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

A Đánh điểm, diệt viện.

B Điều địch để đánh địch.

C Lừa địch để đánh địch.

D Đánh vận động và công kiên.

Câu 71 Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục

bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam?

A Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.

B Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

C Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

D Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

Câu 72 Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

B Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

Trang 9

C Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

D Có sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

Câu 73 Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919 - 1925?

A Đời sống công nhân.

B Diễn đàn bản xứ.

C An Nam trẻ.

D Nhân đạo.

Câu 74 Trong những năm 1929 – 1933, nền kinh tế Việt Nam

A lâm vào tình trạng khủng hoảng.

B phát triển và trở thành đối thủ cạnh tranh với Pháp.

C có sự phục hồi và phát triển trở lại.

D thoát khỏi sự lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

Câu 75 Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm

1945 kết thúc khi

A quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

B Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

C thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

D Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

Câu 76 Âm mưu chủ yếu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là

nhằm

A xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát.

B đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, các ấp, tách dân khỏi cách mạng.

C củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.

D tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền Nam.

Câu 77 Tờ báo nào dưới đây không xuất hiện trong phong trào cách mạng 1936 – 1939 ở Việt Nam?

A Người cùng khổ.

B Lao động.

C Bạn dân.

D Tiền phong.

Câu 78 Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954

là tiến công vào

A toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia.

B Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Na-va.

C vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.

D những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

Câu 79 Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm

Câu 80 Tổ chức nào dưới đây được coi là tổ chức tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam?

A Quân đội quốc gia Việt Nam.

B Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

C Việt Nam Giải phóng quân.

D Việt Nam Cứu quốc quân.

Câu 81 Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh

cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?

A Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam Việt Nam.

B Tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của Việt Nam.

C Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.

D Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “quốc sách”.

Trang 10

Câu 82 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến

tranh xâm lược Việt Nam?

A Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 83 Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị

A Toàn dân kháng chiến.

B Kháng chiến toàn diện.

C Kháng chiến kiến quốc.

D Trường kì kháng chiến.

Câu 84 Bản “Tạm ước” (14/9/1946) được Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp trong

bối cảnh

A Việt Nam chưa có sự chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp.

B Pháp đã hoàn thành xâm lược Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

C Quân Pháp ra tối hậu thư, đòi quyền kiểm soát Thủ đô Hà Nội.

D Quan hệ Việt – Pháp ngày càng căn thẳng và có nguy cơ xảy ra chiến tranh.

Câu 85 Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía

Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) đã

A làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

B làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

C mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

D làm thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

Câu 86 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách

mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

A Hậu phương kháng chiến.

B Quyết định nhất.

C Căn cứ địa cách mạng.

D Quyết định trực tiếp.

Câu 87 Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

A Bước đầu để mất quyền chủ động.

B Mĩ cắt giảm nguồn viện trợ.

C Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.

D Bị Mĩ ép kết thúc chiến tranh.

Câu 88 Từ cuối tháng 3/1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn

cứ điểm Điện Biên Phủ với mục đích chủ yếu là

A buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán.

B giành thế chủ động trên chiến trường.

C bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân Pháp.

D phân tán cao độ lực lượng quân Pháp.

Câu 89 Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến

lược chiến tranh nào?

A Đông Dương hóa chiến tranh.

B Chiến tranh đặc biệt.

C Chiến tranh cục bộ.

D Việt Nam hóa chiến tranh.

Câu 90 Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công

là gì?

A Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.

B Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.

C Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.

D Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương.

Trang 11

Câu 91 Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân

Việt Nam, vì đó là vị trí

A án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.

B ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở.

C quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

D có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

Câu 92 Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam diễn ra vào

A chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

B tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.

C “Quân lệnh số một” của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

D “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 94 Một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.

B Xây dựng được hậu phương kháng chiến vững mạnh, phát triển về mọi mặt.

C Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

D Nhân dân Việt Nam có sự phối hợp chiến đấu với lực lượng quân Đồng minh.

Câu 95 Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968),

Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu

A uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.

B ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

C phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

D cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.

Câu 96 Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là

A bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

B buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.

C bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.

D giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.

Câu 97 Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn

thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

B Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

C Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 98 “Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam Việt Nam trong

A cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” 1961 - 1965.

B cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari năm 1973.

C cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ năm 1954.

D phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960.

Câu 99 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam trong

Trang 12

A Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

B Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

C Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

D Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

Câu 101 Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những năm 1945 – 1946 đã

A đập tan ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

B góp phần làm chậm quá trình xâm lược trở lại Việt Nam của Pháp.

C mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

D làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

Câu 102 Đông Dương Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức

A Đảng Lập hiến.

B Việt Nam Quốc dân đảng.

C Tân Việt Cách mạng đảng.

D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Câu 103 Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân Việt

Nam vì

A chưa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.

B lực lượng kháng chiến của Việt Nam không có vùng tập kết, phải phục viên tại chỗ.

C thực hiện ngừng bắn, nhưng Pháp vẫn được phép duy trì lực lượng quân sự tại Việt Nam.

D các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam chưa được các nước công nhận.

Câu 104 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?

A Được kế thừa truyền thống yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất của dân tộc.

B Bị ba tầng áp bức, bóc lột của thực dân, phong kiến, tư sản người Việt.

C Có quan hệ tự nhiên, gắn bó với giai cấp nông dân.

D Ra đời cùng với giai cấp tư sản Việt Nam.

Câu 105 Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều

nhằm

A buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.

B làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp,.

C tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương.

D làm thất bại kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi của thực dân Pháp.

Câu 106 Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng Cộng sản

Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định từ sau ngày

A Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

B Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

C Nhật đảo chính Pháp đến trước khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

D Nhật tiến vào Đông Dương đến trước khi Nhật đảo chính Pháp.

Câu 107 Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 được biểu hiện ở chỗ

A không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.

B diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy.

C lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.

D hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

Câu 108 Tháng 3/1938, Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương được đổi tên thành

A Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

B Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.

C Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

Câu 109 Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam

Việt Nam (1961 - 1973) là

A tiến hành chiến tranh tổng lực.

B ra sức chiếm đất, giành dân.

C sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.

Ngày đăng: 17/04/2023, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w