Phòng GD Tỉnh Phú Yên TRƯỜNG THPT Trần Phú (Đề thi có trang) THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 102 Câu 1 Trong[.]
Trang 1Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 102 Câu 1 Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở
miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A Phá “ấp chiến lược”.
B “Đồng khởi”.
C “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
D “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Câu 2 Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là
tiến công vào
A toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia.
B vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.
C Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Na-va.
D những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Câu 3 Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những năm 1945 – 1946 đã
A mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
B đập tan ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
C làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
D góp phần làm chậm quá trình xâm lược trở lại Việt Nam của Pháp.
Câu 4 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở
thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
A Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.
B Đại địa chủ và tư sản mại bản.
C Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản.
D Trung địa chủ và tư sản mại bản.
Câu 5 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã làm
xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi?
A Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
B Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954.
C Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
D Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947.
Câu 6 Phong trào đấu tranh nào của nhân dân Việt Nam được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai của Đảng
và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám (1945)?
A Phong trào cách mạng 1931 - 1931.
B Phong trào vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945.
C Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925.
D Phong trào dân chủ 1936 - 1939.
Câu 7 Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã - một nhà xuất bản tiến bộ - là cơ sở đầu tiên của
A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
B Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
C Hội Phục Việt.
D Việt Nam Quốc dân đảng.
Câu 8 Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ
trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địchtương đối yếu nhằm
A tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
Trang 2B giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
C buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
D làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
Câu 9 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng bài học kinh nghiệm Đảng Cộng sản Đông Dương có thể
rút ra từ phong trào dân chủ 1936 – 1939?
A Lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.
B Lãnh đạo nhân dân tiến hành khởi nghĩa từng phần.
C Giành và giữ chính quyền bằng bạo lực cách mạng.
D Xây dựng chính quyền của dân, do dân, vì dân.
Câu 10 Theo Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (tháng 7/1954), ở Việt Nam giới tuyến quân sự tạm
A tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
B nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.
C thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.
D thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.
Câu 12 Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm
1945 ở Việt Nam?
A Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.
B Đảng cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.
C Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
D Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Câu 13 Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930
-1931 vì
A đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga.
B đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.
C đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân và tay sai.
D đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị tháng 10/1930.
Câu 14 Sự kiện thế giới nào tác động trực tiếp đến việc triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành trung ương
Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) ?
A sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít (đầu những năm 30 của thế kỷ XX).
B Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9/1939).
C Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp thành lập (6/1936).
D Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản (7/1935).
Câu 15 Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa
chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
A Đảng Thanh niên.
B Đảng Lập hiến.
C Việt Nam Nghĩa đoàn.
D Hội Phục Việt.
Câu 16 Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng
minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?
A Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
B Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
C Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
D Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Trang 3Câu 17 Điểm chung của Hội nghị tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 5/1941 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện ở nội dung nào?
A Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.
B Thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C Thành lập Chính phủ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D Thực hiện khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
Câu 18 Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ đã sử dụng phổ biến các chiến thuật quân sự
A “tìm diệt” và “bình định”.
B dồn dân lập “ấp chiến lược”.
C "tố cộng, diệt cộng".
D “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Câu 19 Yếu tố quyết định dẫn đến sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là gì?
A Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7/1936).
B Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935).
C Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6/1936).
D Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới.
Câu 20 Nội dung nào trong Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) đã tác động tiêu cực tới cách mạng Việt
Nam?
A Pháp trả lại cho Trung Hoa Dân Quốc một số tô giới trên đất Trung Quốc.
B Pháp giao quyền kiểm soát tuyến đường xe lửa Vân Nam cho Trung Hoa Dân quốc.
C Trung Hoa Dân quốc được vận chuyển hàng hóa qua cảng Hải Phòng.
D Pháp được đưa quân ra Bắc thay Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân đội Nhật.
Câu 21 Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946) để
thực hiện âm mưu gi?
A Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
B Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
C Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
D Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Câu 22 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các chính sách của của chính quyền Xô viết Nghệ
- Tĩnh thực hiện trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?
A Khuyến khích nhân dân học chữ Quốc ngữ.
B Bài trừ các hủ tục mê tín, dị đoan.
C Tuyên truyền, phổ biến văn minh phương Tây.
D Giáo dục ý thức chính trị cho quần chúng.
Câu 23 Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân
Pháp xâm lược (1945 - 1954)?
A Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
B Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
C Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
D Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
Câu 24 Tổ chức nào dưới đây không phải do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập ra trong những
năm 1919 – 1925?
A Việt Nam Quốc dân đảng.
B Việt Nam Nghĩa đoàn.
C Đảng Thanh niên.
D Hội Phục Việt.
Câu 25 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản Việt
Nam phân hóa thành hai bộ phận là
A tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.
B tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
C tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.
D tư sản dân tộc và tư sản công thương.
Trang 4Câu 26 Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư
sản ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản
A chưa được giác ngộ về chính trị.
B nhỏ yếu về kinh tế và non kém về chính trị.
C chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp.
D chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa.
Câu 27 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam
(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
B Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
C Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
D Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
Câu 28 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương thành
lập
A Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
B Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
C Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 29 Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau Hiệp
định Giơnevơ về Đông Dương (1954)?
A Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.
B Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm.
C Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Câu 30 Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt
Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
A Thượng Lào năm 1954.
B Điện Biên Phủ năm 1954.
C Biên giới thu - đông năm 1950.
D Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Câu 31 Chiến thuật nào sau đây đã được quân đội Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu
Câu 32 Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi
A cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
B nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.
C nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.
D tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.
Câu 33 Chiến thắng nào của nhân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân (1964 – 1965) góp phần
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B Bình Giã (Bà Rịa).
C Núi Thành (Quảng Nam).
D Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Câu 34 Khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam phong trào
cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về
A văn hóa.
B chính trị.
C xã hội.
Trang 5D kinh tế.
Câu 35 “Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam Việt Nam trong
A cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari năm 1973.
B phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960.
C cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ năm 1954.
D cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” 1961 - 1965.
Câu 36 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam không tác
động đến việc
A Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
B Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.
C Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
Câu 37 Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân
nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
A Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.
B Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
C Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
D Tạm ước Việt - Pháp ngày 14/9/1946.
Câu 38 Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị
A Kháng chiến toàn diện.
B Toàn dân kháng chiến.
C Trường kì kháng chiến.
D Kháng chiến kiến quốc.
Câu 39 Điểm tương đồng giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam (tháng
2/1930) và Luận cương chính trị của Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 10/1930) là gì?
A Động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân.
B Xác định vai trò lãnh đạo cách mạng thuộc về giai cấp công nhân.
C Động lực của cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.
D Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc.
Câu 40 Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía
Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) đã
A làm thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
B làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
C làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
D mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Câu 41 Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
B Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
C Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
D Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Câu 42 Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh
cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?
A Tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của Việt Nam.
B Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “quốc sách”.
C Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.
D Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam Việt Nam.
Câu 43 Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp
định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954) là
A giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
B đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
C phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
Trang 6D không vi phạm chủ quyền dân tộc.
Câu 44 Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc
địa lần thứ hai (1919 - 1929) chủ yếu là do
A muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.
B thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.
C nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.
D muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.
Câu 45 Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều
nhằm
A làm thất bại kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi của thực dân Pháp.
B làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp,.
C buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
D tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương.
Câu 46 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?
A Có quan hệ tự nhiên, gắn bó với giai cấp nông dân.
B Ra đời cùng với giai cấp tư sản Việt Nam.
C Được kế thừa truyền thống yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất của dân tộc.
D Bị ba tầng áp bức, bóc lột của thực dân, phong kiến, tư sản người Việt.
Câu 47 Tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam là
A Tân Việt Cách mạng đảng.
B Việt Nam Quốc dân đảng.
C Tâm tâm xã.
D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 48 Xương sống của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam là
A ấp chiến lược và quân đội Sài Gòn.
B ấp chiến lược.
C lực lượng quân đội Sài Gòn.
D lực lượng cố vấn Mĩ.
Câu 49 Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh thực hiện một
trong những chức năng của chính quyền là
A tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.
B quản lý đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương.
C chuẩn bị tiến tới thành lập chính quyền ở Trung ương.
D lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chính trị.
Câu 50 Tháng 3/1938, Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương được đổi tên thành
A Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
C Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 51 Ngày 17/1/1960, tại Bến Tre, cuộc Đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm là
A Vĩnh Thạnh, Bình Định, Bác Ái.
B Ba Tri, Châu Thành, Bình Đại.
C Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp.
D Giồng Trôm, Thạnh Phú, Ba Tri.
Câu 52 Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936 - 1939 là do đời sống của họ
A khó khăn, cực khổ.
B có phần ổn định.
C được cải thiện hơn.
D không quá khó khăn.
Câu 53 Vào những năm 30 của thế kỉ XX, trước những biến động lớn của tình hình thế giới và trong
nước, đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương đã được điều chỉnh để phù hợp với tình hìnhthực tiễn, song vẫn không có sự thay đổi về
Trang 7A xác định kẻ thù trực tiếp, trước mắt.
B nhiệm vụ chiến lược.
C nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt.
D hình thức, phương pháp đấu tranh.
Câu 54 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Anh vào Việt Nam giải giáp quân đội
Câu 55 Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời muộn nhất?
A Việt Nam Quốc dân đảng.
B An Nam Cộng sản đảng.
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
D Đông Dương Cộng sản đảng.
Câu 56 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa đã đề ra và thực hiện đường lối kháng chiến trường kì, vì
A xuất phát từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân”, lấy dân làm gốc.
B thực hiện khẩu hiệu “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”.
C Pháp rất mạnh, cần phải tranh thủ chờ đợi sự ủng hộ của quốc tế.
D Pháp mạnh hơn ta về mọi mặt, Việt Nam cần có thời gian để chuyển hóa lực lượng.
Câu 57 Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù
chữ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?
Câu 59 Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968),
Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu
A cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.
B ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
C uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.
D phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Câu 60 “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để
giữ vững quyền tự do độc lập ấy” Đó là nội dung của
A “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
A đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
B khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.
C bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
D xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
Trang 8Câu 62 Chiến dịch nào dưới đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Rơ-ve của
thực dân Pháp ở Đông Dương?
A Điện Biên Phủ năm 1954.
B Thượng Lào năm 1953.
C Việt Bắc thu – đông năm 1947.
D Biên giới thu – đông năm 1950.
Câu 63 Tổ chức nào dưới đây do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập nên trong những năm 1919 –
1925?
A Đảng Lập hiến.
B Hội Liên hiệp thuộc địa.
C Việt Nam Quốc dân Đảng.
D Hội Phục Việt.
Câu 64 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đối
với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
A Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù một lúc.
B Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.
C Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
D Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng.
Câu 65 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A Quân đội ta giành được thể chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.
B Chiến dịch chủ động tiến công đầu tiên, mở ra bước ngoặt của kháng chiến.
C Quân đội Việt Nam giành được thể chủ động trên chiến trường Đông Dương.
D Con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông.
Câu 66 Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?
A Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.
B Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
C Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
D Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.
Câu 67 Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam có tác dụng như thế
nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
A Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.
D Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.
Câu 68 Chủ trương cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1936 - 1939 có sự
chuyển hướng là do
A chính phủ của Mặt trận nhân dân Pháp đã lên cầm quyền ở Pháp.
B sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
C mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt.
D tình hình thế giới và Việt Nam có nhiều thay đổi.
Câu 69 Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo
lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
A Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
B Kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
C Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
D Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
Câu 70 Sự kiện quốc tế nào dưới đây có tác động tích cực đến cách mạng Việt Nam trong những năm
1947 – 1953?
A Mĩ đưa ra Học thuyết Truman, phát động cuộc Chiến tranh lạnh (1947).
B Pháp và Mĩ kí kết Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (1950).
C Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết (1953).
D Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (10/1949).
Trang 9Câu 71 Ý nghĩa lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là
A đập tan ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
B buộc Pháp phải chuyển sang thực hiện “đánh lâu dài” với Việt Nam.
C làm thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
D giúp Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
Câu 72 Trong những năm 1936 - 1939, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam
A phát triển xen kẽ khủng hoảng.
B phát triển nhanh.
C khủng hoảng, suy thoái.
D phục hồi và phát triển.
Câu 73 Nội dung nào dưới đây không phải là lí do để Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.
B Khai thông đường biên giới Việt - Trung.
C Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
D Đánh bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”của thực dân Pháp.
Câu 74 Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Đảng Cộng sản Đông Dương đã
xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương là
A thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
B thực dân Pháp – phát xít Nhật.
C thực dân Pháp.
D phát xít Nhật.
Câu 75 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một
đang duy nhất lấy tên là
A Đảng Lao động Việt Nam.
B Đảng Cộng sản Đông Dương.
C Đảng Dân chủ Việt Nam.
D Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 76 Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến
lược chiến tranh nào?
A Chiến tranh đặc biệt.
B Đông Dương hóa chiến tranh.
C Chiến tranh cục bộ.
D Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 77 Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản trong Hiệp định
Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam và Hiệp ước Bali (1976)?
A Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
B Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
C Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
D Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.
Câu 78 Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân Việt
Nam vì
A thực hiện ngừng bắn, nhưng Pháp vẫn được phép duy trì lực lượng quân sự tại Việt Nam.
B các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam chưa được các nước công nhận.
C lực lượng kháng chiến của Việt Nam không có vùng tập kết, phải phục viên tại chỗ.
D chưa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
Câu 79 Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục
bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam?
A Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
B Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.
C Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
D Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
Trang 10Câu 80 Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân Việt
Nam vì
A lực lượng kháng chiến của Việt Nam không có vùng tập kết, phải phục viên tại chỗ.
B chưa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
C thực hiện ngừng bắn, nhưng Pháp vẫn được phép duy trì lực lượng quân sự tại Việt Nam.
D các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam chưa được các nước công nhận.
Câu 81 Tên gọi "Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân" có nghĩa là
A chỉ chú trọng hoạt động quân sự.
B chỉ coi trọng hoạt động chính trị.
C chính trị quan trọng hơn quân sự.
D quân sự quan trọng hơn chính trị.
Câu 82 Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm
1945 kết thúc khi
A thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
B Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
C quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
D Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Câu 83 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến
tranh xâm lược?
A Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
B Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào (1971).
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Câu 84 Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam
thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
A Điều địch để đánh địch.
B Lừa địch để đánh địch.
C Đánh điểm, diệt viện.
D Đánh vận động và công kiên.
Câu 85 Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mĩ Giônxơn tuyên
bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra, không tham gia tranh cử Tổng thốngnhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kếtthúc chiến tranh Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm
1968 đã
A làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
B buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
D buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Câu 86 Tháng 7/1928, Hội Phục Việt đổi tên thành
A Đông Dương Cộng sản đảng.
B Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
C An Nam Cộng sản đảng.
D Tân Việt Cách mạng đảng.
Câu 87 Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng Cộng sản
Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định từ sau ngày
A Nhật đảo chính Pháp đến trước khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
B Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
C Nhật tiến vào Đông Dương đến trước khi Nhật đảo chính Pháp.
D Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Câu 88 Địa phương nào dưới đây không thuộc Khu giải phóng Việt Bắc?
A Tuyên Quang.
B Hải Dương.
C Thái Nguyên.
Trang 11A toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai.
B nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột.
C giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.
D giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
Câu 91 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào
A chỉ có tính dân chủ.
B không mang tính cách mạng.
C có tính chất dân tộc.
D không mang tính dân tộc.
Câu 92 Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt
Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?
A Biên giới thu - đông năm 1950.
B Điện Biên Phủ năm 1954.
C Thượng Lào xuân - hè năm 1953.
D Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Câu 93 Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công
là gì?
A Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
B Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
C Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
D Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương.
Câu 94 Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
A Kiên quyết kháng chiến.
B Kí hiệp ước hòa bình.
C Vừa đánh vừa đàm phán.
D Hòa hoãn, tránh xung đột.
Câu 95 Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam trong những năm 1950 – 1953 là
A Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
B nền độc lập của Việt Nam chưa được quốc gia nào công nhận.
C chính quyền cách mạng mới thành lập, chưa được củng cố.
D chưa giành được quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
Câu 96 Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng
đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiêu địa chủ.
B đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
C tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
D thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.
Câu 97 Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là
A Đồng Xoài (Bình Phước).
B An Lão (Bình Định).
C Ba Gia (Quảng Ngãi).
Trang 12D Núi Thành (Quảng Nam).
Câu 98 Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành
lập mở mỗi nước Đông Dương một
A lực lượng vũ trang.
B Chính phủ liên hiệp.
C Đảng Mác - Lênin.
D mặt trận thống nhất.
Câu 99 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các chính sách của của chính quyền Xô viết Nghệ
- Tĩnh thực hiện trên lĩnh vực kinh tế?
A Chia lại ruộng đất cho nông dân.
B Bắt địa chủ giảm tô, xóa nợ.
C Phát triển nền kinh tế hàng hóa.
D Bãi bỏ các thứ thuế do đế quốc và phong kiến đặt ra.
Câu 100 Điểm yếu cơ bản trong kế hoạch quân sự Nava mà thực dân Pháp không thể khắc phục được là
A không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.
B thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.
C thời gian để chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).
D mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.
Câu 101 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam
giải giáp quân đội Nhật từ
A vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
B vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
C vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
D vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
Câu 102 Một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.
B Nhân dân Việt Nam có sự phối hợp chiến đấu với lực lượng quân Đồng minh.
C Xây dựng được hậu phương kháng chiến vững mạnh, phát triển về mọi mặt.
D Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
Câu 103 Văn kiện nào dưới đây không được thông qua tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của
Việt Nam (đầu năm 1930)?
A Phối kết hợp với lực lượng Đồng minh tham gia giành chính quyền.
B Cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền.
C Góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu cho việc giành chính quyền.
D Tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và tập dượt quần chúng nhân dân đấu tranh.
Câu 106 Thắng lợi quân sự nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp
miền Nam Việt Nam?
A Núi Thành (Quảng Nam).
B Vạn Tường (Quảng Ngãi).
C An Lão (Bình Định).
D Bình Giã (Bà Rịa).