1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử thpt môn lịch sử (11)

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử thpt môn lịch sử (11)
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản Năm học 2022 - 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 168,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 115 Câu 1[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 115 Câu 1 Trong giai đoạn 1950 - 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập đánh dấu

thời kì

A Khủng hoảng của chủ nghĩa thực dân

B Thức tỉnh của các dân tộc thuộc địa

C Thực dân hóa trên phạm vi thế giới

D Phi thực dân hóa trên phạm vi thế giới

Câu 2 Tại sao đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

A Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh Việt Nam.

B Mĩ lo ngại ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

C Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

D Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.

Câu 3 Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi nhanh chóng?

A Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.

B Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.

C Có khối liên minh công - nông vững chắc, tập hợp được lực lượng trong mặt trận thống nhất.

D Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 4 Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy: Hậu phưong của

chiến tranh nhân dân

A Ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian,

B Là đối xứ của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến.

C Luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.

D Không thể phân biệt rạch ròi vói tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian.

Câu 5 Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau chiến tranh

thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.

B Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao đông

C Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

D ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật

Câu 6 Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là

A Hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại

B Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự

C Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung

D Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ

Câu 7 Hội nghị Ban Chấp hành Trung uơng Đảng Cộng sản Đông Duơng (7 - 1936) xác định nhiệm vụ

trực tiếp, truớc mắt của cách mạng là gì?

A Đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân.

B Lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc.

Trang 2

C Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

D Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến.

Câu 8 Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế các nước Tây Âu

sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A dựa vào viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Macsan”

B tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển

C vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước

D áp dụng có hiệu quả những thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật

Câu 9 Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng

trước những khó khăn, thử thách nào?

A Quân Pháp trở lại Đông Duong theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

B Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

C Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

D Các đảng phái trong nuớc đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

Câu 10 Bước vào Đông – Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp, Mĩ là

A giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

B giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

C giành thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

D giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

Câu 11 Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian

1 Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân

2 Mặt trận Việt Minh ra đời

3 Khu giải phóng Việt Bắc chính thức thành lập

A 3,2,1

B 2,1,3

C 3,1,2

D 1,2,3

Câu 12 Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX là gì

A Mâu thuẫn giữa công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến tay sai

B Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

C Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động với đế quốc, phong kiến

D Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.

Câu 13 Trật tự thế giới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai có đặc trung nổi bật là

A dựa trên sự hợp tác của Liên Xô và Mĩ

B do phe đồng minh đã giành thắng lợi

C sự nhất trí của các nước tham dự hội nghị Ianta

D thế giới phân chia thành 2 phe đối lập do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

Câu 14 Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của

thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thòi đại sâu sắc?

A Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

B Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).

C Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

D Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972).

Trang 3

Câu 15 Tính chất của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là cách mạng

A xã hội chủ nghĩa

B dân chủ tư sản

C Dân tộc dân chủ nhân dân

D dân tộc dân chủ

Câu 16 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam là

A đã mở ra kỉ nguyên mới – kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc

B đã thống nhất được các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất

C đã mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội cho dân tộc

D đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo và đường lối cứu nước,

Câu 17 Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao

động Việt Nam là

A Quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi.

B Kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

C Bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thòi cơ.

D Kết hợp tiến công quân sự vói nổi dậy của các lực lượng vũ trang.

Câu 18 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam (1897 - 1914) dẫn đến sự ra

đời

A Các giai cấp công nhân và tư sản.

B Các giai cấp tư sản và tiểu tư sản.

C Các giai cấp công nhân, tu sản và tiểu tu sản.

D Giai cấp công nhân.

Câu 19 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được xem là

A Đại hội kháng chiến kiến quốc.

B Đại hội mở đầu công cuộc đổi mới.

C Đại hội thống nhất đất nước.

D Đại hội kháng chiến thắng lợi.

Câu 20 Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm

lược của đế quốc Mĩ?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

D Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.

Câu 21 Cuôc chiên đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19 - 12 - 1946 đến ngày 17 - 2 - 1947) đã

A Giải phóng đuợc một địa bàn chiến luợc quan trọng.

B Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

C Tiêu diệt đuợc một bộ phận sinh lực của quân Pháp,

D Đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động.

Câu 22 Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên

Xô và Đông Âu sụp đổ?

A Các thê lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá.

B Không chịu cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị.

C Tiến hành cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị phù hợp, kịp thời.

D Chậm sửa chữa những sai lầm.

Câu 23 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Trang 4

A phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

B bị suy thoái nghiêm trọng do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai.

C phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ hai thế giới (sau Liên Xô).

D bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự, chạy đua vũ trang.

Câu 24 Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào dưới đây đã phản đối việc trang bị vũ khí hạt

nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức

A Anh

B Thụy Điển

C Pháp

D Phần Lan

Câu 25 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế của Mĩ phát triển như thế nào?

A Nhanh chóng

B Ổn đinh

C Mạnh mẽ

D Thần kì

Câu 26 Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là

A Củng cố được an ninh quốc phòng.

B Tranh thủ sự giúp đỡ vật chất của các nước trong khu vực.

C Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.

D Học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiến bộ.

Câu 27 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tai Hôi nghi

̣Ianta (Liên Xô):

A Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diêṭ tân gốc chủ nghia Nhât phát xít Đức và chủ nghĩa

quân phiệt

B Phân chia khu vưc chiêḿ đóng và pham vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trân,

C Giải quyết các hâu quả chiến tranh, phân chia chiến lơị phẩm.

D Thành lâp tổ chứ c quốc tế - Liên Hơp Quốc.

Câu 28 Chiến dịch Biên giới (thu - đông 1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều

nhằm

A Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phưong.

B Làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.

C Giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường.

D Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp.

Câu 29 Phong trào 1930-1931 bùng nổ và chính quyền Xô Viết thành lập đã khẳng định được điều gì?

A Sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.

B Đường lối đúng đắn của Đảng và sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.

C Sự trưởng thành của giai cấp công nhân.

D Đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân

Câu 30 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936 chủ trưong

thành lập

A Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

C Mặt trận Liên Việt

D Mặt trận Dân chủ Đông Dương

Câu 31 Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản đua ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là

do

Trang 5

A Tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.

B Có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vuợt trội.

C Có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh,

D Mỹ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh.

Câu 32 “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) là bản chỉ thị của

A Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

B Tổng bộ Việt Minh.

C Ban Thuòng vụ Trung uong Đảng Cộng sản Đông Duơng.

D Ban Chấp hành Trung uong Đảng Cộng sản Đông duơng.

Câu 33 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào là lực lượng đông đảo nhất của cách mạng Việt

Nam

A tư sản dân tộc

B Tiểu tư sản.

C Nông dân

D Công nhân

Câu 34 Quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo là

A Ấn Độ.

B Nhật Bản.

C Liên Xô.

D Mỹ.

Câu 35 Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nữa sau những năm 70 so với giai đoạn

trước đó là gì?

A Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

B Coi trọng quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây

C Tăng cường quan hệ ngoại giao với khu vực Đông Nam Á

D Coi trọng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 36 Ý nghĩa quan trọng nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

A Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

B Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp và đường lối lãnh đạo cách mạng.

C Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của cách mạng Việt Nam.

D Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

Câu 37 Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mỹ không

nhằm thực hiện âm mưu

A Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.

B Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dụng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

C Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.

D Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

Câu 38 Thắng lợi nào đã đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của Mỹ

A Chiến thắng Vạn Tường

B Chiến thắng Ấp Bắc

C Chiến thắng Bình Giã

D Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

Câu 39 Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có

thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

A Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

Trang 6

B Kết hợp sức mạnh của dân tộc vói sức mạnh của thòi đại.

C Kết hợp đấu tranh quân sự vói đấu tranh chính trị, ngoại giao.

D Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dưong.

Câu 40 Từ năm 1952 đến năm 1973, khoa học - kỹ thuật và công nghệ của Nhật Bản chủ yếu tập trung

vào lĩnh vực

A Chinh phục vũ trụ.

B Sản xuất ứng dụng dân dụng.

C Công nghiệp quốc phòng,

D Khoa học co bản.

Câu 41 Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ở

A Đà Nằng.

B Hà Nội.

C Gia Định,

D Huế.

Câu 42 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các nhân tố nào?

A Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.

B Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản dân tộc.

C Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tiểu tư sản yêu nước.

D Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

Câu 43 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn

A Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

B Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến hội nghị Vécxai (18-6-1919).

C Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (6-1925).

D Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).

Câu 44 Cống hiến to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919-1925 là

A chuẩn bị cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam.

B tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

C xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân các nước thuộc địa.

D truyền bá tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin về nước.

Câu 45 Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằm mục tiêu cơ

bản nào?

A Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, chi phối các nước đồng minh của Mĩ.

D Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

Câu 46 Vì sao sau thắng lợi mùa xuân năm 1975 ta phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

A Vì đất nước ta đã được thống nhất về lãnh thổ nhưng tồn tại hai chính quyền riêng rẽ ở hai miền Nam, Bắc.

B Vì nguyện vọng thống nhất non sông của nhân dân Việt Nam.

C Vì thực tế lịch sử dân tộc ta “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.

D Vì miền Nam hoàn toàn giải phóng nhưng di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại, miền Bắcgánh chịu

hậu quả lâu dài

Câu 47 Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Viêt Nam chủ trương

thực hiện chính sách đối ngoai

A Hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.

Trang 7

B Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

C Hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.

D Hòa bình, hữu nghị, trung lập.

Câu 48 Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A Mĩ

B Trung Quốc

C Nhật Bản

D CHLB Đức

Câu 49 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt

nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng Xuân 1975?

A Tạo những điều kiện thuận lợi để đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

B Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

C Tạo điều kiện chính trị co bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

D Tạo những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ đối ngoại.

Câu 50 Để đẩy mạnh công tác chuẩn bị khởi nghĩa, ngày 7-5-1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị

A “Sửa soạn khởi nghĩa”.

B “Sắm vũ khí đuổi thù chung”

C Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

D Thành lập tổ chức ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam

Câu 51 Sự khác biệt lớn nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc Chiến tranh thế giới đã qua là

A thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

B diễn ra trên phạm vi toàn cầu

C diễn ra dai dẳng, không phân thắng bại

D không có xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô

Câu 52 Cơ sở cho sự ra đời của đội ngũ công nhân Việt Nam là

A tình trạng khốn khổ, bần cùng của nông dân Việt Nam

B nền công nghiệp thuộc địa mới hình thành dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa

C sự xuất hiện của tầng lớp tư sản Việt Nam

D chính sách cướp đất, lập đồn điền của thực dân Pháp

Câu 53 Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông năm

1950 là gì?

A Thực hiện kế hoạch Rơ ve.

B Thực hiện kế hoạch Bôlae.

C Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

D Thực hiện kế hoạch Nava.

Câu 54 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là gì?

A Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.

B Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được

nâng cao

C Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

D Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh để đấu tranh chống Pháp giành độc lập dân

tộc

Câu 55 Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

Trang 8

A Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

B Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

C Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

D “Dùng người Việt đánh người Việt”.

Câu 56 Biện pháp hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc đã đem lại kết quả gì?

A Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

B Hạn chế âm mưu chống phá kinh tế, quân sự của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

C Hạn chế sự chống phá về kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

D Hạn chế sự chống phá tài chính, kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

Câu 57 Trong Cách mạng tháng Tám 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi lại có ý nghĩa quyết định

nhất vì đây là nơi

A có đông đảo quần chúng giác ngộ cách mạng.

B có nhiều thực dân, đế quốc.

C đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.

D tập trung các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.

Câu 58 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã:

A Chứng tỏ KH – KT quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã đạt tới đỉnh cao.

B Đánh dấu bước phát triển nhanh chống của KH – KT phá vở thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

C Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ và các nước

Đồng minh

D Đánh dấu bước phát triển vượt bậc c ủa Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân nguyên

tử

Câu 59 Bài học kinh nghiệm trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có

thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là

A sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang

B tập hơp, tổ chức các lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất

C Đảng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn

D tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

Câu 60 Trong các nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930-1931, nguyên nhân nào quan trọng

nhất?

A Mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.

B Do tác động của khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân ta vô cùng cơ cực.

C Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.

D Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp đẫm máu phong

trào cách mạng

Câu 61 Điền cụm từ thích hợp vào chỗ chấm về quan hệ quốc tế sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929

-1933 Sự hình thành… và đã báo hiệu nguy cơ của một

A Chủ nghĩa phát xít, cuộc chạy đua vũ trang ráo riết, cuộc chiến tranh thế giới mới

B Chủ nghĩa phát xít, những cuộc xung đột trên thế giới, cuộc chiến tranh thế giới mới

C Hai khối đế quốc đối lập, những hành động của các nước phát xít, cuộc chiến tranh thế giới mới.

D Hai khối đế quốc đối lập, cuộc chạy đua vũ trang ráo riết, cuộc chiến tranh thế giới mới

Câu 62 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã khôi phục kinh tế nhờ vào sự viện trợ của

Mĩ trong kế hoạch

A Maobatton

Trang 9

B Mácsan

C Nava

D Rơve

Câu 63 Từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng

hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

 C đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị

A Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.

B đảm bảo an ninh quốc gia.

C giữ vững chủ quyền dân tộc.

Câu 64 Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước

mắt của nhân dân Việt Nam là

A Trung Hoa Dân quốc.

B Phát xít Nhật.

C Thực dân Pháp.

D Bọn Việt gian.

Câu 65 Tổ chức nào đã ra đời ở châu Âu trong năm 1951?

A Cộng đồng kinh tế châu Âu

B Cộng đồng than - thép châu Ãu

C Cộng đồng châu Âu

D Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

Câu 66 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa là:

A Chứng tỏ sự đối đầu về ý thực hệ tư tưởng – chính trị - quân sự.

B Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

C ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

D mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

Câu 67 Sự kiện ngày 11 - 9 - 2001 ở nước Mỹ cho thấy

A Cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt.

B Nhân loại đang phải đối mặt với một nguy co và thách thức lớn.

C Hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế.

D Tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều noi.

Câu 68 Văn kiện nào được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1/1930)?

A Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng

B Luận cương chính trị năm 1930

C Báo cáo chính trị

D Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt

Câu 69 Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn (từ đầu những năm 80 của thế kỷ

XX) là biểu hiện của xu thế nào?

A Đa phương hóa.

B Đa dạng hóa.

C Toàn cầu hóa.

D Nhất thể hóa.

Câu 70 Ý nào không phản ánh ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Mười Nga?

A Làm thay đổi tổng quan lực lượng giữa các nước đế quốc,

B Làm thay đổi căn bản cục diện thế giới

C Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới

Trang 10

D Nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trong đế quốc Nga được giải phóng

Câu 71 Hội nghị Ianta (2 - 1945) không quyết định

A Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

B Đua quân Đồng minh vào Đông Duơng giải giáp quân đội Nhật Bản.

C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

D Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

Câu 72 Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc lựa chọn khác với các bậc tiền bối Đó là con đường

A dựa vào Nhật Bản để đánh đổ đế quốc Pháp.

B cách mạng vô sản.

C dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến.

D từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.

Câu 73 Điều khoản nào trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 có lợi thực tế cho ta?

A Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng

B Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp

Pháp

C Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do

D Hai bên ngừng bắn ngay ở Nam Bộ

Câu 74 Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây

A Phát triển nhanh chóng

B Phục hồi và phát triển trở lại.

C Khủng hoảng suy thoái

D Phát triển không ổn định.

Câu 75 Năm 1967, tổ chức nào sau đây được thành lập ở châu Âu

A Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

B Cộng đồng than thép châu Âu

C Cộng đồng châu Âu (EC)

D Liên minh châu Âu (EU)

Câu 76 Chọn một câu trả lời đúng để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về ý nghĩa của Cách

mạng tháng Tám năm 1945? “Cách mạng tháng Tám mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta Nó đã phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của hơn 80 năm và ách thống trị của………gần 5 năm, lật nhào ngai vàng phong kiến ngự trị ngót chục thế kỉ ở nước ta, lập nên nước…… ”

A Thực dân Pháp - đế quốc Mĩ - Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

B Đế quốc Mĩ - phát xít Nhật - Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

C Thực dân Pháp - phát xít Nhật - Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

D Phát xít Nhật - thực dân Pháp - Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 77 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam

(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

A Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

B Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

C Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.

D Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

Câu 78 Trong những năm 1991 - 2000, nước Mỹ có vai trò chi phối

A Hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế

B Tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới

C Các công ty xuyên quốc gia trên thế giới

Ngày đăng: 17/04/2023, 20:15

w