Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường PT Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trường PT Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 118 Câu 1 Luận cương chính trị của Đảng (10/1930) đã xác định động lực cách mạng là
A công nhân, nông dân.
B công nhân, tư sản dân tộc.
C công nhân, phú nông.
D công nhân, tiểu tư sản.
Câu 2 Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng
A lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.
B đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.
C có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.
D tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 3 Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?
A Tháng 2/1919
B Tháng 1/1919
C Tháng 4/1919
D Tháng 3/1919
Câu 4 Chủ trương đổi mới của Đại hội Đảng lần VI là gì?
A Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
B Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
C Phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.
D Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Câu 5 Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
A hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
B phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
C tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
D củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
Câu 6 Trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi
trọng việc tăng cường
A trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.
B ứng dụng khoa học-công nghệ để phát triển năng lực sản xuất.
C hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.
D khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.
Câu 7 Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3/1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "Trong 10 năm qua, miền
Bắc đã tiến những bươc dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới" để nhấn mạnh những thành tựu của miền Bắc trong
A 10 năm đầu sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công
Trang 2B tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc 1930 - 1945.
C 10 năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.
D 10 năm đầu xây dựng sau ngày giải phóng miền Nam 1975.
Câu 8 Điểm nổi bật trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là gì?
A Bôn ba khắp nơi trên thế giới để tìm đường cứu nước.
B Ði từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
C Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
D Đi theo con đường của cách mạng tháng Mười Nga, kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội Câu 9 Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946?
A Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do.
B Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.
C Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc và rút dần
trong 5 năm
D Ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.
Câu 10 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến
tranh xâm lược Việt Nam?
A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B Chiến dịch Đường 14-Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975.
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
D Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
Câu 11 Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai
hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là
A Tây Nam Bộ và Chiến khu D.
B Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
C Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
D Đông Nam Bộ và Liên khu V.
Câu 12 Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế
kỉ XX, trên thế giới xuất hiện xu thế
A hợp tác khu vực.
B liên minh kinh tế.
C hợp tác quốc tế.
D toàn cầu hóa.
Câu 13 Công cuộc xây dựng đã đòi hỏi như thế nào cho các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?
A Một hai dân tộc liên minh với nhau
B Liên kết với nước đế quốc bên ngoài để nhận sự giúp đỡ
C Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh riêng của mỗi nước.
D Liên minh, đoàn kết chặt chẽ với nhau nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt
Câu 14 Bản chất của quá trình toàn cầu hóa là
A sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự phát triển và tác động to lớn của công ti xuyên
quốc gia
B sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.
C tạo nên sự phát triển vượt bậc cho kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản và Trung Quốc.
D sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Trang 3Câu 15 Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên
Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
A đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.
B các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
C làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.
D đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
Câu 16 Cho dữ liệu sau: "Thống nhất vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa
là quy luật của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam" Chọn dữ liệu cho sẵn để điền vào chỗ trống
A đất nước, khách quan
B đất nước, tất yếu
C hai miền, tất yếu
D hai miền, khách quan
Câu 17 Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu?
A Thợ thủ công bị thất nghiệp
B Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép
C Giai cấp tư sản bị phá sản
D Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất
Câu 18 Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt”?
A Chiến thắng Bình Giã.
B Chiến thắng Ấp Bắc.
C Chiến thắng Ba Gia
D Chiến thắng Vạn Tường
Câu 19 ASEAN là một tổ chức khu vực Đông Nam Á, có nét khác cơ bản với EU là
A hội nhập tất cả các nước có chế độ chính trị khác nhau.
B kết nạp rộng rãi các nước thành viên ngoài khu vực.
C xem mục tiêu chính trị là hoạt động chủ yếu
D mang tính toàn cầu hóa.
Câu 20 Điểm mới của hội nghị Ban chấp hành trung ương đảng cộng sản Đông Dương 5-1941 sơ với hội
nghị 11-1939 là:
A Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức
B Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng bước ở Đông Dương
C Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến
D Thành lập Mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc
Câu 21 Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?
A Hợp tác quân sự
B Bàn giải quyết hậu quả của chiến tranh
C Hợp tác kinh tế
D Ký hồ ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi
Câu 22 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi
nhận là "cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu CNTD lăn xuống dốc"?
A Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947.
B Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954.
C Chiến thắng Biên giới thu đông 1950.
D Chiến thắng Ðiện Biên Phủ 1954.
Trang 4Câu 23 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam được gọi là
A Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
B Đại hội thống nhất nước nhà.
C Đại hội đổi mới.
D Đại hội kháng chiến thắng lợi.
Câu 24 Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì
A các thế lực phản động chống phá.
B bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
C Mĩ tiến hành Chiến tranh lạnh.
D các nước phương Tây cấm vận.
Câu 25 Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952,
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
A quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.
B chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
C mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
D họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
Câu 26 Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm
A hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế.
B tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
C trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
D phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
Câu 27 Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là
A Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
B Việt Nam Giải phóng quân.
C Trung đội Cứu quốc quân III.
D Đội du kích Bắc Sơn.
Câu 28 Trọng tâm của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A Dồn dân vào ấp chiến luợc.
B Bình định miền Nam và mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.
C Dùng người Việt đánh người Việt.
D Bình định miền Nam.
Câu 29 Những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mối lo ngại lớn nhất của Mĩ là gì?
A Nội chiến Quốc - Cộng kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
B CNXH trở thành hệ thống thế giới, trải dài từ Ðông Âu đến phía đông châu Á.
C Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành trung tâm kinh tế, tài chính lớn của thế giới.
D Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền của Mĩ.
Câu 30 Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945-1954) là
A Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
B Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
C Chiến dịch Trung Lào năm 1953
D Chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950
Câu 31 Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam
Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Trang 5A “Đồng khởi” (1959-1960).
B Tây Nguyên (3-1975).
C Mậu Thân (1968).
D Vạn Tường (1965).
Câu 32 Vai trò chủ yếu của hội Việt Nam cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam là
A Truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam
B Truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam
C Tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng
D Tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng
Câu 33 Trong hiệp định Pari 1973 về chấp dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam, điều khoản nào
có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam
A Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
B Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấp dứt mọi hoạt động
quân sự chống miền Bắc Việt Nam
C Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm
soát và lực lượng chính trị
D Nhân dân miền Nam Việt nam tự quyết định tương lai chính trị trị của họ thông qua cuộc Tổng
tuyển cử tự do không có sự can thiệp của nước ngoài
Câu 34 Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và
địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
A Đảng Lập hiến.
B Việt Nam nghĩa đoàn.
C (1), (3), (2).
D (2), (3), (1).
E (1), (2), (3).
F Hội Phục Việt.
G Đảng Thanh niên.
H (3), (1), (2).
Câu 35 Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng
12-1986)?
A Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tôc ̣
B Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.
C Xây dựng nền dân chủ xãhội chủ nghia ̃
D Xây dưṇ g Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghiã
Câu 36 Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
A chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan.
B tăng cường liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự.
C hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển.
D cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.
Câu 37 Bước sang thế kỷ XXI xu thế chung của thế giới ngày nay là
A hoà bình ổn định và hợp tác phát triển.
B hoà nhập nhưng không hoà tan.
C xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.
D cùng tồn tại trong hoà bình,các bên cùng có lợi.
Trang 6Câu 38 Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy
giành độc lập?
A Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
B Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
C Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
D Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Câu 39 Việc thực hiện chính sách kinh tế mới, vai trò của kinh tế Nhà nước như thế nào?
A Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân
B Tư bản trong nước lũng đoạn chi phối nền kinh tế
C Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt nền kinh tế nhiều thành phần
D Kinh tế nước Nga Xô viết phụ thuộc vào kinh tế tư bản nước ngoài
Câu 40 Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là
A chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa.
B Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.
C hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi.
D có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng.
Câu 41 Chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam được thể hiện đầu tiên
trong tác phẩm
A Luận cương chiến tranh
B Bản án chế độ thực dân Pháp
C Đường Cách mệnh
D Chính cương vắn tắt, sách lược văn tắt
Câu 42 Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, Liên Xô bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội
với nhiệm vụ trọng tâm gì?
A Đẩy mạnh xây dựng nền chủ nghĩa quốc phòng hiện đại
B Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
C Mở rông giao lưu buôn bán với các nước bên ngoài
D Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại
Câu 43 Ban Thư ký là một trong sáu cơ quan chính của tổ chức nào dưới đây?
A Hội đồng tương trợ kinh tế.
B Liên minh châu Âu.
C Tổ chức thống nhất châu Phi.
D Liên hợp quốc.
Câu 44 Nha Bình dân học vụ được thành lập theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh (8-9-1945) là cơ
quan chuyên trách về
A chống nạn thất học.
B bổ túc văn hóa.
C giáo dục phổ thông.
D xóa nạn mù chữ.
Câu 45 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta là gì?
A Kháng chiến toàn diện.
B Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.
C Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
D Toàn dân, toàn diện, trường kì và dựa vào sức mình là chính.
Trang 7Câu 46 Điểm nào dưới đây thể hiện Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) đã nhận thức đúng yêu cầu
khách quan của lịch sử dân tộc?
A Đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
B Kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
C Phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì.
D Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
Câu 47 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), nền
kinh tế Việt Nam
A có sự phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp.
B có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu.
C phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn.
D có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.
Câu 48 Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho
A chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
B thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.
C quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
D sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.
Câu 49 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động
phong trào "Tuần lễ vàng" nhằm
A phát triển kinh tế nông nghiệp.
B hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.
C giải quyết căn bản nạn đói.
D giải quyết khó khăn về tài chính.
Câu 50 Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936-1939 là do đời sống của họ
A không quá khó khăn.
B có phần ổn định
C được cải thiện hơn.
D khó khăn, cực khổ.
Câu 51 Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931?
A Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.
B Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
C Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.
D Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp cả nước.
Câu 52 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là gì?
A Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
B Có nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối CM miền Nam
C Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59 lê máy
chém đi khắp miền Nam làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề
D Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.
Câu 53 Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được
đánh dấu bằng sự kiện
A Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.
B cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.
C Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.
Trang 8D Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
Câu 54 Đồng chí Tổng bí thư đầu tiên của Đảng là:
A Hà Huy Tập
B Nguyễn Văn Cừ
C Lê Hồng Phong
D Trần Phú
Câu 55 Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta:
A Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
B Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
C Cả ba nhiệm vụ trên
D Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Câu 56 Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
A Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).
B Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935).
C Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936).
D Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX) Câu 57 Phong trào cách mạng 1930-1931 của nhân dân Việt Nam
A diễn ra vô cùng quyết liệt, nhất là ở các thành thị.
B mang tính thống nhất cao, nhưng chưa rộng khắp.
C có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
D vô cùng quyết liệt, nhưng chỉ diễn ra ở nông thôn.
Câu 58 Đảng và chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào hưởng ứng cuộc vận động "Quỹ
độc lập", "Tuần lễ vàng" nhằm mục đích gì?
A Hỗ trợ giải quyết nạn đói sau cách mạng.
B Quyên góp tiền của để xây dựng đất nước.
C Quyên góp vàng bạc để phát triển đất nước.
D Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
Câu 59 Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên
hợp quốc
A chính thức được công bố.
B được chính thức thông qua.
C chính thức có hiệu lực.
D được bổ sung, hoàn chỉnh.
Câu 60 Giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là những tỉnh:
A Hải Dương, Hà Tình, Quảng Nam, Hà nội
B Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
C Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng, Thanh Hóa
D Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội, Quảng Nam
Câu 61 Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam
trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
A Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.
B Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.
C Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
D Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.
Trang 9Câu 62 Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng
minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?
A Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
B Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
C Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
D Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Câu 63 Trong thời gian 1919-1930, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm
A phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.
B tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.
C kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.
D thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.
Câu 64 Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài từ tháng 9/1945 đến trước
19/12/1946 được đánh giá là
A cứng rắn về nguyên tắc và sách lược.
B vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
C cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
D cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
Câu 65 Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của An-giê-ri, Ma rốc,
Tuy-ni-di lập ra:
A Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
B Hội liên hiệp thuộc địa.
C Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á đông.
D Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp.
Câu 66 Chính sách kinh tế mới của Lê-nin khởi xướng được Đảng Bôn-sờ-vích thực hiện vào thời gian
nào?
A Tháng 01/1921
B Tháng 10/1917
C Tháng 02/1921
D Tháng 03/1921
Câu 67 "Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách
quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam" là nhận định của
A Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
B Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
C Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
D Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
Câu 68 Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là
A Mĩ.
B Nhật Bản.
C Đức.
D Anh.
Câu 69 Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ
Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng
A tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
B đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.
C tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
Trang 10D xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.
Câu 70 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ
tuyến 16 trở ra Bắc?
A Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ.
B Phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc.
C Đế quốc Anh, phát xít Nhật.
D Thực dân Pháp, phát xít Nhật.
Câu 71 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/2963?
A Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguy mà diệt" trên toàn miền Nam.
B Mở ra khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
C Góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.
D Bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.
Câu 72 Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
(1-10-1949) là
A cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
B làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
C tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
D làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
Câu 73 "Không! chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu
làm nô lệ." Câu văn trên trích trong văn bản nào?
A Tuyên ngôn độc lập.
B Kháng chiến nhất định thắng lợi.
C Toàn quốc kháng chiến.
D Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Câu 74 Câu thơ "Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười" (Trích: Người đi tìm hình của nước - Chế Lan
Viên) phù hợp với sự kiện nào trong đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?
A Ra báo Thanh niên.
B Đọc Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
C Xuất bản "Bản án chế độ thực dân Pháp".
D Viết Tuyên ngôn độc lập.
Câu 75 Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
A cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
B mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
C chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
D tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 76 Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật
nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
A Dựng nước đi đôi với giữ nước.
B Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
C Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
D Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
Câu 77 Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là
A Đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến
B Đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn
C Khẩu hiệu "người cày có ruộng" trở thành hiện thực