3 BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC HỌC PHẦN HỆ ĐÀO TẠO CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Môn học Tên chủ đề Số phách ĐIỂM Giảng viên chấm 1 (Ký, ghi rõ họ, tên) Giảng viên chấm 2 (Ký, ghi rõ họ, tên) Bằng số Bằng chữ ([.]
Trang 1HỆ ĐÀO TẠO CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Môn học Tên chủ đề:
Giảng viên chấm 1 (Ký, ghi rõ họ, tên)
Giảng viên chấm 2 (Ký, ghi rõ họ, tên)
Bằng số:
Bằng chữ:
Môn học
Tên chủ đề:
SỐ PHÁCH Họ và tên học viên
Mã số học viên
Lớp
Ngày nộp
Ghim 1
Ghim 2
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 5
1 Những quan điểm cơ bản của Đảng về vấn đề dân tộc trong thời kỳ đổi mới 5
1.1. Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam 5
1.2. Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, thương yêu, giúp nhau cùng phát triển 5
1.3. Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh – quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi 6
2 Giải quyết vấn đề dân tộc trong thời kỳ đổi mới 7
2.1 Khái niệm chính sách dân tộc 7
2.2 Nguyên tắc của chính sách dân tộc 7
2.3 Những yếu tố về dân cư và tộc người và các nhóm chính sách dân tộc của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới 7
3 Thực trạng thực hiện chính sách dân tộc trong thời kỳ đổi mới 8
3.1 Về kết quả thực hiện chính sách dân tộc 8
3.2 Những bất cập, hạn chế của hệ thống chính sách dân tộc 9
4 Chính sách dân tộc thời kỳ đổi mới 10
4.1 Các nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc 10
4.2 Những vấn đề cơ bản của chính sách dân tộc 11
KẾT LUẬN 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3MỞ ĐẦU
Ngay từ thời dựng nước, Việt Nam đã là quốc gia đa dân tộc (tộc người)1 Trong tiến trình phát triển hàng ngàn năm, các dân tộc dù quá trình tộc người khác nhau nhưng luôn luôn sát cánh bên nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với truyền thống: “Bầu ơi thương lấy bí cùng; tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” Cái “giàn” mà ông cha ta đã tổng kết chính là Tổ quốc Việt Nam của tất
cả chúng ta Xuất phát từ đặc điểm đó, ông cha ta đã thực thi nhiều biện pháp nhằm giải quyết vấn đề dân tộc trước yêu cầu phát triển quốc gia, đặc biệt là trong thời cổ trung đại và di sản về vấn đề dân tộc trong lịch sử đã để lại nhiều bài học quý giá cho hôm nay khi giải quyết vấn đề dân tộc2 Chính vì vậy, ngay
từ khi mới ra đời, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định vấn đề dân tộc
có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta
Quán triệt những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về vấn
đề dân tộc, ngay từ đầu, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra những nguyên tắc và định hướng chiến lược về chính sách dân tộc ở Việt Nam, đó là đoàn kết, bình đẳng, tương trợ giữa các dân tộc Có thể khẳng định chính sách dân tộc của Đảng ta luôn được quán triệt và triển khai thực hiện nhất quán trong mọi thời kỳ Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể, chính sách dân tộc của Đảng luôn được bổ sung, hoàn thiện đáp ứng yêu cầu thực tiễn và sự phát triển của đất nước
Với quan điểm cách mạng là sáng tạo không ngừng, trong thời kỳ đổi mới, chính sách dân tộc của Đảng ta vừa đảm bảo tính nhất quán, vừa đổi mới trước yêu cầu phát triển và hội nhập nhằm giải quyết thành công vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay và trong tương lai
Từ Đại hội IV đến Đại hội X của Đảng, chính sách dân tộc đã được Đảng ta đề
ra trên các vấn đề cốt lõi là: Vị trí của vấn đề dân tộc trong toàn bộ sự nghiệp cách mạng; các nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc; những vấn đề trọng yếu của chính sách dân tộc trong những điều kiện cụ thể Các nội dung cơ bản
Trang 4trên đây đã được thể chế hóa và triển khai thực hiện trên tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Quan điểm của Đảng vê vấn đề
dân tộc và những giải pháp thực hiện chính sách dân tộc trong thời kỳ đổi mới” làm chủ đề viết thu hoạch.
Trang 5NỘI DUNG
1 Những quan điểm cơ bản của Đảng về vấn đề dân tộc trong thời kỳ đổi mới
1.1. Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam
Là vấn đề chiến lược: Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, giải quyết tốt vấn
đề dân tộc và đoàn kết dân tộc: Tập hợp được đông đảo nguồn nhân lực, động viên nhiều hơn các điều kiện vật chất để xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Tạo ra môi trường ổn định, bầu không khí xã hội hòa thuận để phát triển
Là cơ sở chính trị - xã hội vững chắc để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và xây dựng Nhà nước pháp quyền
Vấn đề dân tộc còn là vấn đề cấp bách hiện nay, bởi tình trạng đói nghèo, lạc hậu, chậm phát triển, kém phát triển ở các vùng đa dân tộc, ở từng tộc người
thiểu số trên khắp các vùng, miền ở nước ta. Là vấn đề các thế lực thù địch lợi
dụng để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc
1.2. Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, thương yêu, giúp nhau cùng phát triển
Các dân tộc bình đẳng: Tất cả các dân tộc, dù đông người hay ít người đều có tư cách chính trị- xã hội- pháp lý như nhau trong các quan hệ tộc người, trong quyền hạn và nghĩa vụ đối với đất nước Bình đẳng giữa các dân tộc phải thể hiện trên tất cả các lĩnh vực:
Kinh tế: đảm bảo bình đẳng trong quan hệ lợi ích giữa các dân tộc Các dân tộc bình đẳng trong cơ hội, điều kiện tiếp cận các nguồn lực kinh tế, nguồn lực lợi ích với nguồn lực cụ thể
Chính trị: đảm bảo quyền tham chính và quyền kiểm soát quyền lực nhà nước của các dân tộc Các dân tộc đoàn kết, thương yêu, tôn trọng và giúp nhau cùng tiến bộ, các dân tộc đoàn kết, thương yêu nhau, tôn trọng nhau là sự hợp tác để phát triển trên cơ sở trân trọng lẫn nhau, tôn trọng lợi ích, truyền thống,
Trang 6văn hóa, ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng của các dân tộc Các dân tộc tộc giúp nhau cùng phát triển thể hiện gắn bó trách nhiệm cộng đồng đảm bảo cho sự đoàn kết thống nhất bền vững lâu dài
Văn hóa-xã hội: đảm bảo giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa, ngôn ngữ của mỗi dân tộc, tạo điều kiện để các dân tộc tiếp cận các giá trị văn hóa mới; thực hiện tốt chính sách văn hóa-xã hội ở các vùng dân tộc thiểu số
Ngay từ thuở khai sinh, các dân tộc phải cố kết, chung sức, chung lòng chống chọi với thiên nhiên, bão lũ; tinh thần đoàn kết càng được phát huy hơn trong lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm, giải phóng dân tộc Trong sự nghiệp cách mạng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, truyền thống đoàn kết, thống nhất dân tộc không ngừng được củng cố và phát triển, tạo nên sức mạnh vĩ đại để chiến thắng thiên tai, chiến thắng thù trong, giặc ngoài đem lại thắng lợi của cách mạng Việt Nam
1.3. Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an
ninh – quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi
Vùng dân tộc và miền núi là những vùng có vị trí và tầm quan trọng chiến lược cả về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng Chính vì vậy, giữ vững ổn định chính trị, xã hội, phát triển kinh tế tại các vùng dân tộc và miền núi sẽ tạo tiền đềvà điều kiện để bảo đảm ổn định chính trị - xã hội, phát triển kinh tế trong
cả nước
Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi:
Để đảm bảo bình đẳng giữa các dân tộc, ưu tiên đầu tư cho phát triển vùng dân tộc và miền núi là một tất yếu và là một đòi hỏi bức xúc trong phát triển, đảm bảo công bằng xã hội
Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị
Trang 7Thực chất của công tác dân tộc là công tác xã hội và công tác dân vận Vì vậy đó là nhiệm vụ, trách nhiệm của tất cả cộng đồng dân tộc, của mọi cá nhân, mọi tổ chức, mọi lực lượng
Ưu tiên phát triển kinh tế-xã hội các vùng dân tộc và miền núi: Để đảm bảo bình đẳng giữa các dân tộc ưu tiên đầu tư cho phát triển vùng dân tộc và miền núi là một tất yếu và là đòi hỏi bức xúc trong phát triển
Công tác dân tộc và nhiệm vụ chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp các ngành của toàn bộ hệ thống chính trị: Thực chất của công tác dân tộc là công tác xã hội, công tác dân vận, vì vậy đó là nhiệm vụ, trách nhiệm của cả cộng đồng dân tộc, của mọi cá nhân, mọi tổ chức, mọi lực lượng
2 Giải quyết vấn đề dân tộc trong thời kỳ đổi mới
2.1 Khái niệm chính sách dân tộc
Là hệ thống chính sách tác động trực tiếp đến các dân tộc và quan hệ giữa các dân tộc nhằm phát triển các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng ở vùng dân tộc thiểu số, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc
2.2 Nguyên tắc của chính sách dân tộc
Bình đẳng giữa các dân tộc
Đoàn kết giữa các dân tộc
Tôn trọng, thương yêu, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ giữa các dân tộc
2.3 Những yếu tố về dân cư và tộc người và các nhóm chính sách dân tộc của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, các dân tộc có truyền thống đoàn kết, các dân tộc có sự chênh lệch lớn về mọi mặt: Về số lượng dân số, về mức sống,
về trình độ phát triển
Đặc điểm về dân cư, tộc người ở Việt Nam: Các dân tộc sống xen
kẽ nhau; Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hoá riêng, tạo nên sự thống nhất trong
Trang 8đa dạng của văn hoá Việt Nam; Các dân tộc thiểu số thường cư trú ở những địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng…
Các nhóm chính sách dân tộc: Chính sách về chính trị: Chính sách cán bộ
người dân tộc thiểu số; chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn các tỉnh khu vực miền núi; đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số tại chỗ
Chính sách về kinh tế: Nhóm chính sách đầu tư kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tếtheo vùng; Nhóm chính sách phát triển kinh tế theo ngành, lĩnh vực
Chính sách về văn hoá: Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hoá; chính sách bảo tồn tiếng nói, chữ viết của một số dân tộc thiểu số; chính sách (Đề án) bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số đến năm 2020 Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá, thiết chế văn hoá ở cơ sởđến năm 2020
Chính sách về xã hội: Nhóm chính sách giáo dục và đào tạo; chính sách
về chăm sóc sức khỏe; chính sách xóa đói, giảm nghèo
Chính sách về an ninh - quốc phòng: Xây dựng hơn 10 khu kinh tế quốc phòng ở các khu vực Đông Bắc, Tây Bắc, miền Trung, Tây Nguyên; phê duyệt
dự án tổng thể ổn định, phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường an ninh quốc phòng các xã biên giới (Lai Châu, Hà Giang) Chính sách đặc thù đối với một số dân tộc thiểu số: 5 dân tộc: Si La, Pu Péo, Ơ Đu, Brâu, Rơmăm (có dân số dưới
1000 người) Giúp các dân tộc này thoát khỏi nguy cơ đói nghèo,lạc hậu và suy giảm dân số
3 Thực trạng thực hiện chính sách dân tộc trong thời kỳ đổi mới
3.1 Về kết quả thực hiện chính sách dân tộc
Thành tựu cơ bản: Quyền bình đẳng các dân tộc được Hiến pháp xác định
và thực hiện trên mọi lĩnh vực; nền kinh tế nhiều thành phần từng bước được hình thành; công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả
Trang 9Thành tựu cơ bản: Công tác chăm sóc sức khỏe của nhân dân được chú
trọng; mục tiêu phổ cập trung học cơ sở được thực hiện; đời sống văn hóa các dân tộc được cải thiện
Hạn chế, yếu kém: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; kết cấu hạ tầng còn lạc hậu; tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao so với cả nước; du canh, du cư tự do còn diễn biến phức tạp; một số tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan có xu hướng phát triển, một số bản sắc văn hóa bị mai một; hệ thống chính trị nhiều vùng còn yếu kém
Nguyên nhân của hạn chế
Về khách quan: Do địa bàn cư trú hiểm trở, cư dân phân tán; do lịch
sử để lại, kinh tế - xã hội còn thấp kém, mang nặng tính tựcung tự cấp; các thế lực thù địch lợi dụng, chia rẽ
Về chủ quan: Nhận thức về dân tộc, quan hệ dân tộc chưa sâu sắc, đầy đủ;
một số chủ trương, chính sách chưa phù hợp; một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân vùng dân tộc thiểu số còn có tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào nhà nước; đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc vừa yếu về chất lượng, vừa thiếu
về số lượng; công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách dân tộc nhiều lúc buông lỏng; hệ thống tổ chức làm công tác dân tộc từ trung ương đến địa phương thiếu đồng bộ
3.2 Những bất cập, hạn chế của hệ thống chính sách dân tộc
Có chính sách nhưng nguồn lực đầu tư để thực thực hiện chính sách chưa đầy đủ
Chính sách chủ yếu mang tính chất giải quyết tình thế, trước mắt, thiếu tính chiến lược và bền vững
Có những chính sách chồng chéo, trùng lắp do nhiều đầu mối quản lý, chỉ đạo và điều hành gây khó khăn, lúng túng cho các địa phương trong tổ chức thực hiện
Trang 10Các văn bản quản lý, hướng dẫn về cơ chế thực hiện chính sách ban hành chưa kịp thời, một số nội dung khó thực hiện
Thiếu cơ chế khuyến khích và các chế tài xử lý
Công tác kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên, chất lượng chưa cao Khi thực hiện chính sách dân tộc trong giai đoạn hiện nay cần quan tâm: Đặt con người là vị trí trung tâm; tôn trọng tính tự chủ, ý thức trách nhiệm, phong tục tập quán của đồng bào các dân tộc; hoạch định và thực thi chính sách dân tộc phải được tiếp cận theo quan điểm phát triển bền vững; phát huy vai trò của những người có uy tín trong việc tuyên truyền vận động tổchức thực hiện tốt chính sách dân tộc Đồng thời phát huy tiềm năng, lợi thế của vùng dân tộc, miền núi; đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học vào sản xuất phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương; đẩy mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của đồng bào các dân tộc thiểu số; giải quyết những vấn đề tồn tại…thực hiện phương châm tích cực, thận trọng, kiên trì, tế nhị, sử dụng các phương pháp phù hợp với đặc thù từng vùng, từng địa phương
4 Chính sách dân tộc thời kỳ đổi mới
4.1 Các nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc
Ngay từ khi Đảng ta mới ra đời, các nguyên tắc cơ bản của chính sách dân tộc đã được hình thành và ngày càng hoàn thiện Trong thời kỳ đổi mới, các nguyên tắc cơ bản này tiếp tục được khẳng định và bổ sung thêm Nếu như trong các văn kiện Đại hội Đảng từ lần thứ II đến lần thứ V đều nhấn mạnh: đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc thì từ Đại hội VI trở đi các nguyên tắc này đã được
xác định là: “Đoàn kết, bình đẳng, giúp đỡ lẫn nhau’’ (Đại hội VI), “Đoàn kết,
bình đẳng, giúp đỡ lẫn nhau” (Đại hội VII), “Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ’’ (Đại hội VIII), “Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển’’ (Đại hội IX), “Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ’’ (Đại hội X), Đại hội XI…
Trang 11Bình đẳng giữa các dân tộc: là một nguyên tắc cơ bản về chính sách dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin Nguyên tắc này đã được thể hiện rõ trong tư tưởng Hồ Chí Minh và các Hiến pháp ở nước ta. Hiến pháp đầu tiên ở nước ta năm 1946 đã khẳng định: “Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo’’ Các Hiến pháp tiếp theo đã thể hiện rõ nguyên tắc quan trọng này
Đoàn kết dân tộc: là một nguyên tắc cơ bản của chính sách dân tộc mà
Đảng ta xác định Phát triển nguyên tắc đoàn kết giai cấp công nhân tất cả các dân tộc của Lênin, trên nền tảng truyền thống Việt Nam, Đảng ta coi đoàn kết dân tộc có ý nghĩa then chốt đối với sự phát triển đất nước Hồ Chí Minh đã nói:
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; Thành công, thành công, đại thành công’’ Các nguyên tắc cơ bản trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, được xác định và triển khai đồng bộ trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện chính sách dân tộc ở nước ta
4.2 Những vấn đề cơ bản của chính sách dân tộc
Trên cơ sở những nguyên tắc, trong thời kỳ đổi mới, Đảng ta đã đề ra những nội dung cơ bản của chính sách dân tộc trong giai đoạn mới của cách mạng Có thể nói, đây là thời kỳ có không ít tác động đối với các dân tộc thiểu
số Đó là tác động của cơ chế thị trường, của nền kinh tế nhiều thành phần và của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đấy là chưa nói đến quá trình toàn cầu hóa và tác động từ bối cảnh chung của tình hình quốc tế phức tạp Chính vì vậy, để giải quyết vấn đề dân tộc phải có các chính sách hệ thống, toàn diện đáp ứng yêu cầu của cuộc sống, phù hợp với quá trình phát triển của đất nước
Nội dung của chính sách dân tộc trong thời kỳ đổi mới của Đảng và Nhà nước ta tập trung vào các nội dung cơ bản như: Chính sách về phát triển kinh tế vùng các dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng thế mạnh của vùng đồng bào các dân tộc, gắn với kế hoạch phát triển chung của cả nước, đưa vùng đồng bào các dân tộc thiểu số cùng cả nước tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; chính sách xã hội tập trung vào các vấn đề giáo dục - đào tạo, văn hóa, y tế