CHƯƠNG 5 CHƯƠNG 5B PHÂN RIÊNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỌC 1 1 1 Khái niệm Lọc là một quá trình được thực hiện để phân riêng hỗn hợp nhờ vách ngăn xốp (vách ngăn lọc) Vách ngăn xốp có khả năng cho một pha đi[.]
Trang 1CHƯƠNG 5B
PHÂN RIÊNG BẰNG
PHƯƠNG PHÁP LỌC
Trang 2- Dạng sợi như: tơ nhân tạo,sợi bông, đay,gai
- Dạng tấm như: lưới kim loại
- Dạng vật ngăn như: sứ xốp, thủy tinh xốp,…
Trang 31.2 Nguyên tắc hoạt động
Trang 4Cách tăng động lực quá trình lọc:
♦ Tăng P1: dùng chiều cao cột áp thủy tĩnh hoặc dùng bơm hay máy nén để đưa huyền phù vào lọc áp lực
♦ Giảm P2: dùng bơm chân không để hút không khí trong thiết bị
lọc chân không
1.3 Động lực quá trình lọc:
Khái niệm: là sự chênh lệch áp suất giữa hai
bên vách lọc P =P1–P2
Trang 5Phân loại bã:
- Bã không nén được: gồm các hạt
không bị biến dạng, phân bố tạo thành các lỗ có kích thước không đổi khi thay đổi áp suất
- Bã nén được: gồm các hạt bị biến dạng
khi áp suất thay đổi
Trang 6dV W
.
2 PHƯƠNG TRÌNH LỌC
Trang 72.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lọc
Quá trình lọc phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Trang 9- Tỉ số giữa thể tích bã ẩm và lượng nước lọc thu được:
Ta có:
Suy ra:
Khi nghiên cứu quá trình lọc, để đơn giản người
ta chỉ tiến hành ở 2 chế độ là:
+ Lọc với áp suất không đổi
+ Lọc với tốc độ lọc không đổi
r F
V r
h r
Rb 0. 0 0. a 0. 0.
d R
F
V X
r
F
P dV
.
0 0
Trang 10◙ Gọi q = V/F : lượng nước lọc riêng, m3/m2
Là lượng nước lọc thu được trên 1 m2 bề mặt vách lọc Tích phân 2 vế phương trình tốc độ lọc ta có:
2
X r
P K
C, K: là các hằng số lọc, đặc trưng cho một quá trình lọc xác định
2.3 Lọc với áp suất không đổi: P = const
Trang 11◙ Vi phân 2 vế phương trình trên theo dq ta được:
Nếu quan hệ này là đường thẳng thì kết luận đây
là quá trình lọc với áp suất không đổi, đồng thời
ta cũng xác định được các hằng số lọc C và K
Trang 122.3 Lọc với tốc độ lọc không đổi: W=const
◙ Do tốc độ lọc là không đổi nên sự biến thiên thể tích
nước lọc trong một đơn vị thời gian là hằng số Do đó:
◙ Ta có phương trình lọc với tốc độ lọc không đổi:
V X
r
P F
V W
.
.
0 0
K
C q
K dq
Trang 133 THIẾT BỊ LỌC
3.1 Thiết bị lọc tay áo
Trang 14•Cấu tạo
•Nguyên tắc hoạt động
Trang 15•Hiệu suất: khoảng 94%÷97%
•Ưu điểm:
Mức độ làm sạch cao ngay cả với khí có nồng độ bụi nhỏ
•Nhược điểm:
Hay hỏng vải lọc và bị tắc nếu làm sạch khí nóng và ẩm
Trang 163.2 Bể lọc
Trang 173.3 Thùng lọc nhiều tầng
•Ưu điểm:
Tách được phần lớn
nước lọc trong bã do
đó khi rửa nước lọc
không bị pha loãng
•Nhược điểm:
- Cồng kềnh
- Tháo bã bằng tay
- Tốc độ lọc nhỏ
Trang 183.4 Thiết bị lọc khung bản
Trang 19◙ Cấu tạo: khung và bản
◙ Khung giữ vai trò chứa bã lọc và là nơi nhập huyền phù vào
◙ Bản tạo ra bề mặt lọc với các rãnh dẫn nước lọc
◙ Khung và bản thường được chế tạo có dạng hình vuông và phải có sự bít kín tốt khi ghép khung và bản
◙ Khung và bản được xếp liên tiếp nhau trên giá đỡ Giữa khung và bản là vách ngăn lọc
◙ Ép chặt khung và bản nhờ cơ cấu tay quay
◙ Lỗ dẫn huyền phù nhập liệu của khung và bản được nối liền tạo thành ống dẫn nhô ra để ghép với hệ thống
cấp liệu
Trang 201 Đầu vào áp suất dư
- Rửa bã chưa hoàn hảo
- Vải lọc nhanh bị ăn mòn
- Có thể kiểm tra quá
trình làm việc được và
có thể ngừng không
cho một vài bản làm
Trang 21- Khó kiểm tra bề dày bã
- Thay vải lọc khó khăn
Trang 223.6 Thiết bị lọc ống
• Ưu điểm:
- Gọn gàng
- Làm việc chắc chắn
- Rửa và sấy bã đơn giản
- Hiệu suất cao
- Có thể lọc được những hạt ăn mòn cao
Trang 233.7 Thiết bị lọc kiểu băng chuyền
• Ưu điểm:
- Cấu tạo đơn giản
- Không có đầu phân phối
- Nước lọc và nước rửa phân chia riêng biệt không trộn lẫn
- Bã được rửa sạch và khô
Trang 243.8 Thiết bị lọc chân không thùng quay
Trang 26THANKS !!!