1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Trọng Tâm (Có Đáp Án) (1).Pdf

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Trọng Tâm (Có Đáp Án) (1)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 329,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 64 [HAS EDUCATION] Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách Trong nền văn học dân tộc, văn học dân gian góp phần làm hoàn thiện và bổ sung cho văn học trung đại của văn[.]

Trang 1

Câu 64 [HAS - EDUCATION] Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ

nghĩa, logic, phong cách…

Trong nền văn học dân tộc, văn học dân gian góp phần làm hoàn thiện và bổ sung cho văn học trung đại của văn học nước nhà

A Văn học dân tộc

B Văn học dân gian

C Văn học trung đại

D Văn học nước nhà

Giải thíc: Chọn đáp án C, vì:

Văn học dân gian góp phần hoàn thiện và bổ sung văn học viết (của cả thời trung đại và hiện đại) chứ không phải chỉ góp phần hoàn thiện, bổ sung cho văn học trung đại

Câu 65 [HAS – EDUCATION] Hồn Trương Ba, da hàng thịt thuộc thể loại nào?

A Hài kịch

B Bi kịch

C Chính kịch

D Nhạc kịch

Giải thích: Chọn đáp án B, vì:

Kết thúc tác phẩm, nhân vật chính diện vẫn phải chấp nhận cái chết

Câu 66: Xác định yếu tố chêm xen trong đoạn văn sau

Đêm tối đối với Liên quen lắm, chị không còn sợ nó nữa Tối hết cả con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa

A đêm tối đối với Liên quen lắm,

B chị không còn sợ nó nữa

C tối hết cả con đường thăm thẳm ra sông

D con đường qua chợ về nhà

Giải thích: Chọn đáp án B, vì:

Trang 2

Dữ liệu của câu này hình như chưa chính xác lắm, nhưng nếu nó xuất hiện trong đề thi thì chúng ta chọn đáp án B (thành phần chêm xen là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc)

Câu 67: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A Hào nhoáng (có vẻ đẹp bóng bẩy bề ngoài, thường mang tính chất phô trương)

B Đẹp đẽ (đẹp)

C Bóng bẩy (có vẻ đẹp hào nhoáng bề ngoài)

D Mĩ miều (đẹp một cách hào nhoáng, gây được ấn tượng mạnh (nhưng thường

về hình thức bên ngoài)

Giải thích: Chọn đáp án B, vì:

Đẹp đẽ không có nét nghĩa chỉ riêng vẻ đẹp bên ngoài 3 đáp án còn lại đều có nét nghĩa nghiêng về chỉ vẻ đẹp bên ngoài

Câu 68: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A mách lẻo (đống nghĩa với “hớt lẻo”: nói cho người này biết chuyện riêng của người khác một cách không cần thiết, thường là với dụng ý không tốt)

B hớt lẻo (giống đáp án A)

C hóng hớt (hóng nghe chuyện của người khác (nói khái quát; hàm ý chê)

D ton hót (hót với người trên một cách khéo léo nhằm tâng công, lấy lòng người

ấy và làm hại người khác)

Giải thích: chọn đáp án C, vì:

“hóng hớt” có nét nghĩa hóng nghe chuyện từ người khác 3 đáp án còn lại không

có nét nghĩa đó

Câu 69: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A khẩn khoản (nài nỉ một cách tha thiết để người khác chấp nhận yêu cầu của mình)

B khẩn cấp (phải được tiến hành, được giải quyết ngay, không chậm trễ)

C khẩn thiết (có tính chất rất tha thiết, yêu cầu có ngay sự đáp ứng)

D khẩn trương (cần được tiến hành, được giải quyết một cách tích cực trong thời gian gấp, không thể chậm trễ)

Giải thích: Chọn đán án A, vì:

Trang 3

Đáp án A không có nét nghĩa “cần phải giải quyết ngay, không chậm trễ” như các đáp án còn lại

Câu 70: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A thắm thiết (đồng nghĩa với “nồng nàn”, “tha thiết”: rất đậm đà, sâu sắc)

B thiết tha (giống đáp án A)

C nồng nàn (giống đáp án A)

D nồng cháy (có những biểu hiện mãnh liệt của một tình cảm sâu đậm, thiết tha)

Giải thích: Chọn đáp án D, vì:

Đáp án D có nét nghĩa “mãnh liệt” 3 đáp án còn lại không có

Câu 71: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A Háo hức (đồng nghĩa với “náo nức”: phấn chấn nghĩ đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay, điều vui biết là sắp tới)

B Rạng rỡ (sáng rực rỡ - vd: nụ cười rạng rỡ)

C Hớn hở (nét mặt) tươi tỉnh, lộ rõ vẻ vui mừng)

D Roi rói (rất tươi mới, lộ rõ ra ngoài, trông sáng và đẹp)

Giải thíc: Chọn đáp án A, vì:

A có nét nghĩa “nóng lòng chờ đợi” 3 đáp án còn lại không có

Câu 72: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A Mênh mông (đồng nghĩa với “bao la”, “bát ngát”: rộng lớn đến mức như không

có giới hạn)

B Thăm thẳm (như thẳm (nhưng ý mức độ nhiều hơn)

C Tít tắp (đồng nghĩa với “tít mù”, “vòi vọi”: rất xa, rất dài, đến hết tầm nhìn của mắt)

D Hun hút (đồng nghĩa với “tun hút”: như hút (nhưng ý mức độ nhiều hơn)

Giải thích: chọn đáp án A, vì:

A gợi cả chiều dài và chiều rộng, đặc biệt là chiều rộng 3 đáp án còn lại nghiêng về chiều sâu, xa hoặc chỉ độ dài

Câu 73: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A chơ vơ (lẻ loi, trơ trọi giữa khoảng trống rộng)

B chỏng chơ (trơ trọi và lộn xộn, xiên xẹo, không ai ngó ngàng đến)

Trang 4

C lẻ loi (chỉ có một mình, tách khỏi quan hệ với đồng loại)

D đơn côi (chỉ có một mình, không có người để nương tựa, bầu bạn)

Giải thích: Chọn đáp án C, vì:

Chỏng cho có nét nghĩa “lộn xộn, xiên xẹo” mà những từ khác khôn có

Câu 74: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A thiên hà (tập hợp rất nhiều sao (hàng trăm tỉ), trong đó Hệ Mặt Trời chỉ là một

bộ phận rất nhỏ.)

B thiên thạch (vật thể, phần lớn bằng đá hoặc kim loại, từ khoảng không vũ trụ rơi vào Trái Đất.)

C thiên thể (tên gọi chung các vật thể tồn tại tự nhiên trong vũ trụ, như sao, hành tinh, vệ tinh, v.v )

D thiên tư (tư chất, phẩm chất tự nhiên giúp người ta đạt kết quả tốt trong một loại hoạt động nhất định)

Giải thích: Chọn đáp án D vì D chỉ phẩm chất của con người 3 đáp án còn lại đều chỉ những sự vật liên quan đến vũ trụ

Câu 75: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A sơ khảo ((Từ cũ) chấm lần thứ nhất trong khoa thi thời phong kiến.)

B sơ tuyển (tuyển chọn vòng đầu theo những yêu cầu tối thiểu)

C sơ kết (nhìn lại một cách tổng quát phần việc đã làm sau một thời kì nào đó để

có sự đánh giá, rút ra những kết luận bước đầu)

D sơ khai (có tính chất của buổi đầu mới hình thành, mới được lập ra)

Giải thích: Chọn đáp án C vì “sơ kết” là nhìn lại một cách tổng quát phần việc đã làm sau một thời kì nào đó để có sự đánh giá, rút ra những kết luận bước đầu 3 đáp án còn lại thì đều chỉ sự khởi đầu 1 công việc nào đó

Note: Đáp án D cũng có thể cân nhắc

Câu 76: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách… Thơ ca lãng mạn, văn xuôi hiện thực và thơ ca cách mạng là bộ phận văn học công khai trên các văn đàn Việt Nam

A thơ ca lãng mạn

B văn xuôi hiện thực

C thơ ca cách mạng

Trang 5

B văn đàn Việt Nam

Giải thích: Chọn đáp án C, vì thơ ca cách mạng không thuộc là văn học không công khai

Câu 77: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A súng trường

B súng ống

C súng lục

D súng hơi

Giải thích: Chọn B vì “súng ống” là từ ghép tổng hợp chỉ chung các loại súng 3 đáp

án còn lại là ghép phân loại chỉ 1 loại súng cụ thể

Câu 78: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A chệnh choạng ( đồng nghĩa với “loạng choạng” ở trạng thái mất thăng bằng, lúc nghiêng bên này, lúc ngả sang bên kia)

B chuệnh choạng ( giống với “chệnh choạng” nhưng ít dùng)

C loạng choạng (ở trạng thái không vững, không giữ được thế thăng bằng, chỉ chực ngã)

D chệch choạc (không đồng đều và không ăn khớp với nhau)

Giải thích: Chọn đáp án D vì D không có nét nghĩa “không vững, không cân bằng” 3 đáp án còn lại đều có nét nghĩa đó

Câu 78: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A xuề xoà (tỏ ra dễ dãi, đơn giản, thế nào cũng xong)

B xuềnh xoàng (tỏ ra quá dễ dãi, sơ sài trong sinh hoạt, coi như thế nào cũng xong)

C hoang tàn (hoang vắng và tiêu điều, đổ nát)

D tuềnh toàng (đồng nghĩa với xuềnh xoàng)

Giải thích: Chọn đáp án C vì C chỉ đặc điểm không gian 3 đáp án còn lại đều chỉ đặc điểm, tính cách của con người và đều có nét nghĩa chỉ sự dễ dãi, sơ sài

Câu 79: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A Súc tích (có chứa nhiều ý trong một hình thức diễn đạt ngắn gọn)

B hàm súc (đồng nghĩa với “súc tích”)

C cô đọng (đồng nghĩa với “súc tích”, “hàm súc”)

Trang 6

D gãy gọn ((cách diễn đạt) ngắn gọn và rõ ràng, rành mạch)

Giải thích: Chọn đáp án D vì D có nét nghĩa rõ ràng, rành mạch Các đáp án còn lại không có

Câu 80: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A thân thế (cuộc đời của một người (thường là người có danh tiếng)

B lai lịch (nguồn gốc và bước đường đã trải qua)

C lý lịch (lai lịch và nói chung những điều cần biết về quá khứ của một người hay vật nào đó (nói tổng quát)

D tiểu sử (thân thế và sự nghiệp một người, trình bày một cách tóm tắt)

Giải thích: Chọn đáp án A vì từ “thân thế” có nét nghĩa thường chỉ cuộc đời một người nổi tiếng

Câu 81: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A ràng buộc (đặt trong tình thế có những điều bắt buộc phải làm, trong quan hệ với người khác, khiến cho hành động mất tự do)

B trói buộc (kìm giữ chặt, làm cho hoạt động bị gò bó, mất tự do)

C gò bó (ép hoặc ở trạng thái bị kìm giữ trong một khuôn khổ quá chật hẹp hoặc một khuôn phép quá chặt chẽ, khiến cho hoạt động hoặc phát triển bị hạn chế, mất

tự nhiên)

D câu thúc (gò bó, trói buộc, làm mất tự do)

Giải thích: Chọn đáp án A vì “ràng buộc” có nét nghĩa “ đặt trong tình thế có những điều bắt buộc phải làm, trong quan hệ với người khác” 3 đáp án còn lại không có

Câu 82: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A phê bình

B phê phán

C chê bai

D trách móc

Giải thích: Chọn A vì “phê bình” là phân tích, đánh giá cả ưu điểm và khuyết điểm, tức là cả khen và chê 2 đáp án còn lại chỉ nói về khuyết điểm, mang sắc thái chê

Câu 84 Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Trang 7

Các cô cậu nhân viên kia tháng nào cũng nhận lương đều, nhưng chỉ làm việc- cho qua, đến cuối tháng lại kêu không đủ giờ làm

A láo lếu (láo, không kể gì đến khuôn phép (nói khái quát)

B láo quáo (nghĩa là qua quýt, đại khái, cốt cho xong

C láo liên ((mắt) đảo qua đảo lại liên tục, nhìn với vẻ dò xét, tìm kiếm)

D láo nháo ((Khẩu ngữ) lộn xộn, lung tung nhiều thứ, không theo trật tự nào) Giải thích: Chọn đáp án B vì từ “láo quáo” nghĩa là qua quýt, đại khái, cốt cho xong

3 đáp án còn lại không có nét nghĩa đó

Câu 85 Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/logic/ phong cách

Với tập thơ “Từ ấy” của Tố Hữu đã cho ta thấy thơ ca cách mạng không hề khô cứng

mà vẫn mang đậm chất trữ tình

A Từ ấy

B Tố Hữu

C thơ ca

D khô cứng

Giải thích: Chọn D Thay “khô cứng” bằng “khô khan”

Câu 86 Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/logic/ phong cách

Khác với “Vội vàng” của Xuân Diệu có ảnh hưởng từ phong cách thơ phương Tây, Huy Cận thiên về văn học cổ điển nhưng vẫn mang vẻ đẹp hiện đại

A Vội vàng

B Xuân Diệu

C Huy Cận

D Vẻ đẹp hiện đại

Giải thích: Chọn đáp án C vì A và B không thể cùng lúc sai => C sai vì ở trên đang nói

về tác phẩm, ở vế sau lại chuyển sang tác giả

Câu 87 Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi

Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người

Trang 8

Đoạn trích sử dụng biện pháp tu từ nào dưới đây:

A Điệp từ, điệp ngữ

B Điệp từ, điệp cấu trúc

C Điệp cấu trúc, điệp ngữ điệu.(ngữ điệu = âm)

D Điệp từ, điệp âm

Giải thích: Điệp từ “tre”, “giữ”; điệp cấu trúc: “tre xung phong…”, “tre giữ…”, “tre

hi sinh…”

Câu 88: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A Sóng lừng (sóng rất lớn, đầu tròn, sườn thoai thoải, thường gặp ở ngoài khơi khi

có gió mạnh)

B Sóng ngầm (sóng ở dưới đáy biển, do động đất ngầm gây nên.)

C Sóng gió (sóng và gió (nói khái quát); thường dùng để ví những khó khăn lớn và bất ngờ phải vượt qua trong công việc, trong cuộc đời)

D Sóng thần (sóng biển rất to, cao đến hàng chục mét, do động đất ngầm dưới biển gây ra, có sức tàn phá rất lớn)

Giải thích: Chọn đáp án C vì “sóng gió” mang nghĩa khái quát 3 đáp án còn lại đều chỉ một loại sóng

Câu 89 Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây

Trên mặt trăng trọng lượng giảm _lực ma sát giữa chân và mặt đất

giảm, việc di chuyển trở nên nhanh hơn _việc giữ thăng bằng khi tiếp đất

an toàn hơn

A nên/ và

B dẫn đến/ đồng thời

C vì/ và

D do/ cùng

Giải thích: Đáp án B đảm bảo tính logic và văn phong khoa học

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển

Có một phần máu thịt ở Hoàng Sa

Ngàn năm trước con theo cha xuống biển

Trang 9

Mẹ lên rừng thương nhớ mãi Trường Sa Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc Các con nằm thao thức phía Trường Sơn Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển

Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên lòng Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa Trong hồn người có ngọn sóng nào không

Câu 90 Tác giả cảm nhận đất nước ở phương diện nào

A Về chủ quyền và lãnh thổ

B Về đau thương mất mát và nguy cơ ngoại xâm

C Về văn hóa lịch sử dân tộc

D Về những đổ máu, hi sinh trong quá khứ

Câu 91 Câu thơ nào mang tính đối thoại trong những câu thơ sau đây?

A Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển

B Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc

C Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển

D Trong hồn người có ngọn sóng nào không

Giải thích: Đáp án D là một câu hỏi tu từ=> mang tính đối thoại

Câu 92 Từ nào sau đây không được dùng theo nghĩa chuyển

A ngọn sóng

B Tổ quốc

C yên ả

D bão dông

Lưu ý: tiếng Việt có 2 hình thức chuyển nghĩa để phát triển vốn từ là : ẩn dụ và hoán

dụ (đây gọi là ẩn dụ từ vựng và hoán dụ từ vựng, khác với ẩn dụ tu từ và hoán dụ

tu từ)

Trang 10

Câu 93 Giọng điệu chính của đoạn thơ trên là gì?

A trăn trở, suy tư

B trang trọng, thành kính

C thủ thỉ, tâm tình

D buồn bã, thê lương

Giải thích, chọn đáp án A: thể hiện rõ nhất ở câu cuối khép lại đoạn trích với một câu hỏi đầy suy tư

Câu 93: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A thuyền nan

B thuyền mành

C thuyền rồng

D tàu thuyền

Giải thích: Đáp án D vì “tàu thuyền” mang nghĩa khái quát 3 đáp án còn lại mang nghĩa cụ thể

Câu 94: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A tí tách (từ mô phỏng tiếng động nhỏ, gọn, liên tiếp, không đều nhau như tiếng nước rơi xuống từng giọt cách quãng)

B lách tách (từ mô phỏng những tiếng phát ra nhỏ, gọn và liên tiếp, như tiếng nổ của muối rang)

C lép bép (tính từ: từ mô phỏng những tiếng nổ nhỏ liên tiếp không đều nhau; động từ: nói luôn miệng)

D lép nhép (từ mô phỏng những tiếng nhỏ, không đều nhau, như tiếng chất dính

và ướt liên tiếp bám vào rồi nhả ra khỏi vật cứng)

Giải thích: Đáp án C còn có nét nghĩa tả tính cách của con người Các đáp án án còn lại không có

Câu 95: Từ “tiếng đàn” trong câu thơ “không ai chôn cất tiếng đàn/ tiếng đàn như

cỏ mọc hoang” sử dụng biện pháp tu từ gì?

A ẩn dụ

B hoán dụ

C so sánh

D nhân hóa

Trang 11

Giải thích: Chọn B vì “Tiếng đàn” là hoán dụ chỉ sự nghiệp nghệ thuật của Lorca

Câu 96: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A lững lờ (tỏ vẻ không thiết tha hoặc không rõ ràng dứt khoát)

B hững hờ (thờ ơ, lạnh nhạt trong quan hệ tình cảm, không chút để ý đến)

C lửng lơ (ở trạng thái nửa vời, không hẳn là gì, không hẳn ra sao)

D lạnh nhạt (lạnh, không có biểu hiện tình cảm thân mật, gần gũi trong sự tiếp xúc )

Giải thích: Chọn đáp án C vì “lững lơ” mang nét nghĩa riêng biệt chỉ trạng thái nửa vời… 3 đáp án còn lại không có nét nghĩa đó

Câu 97: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A đắn đo (đồng nghĩa với: do dự, đo đắn, lưỡng lự, phân vân, trù trừ; chỉ sự so sánh, suy xét giữa nên hay không nên, chưa đi đến quyết định)

B lo ngại (lo lắng và e ngại)

C ngại ngần (tỏ ra có điều e ngại, nên còn đắn đo chưa dám)

D do dự (đồng nghĩa: chần chừ, đắn đo, đo đắn, lưỡng lự, phân vân, trù trừ: chưa quyết định được dứt khoát vì có điều còn e ngại)

Giải thích: Chọn đáp án B vì có nét nghĩa lo lắng 3 đáp án còn lại không có

Câu 98: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A Giao lộ (chỗ cắt nhau của các đường giao thông trên bộ)

B giao thừa (lúc năm cũ (âm lịch) qua, năm mới đến, tức 12 giờ đêm ba mươi Tết)

C giao thông (việc đi lại từ nơi này đến nơi khác của người và phương tiện chuyên chở)

D giao liên ((người) chuyên làm liên lạc và dẫn đường qua vùng địch hoặc gần vùng địch)

Giải thích: Chọn đáp án A vì có nét nghĩa “giao cắt” 3 đáp án còn lại không có

Câu 98: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

A Giao thời (khoảng thời gian chuyển tiếp từ thời kì này sang thời kì khác, là lúc cái mới cái cũ xen lẫn nhau, thường có mâu thuẫn, xung đột, chưa ổn định)

B giao thừa (lúc năm cũ (âm lịch) qua, năm mới đến, tức 12 giờ đêm ba mươi Tết)

Ngày đăng: 16/04/2023, 10:57

w