1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Pack 12 bài ielts reading song ngữ

53 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Australia’s Sporting Success
Chuyên ngành IELTS Reading
Thể loại Bài đọc học thuật
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 851,54 KB
File đính kèm SVN-Alluring.zip (123 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

uyện đọc mỗi ngày là một cách học IELTS Reading cho người mới bắt đầu rất hiệu quả. Hãy bắt đầu bằng cách đọc tất cả những gì bạn thích: blog, truyện, tạp chí, báo,... bằng tiếng Anh. Điều này sẽ giúp bạn gây lên được niềm hứng thú và cảm hứng học tiếng Anh một cách tự nhiên. Dịch 12 bài đọc Reading Academic Ielts siêu hay được sưu tầm bởi Group Quang Nguyễn 8.0 Ielts. Giúp bạn tăng khả năng đọc hiểu, vốn từ để đạt điểm cao trong bài Ielts Reading.

Trang 2

Hi các bạn, mình là Quang Nguyễn – Admin của group học tập chất lượng IELTS Từ Đầu Từ những ngày đầu nếu ai join group, mình tin các bạn hiểu mình luôn cố đem lại giá trị lớn nhất cho cộng đồng (đa số

là free hoàn toàn)

Nắm bắt và thấu hiểu được khó khăn của đa số các bạn với kĩ năng IELTS Reading, khi mà các bạn gặp quá nhiều vấn đề về đọc hiểu do thiếu từ vựng, thiếu ngữ pháp, chưa tập trung đủ, … Mình đã biên soạn

ra bộ 12 bài Reading học thuật Song Ngữ từ cuốn Cambridge 6 – một trong những sách luyện thi uy tín

nhất, nên về nội dung bạn hoàn toàn yên tâm nhé!

Tài liệu đặc biệt phù hợp với các bạn có Band Reading 8 đổ xuống hoặc đơn giản chỉ là thích đọc song ngữ! Với tài liệu song ngữ, chúng ta sẽ có rất nhiều lợi ích:

• Học từ vựng rất tiện và nhanh

• Xoáy mạnh vào đọc hiểu, đảm bảo rằng chúng ta hiểu 100% văn bản

• Hiểu rõ hơn về ngữ pháp

• Cực tiết kiệm thời gian, không phải đi ngồi dịch và tra từng từ

• Giảm sai sót khi tự tra

Dĩ nhiên, mình cũng vẫn phải lưu ý các bạn một số điều, đó chính là nếu muốn nhớ lâu từ vựng, phải

repeat and repeat and repeat it! – Các bạn phải có một cuốn sổ để note và lấy ví dụ, mở ra đọc lại, áp

dụng vào các bài nói-viết nhé!

Để được hỗ trợ tốt hơn trong quá trình học IELTS, các bạn hãy join ngay group/page IELTS Từ Đầu để bàn luận và xem thêm rất nhiều tài liệu ĐỘC QUYỀN khác mình đã từng upload trong nhóm nhé! Ngoài

ra, các bạn cũng có thể liên hệ với mình qua facebook cá nhân nếu có bất kì nhu cầu, câu hỏi nào thêm Mình sẽ rất sẵn long support các bạn!

Trang 3

DỊCH SONG NGỮ TEST 1

• PASSAGE 1

AUSTRALIA’S SPORTING SUCCESS

Sự thành công của thể thao nước Úc

A

They play hard, they play often, and they play to win Australian sports teams win more than their fair share of titles, demolishing rivals with seeming ease How do they do it? A big part of the secret is an extensive and expensive network of sporting academies underpinned by science and medicine At the Australian Institute of Sport (AIS), hundreds of youngsters and pros live and train under the eyes of coaches Another body, the Australian Sports Commission (ASC), finances programmes of excellence in a total of 96 sports for thousands of sportsmen and women Both provide intensive coaching, training facilities and nutritional advice

Họ chơi thể thao chăm chỉ, thường xuyên và chơi để chiến thắng Những đội thể thao người Australia chiến thắng nhiều hơn số lượng danh hiệu công bằng mà họ có được và đánh bại các đối thủ một cách dễ dàng Làm thế nào họ chiến thắng như thế? Một phần lớn bí mật là một mạng lưới đắt đỏ và rộng lớn của các học viện thể thao được hổ trợ bởi khoa học và y học Tại Viện thể tao người Australia (AIS) , hàng trăm trẻ em và các tuyển thủ nhà nghề sống và tập luyện dưới sự giám sát của huấn luyện viên Cơ quan khác là Hội đồng ủy ban thể thao người Australia (ASC) là những chương trình tài chính cho sự ưu tú trong tổng 96 môn thể thao dành cho hàng nghìn vận động viên nam và nữ Cả hai cơ quan cung cấp huấn luyện và luyện tập cường độ, cơ

sở vật chất và lời khuyên về dinh dưỡng

B

Inside the academies, science takes centre stage The AIS employs more than 100 sports scientists and doctors, and collaborates with scores of others in universities and research centres AIS scientists work across a number of sports, applying skills learned in one – such as building muscle strength in golfers – to others, such as swimming and squash They are backed up by technicians who design instruments to collect data from athletes They all focus on one aim: winning ‘We can’t waste our time looking at ethereal scientific questions that don’t help the coach work with

an athlete and improve performance.’ says Peter Fricker, chief of science at AIS

Bên trong các học viện, khoa học đóng vai trò vị trí trung tâm AIS thuê hơn 100 cộng tác viên, bác sĩ và nhà khoa học thể tao với nhiều điểm của những dại học khác và trung tâm nghiên cứu Các nhà khoa học AIS làm việc trên một số môn thể thao, ứng dụng những kĩ năng học từ một môn, như xây dựng sức mạnh cơ bắp ở các tay gôn, cho những môn khác như bơi lội và squash

Trang 4

Các dụng cụ được thiết kế bởi các kỹ thuật viên để thu thập dữ liệu từ các vận động viên Họ hướng tới 1 mục đích là chiến thắng Người đứng đầu về khoa học ở AIS nói “Chúng tôi không thể lãng phí thời gian để tìm kiếm những câu hỏi khoa học không thực tế, chúng không giúp huấn huyện viên làm việc với vận động viên và cải thiện kết quả”.

C

A lot of their work comes down to measurement – everything from the exact angle of a swimmers dive to the second-by-second power output of a cyclist This data is used to wring improvements out of athletes The focus is on individuals, tweaking performances to squeeze an extra hundredth of a second here, an extra millimetre there No gain is too slight to bother with It’s the tiny, gradual improvements that add up to world-beating results To demonstrate how the system works, Bruce Mason at AIS shows off the prototype of a 3D analysis tool for studying swimmers A wire-frame model of a champion swimmer slices through the water, her arms moving in slow motion Looking side-on, Mason measures the distance between strokes From above, he analyses how her spine swivels When fully developed, this system will enable him to build a biomechanical profile for coaches to use to help budding swimmers Mason’s contribution

to sport also includes the development of the SWAN (Swimming Analysis) system now used in Australian national competitions It collects images from digital cameras running at 50 frames a second and breaks down each part of a swimmers performance into factors that can be analysed individually – stroke length, stroke frequency, average duration of each stroke, velocity, start, lap and finish times, and so on At the end of each race, SWAN spits out data on each swimmer

Nhiều công việc đi xuống – mọi thứ từ góc lặn chính xác của VĐV lặn đến kết quả từng giây của một vận động viên xe đạp Nhiều công việc đi xuống – mọi thứ từ góc lặn chính xác của VĐV lặn đến kết quả từng giây của một vận động viên xe đạp Mục tiên là trên những cá nhân này, tinh chỉnh các năng suất để siết chặt thêm một phần trăm giây, mỗi milimet thêm ở đó Việc không đạt được quá nhẹ để bận tâm Đó là những sự cải tiến dần dần và nhỏ bé đóng góp cho những kết quả kỉ lục thế giới Để minh hoạ hệ thống đó làm việc như thế nào, Bruce Mason ở AIS cho thấy nguyên mẫu của công cụ phân tích 3D cho nghiên cứu vận động viên bơi Mô hình khung dây của một VĐV vô địch bơi lội lướt qua nước khi cánh tay cô ta di chuyển chậm Nhìn mặt bên, Mason đo khoảng cách giữa các sải tay Từ trên xuống, Mason phân tích làm những xương sống

cô ấy xoay như thế nào Khi nghiên cứu đầy đủ hệ thống này sẽ cho phép Mason xây dựng hồ sơ

cơ học cho các huấn luyện viên giúp vận động viên bơi tốt hơn Sự đóng góp của Mason cho thể thao cũng bao gồm việc phát triển hệ thống SWAN (phân tích bơi lội) mà nay được sử dụng ở các cuộc thi đấu tính quốc gia Australia Nó thu thập hình ảnh từ camera kỹ thuật số chụp 50 tấm hình mỗi giây và chia nhỏ từng phần hoạt động của kình ngư thành nhiều nhân tố mà có thể được phân tích độc lập – chiều dài sải, tần số sải, thời gian trung bình của mỗi sải, tốc độ, khởi đầu, thời gian vòng chạy và kết thúc Ở cuối mỗi vòng đua, SWAN cho ra dữ liệu trên mỗi kình ngư

D

Trang 5

‘Take a look.’ says Mason, pulling out a sheet of data He points out the data on the swimmers in second and third place, which shows that the one who finished third actually swam faster So why did he finish 35 hundredths of a second down? ‘His turn times were 44 hundredths of a second behind the other guy,’ says Mason ‘If he can improve on his turns, he can do much better.’ This is the kind of accuracy that AIS scientists’ research is bringing to a range of sports With the Cooperative Research Centre for Micro Technology in Melbourne, they are developing unobtrusive sensors that will be embedded in an athlete’s clothes or running shoes to monitor heart rate, Sweating, heat production or any other factor that might have an impact on an athlete’s ability to run There’s more to it than simply measuring performance Fricker gives the example of athletes who may be down with coughs and colds 11 or 12 times a year After years

of experimentation, AIS and the University of Newcastle in New South Wales developed a test that measures how much of the immune-system protein immunoglobulin A is present in athletes’ saliva If IgA levels suddenly fall below a certain level, training is eased or dropped altogether Soon, IgA levels start rising again, and the danger passes Since the tests were introduced, AIS athletes in all sports have been remarkably successful at staying healthy

Mason kéo ra một tờ dữ liệu và nói “hãy nhìn kìa” Mason chỉ vào dữ liệu của những nhà bơi lội

ở vị trí thứ hai và ba, cái cho thấy rằng một người kết thúc vị trí thứ ba thực ra bơi nhanh hơn Vậy tại sao anh ta kết thúc 35 phần tram giây? Mason nói “ Những lần chuyển hướng của anh ta

là 44 phần trăm giây sau người đàn ông kia” “Nếu anh ta có thể cải thiện trong những lần chuyển hướng, anh ta có thể làm tốt hơn rất nhiều” Đó là một kiểu chính xác mà các nghiên cứu của nhà khoa học AIS mang đến cho nhiều môn thể thao Cùng với Trung tâm nghiên cứu hợp tác về công nghệ vi mô ở Melbourne, họ đang phát triển bộ cảm ứng bí mật được gắn lên đồ của vận động viên hoặc giày của họ để theo dõi nhịp tim, việc đổ mồ hôi, nhiệt độ sản sinh hoặc bất kì nhân tố nào khác mà có vẻ là một tác động lên khả năng chạy của vận động viên Việc này khó khăn hơn

là việc chỉ đo hiệu năng đơn giản thông thường Pricker đưa ra ví dụ về vận động viên có thể bị

ho và cảm lạnh 11 hoặc 12 lần một năm Sau nhiều năm nghiên cứu, AIS và Đại học Newcastle ở New South Wales đã phát triển một bài kiểm tra mà có thể đo lường hệ thống miễn dịch globulin protein A hiện hữu trong nước bọt vận động viên Nếu nồng độ lgA ngay lập tức giảm xuống một mức cố định, việc đào tạo sẽ được giảm bớt hoặc dừng lại hoàn toàn Ngay sau đó nồng độ lgA bắt đầu tăng trở lại và vượt qua mức nguy hiểm Khi những bài kiểm tra được giới thiệu, vận động viên AIS ở tất cả các môn thể thao đã đạt được thành công đáng kể để duy trì sức khỏe

E

Using data is a complex business Well before a championship, sports scientists and coaches start

to prepare the athlete by developing a ‘competition model’, based on what they expect will be the winning times ‘You design the model to make that time.’ says Mason ‘A start of this much, each free-swimming period has to be this fast, with a certain stroke frequency and stroke length, with turns done in these times’ All the training is then geared towards making the athlete hit those targets, both overall and for each segment of the race Techniques like these have transformed Australia into arguably the world’s most successful sporting nation

Trang 6

Sử sụng dữ liệu là một việc phức tạp Trước một giải vô địch, các nhà khoa học và huấn luyện viên thể thao bắt đầu chuẩn bị vận động viên bằng việc phát triển một mô hình cạnh tranh mà dựa vào đó họ trông đợi sẽ là thời điểm để chiến thắng Mason nói “Bạn thiết kế mô hình để làm nên những khoảnh khắc đó” Một sự bắt đầu mà rất nhiều, mỗi khoảng bơi tự do phải nhanh như thế với tần số và chiều dài nhịp đập nhất định với sự chuyển biến hoàn thành trong những thời điểm đó Tất cả sự huấn luyện này là để phục vụ cho việc vận động viên nhắm tới những mục tiêu của họ, cả tổng thể và mỗi phân đoạn Các kĩ thuật đường đua như thế đã biến Australia trở thành quốc gia thể thao thành công nhất thế giới.

Dĩ nhiên chẳng có điều gì ngăn nổi những nước khác sao chép và nhiều nước khác thử nó Nhiều năm trước, AIS tiết lộ áo có lót chất làm mát dành cho vận động viên chạy bền Ở thế vận hội Olympic Atlanta năm 1996, những cái áo đó giảm 2% thời gian cho VĐV đi xe đạp và VĐV chèo thuyền Ngày nay mọi người sử dụng chúng Điều tương tự với ‘lều độ cao” được phát triển bởi AIS để tái tạo kết quả của huấn luyện độ cao ở mực nước biển.Nhưng câu chuyện thành công của Australia là dễ dàng hơn việc sửa chữa công nghệ nhân bản và đến nay chưa có không có quốc gia nào tái tạo hệ thống toàn diện như vậy

Trang 7

International trade is growing at a startling pace While the global economy has been expanding

at a bit over 3% a year, the volume of trade has been rising at a compound annual rate of about twice that Foreign products, from meat to machinery, play a more important role in almost every economy in the world, and foreign markets now tempt businesses that never much worried about sales beyond their nation’s borders

Thương mại quốc tế đang phát triển với tốc độ thần kỳ.Trong khi nền kinh tế toàn cầu đang lan nhanh ở mức hơn 3% một năm, khối lượng thương mại đã làm tăng tỷ lệ tăng trưởng hàng năm kép (chỉ số CAGR) lên gần gấp đôi.Các sản phẩm nước ngoài, từ thịt đến máy móc, đóng một vai trò quan trọng trong hầu hết mọi nền kinh tế trên thế giới, và các thị trường nước ngoài giờ đây

đã thu hút các doanh nghiệp không bao giờ phải lo về phần doanh thu ở vùng ngoại địa

B

What lies behind this explosion in international commerce? The general worldwide decline in trade barriers, such as customs duties and import quotas, is surely one explanation The economic opening of countries that have traditionally been minor players is another But one force behind the import- export boom has passed all but unnoticed: the rapidly falling cost of getting goods to market Theoretically, in the world of trade, shipping costs do not matter Goods, once they have been made, are assumed to move instantly and at no cost from place to place The real world, however, is full of frictions Cheap labour may make Chinese clothing competitive

in America, but if delays in shipment tie up working capital and cause winter coats to arrive in spring, trade may lose its advantages

Đằng sau sự bùng nổ trong thương mại quốc tế là gì? Sự cắt giảm các rào cản thương mại trên toàn thế giới, như thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu là một lời giải thích xác đáng.Sự mở cửa kinh tế đến từ các quốc gia non trẻ là một lý do nữa.Nhưng có một yếu tố đằng sau sự bùng nổ xuất nhập khẩu đã xuất hiện nhưng không được để ý đến: chi phí đưa hàng hoá ra thị trường đã

Trang 8

giảm xuống nhanh chóngVề mặt lý thuyết, trong thế giới thương mại, chi phí vận chuyển không quan trọng.Hàng hoá, ngay khi được tạo ra, được cho là vận chuyển ngay lập tức và không mất phí từ nơi này đến nơi khác.Tuy nhiên thế giới thực tại lại đầy rẫy bất đồng.Lao động rẻ có thể làm cho quần áo Trung Quốc cạnh tranh được ở Mỹ, nhưng nếu việc vận chuyển chậm trễ gắn chặt với vốn kinh doanh và làm cho vụ áo mùa đông đến nơi vào mùa xuân thì tính thương mại

có thể mất đi lợi thế vốn có của nó

C

At the turn of the 20th century, agriculture and manufacturing were the two most important sectors almost everywhere, accounting for about 70% of total output in Germany, Italy and France, and 40-50% in America, Britain and Japan International commerce was therefore dominated by raw materials, such as wheat, wood and iron ore, or processed commodities, such

as meat and steel But these sorts of products are heavy and bulky and the cost of transporting them relatively high

Vào cuối thế kỷ 20, nông nghiệp và sản xuất là hai ngành quan trọng nhất ở hầu hết mọi nơi, chiếm khoảng 70% tổng sản lượng ở Đức, Ý và Pháp, và 40-50% ở Mỹ, Anh và Nhật.Do vậy, thương mại quốc tế bị chi phối bởi các nguyên liệu, như lúa mì, gỗ và quặng sắt, hoặc các mặt hàng chế biến, như thịt và thép Nhưng những loại sản phẩm này lại nặng, cồng kềnh và chi phí vận chuyển chúng tương đối cao

of imports or exports

Các quốc gia buôn bán vẫn không cân đối với các nước láng giềng của họ.Tuy nhiên, theo thời gian, sản lượng thế giới đã rơi vào những hàng hóa có giá trị không liên quan đến kích cỡ và trọng lượng của chúng Ngày nay, các chế thành phẩm hoàn chỉnh chiếm ưu thế trong dòng chảy thương mại, và nhờ có những tiến bộ kỹ thuật như các linh kiện nhẹ, các chế thành phẩm này có

xu hướng trở nên nhẹ và ít cồng kềnh hơn.Do đó, yêu cầu vận chuyển ít đi bởi vì từng đồng đô la trong các lô hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu đều rất có giá trị

E

To see how this influences trade, consider the business of making disk drives for computers Most

of the world’s disk-drive manufacturing is concentrated in South-east Asia This is possible only because disk drives, while valuable, are small and light and so cost little to ship Computer

Trang 9

manufacturers in Japan or Texas will not face hugely bigger freight bills if they import drives from Singapore rather than purchasing them on the domestic market Distance, therefore, poses no obstacle to the globalisation of the disk-drive industry

Để xem điều này ảnh hưởng như thế nào đến vấn đề thương mại, hãy xem xét mảng kinh doanh

từ việc tạo ổ đĩa cho máy tính Hầu hết các nhà sản xuất ổ đĩa trên thế giới đều tập trung ở Đông Nam Á.Điều này có lẽ là vì các ổ đĩa vừa có giá trị, lại nhỏ và nhẹ nên do đó mất rất ít chi phí để vận chuyển.Các nhà sản xuất máy tính ở Nhật Bản hoặc Texas sẽ không phải đối mặt với những hóa đơn vận chuyển ngày một khổng lồ nếu như họ nhập khẩu mặt hàng ổ đĩa này từ Singapore hơn là mua chúng tại thị trường nội địa.Do đó, khoảng cách không hề gây chút trở ngại nào cho việc toàn cầu hóa ngành công nghiệp ổ đĩa này

of labour, while worrying less about the cost of delivering their output

Điều này thậm chí còn chính xác hơn đối với những ngành công nghiệp thông tin đang phát triển nhanh chóng.Phim và đĩa compact tốn rất ít chi phí để vận chuyển, thậm chí bằng máy bay.Phần mềm máy tính có thể được ‘xuất khẩu’ mà không cần phải tải nó lên tàu, đơn giản chỉ qua cách truyền tải bằng đường dây điện thoại từ nước này sang nước khác, vì vậy mà giá cước vận chuyển

và lịch trình giao nhận hàng hóa trở thành những yếu tố không quan trọng trong việc chọn nơi nào tạo ra sản phẩm.Các doanh nghiệp có thể đặt địa điểm dựa trên nhiều nghiên cứu khác, như nguồn lao động sẵn có, nhưng lại ít lo lắng về khoản chi phí phân phối đầu ra của họ

G

In many countries deregulation has helped to drive the process along But, behind the scenes, a series of technological innovations known broadly as containerisation and inter-modal transportation has led to swift productivity improvements in cargo-handling Forty years ago, the process of exporting or importing involved a great many stages of handling, which risked portions

of the shipment being damaged or stolen along the way The invention of the container crane made it possible to load and unload containers without capsizing the ship and the adoption of standard container sizes allowed almost any box to be transported on any ship By 1967, dual-purpose ships, carrying loose cargo in the hold* and containers on the deck, were giving way to all-container vessels that moved thousands of boxes at a time

Ở nhiều quốc gia, việc bãi bỏ quy định đã giúp thúc đẩy quá trình này tiếp diễn.Tuy nhiên, sau

đó, một loạt các công nghệ sáng tạo được biết đến rộng rãi như vận chuyển bằng container và

Trang 10

vận tải đa phương thức đã dẫn đến cải tiến năng suất nhanh chóng trong việc vận chuyển hàng hóa.Bốn mươi năm trước, quá trình xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải mất một thời gian dài để vận chuyển, trong đó một phần của lô hàng rất có nguy cơ bị hư hỏng hoặc bị đánh cắp trên đường đi.Phát minh ra cần cẩu container đã giúp việc tải và dỡ container không làm lật tàu và việc cẩu được đầy đủ các loại kích thước tiêu chuẩn của container cho phép hầu như bất kỳ thùng hàng nào cũng được vận chuyển trên mọi con tàu.Vào năm 1967, các tàu chiến kép, chuyên chở hàng rời trong khoang chứa và các thùng chứa trên boong, đã dần nhường chỗ cho các tàu chỉ chuyên hàng container để vận chuyển được hàng ngàn thùng một lúc.

Việc vận chuyển bằng container đã nâng vận tải biển thành một ngành có tính hiệu quả cao, cạnh tranh mạnh mẽ.Nhưng việc chuyển hàng đến và đi từ bến tàu lại là một câu chuyện khác.Chính phủ các nước, nói chung, đã kiểm soát các khoản thuế đường bộ và đường sắt chặt chẽ hơn so với các khoản phí vận chuyển bằng đường biển.Tuy nhiên, điều này bắt đầu thay đổi vào giữa những năm 1970, khi Mỹ bắt đầu bãi bỏ quy định trong ngành công nghiệp vận tải Các hãng hàng không đầu tiên, sau đó là các nhà vận tải đường bộ và đường sắt, đã thoát khỏi những hạn chế

về loại hàng họ có thể vận chuyển, địa bàn chuyên chở và giá cước tính phí.Việc tăng năng suất lớn đạt được nhiều kết quả Ví dụ, giữa năm 1985 và năm 1996, các tuyến đường sắt vận chuyển của Mỹ đã giảm đáng kể việc thuê mướn, đường ray, và đội đầu máy tàu lửa – trong khi khối lượng hàng hóa chúng vận chuyển lại gia tăng.Các tuyến đường sắt của châu Âu cũng cho thấy

sự cải thiện về năng suất, mặc dù ít hơn

Trang 11

Ở nước Mỹ thời kỳ tăng vọt năng suất lao động trong vận chuyển có thể đã qua đi, nhưng ở hầu hết các nước khác, quá trình này vẫn còn tiếp diễn khá dài Quyền sở hữu nhà nước về đường sắt và hàng không, áp đặt về mức cước vận chuyển và bao che các hành vi chống cạnh tranh, chẳng hạn như độc quyền vận chuyển hàng hoá, đều làm chi phí vận chuyển không cần thiết tăng cao và ngăn cản thương mại quốc tế.Xóa bỏ dần những rào cản này sẽ giúp các nền kinh tế trên thế giới phát triển thậm chí còn xích lại gần nhau hơn.

Trang 12

• PASSAGE 3

Climate change and the Inuit

Biến đổi khi hậu và người Inuit

A

Unusual incidents are being reported across the Arctic Inuit families going off on snowmobiles

to prepare their summer hunting camps have found themselves cut off from home by a sea of mud, following early thaws There are reports of igloos losing their insulating properties as the snow drips and refreezes, of lakes draining into the sea as permafrost melts, and sea ice breaking

up earlier than usual, carrying seals beyond the reach of hunters Climate change may still be a rather abstract idea to most of us, but in the Arctic it is already having dramatic effects – if summertime ice continues to shrink at its present rate, the Arctic Ocean could soon become virtually ice-free in summer The knock-on effects are likely to include more warming, cloudier skies, increased precipitation and higher sea levels Scientists are increasingly keen to find out what’s going on because they consider the Arctic the ‘canary in the mine’ for global warming – a warning of what’s in store for the rest of the world

Mối đe doạ do biến đổi khí hậu ở Bắc Cực và những vấn đề mà người Inuit ở Canada phải đối mặt Các sự cố bất thường đang được báo cáo trên khắp Bắc Cực.Các gia đình người Inuit đi trượt tuyết để chuẩn bị các trại săn bắt mùa hè của họ đã bị chia cách khỏi nhà mình bằng một bãi biển ngập bùn, hậu quả của việc băng tan sớm.Có những báo cáo về những lều tuyết mất đi tính chất cách nhiệt của chúng khi tuyết rơi và đóng băng, về những hồ nước chảy xuống biển khi lớp băng tan, và băng trên biển tan sớm hơn bình thường, mang theo các dấu vết vượt ra ngoài tầm với của những gã thợ săn.Biến đổi khí hậu có thể vẫn là một ý tưởng khá trừu tượng đối với hầu hết chúng ta, nhưng ở Bắc Cực nó đã gây những hậu quả thảm khốc – nếu băng mùa hè tiếp tục thu hẹp lại với tốc độ hiện tại, Bắc Băng Dương sẽ sớm trở nên không có băng vào mùa hè.Các phản ứng dây chuyền có thể bao gồm nhiều bầu trời nóng lên, nhiều mây hơn, lượng mưa tăng và mực nước biển cao hơn.Các nhà khoa học ngày càng quan tâm đến việc tìm hiểu điều gì đang xảy ra bởi vì họ coi Bắc Cực là “dấu hiệu cảnh báo’ của vấn đề ấm lên toàn cầu – một cảnh báo về những

gì có thể xảy ra cho phần còn lại của thế giới

B

For the Inuit the problem is urgent They live in precarious balance with one of the toughest environments on earth Climate change, whatever its causes, is a direct threat to their way of life Nobody knows the Arctic as well as the locals, which is why they are not content simply to stand back and let outside experts tell them what’s happening In Canada, where the Inuit people are

Trang 13

jealously guarding their hard-won autonomy in the country’s newest territory, Nunavut, they believe their best hope of survival in this changing environment lies in combining their ancestral knowledge with the best of modern science This is a challenge in itself

Đối với người Inuit, vấn đề này trở nên rất cấp bách.Họ sống trong sự cân bằng bấp bênh trong một trong những môi trường khắc nghiệt nhất trên trái đất.Biến đổi khí hậu, bất kể nguyên nhân của nó là gì, đều là mối đe dọa trực tiếp đến cuộc sống của họ.Không ai biết Bắc cực rõ như người dân địa phương, đó là lý do tại sao họ không chỉ đơn giản lùi về phía sau và để cho các chuyên gia bên ngoài cho họ biết những gì đang xảy ra.Ở Canada, nơi người Inuit đang bảo vệ đầy kiêu hãnh sự tự trị mạnh mẽ của mình trong lãnh thổ mới nhất của đất nước, Nunavut, họ tin rằng hy vọng tốt nhất của họ về sự sống còn trong môi trường thay đổi này là kết hợp kiến thức tổ tiên với khoa học hiện đại nhất.Điều này tự nó đã là một thách thức

C

The Canadian Arctic is a vast, treeless polar desert that’s covered with snow for most of the year Venture into this terrain and you get some idea of the hardships facing anyone who calls this home Farming is out of the question and nature offers meagre pickings Humans first settled in the Arctic a mere 4,500 years ago, surviving by exploiting sea mammals and fish The environment tested them to the limits: sometimes the colonists were successful, sometimes they failed and vanished But around a thousand years ago, one group emerged that was uniquely well adapted to cope with the Arctic environment These Thule people moved in from Alaska, bringing kayaks, sleds, dogs, pottery and iron tools They are the ancestors of today’s Inuit people

Bắc Cực thuộc Canada là một sa mạc địa cực xa rộng lớn, vô tận không hề có cây cối được bao phủ quanh năm bởi tuyết.Mạo hiểm vào trong địa hình này và bạn sẽ hiểu được về những khó khăn mà bất cứ ai sống trong kiểu nhà này phải đối mặt.Trồng trọt không giải quyết được vấn đề

và thiên nhiên chỉ cung cấp một vài nguồn ít ỏi.Loài người bắt đầu định cư ở Bắc Cực cách đây 4,500 năm, sống sót bằng cách khai thác các loài động vật có vú và cá từ biển Môi trường kiểm tra theo những giới hạn của họ: đôi khi những người thực dân thành công, đôi khi họ thất bại và biến mất.Nhưng khoảng một nghìn năm trước, có một nhóm người đã thích nghi đặc biệt để trở nên phù hợp với môi trường Bắc Cực.Những người Thule này chuyển đến từ Alaska, mang theo thuyền kayak, xe trượt tuyết, chó, đồ gốm và đồ sắt.Họ là tổ tiên của những người Inuit ngày nay

D

Life for the descendants of the Thule people is still harsh Nunavut is 1.9 million square kilometres

of rock and ice, and a handful of islands around the North Pole It’s currently home to 2,500 people, all but a handful of them indigenous Inuit Over the past 40 years, most have abandoned their nomadic ways and settled in the territory’s 28 isolated communities, but they still rely heavily on nature to provide food and clothing Provisions available in local shops have to be flown into Nunavut on one of the most costly air networks in the world, or brought by supply ship during the few ice-free weeks of summer It would cost a family around £7,000 a year to

Trang 14

replace meat they obtained themselves through hunting with imported meat Economic opportunities are scarce, and for many people state benefits are their only income

Cuộc sống cho con cháu Thule vẫn còn khắc nghiệt.Nunavut là vùng đất rộng 1,9 triệu km vuông với đá và băng, và một số các hòn đảo xung quanh Cực Bắc.Hiện tại, có tới 2,500 người đang sống tại đó, nhưng chỉ có một số ít người Inuit bản địa.Trong 40 năm qua, hầu hết trong số họ đã từ

bỏ những cách sống du cư mình và định cư tại 28 cộng đồng biệt lập trong vùng, nhưng họ vẫn dựa nhiều vào thiên nhiên để có thực phẩm và quần áo.Các mặt hàng có sẵn trong các cửa hàng địa phương phải được đưa vào Nunavut bằng một trong những mạng lưới hàng không đắt nhất trên thế giới hoặc được cung cấp bởi tàu trong suốt vài tuần lễ không có băng của mùa hè.Chi phí cho một gia đình khoảng 7,000 bảng Anh mỗi năm để thay thế thịt mà họ có được thông qua việc săn bắn bằng thịt nhập khẩu.Cơ hội kinh tế là rất khan hiếm, và đối với nhiều người, phúc lợi của bang là thu nhập duy nhất của họ

E

While the Inuit may not actually starve if hunting and trapping are curtailed by climate change, there has certainly been an impact on people’s health Obesity, heart disease and diabetes are beginning to appear in a people for whom these have never before been problems There has been a crisis of identity as the traditional skills of hunting, trapping and preparing skins have begun to disappear In Nunavut’s ‘igloo and email’ society, where adults who were born in igloos have children who may never have been out on the land, there’s a high incidence of depression

Mặc dù người Inuit có thể không thực sự chết đói nếu việc săn bắn và đặt bẫy bị hạn chế bởi biến đổi khí hậu, chắc chắn vẫn có ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân.Bệnh béo phì, bệnh tim và bệnh tiểu đường bắt đầu xuất hiện trên những người chưa bao giờ mắc phải những bệnh này.Đã

có một cuộc khủng hoảng về nhận dạng vì các kỹ năng săn bắt, bẫy bắt và lột da truyền thống đã bắt đầu biến mất.Trong cộng đồng ‘lều tuyết và email’ của Nunavut, nơi những người trưởng thành được sinh ra trong những lều tuyết và có những đứa con chưa bao giờ đặt chân trên mặt đất, thì tỷ lệ trầm cảm ở đây rất cao.Với sự liên quan sâu sắc, người Inuit được xác định là đóng một vai trò quan trọng trong việc giải đáp những bí ẩn về biến đổi khí hậu ở Bắc Cực.Đã sinh tồn

ở đó trong nhiều thế kỷ, họ tin rằng sự uyên bác về kiến thức truyền thống của họ rất quan trọng cho nhiệm vụ này

F

With so much at stake, the Inuit are determined to play a key role in teasing out the mysteries of climate change in the Arctic Having survived there for centuries, they believe their wealth of traditional knowledge is vital to the task And Western scientists are starting to draw on this wisdom, increasingly referred to as ‘Inuit Qaujimajatuqangit’, or IQ ‘In the early days scientists ignored us when they came up here to study anything They just figured these people don’t know very much so we won’t ask them,’ says John Amagoalik, an Inuit leader and politician ‘But in recent years IQ has had much more credibility and weight.’ In fact it is now a requirement for

Trang 15

anyone hoping to get permission to do research that they consult the communities, who are helping to set the research agenda to reflect their most important concerns They can turn down applications from scientists they believe will work against their interests, or research projects that will impinge too much on their daily lives and traditional activities

Với sự liên quan sâu sắc, người Inuit được xác định là đóng một vai trò quan trọng trong việc giải đáp những bí ẩn về biến đổi khí hậu ở Bắc Cực.Đã sinh tồn ở đó trong nhiều thế kỷ, họ tin rằng

sự uyên bác về kiến thức truyền thống của họ rất quan trọng cho nhiệm vụ này.Và các nhà khoa học phương Tây đang bắt đầu học hỏi sự khôn ngoan này, còn được gọi là ‘Inuit Qaujimajatuqangit’, hoặc IQ.”Trong những ngày đầu tiên các nhà khoa học bỏ qua chúng tôi khi

họ đến đây để nghiên cứu bất cứ điều gì.Họ chỉ nghĩ rằng những người này không biết nhiều lắm nên chúng ta sẽ không hỏi họ “, John Amagoalik, lãnh đạo Inuit và đồng thời cũng là 1 chính trị gia chia sẻ “Nhưng trong những năm gần đây IQ đã có nhiều uy tín và trọng lượng hơn Trên thực tế, bây giờ yêu cầu đối với bất kỳ ai mong muốn được phép nghiên cứu là họ tham khảo tư vấn từ cộng đồng, những người đang giúp đưa ra chương trình nghiên cứu để phản ánh mối quan tâm quan trọng nhất của họ Họ có thể từ chối các ứng dụng từ các nhà khoa học mà họ tin rằng

sẽ làm việc chống lại lợi ích của họ, hoặc các dự án nghiên cứu sẽ ảnh hưởng quá nhiều đến cuộc sống hàng ngày và các hoạt động truyền thống của họ

G

Some scientists doubt the value of traditional knowledge because the occupation of the Arctic doesn’t go back far enough Others, however, point out that the first weather stations in the far north date back just 50 years There are still huge gaps in our environmental knowledge, and despite the scientific onslaught, many predictions are no more than best guesses IQ could help

to bridge the gap and resolve the tremendous uncertainty about how much of what we’re seeing

is natural capriciousness and how much is the consequence of human activity

Một số nhà khoa học nghi ngờ giá trị của kiến thức truyền thống vì việc cư ngụ ở Bắc cực không diễn ra đủ lâu.Những người khác, tuy nhiên, chỉ ra rằng các trạm thời tiết đầu tiên ở phía bắc xa xôi chỉ có trong 50 năm trở lại đây Vẫn còn nhiều khoảng trống trong kiến thức về môi trường của chúng ta, và mặc cho sự tấn công dữ dội của khoa học, nhiều dự đoán không còn là phỏng đoán đúng nhất.IQ có thể giúp thu hẹp khoảng cách và giải quyết sự thiếu chắc chắn trầm trọng

về việc chúng ta đang nhìn thấy bao nhiêu là sự thất thường của tự nhiên và bao nhiêu là từ hệ quả hoạt động của con người

Trang 16

The study found that the Western Australian city of Perth is a good example of a city with minimal public transport As a result, 17% of its wealth went into transport costs Some European and Asian cities, on the other hand, spent as little as 5% Professor Peter Newman, ISTP Director, pointed out that these more efficient cities were able to put the difference into attracting industry and jobs or creating a better place to live

Nghiên cứu cho thấy thành phố Perth Tây Úc là một ví dụ điển hình của một thành phố với phương tiện giao thông công cộng tối thiểu Kết quả là, 17% ngân sách của nó đã nằm ở chi phí vận chuyển Mặt khác , một số thành phố châu Âu và châu Á đã chi ít nhất là 5% Giáo sư Peter Newman, Giám đốc ISTP, chỉ ra rằng những nơi hiệu quả hơn thành phố này có thể tạo sự khác biệt trong việc thu hút ngành công nghiệp và việc làm hoặc tạo ra một nơi tốt hơn để sống

According to Professor Newman, the larger Australian city of Melbourne is a rather unusual city

in this sort of comparison He describes it as two cities: ‘A European city surrounded by a dependent one’ Melbourne’s large tram network has made car use in the inner city much lower, but the outer suburbs have the same car-based structure as most other Australian cities The explosion in demand for accommodation in the inner suburbs of Melbourne suggests a recent change in many people’s preferences as to where they live

Trang 17

car-Theo Giáo sư Newman, thành phố lớn hơn Melbourne của Úc là một thành phố khá đặc biệt trong so sánh này.Ông mô tả nó như hai thành phố: một thành phố châu Âu bao quanh bởi một thành phố lệ thuộc xe hơi Mạng lưới xe điện lớn của Melbourne đã khiến cho việc sử dụng ô tô

ở nội thành thấp hơn nhiều, tuy nhiên vùng ngoại ô bên ngoài có cùng mô hình phu thuộc xe hơi như hầu hết các thành phố ở Úc khác Sự bùng nổ nhu cầu về chỗ ở trong vùng ngoại ô của Melbourne cho thấy một sự thay đổi các ưu tiên gần đây của nhiều người về nơi mà họ sống

Newman says this is a new, broader way of considering public transport issues In the past, the case for public transport has been made on the basis of environmental and social justice considerations rather than economics Newman, however, believes the study demonstrates that ‘the auto-dependent city model is inefficient and grossly inadequate in economic as well as environmental terms’

Newman cho biết đây là một điều mới, mở rộng hơn cách xem xét các vấn đề giao thông công cộng Trong quá khứ, phương tiện giao thông công cộng được thực thi trên cơ sở cân nhắc về môi trường và xã hội hơn là kinh tế Tuy nhiên, Newman tin rằng nghiên cứu này cho thấy mô hình thành phố tự trị không hiệu quả và không đầy đủ về mặt kinh tế cũng như về môi trường

Bicycle use was not included in the study but Newman noted that the two most ‘bicycle friendly’ cities considered – Amsterdam and Copenhagen – were very efficient, even though their public transport systems were ‘reasonable but not special’

Việc sử dụng xe đạp không nằm trong nghiên cứu nhưng Newman đã nhận thấy rằng hai thành phố thân thiện nhất với xe đạp – Amsterdam và Copenhagen – đều rất hiệu quả, mặc dù hệ thống giao thông công cộng của họ hợp lý nhưng không đặc biệt

It is common for supporters of road networks to reject the models of cities with good public transport by arguing that such systems would not work in their particular city One objection

is climate Some people say their city could not make more use of public transport because it

is either too hot or too cold Newman rejects this, pointing out that public transport has been successful in both Toronto and Singapore and, in fact, he has checked the use of cars against climate and found ‘zero correlation’

Thông thường người ủng hộ mạng lưới đường bộ từ chối các mô hình thành phố với hệ thống giao thông công cộng tốt bằng cách lập luận rằng hệ thống như vậy sẽ không hoạt động trong thành phố đặc biệt của họ Một phản đối là khí hậu Một số người nói rằng thành phố của họ không thể tận dụng được nhiều phương tiện giao thông công cộng vì nó quá nóng hoặc quá lạnh.Newman bác bỏ điều này, chỉ ra rằng giao thông công cộng đã thành công ở cả Toronto và Singapore và trên thực tế, ông đã kiểm tra việc sử dụng xe ô tô chống chọi lại thời tiết và phát hiện không tương quan

When it comes to other physical features, road lobbies are on stronger ground For example, Newman accepts it would be hard for a city as hilly as Auckland to develop a really good

Trang 18

rail network However, he points out that both Hong Kong and Zurich have managed to make

a success of their rail systems, heavy and light respectively, though there are few cities in the world as hilly

Khi nói đến các tính năng vật lý khác, các hành lang đường trên mặt đất mạnh mẽ hơn Ví dụ, Newman chấp nhận rằng sẽ rất khó cho một thành phố như đồi như Auckland phát triển một mạng lưới đường sắt thực sự tốt Tuy nhiên, ông chỉ ra rằng cả Hồng Kông và Zurich đều có thể tạo ra thành công cho hệ thống đường sắt của họ, nặng và nhẹ, dù có rất ít thành phố trên thế giới là đồi núi

A

In fact, Newman believes the main reason for adopting one sort of transport over another is politics: ‘The more democratic the process, the more public transport is favored.’ He considers Portland, Oregon, a perfect example of this Some years ago, federal money was granted to build a new road However, local pressure groups forced a referendum over whether

to spend the money on light rail instead The rail proposal won and the railway worked spectacularly well In the years that have followed, more and more rail systems have been put in, dramatically changing the nature of the city Newman notes that Portland has about the same population as Perth and had a similar population density at the time

Trên thực tế, Newman tin rằng lý do chính để áp dụng một loại phương tiện giao thông khác là chính trị: quá trình này càng có tính dân chủ thì càng có nhiều phương tiện giao thông công cộng được yêu thích Ống ấy xem Portland, Oregon, một ví dụ hoàn hảo về điều này Vài năm trước đây, tiền của liên bang được cấp để xây dựng một con đường mới Tuy nhiên, người dân địa phương gây sức ép lên các nhóm, buộc một cuộc trưng cầu dân ý liệu có nên bỏ tiền vào đường sắt loại nhẹ để thay thế hay không Đề xuất đường xe lửađã được chấp thuận và đường sắt làm việc tốt ngoạn mục Trong những năm tiếp theo, ngày càng có nhiều hệ thống đường sắt được thực hiện thay đổi đáng kể cảnh quan của thành phố Newman nhận thấy rằng Portland có cùng dân số với Perth và có cùng mật độ dân số vào thời điểm đó

B

In the UK, travel times to work had been stable for at least six centuries, with people avoiding situations that required them to spend more than half an hour travelling to work Trains and cars initially allowed people to live at greater distances without taking longer to reach their destination However, public infrastructure did not keep pace with urban sprawl, causing massive congestion problems which now make commuting times far higher

Ở Anh, thời gian đi làm đã được ổn định trong ít nhất sáu thế kỷ, với những người tránh những nơi làm việc mà đòi hỏi họ phải mất hơn nửa giờ để đi làm Xe lửa và xe hơi ban đầu cho phép người dân sống ở những khoảng cách lớn hơn mà không mất nhiều thời gian tới điểm đến.Tuy

Trang 19

nhiên, cơ sở hạ tầng công cộng đã không theo kịp sự phát triển của đô thị, gây ra những vấn đề

về tắc nghẽn hàng loạt mà hiện nay làm cho thời gian đi lại nhiều hơn

C

There is a widespread belief that increasing wealth encourages people to live farther out where cars are the only viable transport The example of European cities refutes that They are–often wealthier than their American counterparts but have not generated the same level of car use In Stockholm, car use has actually fallen in recent years as the city has become larger and wealthier A new study makes this point even more starkly Developing cities in Asia, such

as Jakarta and Bangkok, make more use of the car than wealthy Asian cities such as Tokyo and Singapore In cities that developed later, the World Bank and Asian Development Bank discouraged the building of public transport and people have been forced to rely on cars -creating the massive traffic jams that characterize those cities

Có nhiều ý kiến cho rằng với việc ngày càng có nhiều người giàu sẽ khuyến khích họ sống xa hơn nơi mà xe hơi là phương tiện di chuyển duy nhất.Ví dụ của các thành phố châu Âu bác bỏ điều

đó Họ thường giàu có hơn những người Mỹ nhưng không tạo ra mức độ sử dụng xe hơi tương

tự Tại Stockholm, việc sử dụng xe hơi đã thực sự giảm trong những năm gần đây khi thành phố trở nên lớn hơn và giàu có hơn Một nghiên cứu mới làm cho điều này thậm chí còn tồi tệ hơn Các thành phố đang phát triển ở Châu Á, như Jakarta và Bangkok sử dụng nhiều ô tô hơn so với những thành phố giàu có ở Châu Á như Tokyo và Singapore Tại các thành phố phát triển sau, ngân hàng thế giới và ngân hàng Phát triển Châu Á đã ngăn cản việc xây dựng hệ thống giao thông công cộng và mọi người đã buộc phải dựa vào xe hơi – tạo ra ùn tắc giao thông khổng lồ đặc trưng cho những thành phố đó

D

Newman believes one of the best studies on how cities built for cars might be converted to rail use is The Urban Village report, which used Melbourne as an example It found that pushing everyone into the city centre was not the best approach Instead, the proposal advocated the creation of urban villages at hundreds of sites, mostly around railway stations

Báo cáo của Urban Village, sử dụng Melbourne làm ví dụ, Newman tin rằng một trong những nghiên cứu tốt nhất về cách các thành phố được xây dựng cho ô tô có thể được chuyển đổi thành đường sắt Nó thấy rằng đẩy mọi người vào trung tâm thành phố không phải là phương pháp tốt nhất Thay vào đó, đề xuất ủng hộ việc thành lập các làng đô thị tại hàng trăm địa điểm, chủ yếu xung quanh ga đường sắt

E

It was once assumed that improvements in telecommunications would lead to more dispersal in the population as people were no longer forced into cities However, the ISTP team’s

Trang 20

research demonstrates that the population and job density of cities rose or remained constant in the 1980s after decades of decline The explanation for this seems to be that it is valuable to place people working in related fields together ‘The new world will largely depend on human creativity, and creativity flourishes where people come together face-to-face.’

Đã từng có giả định rằng những cải tiến trong viễn thông sẽ dẫn đến sự phân tán nhiều hơn trong dân số vì người dân không còn bị buộc phải vào các thành phố Tuy nhiên, nghiên cứu của nhóm ISTP cho thấy rằng dân số và mật độ việc làm của các thành phố tăng lên hoặc vẫn không thay đổi trong những năm 1980 sau nhiều thập kỷ suy giảm Giải thích cho điều này dường như rất có ích để bố trí địa điểm của những người làm việc trong các lĩnh vực liên quan với nhau Thế giới mới sẽ phụ thuộc phần lớn vào sự sáng tạo của con người, và sự sáng tạo phát triển nơi mọi người gặp nhau trực tiếp

Trang 21

• PASSAGE 2

Greying population stays in the pink

Dân cư già vẫn còn rất khỏe mạnh

Elderly people are growing healthier, happier and more independent, say American scientists The results of a 14-year study to be announced later this month reveal that the diseases associated with old age are afflicting fewer and fewer people and when they do strike, it is much later in life

Các nhà khoa học Mỹ nói rằng những người cao tuổi ngày càng khỏe mạnh, hạnh phúc và độc lập hơn Kết quả của một nghiên cứu trong 14 năm sẽ được công bố vào cuối tháng này cho thấy các bệnh liên quan đến tuổi già đang ngày càng tác động tới ít người hơn và khi chúng tấn công, thì vào giai đoạn rất muộn trong cuộc đời

In the last 14 years, the National Long-term Health Care Survey has gathered data on the health and lifestyles of more than 20,000 men and women over 65 Researchers, now analysing the results of data gathered in 1994, say arthritis, high blood pressure and circulation problems – the major medical complaints in this age group – are troubling a smaller proportion every year And the data confirms that the rate at which these diseases are declining continues to accelerate Other diseases of old age – dementia, stroke, arteriosclerosis and emphysema – are also troubling fewer and fewer people

Trong 14 năm qua, cuộc Khảo sát Chăm sóc Sức khoẻ lâu dài Quốc gia đã thu thập dữ liệu về sức khỏe và lối sống của hơn 20,000 đàn ông và phụ nữ trên 65 tuổi Các nhà nghiên cứu, hiện đang phân tích các kết quả thu thập được năm 1994, nói rằng chứng viêm khớp, huyết áp cao và các vấn đề lưu thông – các bệnh lý chính trong nhóm tuổi này – đang làm phiền một tỷ lệ nhỏ hơn mỗi năm Và dữ liệu khẳng định rằng tỷ lệ các bệnh đang giảm này tiếp tục tăng tốc Các bệnh khác của tuổi già như chứng mất trí, đột quỵ, xơ vữa động mạch và bệnh phổi – từng gây phiền nhiều người cũng ngày càng ít hơn

‘It really raises the question of what should be considered normal ageing,’ says Kenneth Manton,

a demographer from Duke University in North Carolina He says the problems doctors accepted

as normal in a 65-year-old in 1982 are often not appearing until people are 70 or 75

Kenneth Manton, một nhà nhân khẩu học từ Đại học Duke ở Bắc Carolina, nói: “Thực sự đặt ra một câu hỏi về những gì nên được xem xét là sự lão hoá bình thường Ông nói rằng những vấn

Trang 22

đề mà các bác sĩ chấp nhận như bình thường ở một người 65 tuổi vào năm 1982 thường không xuất hiện cho đến khi con người 70 hoặc 75 tuổi.

Clearly, certain diseases are beating a retreat in the face of medical advances But there may be other contributing factors Improvements in childhood nutrition in the first quarter of the twentieth century, for example, gave today’s elderly people a better start in life than their predecessors

Rõ ràng, một số bệnh có xu hướng thu hẹp khi đối mặt với những tiến bộ y học Nhưng có thể còn có những yếu tố góp phần khác Ví dụ, cải thiện về dinh dưỡng trẻ em trong hai mươi năm năm đầu của thế kỷ XX, mang tới cho những người cao tuổi ngày nay có một khởi đầu tốt hơn trong cuộc đời hơn so với những thế hệ trước đó

On the downside, the data also reveals failures in public health that have caused surges in some illnesses An increase in some cancers and bronchitis may reflect changing smoking habits and poorer air quality, say the researchers ‘These may be subtle influences,’ says Manton, ‘but our subjects have been exposed to worse and worse pollution for over 60 years It’s not surprising

we see some effect.’

Về nhược điểm, dữ liệu cũng cho thấy những thất bại trong y tế công cộng đã gây ra một số bệnh nặng Các nhà nghiên cứu nói rằng sự gia tăng một số bệnh ung thư và viêm phế quản có thể phản ánh những thói quen hút thuốc và chất lượng không khí kém hơn Manton nói, “Đây có thể

là những ảnh hưởng khó thấy”, nhưng các đối tượng của chúng tôi đã bị ô nhiễm nặng nề và tồi

tệ hơn trong hơn 60 năm Không có gì ngạc nhiên khi chúng ta thấy một số hiệu ứng

One interesting correlation Manton uncovered is that better-educated people are likely to live longer For example, 65-year-old women with fewer than eight years of schooling are expected,

on average, to live to 82 Those who continued their education live an extra seven years Although some of this can be attributed to a higher income, Manton believes it is mainly because educated people seek more medical attention

Một mối tương quan thú vị mà Manton phát hiện là những người có trình độ học vấn cao hơn sẽ sống lâu hơn Ví dụ, những phụ nữ 65 tuổi có dưới 8 năm đi học dự kiến sẽ sống trung bình đến

82 tuổi Những người mà tiếp tục học sẽ sống thêm 7 năm nữa Mặc dù một số điều này có thể

do thu nhập cao hơn, nhưng Manton tin rằng điều này chủ yếu là do những người có học vấn tìm kiếm sự chăm sóc y tế nhiều hơn

The survey also assessed how independent people over 65 were, and again found a striking trend Almost 80% of those in the 1994 survey could complete everyday activities ranging from eating and dressing unaided to complex tasks such as cooking and managing their finances That represents a significant drop in the number of disabled old people in the population If the trends apparent in the United States 14 years ago had continued

Trang 23

Cuộc khảo sát cũng đánh giá mức độ độc lập của người trên 65 tuổi, và lại có xu hướng nổi bật Gần 80% số người trong cuộc điều tra năm 1994 có thể hoàn thành các hoạt động hàng ngày từ

ăn uống và mặc quần áo cho những công việc phức tạp như nấu ăn và quản lý tài chính của họ Điều đó thể hiện sự sụt giảm đáng kể về số người già khuyết tật trong dân số Nếu những xu hướng rõ ràng ở Hoa Kỳ cách đây 14 năm vẫn tiếp tục,

researchers calculate there would be an additional one million disabled elderly people in today’s population According to Manton, slowing the trend has saved the United States government’s Medicare system more than $200 billion, suggesting that the greying of America’s population may prove less of a financial burden than expected

các nhà nghiên cứu tính toán sẽ có thêm một triệu người già tàn tật trong dân số ngày nay Theo Manton, làm chậm lại xu hướng này đã tiết kiệm cho hệ thống chăm sóc sức khỏe của chính phủ

Mỹ lên tới hơn 200 tỷ USD, cho thấy rằng sự già đi của dân số Hoa Kỳ có thể giảm gánh nặng tài chính hơn dự kiến

The increasing self-reliance of many elderly people is probably linked to a massive increase in the use of simple home medical aids For instance, the use of raised toilet seats has more than doubled since the start of the study, and the use of bath seats has grown by more than 50% These developments also bring some health benefits, according to a report from the MacArthur Foundation’s research group on successful ageing The group found that those elderly people who were able to retain a sense of independence were more likely to stay healthy in old age

Sự tự tin ngày càng tăng của nhiều người cao tuổi có lẽ liên quan đến sự gia tăng lớn trong việc

sử dụng các dụng cụ y tế gia đình đơn giản Ví dụ, việc sử dụng ghế nhà vệ sinh tăng đã tăng gấp đôi kể từ khi bắt đầu nghiên cứu, và việc sử dụng ghế tắm đã tăng hơn 50% Theo báo cáo của nhóm nghiên cứu MacArthur Foundation về lão hóa, những phát triển này cũng mang lại một số lợi ích về sức khoẻ.Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng những người cao tuổi có khả năng duy trì

sự độc lập thường có xu hướng khỏe mạnh hơn ở tuổi già

Maintaining a level of daily physical activity may help mental functioning, says Carl Cotman, a neuroscientist at the University of California at Irvine He found that rats that exercise on

a treadmill have raised levels of brain-derived neurotrophic factor coursing through their brains Cotman believes this hormone, which keeps neurons functioning, may prevent the brains of active humans from deteriorating

Carl Cotman, một nhà thần kinh học ở trường Đại học California tại Irvine, cho biết: Duy trì mức

độ hoạt động thể chất hàng ngày có thể trợ giúp hoạt động tinh thần Ông phát hiện ra những con chuột tập thể dục trên máy chạy bộ đã sinh ra các mức của yếu tố thần kinh bắt nguồn từ não chảy đi não chúng Cotman tin rằng hoóc môn này, giữ chức năng của nơ-ron, có thể ngăn không cho não bộ hoạt động của con người suy giảm Hàm lượng hoocmon cao này có liên quan đến bệnh tim

Trang 24

As part of the same study, Teresa Seeman, a social epidemiologist at the University of Southern California in Los Angeles, found a connection between self-esteem and stress in people over 70

In laboratory simulations of challenging activities such as driving, those who felt in control of their lives pumped out lower levels of stress hormones such as cortisol Chronically high levels of these hormones have been linked to heart disease

Trong một nghiên cứu tương tự, Teresa Seeman, một nhà dịch tễ học xã hội tại Đại học Nam California ở Los Angeles, đã tìm ra mối liên quan giữa lòng tự trọng và sự căng thẳng ở người trên

70 tuổi Trong các mô phỏng thí nghiệm về các hoạt động đầy thách thức như lái xe, những lái xe

mà cảm thấy kiểm soát tốt cuộc sống của họ thì sinh ra các hormone căng thẳng thấp như cortisol Hàm lượng hoocmon cao này có liên quan đến bệnh tim

But independence can have drawbacks Seeman found that elderly people who felt emotionally isolated maintained higher levels of stress hormones even when asleep The research suggests that older people fare best when they feel independent but know they can get help when they need it

Nhưng sự độc lập có thể có những hạn chế Seeman phát hiện ra rằng những người cao tuổi cảm thấy cô lập về tình cảm đã duy trì mức hormone căng thẳng cao hơn ngay cả khi ngủ Nghiên cứu

đề xuất rằng những người lớn tuổi sẽ tốt nhất khi họ cảm thấy tự lập nhưng biết họ có thể nhận

sự trợ giúp khi cần

‘Like much research into ageing, these results support common sense,’ says Seeman They also show that we may be underestimating the impact of these simple factors ‘The sort of thing that your grandmother always told you turns out to be right on target,’ she says

“Cũng như nhiều nghiên cứu về lão hóa, những kết quả này ủng hộ ý thức chung”, Seeman nói Chúng cũng chỉ ra rằng chúng ta có thể xem thường tác động của những yếu tố đơn giản này

“Những thứ mà bà bạn luôn nói với bạn hóa ra là đúng”, cô nói

Trang 25

• PASSAGE 3

Numeration

Phép đếm

One of the first great intellectual feats of a young child is learning how to talk, closely followed

by learning how to count From earliest childhood we are so bound up with our system of numeration that it is a feat of imagination to consider the problems faced by early humans who had not yet developed this facility Careful consideration of our system of numeration leads to the conviction that, rather than being a facility that comes naturally to a person, it | is one of the great and remarkable achievements of the human race

Một trong những kỳ công trí thức đầu tiên của một đứa trẻ là học cách nói chuyện, theo sau đó

là học cách đếm Từ thời thuở thơ ấu, chúng ta đã gắn bó với hệ thống phép đếm của chúng ta

mà đó là một kỳ công của trí tưởng tượng để xem xét những vấn đề mà những con người thời kỳ đầu chưa phát triển được những điều kiện thuận lợi này Quá trình xem xét cẩn thận hệ thống số đếm của chúng ta đưa đến sự nhận thức rằng, thay vì là phương tiện mà con người học tập được một cách tự nhiên, đây là một trong những thành tựu vĩ đại và đáng kể nhất của chúng ta

It is impossible to learn the sequence of events that led to our developing the concept of number Even the earliest of tribes had a system of numeration that, if not advanced, was sufficient for the tasks that they had to perform Our ancestors had little use for actual numbers; instead their considerations would have been more of the kind Is this enough? rather than How many? when they were engaged in food gathering, for example However, when early humans first began to reflect on the nature of things around them, they discovered that they needed an idea of number simply to keep their thoughts in order As they began to settle, grow plants and herd animals, the need for a sophisticated number system became paramount It will never be known how and when this numeration ability developed, but it is certain that numeration was well developed by the time humans had formed even semipermanent settlements

Nghiên cứu chuỗi sự kiện đã đưa đến việc chúng ta phát triển khái niệm về con số là điều bất khả thi Ngay cả những bộ lạc xuất hiện sớm nhất cũng đã có hệ thống số đếm, dù không cao cấp nhưng vẫn đủ cho các nhiệm vụ mà họ phải thực hiện Tổ tiên của chúng ta rất ít sử dụng đến con số thực sự, thay vào đó họ thường quan tâm đến những điều đại loại như “nó có đủ hay không” hơn là “có bao nhiêu” khi tham gia thu thập thức ăn Tuy nhiên, khi con người đầu tiên bắt đầu suy nghĩ về bản chất của sự vật xung quanh họ, họ phát hiện ra rằng họ cần một ý tưởng

về con số chỉ để giữ cho suy nghĩ của họ theo thứ tự Khi họ bắt đầu ổn định cuộc sống, trồng cây

Trang 26

và chăn nuôi gia súc, nhu cầu về một hệ thống số phức tạp đã trở nên hết sức quan trọng Không bao giờ biết được làm cách nào và khi nào khả năng đếm được phát triển, nhưng chắc chắn rằng phép đếm đã được phát triển tốt nhờ thời điểm con người đã hình thành ngay cả trước khi những việc định cư tạm thời.

Evidence of early stages of arithmetic and numeration can be readily found The indigenous peoples of Tasmania were only able to count one, two, many; those of South Africa counted one, two, two and one, two twos, two twos and one, and so on But in real situations the number and words are often accompanied by gestures to help resolve any confusion For example, when using the one, two, many type of system, the word many would mean, Look at my hands and see how many fingers I am showing you This basic approach is limited in the range of numbers that

it can express, but this range will generally suffice when dealing with the simpler aspects of human existence

Có thể tìm thấy bằng chứng về các giai đoạn đầu của số học và phép đếm Những người thổ dân Tasmania chỉ có thể đếm được một, hai, hay nhiều số trở lên; Những người của Nam Phi đếm một, hai, hai và một, hai hai, hai hai và một, vân vân Nhưng trong tình huống thực tế số và những

từ thường đi kèm với cử chỉ để giúp giải quyết bất kỳ nhầm lẫn nào Ví dụ, khi sử dụng một, hai, nhiều loại hệ thống, từ nhiều sẽ có nghĩa là, Hãy nhìn vào bàn tay của tôi và xem có bao nhiêu ngón tay tôi đang giơ cho bạn nhìn Cách tiếp cận cơ bản này giới hạn trong phạm vi những số lượng mà nó có thể thể hiện, nhưng phạm vi này nói chung sẽ đủ để khi đối phó với các khía cạnh đơn giản của sự tồn tại của con người

The lack of ability of some cultures to deal with large numbers is not really surprising European languages, when traced back to their earlier version, are very poor in number words and expressions The ancient Gothic word for ten, tachund, is used to express the number 100 as tachund tachund By the seventh century, the word teon had become interchangeable with the tachund or hund of the Anglo-Saxon language, and so 100 was denoted as hund leonlig, or ten times ten The average person in the seventh century in Europe was not as familiar with numbers

as we are today In fact, to qualify as a witness in a court of law a man had to be able to count to nine!

Sự thiếu khả năng của một số nền văn hoá để đối phó với những con số lớn không thực sự đáng ngạc nhiên Các ngôn ngữ châu u, khi truy xuất trở lại phiên bản cũ hơn của họ, rất kém từ vựng

về số và biểu thức Từ Gothic cổ cho mười, tachund, được sử dụng để thể hiện số 100 được gọi

là tachund tachund Vào thế kỷ thứ bảy, từ teon đã trở nên hoán đổi cho nhau bằng tiếng tachund hoặc hund của ngôn ngữ Anglo-Saxon, và do đó 100 được biểu thị là hund leonlig, hoặc mười lần mười Những người trung lưu trong thế kỷ thứ bảy ở Châu u không quen với những con số như chúng ta ngày nay Trên thực tế, để đủ điều kiện làm nhân chứng trong toà án, một người đàn ông phải đếm đến số 9

Perhaps the most fundamental step in developing a sense of number is not the ability to count, but rather to see that a number is really an abstract idea instead of a simple attachment to

Ngày đăng: 14/04/2023, 21:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w