Bản dịch song ngữ tất cả các bài Reading từ bộ Cam 6 15, phù hợp cho các bạn đang luyện thi Ielts, Toefl, Toeic. Cuốn sách được dịch song ngữ Anh Việt giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc đọc hiểu những đoạn văn dài, học thuật, tra từ điển hiểu các nghĩa của từ đơn lẻ nhưng cả câu văn thì lại không hiểu hết được ý của người viết.
Trang 1AUSTRALIA’S SPORTING SUCCESS
Sự thành công của thể thao nước ÚcA
They play hard, they play often, and they play to win Australian sports teams win more than their fair share of titles, demolishing rivals with seeming ease How do they do it? A big part
of the secret is an extensive and expensive network of sporting academies underpinned by science and medicine At the Australian Institute of Sport (AIS), hundreds of youngsters and pros live and train under the eyes of coaches Another body, the Australian Sports
Commission (ASC), finances programmes of excellence in a total of 96 sports for thousands
of sportsmen and women Both provide intensive coaching, training facilities and nutritional advice
Họ chơi thể thao chăm chỉ, thường xuyên và chơi để chiến thắng Những đội thể thao người Australia chiến thắng nhiều hơn số lượng danh hiệu công bằng mà họ có được và đánh bại các đối thủ một cách dễ dàng Làm thế nào họ chiến thắng như thế? Một phần lớn bí mật là một mạng lưới đắt đỏ và rộng lớn của các học viện thể thao được hổ trợ bởi khoa học và y học Tại Viện thể tao người Australia (AIS) , hàng trăm trẻ em và các tuyển thủ nhà nghề sống và tập luyện dưới sự giám sát của huấn luyện viên Cơ quan khác là Hội đồng ủy ban thểthao người Australia (ASC) là những chương trình tài chính cho sự ưu tú trong tổng 96 môn thể thao dành cho hàng nghìn vận động viên nam và nữ Cả hai cơ quan cung cấp huấn luyện
và luyện tập cường độ, cơ sở vật chất và lời khuyên về dinh dưỡng
B
Inside the academies, science takes centre stage The AIS employs more than 100 sports scientists and doctors, and collaborates with scores of others in universities and research centres AIS scientists work across a number of sports, applying skills learned in one – such
as building muscle strength in golfers – to others, such as swimming and squash They are backed up by technicians who design instruments to collect data from athletes They all focus
on one aim: winning ‘We can’t waste our time looking at ethereal scientific questions that don’t help the coach work with an athlete and improve performance.’ says Peter Fricker, chief of science at AIS
Bên trong các học viện, khoa học đóng vai trò vị trí trung tâm AIS thuê hơn 100 cộng tác viên, bác sĩ và nhà khoa học thể tao với nhiều điểm của những dại học khác và trung tâm nghiên cứu Các nhà khoa học AIS làm việc trên một số môn thể thao, ứng dụng những kĩ năng học từ một môn, như xây dựng sức mạnh cơ bắp ở các tay gôn, cho những môn khác như bơi lội và squash Các dụng cụ được thiết kế bởi các kỹ thuật viên để thu thập dữ liệu từ các vận động viên Họ hướng tới 1 mục đích là chiến thắng Người đứng đầu về khoa học ở AIS nói “Chúng tôi không thể lãng phí thời gian để tìm kiếm những câu hỏi khoa học không thực tế, chúng không giúp huấn huyện viên làm việc với vận động viên và cải thiện kết quả”.C
A lot of their work comes down to measurement – everything from the exact angle of a swimmers dive to the second-by-second power output of a cyclist This data is used to wring
Trang 2improvements out of athletes The focus is on individuals, tweaking performances to squeeze an extra hundredth of a second here, an extra millimetre there No gain is too slight to bother with It’s the tiny, gradual improvements that add up to world-beating results To demonstrate how the system works, Bruce Mason at AIS shows off the prototype of a 3D analysis tool for studying swimmers A wire-frame model of a champion swimmer slices through the water, her arms moving in slow motion Looking side-on, Mason measures the distance between strokes From above, he analyses how her spine swivels When fully developed, this system will enable him to build a biomechanical profile for coaches to use to help budding swimmers Mason’s
contribution to sport also includes the development of the SWAN (SWimming Analysis) system now used in Australian national competitions It collects images from digital cameras running at
50 frames a second and breaks down each part of a swimmers performance into factors that can
be analysed individually – stroke length, stroke frequency, average duration of each stroke, velocity, start, lap and finish times, and so on At the end of each race, SWAN spits out data on each swimmer
Nhiều công việc đi xuống – mọi thứ từ góc lặn chính xác của VĐV lặn đến kết quả từng giây của một vận động viên xe đạp Nhiều công việc đi xuống – mọi thứ từ góc lặn chính xác của VĐV lặn đến kết quả từng giây của một vận động viên xe đạp Mục tiên là trên những cá
nhân này, tinh chỉnh các năng suất để siết chặt thêm một phần trăm giây, mỗi milimet thêm ở
đó Việc không đạt được quá nhẹ để bận tâm Đó là những sự cải tiến dần dần và nhỏ bé đónggóp cho những kết quả kỉ lục thế giới Để minh hoạ hệ thống đó làm việc như thế nào, Bruce Mason ở AIS cho thấy nguyên mẫu của công cụ phân tích 3D cho nghiên cứu vận động viên bơi Mô hình khung dây của một VĐV vô địch bơi lội lướt qua nước khi cánh tay cô ta di
chuyển chậm Nhìn mặt bên, Mason đo khoảng cách giữa các sải tay Từ trên xuống, Mason phân tích làm những xương sống cô ấy xoay như thế nào Khi nghiên cứu đầy đủ hệ thống này sẽ cho phép Mason xây dựng hồ sơ cơ học cho các huấn luyện viên giúp vận động viên bơi tốt hơn Sự đóng góp của Mason cho thể thao cũng bao gồm việc phát triển hệ thống
SWAN (phân tích bơi lội) mà nay được sử dụng ở các cuộc thi đấu tính quốc gia Australia
Nó thu thập hình ảnh từ camera kỹ thuật số chụp 50 tấm hình mỗi giây và chia nhỏ từng phầnhoạt động của kình ngư thành nhiều nhân tố mà có thể được phân tích độc lập – chiều dài sải, tần số sải, thời gian trung bình của mỗi sải, tốc độ, khởi đầu, thời gian vòng chạy và kết thúc
Ở cuối mỗi vòng đua, SWAN cho ra dữ liệu trên mỗi kình ngư
D
‘Take a look.’ says Mason, pulling out a sheet of data He points out the data on the
swimmers in second and third place, which shows that the one who finished third actually swam faster So why did he finish 35 hundredths of a second down? ‘His turn times were 44 hundredths of a second behind the other guy,’ says Mason ‘If he can improve on his turns, hecan do much better.’ This is the kind of accuracy that AIS scientists’ research is bringing to a range of sports With the Cooperative Research Centre for Micro Technology in Melbourne, they are developing unobtrusive sensors that will be embedded in an athlete’s clothes or
running shoes to monitor heart rate, Sweating, heat production or any other factor that might have an impact on an athlete’s ability to run There’s more to it than simply measuring
performance Fricker gives the example of athletes who may be down with coughs and colds
11 or 12 times a year After years of experimentation, AIS and the University of Newcastle inNew South Wales developed a test that measures how much of the immune-system protein immunoglobulin A is present in athletes’ saliva If IgA levels suddenly fall below a certain level, training is eased or dropped altogether Soon, IgA levels start rising again, and the
Trang 3danger passes Since the tests were introduced, AIS athletes in all sports have been
remarkably successful at staying healthy
Mason kéo ra một tờ dữ liệu và nói “hãy nhìn kìa” Mason chỉ vào dữ liệu của những nhà bơi lội ở vị trí thứ hai và ba, cái cho thấy rằng một người kết thúc vị trí thứ ba thực ra bơi nhanh hơn Vậy tại sao anh ta kết thúc 35 phần tram giây? Mason nói “ Những lần chuyển hướng của anh ta là 44 phần trăm giây sau người đàn ông kia” “Nếu anh ta có thể cải thiện trong những lần chuyển hướng, anh ta có thể làm tốt hơn rất nhiều” Đó là một kiểu chính xác mà các nghiên cứu của nhà khoa học AIS mang đến cho nhiều môn thể thao Cùng với Trung tâmnghiên cứu hợp tác về công nghệ vi mô ở Melbourne, họ đang phát triển bộ cảm ứng bí mật được gắn lên đồ của vận động viên hoặc giày của họ để theo dõi nhịp tim, việc đổ mồ hôi, nhiệt độ sản sinh hoặc bất kì nhân tố nào khác mà có vẻ là một tác động lên khả năng chạy của vận động viên Việc này khó khăn hơn là việc chỉ đo hiệu năng đơn giản thông thường Pricker đưa ra ví dụ về vận động viên có thể bị ho và cảm lạnh 11 hoặc 12 lần một năm Sau nhiều năm nghiên cứu, AIS và Đại học Newcastle ở New South Wales đã phát triển một bài kiểm tra mà có thể đo lường hệ thống miễn dịch globulin protein A hiện hữu trong nước bọt vận động viên Nếu nồng độ lgA ngay lập tức giảm xuống một mức cố định, việc đào tạo sẽ được giảm bớt hoặc dừng lại hoàn toàn Ngay sau đó nồng độ lgA bắt đầu tăng trở lại và vượtqua mức nguy hiểm Khi những bài kiểm tra được giới thiệu, vận động viên AIS ở tất cả các môn thể thao đã đạt được thành công đáng kể để duy trì sức khỏe
E
Using data is a complex business Well before a championship, sports scientists and coaches start to prepare the athlete by developing a ‘competition model’, based on what they expect will be the winning times ‘You design the model to make that time.’ says Mason ‘A start of this much, each free-swimming period has to be this fast, with a certain stroke frequency and stroke length, with turns done in these times’ All the training is then geared towards making the athlete hit those targets, both overall and for each segment of the race Techniques like these have transformed Australia into arguably the world’s most successful sporting nation
Sử sụng dữ liệu là một việc phức tạp Trước một giải vô địch, các nhà khoa học và huấn luyện viên thể thao bắt đầu chuẩn bị vận động viên bằng việc phát triển một mô hình cạnh tranh mà dựa vào đó họ trông đợi sẽ là thời điểm để chiến thắng Mason nói “Bạn thiết kế môhình để làm nên những khoảnh khắc đó” Một sự bắt đầu mà rất nhiều, mỗi khoảng bơi tự do phải nhanh như thế với tần số và chiều dài nhịp đập nhất định với sự chuyển biến hoàn thành trong những thời điểm đó Tất cả sự huấn luyện này là để phục vụ cho việc vận động viên nhắm tới những mục tiêu của họ, cả tổng thể và mỗi phân đoạn Các kĩ thuật đường đua như thế đã biến Australia trở thành quốc gia thể thao thành công nhất thế giới
F
Of course, there’s nothing to stop other countries copying – and many have tried Some years ago, the AIS unveiled coolant-lined jackets for endurance athletes At the Atlanta Olympic Games in 1996, these sliced as much as two per cent off cyclists’ and rowers times Now everyone uses them The same has happened to the altitude tent’, developed by AIS to
replicate the effect of altitude training at sea level But Australia’s success story is about morethan easily copied technological fixes, and up to now no nation has replicated its all-
encompassing system
Trang 4Dĩ nhiên chẳng có điều gì ngăn nổi những nước khác sao chép và nhiều nước khác thử nó Nhiều năm trước, AIS tiết lộ áo có lót chất làm mát dành cho vận động viên chạy bền Ở thế vận hội Olympic Atlanta năm 1996, những cái áo đó giảm 2% thời gian cho VĐV đi xe đạp
và VĐV chèo thuyền Ngày nay mọi người sử dụng chúng Điều tương tự với ‘lều độ cao” được phát triển bởi AIS để tái tạo kết quả của huấn luyện độ cao ở mực nước biển.Nhưng câuchuyện thành công của Australia là dễ dàng hơn việc sửa chữa công nghệ nhân bản và đến nay chưa có không có quốc gia nào tái tạo hệ thống toàn diện như vậy
Delivering the goods
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
The vast expansion in international trade owes much to a revolution in the business of
moving freight.
Sức lan tỏa mạnh mẽ của thương mại quốc tế là nhờ vào cuộc cách mạng trong ngành kinh
doanh vận tải hàng hóa.
A
International trade is growing at a startling pace While the global economy has been
expanding at a bit over 3% a year, the volume of trade has been rising at a compound annual rate of about twice that Foreign products, from meat to machinery, play a more important role in almost every economy in the world, and foreign markets now tempt businesses that never much worried about sales beyond their nation’s borders
Thương mại quốc tế đang phát triển với tốc độ thần kỳ.Trong khi nền kinh tế toàn cầu đang lan nhanh ở mức hơn 3% một năm, khối lượng thương mại đã làm tăng tỷ lệ tăng trưởng hàngnăm kép (chỉ số CAGR) lên gần gấp đôi.Các sản phẩm nước ngoài, từ thịt đến máy móc, đóng một vai trò quan trọng trong hầu hết mọi nền kinh tế trên thế giới, và các thị trường nước ngoài giờ đây đã thu hút các doanh nghiệp không bao giờ phải lo về phần doanh thu ở vùng ngoại địa
Trang 5What lies behind this explosion in international commerce? The general worldwide decline intrade barriers, such as customs duties and import quotas, is surely one explanation The economic opening of countries that have traditionally been minor players is another But one force behind the import- export boom has passed all but unnoticed: the rapidly falling cost of getting goods to market Theoretically, in the world of trade, shipping costs do not matter Goods, once they have been made, are assumed to move instantly and at no cost from place
to place The real world, however, is full of frictions Cheap labour may make Chinese clothing competitive in America, but if delays in shipment tie up working capital and cause winter coats to arrive in spring, trade may lose its advantages
Đằng sau sự bùng nổ trong thương mại quốc tế là gì? Sự cắt giảm các rào cản thương mại trên toàn thế giới, như thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu là một lời giải thích xác đáng.Sự
mở cửa kinh tế đến từ các quốc gia non trẻ là một lý do nữa.Nhưng có một yếu tố đằng sau sựbùng nổ xuất nhập khẩu đã xuất hiện nhưng không được để ý đến: chi phí đưa hàng hoá ra thịtrường đã giảm xuống nhanh chóngVề mặt lý thuyết, trong thế giới thương mại, chi phí vận chuyển không quan trọng.Hàng hoá, ngay khi được tạo ra, được cho là vận chuyển ngay lập tức và không mất phí từ nơi này đến nơi khác.Tuy nhiên thế giới thực tại lại đầy rẫy bất đồng.Lao động rẻ có thể làm cho quần áo Trung Quốc cạnh tranh được ở Mỹ, nhưng nếu việcvận chuyển chậm trễ gắn chặt với vốn kinh doanh và làm cho vụ áo mùa đông đến nơi vào mùa xuân thì tính thương mại có thể mất đi lợi thế vốn có của nó
C
At the turn of the 20th century, agriculture and manufacturing were the two most important sectors almost everywhere, accounting for about 70% of total output in Germany, Italy and France, and 40-50% in America, Britain and Japan International commerce was therefore dominated by raw materials, such as wheat, wood and iron ore, or processed commodities, such as meat and steel But these sorts of products are heavy and bulky and the cost of
transporting them relatively high
Vào cuối thế kỷ 20, nông nghiệp và sản xuất là hai ngành quan trọng nhất ở hầu hết mọi nơi, chiếm khoảng 70% tổng sản lượng ở Đức, Ý và Pháp, và 40-50% ở Mỹ, Anh và Nhật.Do vậy, thương mại quốc tế bị chi phối bởi các nguyên liệu, như lúa mì, gỗ và quặng sắt, hoặc các mặt hàng chế biến, như thịt và thép Nhưng những loại sản phẩm này lại nặng, cồng kềnh
và chi phí vận chuyển chúng tương đối cao
D
Countries still trade disproportionately with their geographic neighbours Over time,
however, world output has shifted into goods whose worth is unrelated to their size and weight Today, it is finished manufactured products that dominate the flow of trade, and, thanks to technological advances such as lightweight components, manufactured goods themselves have tended to become lighter and less bulky As a result, less transportation is required for every dollar’s worth of imports or exports
Các quốc gia buôn bán vẫn không cân đối với các nước láng giềng của họ.Tuy nhiên, theo thời gian, sản lượng thế giới đã rơi vào những hàng hóa có giá trị không liên quan đến kích
Trang 6cỡ và trọng lượng của chúng Ngày nay, các chế thành phẩm hoàn chỉnh chiếm ưu thế trong dòng chảy thương mại, và nhờ có những tiến bộ kỹ thuật như các linh kiện nhẹ, các chế thànhphẩm này có xu hướng trở nên nhẹ và ít cồng kềnh hơn.Do đó, yêu cầu vận chuyển ít đi bởi
vì từng đồng đô la trong các lô hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu đều rất có giá trị
E
To see how this influences trade, consider the business of making disk drives for computers Most of the world’s disk-drive manufacturing is concentrated in South-east Asia This is possible only because disk drives, while valuable, are small and light and so cost little to ship.Computer manufacturers in Japan or Texas will not face hugely bigger freight bills if they import drives from Singapore rather than purchasing them on the domestic market Distance, therefore, poses no obstacle to the globalisation of the disk-drive industry
Để xem điều này ảnh hưởng như thế nào đến vấn đề thương mại, hãy xem xét mảng kinh doanh từ việc tạo ổ đĩa cho máy tính Hầu hết các nhà sản xuất ổ đĩa trên thế giới đều tập trung ở Đông Nam Á.Điều này có lẽ là vì các ổ đĩa vừa có giá trị, lại nhỏ và nhẹ nên do đó mất rất ít chi phí để vận chuyển.Các nhà sản xuất máy tính ở Nhật Bản hoặc Texas sẽ không phải đối mặt với những hóa đơn vận chuyển ngày một khổng lồ nếu như họ nhập khẩu mặt hàng ổ đĩa này từ Singapore hơn là mua chúng tại thị trường nội địa.Do đó, khoảng cách không hề gây chút trở ngại nào cho việc toàn cầu hóa ngành công nghiệp ổ đĩa này
F
This is even more true of the fast-growing information industries Films and compact discs cost little to transport, even by aeroplane Computer software can be ‘exported’ without ever loading it onto a ship, simply by transmitting it over telephone lines from one country to another, so freight rates and cargo-handling schedules become insignificant factors in
deciding where to make the product Businesses can locate based on other considerations, such as the availability of labour, while worrying less about the cost of delivering their output
Điều này thậm chí còn chính xác hơn đối với những ngành công nghiệp thông tin đang phát triển nhanh chóng.Phim và đĩa compact tốn rất ít chi phí để vận chuyển, thậm chí bằng máy bay.Phần mềm máy tính có thể được ‘xuất khẩu’ mà không cần phải tải nó lên tàu, đơn giản chỉ qua cách truyền tải bằng đường dây điện thoại từ nước này sang nước khác, vì vậy mà giácước vận chuyển và lịch trình giao nhận hàng hóa trở thành những yếu tố không quan trọng trong việc chọn nơi nào tạo ra sản phẩm.Các doanh nghiệp có thể đặt địa điểm dựa trên nhiềunghiên cứu khác, như nguồn lao động sẵn có, nhưng lại ít lo lắng về khoản chi phí phân phối đầu ra của họ
G
In many countries deregulation has helped to drive the process along But, behind the scenes,
a series of technological innovations known broadly as containerisation and inter-modal transportation has led to swift productivity improvements in cargo-handling Forty years ago, the process of exporting or importing involved a great many stages of handling, which risked portions of the shipment being damaged or stolen along the way The invention of the
container crane made it possible to load and unload containers without capsizing the ship and
Trang 7the adoption of standard container sizes allowed almost any box to be transported on any ship By 1967, dual-purpose ships, carrying loose cargo in the hold* and containers on the deck, were giving way to all-container vessels that moved thousands of boxes at a time.
Ở nhiều quốc gia, việc bãi bỏ quy định đã giúp thúc đẩy quá trình này tiếp diễn.Tuy nhiên, sau đó, một loạt các công nghệ sáng tạo được biết đến rộng rãi như vận chuyển bằng
container và vận tải đa phương thức đã dẫn đến cải tiến năng suất nhanh chóng trong việc vậnchuyển hàng hóa.Bốn mươi năm trước, quá trình xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải mất một thờigian dài để vận chuyển, trong đó một phần của lô hàng rất có nguy cơ bị hư hỏng hoặc bị đánh cắp trên đường đi.Phát minh ra cần cẩu container đã giúp việc tải và dỡ container khônglàm lật tàu và việc cẩu được đầy đủ các loại kích thước tiêu chuẩn của container cho phép hầunhư bất kỳ thùng hàng nào cũng được vận chuyển trên mọi con tàu.Vào năm 1967, các tàu chiến kép, chuyên chở hàng rời trong khoang chứa và các thùng chứa trên boong, đã dần nhường chỗ cho các tàu chỉ chuyên hàng container để vận chuyển được hàng ngàn thùng một lúc
H
The shipping container transformed ocean shipping into a highly efficient, intensely
competitive business But getting the cargo to and from the dock was a different story
National governments, by and large, kept a much firmer hand on truck and railroad tariffs than on charges for ocean freight This started changing, however, in the mid-1970s, when America began to deregulate its transportation industry First airlines, then road hauliers and railways, were freed from restrictions on what they could carry, where they could haul it and see what price they could charge Big productivity gains resulted Between 1985 and 1996, for example, America’s freight railways dramatically reduced their employment, trackage, and their fleets of locomotives – while increasing the amount of cargo they hauled Europe’s railways have also shown marked, albeit smaller, productivity improvements
Việc vận chuyển bằng container đã nâng vận tải biển thành một ngành có tính hiệu quả cao, cạnh tranh mạnh mẽ.Nhưng việc chuyển hàng đến và đi từ bến tàu lại là một câu chuyện khác.Chính phủ các nước, nói chung, đã kiểm soát các khoản thuế đường bộ và đường sắt chặt chẽ hơn so với các khoản phí vận chuyển bằng đường biển.Tuy nhiên, điều này bắt đầu thay đổi vào giữa những năm 1970, khi Mỹ bắt đầu bãi bỏ quy định trong ngành công nghiệp vận tải Các hãng hàng không đầu tiên, sau đó là các nhà vận tải đường bộ và đường sắt, đã thoát khỏi những hạn chế về loại hàng họ có thể vận chuyển, địa bàn chuyên chở và giá cước tính phí.Việc tăng năng suất lớn đạt được nhiều kết quả Ví dụ, giữa năm 1985 và năm 1996, các tuyến đường sắt vận chuyển của Mỹ đã giảm đáng kể việc thuê mướn, đường ray, và đội đầu máy tàu lửa – trong khi khối lượng hàng hóa chúng vận chuyển lại gia tăng.Các tuyến đường sắt của châu Âu cũng cho thấy sự cải thiện về năng suất, mặc dù ít hơn
I
In America the period of huge productivity gains in transportation may be almost over, but in most countries, the process still has far to go State ownership of railways and airlines, regulation of freight rates and toleration of anti-competitive practices, such as cargo-handlingmonopolies, all keep the cost of shipping unnecessarily high and deter international trade Bringing these barriers down would help the world’s economies grow even closer
Trang 8Ở nước Mỹ thời kỳ tăng vọt năng suất lao động trong vận chuyển có thể đã qua đi, nhưng ở hầu hết các nước khác, quá trình này vẫn còn tiếp diễn khá dài Quyền sở hữu nhà nước về đường sắt và hàng không, áp đặt về mức cước vận chuyển và bao che các hành vi chống cạnhtranh, chẳng hạn như độc quyền vận chuyển hàng hoá, đều làm chi phí vận chuyển không cầnthiết tăng cao và ngăn cản thương mại quốc tế.Xóa bỏ dần những rào cản này sẽ giúp các nền kinh tế trên thế giới phát triển thậm chí còn xích lại gần nhau hơn.
Climate change and the Inuit
Biến đổi khi hậu và người InuitA
Unusual incidents are being reported across the Arctic Inuit families going off on
snowmobiles to prepare their summer hunting camps have found themselves cut off from home by a sea of mud, following early thaws There are reports of igloos losing their
insulating properties as the snow drips and refreezes, of lakes draining into the sea as
permafrost melts, and sea ice breaking up earlier than usual, carrying seals beyond the reach
of hunters Climate change may still be a rather abstract idea to most of us, but in the Arctic it
is already having dramatic effects – if summertime ice continues to shrink at its present rate, the Arctic Ocean could soon become virtually ice-free in summer The knock-on effects are likely to include more warming, cloudier skies, increased precipitation and higher sea levels Scientists are increasingly keen to find out what’s going on because they consider the Arctic the ‘canary in the mine’ for global warming – a warning of what’s in store for the rest of the world
Mối đe doạ do biến đổi khí hậu ở Bắc Cực và những vấn đề mà người Inuit ở Canada phải đối mặt Các sự cố bất thường đang được báo cáo trên khắp Bắc Cực.Các gia đình người Inuit
đi trượt tuyết để chuẩn bị các trại săn bắt mùa hè của họ đã bị chia cách khỏi nhà mình bằng một bãi biển ngập bùn, hậu quả của việc băng tan sớm.Có những báo cáo về những lều tuyết mất đi tính chất cách nhiệt của chúng khi tuyết rơi và đóng băng, về những hồ nước chảy xuống biển khi lớp băng tan, và băng trên biển tan sớm hơn bình thường, mang theo các dấu
Trang 9vết vượt ra ngoài tầm với của những gã thợ săn.Biến đổi khí hậu có thể vẫn là một ý tưởng khá trừu tượng đối với hầu hết chúng ta, nhưng ở Bắc Cực nó đã gây những hậu quả thảm khốc – nếu băng mùa hè tiếp tục thu hẹp lại với tốc độ hiện tại, Bắc Băng Dương sẽ sớm trở nên không có băng vào mùa hè.Các phản ứng dây chuyền có thể bao gồm nhiều bầu trời nónglên, nhiều mây hơn, lượng mưa tăng và mực nước biển cao hơn.Các nhà khoa học ngày càng quan tâm đến việc tìm hiểu điều gì đang xảy ra bởi vì họ coi Bắc Cực là “dấu hiệu cảnh báo’ của vấn đề ấm lên toàn cầu – một cảnh báo về những gì có thể xảy ra cho phần còn lại của thếgiới.
B
For the Inuit the problem is urgent They live in precarious balance with one of the toughest environments on earth Climate change, whatever its causes, is a direct threat to their way of life Nobody knows the Arctic as well as the locals, which is why they are not content simply
to stand back and let outside experts tell them what’s happening In Canada, where the Inuit people are jealously guarding their hard-won autonomy in the country’s newest territory, Nunavut, they believe their best hope of survival in this changing environment lies in
combining their ancestral knowledge with the best of modern science This is a challenge in itself
Đối với người Inuit, vấn đề này trở nên rất cấp bách.Họ sống trong sự cân bằng bấp bênh trong một trong những môi trường khắc nghiệt nhất trên trái đất.Biến đổi khí hậu, bất kể nguyên nhân của nó là gì, đều là mối đe dọa trực tiếp đến cuộc sống của họ.Không ai biết Bắccực rõ như người dân địa phương, đó là lý do tại sao họ không chỉ đơn giản lùi về phía sau và
để cho các chuyên gia bên ngoài cho họ biết những gì đang xảy ra.Ở Canada, nơi người Inuit đang bảo vệ đầy kiêu hãnh sự tự trị mạnh mẽ của mình trong lãnh thổ mới nhất của đất nước, Nunavut, họ tin rằng hy vọng tốt nhất của họ về sự sống còn trong môi trường thay đổi này làkết hợp kiến thức tổ tiên với khoa học hiện đại nhất.Điều này tự nó đã là một thách thức
C
The Canadian Arctic is a vast, treeless polar desert that’s covered with snow for most of the year Venture into this terrain and you get some idea of the hardships facing anyone who callsthis home Farming is out of the question and nature offers meagre pickings Humans first settled in the Arctic a mere 4,500 years ago, surviving by exploiting sea mammals and fish The environment tested them to the limits: sometimes the colonists were successful,
sometimes they failed and vanished But around a thousand years ago, one group emerged that was uniquely well adapted to cope with the Arctic environment These Thule people moved in from Alaska, bringing kayaks, sleds, dogs, pottery and iron tools They are the ancestors of today’s Inuit people
Bắc Cực thuộc Canada là một sa mạc địa cực xa rộng lớn, vô tận không hề có cây cối được bao phủ quanh năm bởi tuyết.Mạo hiểm vào trong địa hình này và bạn sẽ hiểu được về nhữngkhó khăn mà bất cứ ai sống trong kiểu nhà này phải đối mặt.Trồng trọt không giải quyết đượcvấn đề và thiên nhiên chỉ cung cấp một vài nguồn ít ỏi.Loài người bắt đầu định cư ở Bắc Cực cách đây 4,500 năm, sống sót bằng cách khai thác các loài động vật có vú và cá từ biển Môi trường kiểm tra theo những giới hạn của họ: đôi khi những người thực dân thành công, đôi khi họ thất bại và biến mất.Nhưng khoảng một nghìn năm trước, có một nhóm người đã thíchnghi đặc biệt để trở nên phù hợp với môi trường Bắc Cực.Những người Thule này chuyển
Trang 10đến từ Alaska, mang theo thuyền kayak, xe trượt tuyết, chó, đồ gốm và đồ sắt.Họ là tổ tiên của những người Inuit ngày nay.
D
Life for the descendants of the Thule people is still harsh Nunavut is 1.9 million square kilometres of rock and ice, and a handful of islands around the North Pole It’s
currently home to 2,500 people, all but a handful of them indigenous Inuit Over the past
40 years, most have abandoned their nomadic ways and settled in the territory’s 28
isolated communities, but they still rely heavily on nature to provide food and
clothing Provisions available in local shops have to be flown into Nunavut on one of the most costly air networks in the world, or brought by supply ship during the few ice-free weeks of summer It would cost a family around £7,000 a year to replace meat they
obtained themselves through hunting with imported meat Economic opportunities are
scarce, and for many people state benefits are their only income
Cuộc sống cho con cháu Thule vẫn còn khắc nghiệt.Nunavut là vùng đất rộng 1,9 triệu km vuông với đá và băng, và một số các hòn đảo xung quanh Cực Bắc.Hiện tại, có tới 2,500 người đang sống tại đó, nhưng chỉ có một số ít người Inuit bản địa.Trong 40 năm qua, hầu hếttrong số họ đã từ bỏ những cách sống du cư mình và định cư tại 28 cộng đồng biệt lập trong vùng, nhưng họ vẫn dựa nhiều vào thiên nhiên để có thực phẩm và quần áo.Các mặt hàng có sẵn trong các cửa hàng địa phương phải được đưa vào Nunavut bằng một trong những mạng lưới hàng không đắt nhất trên thế giới hoặc được cung cấp bởi tàu trong suốt vài tuần lễ không có băng của mùa hè.Chi phí cho một gia đình khoảng 7,000 bảng Anh mỗi năm để thay thế thịt mà họ có được thông qua việc săn bắn bằng thịt nhập khẩu.Cơ hội kinh tế là rất khan hiếm, và đối với nhiều người, phúc lợi của bang là thu nhập duy nhất của họ
E
While the Inuit may not actually starve if hunting and trapping are curtailed by climate change, there has certainly been an impact on people’s health Obesity, heart disease and diabetes are beginning to appear in a people for whom these have never before been
problems There has been a crisis of identity as the traditional skills of hunting, trapping and preparing skins have begun to disappear In Nunavut’s ‘igloo and email’ society, where adults who were born in igloos have children who may never have been out on the land, there’s a high incidence of depression
Mặc dù người Inuit có thể không thực sự chết đói nếu việc săn bắn và đặt bẫy bị hạn chế bởi biến đổi khí hậu, chắc chắn vẫn có ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân.Bệnh béo phì, bệnh tim và bệnh tiểu đường bắt đầu xuất hiện trên những người chưa bao giờ mắc phải những bệnh này.Đã có một cuộc khủng hoảng về nhận dạng vì các kỹ năng săn bắt, bẫy bắt
và lột da truyền thống đã bắt đầu biến mất.Trong cộng đồng ‘lều tuyết và email’ của
Nunavut, nơi những người trưởng thành được sinh ra trong những lều tuyết và có những đứa con chưa bao giờ đặt chân trên mặt đất, thì tỷ lệ trầm cảm ở đây rất cao.Với sự liên quan sâu sắc, người Inuit được xác định là đóng một vai trò quan trọng trong việc giải đáp những bí ẩn
về biến đổi khí hậu ở Bắc Cực.Đã sinh tồn ở đó trong nhiều thế kỷ, họ tin rằng sự uyên bác
về kiến thức truyền thống của họ rất quan trọng cho nhiệm vụ này
F
Trang 11With so much at stake, the Inuit are determined to play a key role in teasing out the mysteries
of climate change in the Arctic Having survived there for centuries, they believe their wealth
of traditional knowledge is vital to the task And Western scientists are starting to draw on this wisdom, increasingly referred to as ‘Inuit Qaujimajatuqangit’, or IQ ‘In the early days scientists ignored us when they came up here to study anything They just figured these people don’t know very much so we won’t ask them,’ says John Amagoalik, an Inuit leader and politician ‘But in recent years IQ has had much more credibility and weight.’ In fact it is now a requirement for anyone hoping to get permission to do research that they consult the communities, who are helping to set the research agenda to reflect their most important concerns They can turn down applications from scientists they believe will work against their interests, or research projects that will impinge too much on their daily lives and
traditional activities
Với sự liên quan sâu sắc, người Inuit được xác định là đóng một vai trò quan trọng trong việcgiải đáp những bí ẩn về biến đổi khí hậu ở Bắc Cực.Đã sinh tồn ở đó trong nhiều thế kỷ, họ tin rằng sự uyên bác về kiến thức truyền thống của họ rất quan trọng cho nhiệm vụ này.Và các nhà khoa học phương Tây đang bắt đầu học hỏi sự khôn ngoan này, còn được gọi là
‘Inuit Qaujimajatuqangit’, hoặc IQ.”Trong những ngày đầu tiên các nhà khoa học bỏ qua chúng tôi khi họ đến đây để nghiên cứu bất cứ điều gì.Họ chỉ nghĩ rằng những người này không biết nhiều lắm nên chúng ta sẽ không hỏi họ “, John Amagoalik, lãnh đạo Inuit và đồng thời cũng là 1 chính trị gia chia sẻ “Nhưng trong những năm gần đây IQ đã có nhiều uytín và trọng lượng hơn Trên thực tế, bây giờ yêu cầu đối với bất kỳ ai mong muốn được phépnghiên cứu là họ tham khảo tư vấn từ cộng đồng, những người đang giúp đưa ra chương trìnhnghiên cứu để phản ánh mối quan tâm quan trọng nhất của họ Họ có thể từ chối các ứng dụng từ các nhà khoa học mà họ tin rằng sẽ làm việc chống lại lợi ích của họ, hoặc các dự án nghiên cứu sẽ ảnh hưởng quá nhiều đến cuộc sống hàng ngày và các hoạt động truyền thống của họ
G
Some scientists doubt the value of traditional knowledge because the occupation of the Arcticdoesn’t go back far enough Others, however, point out that the first weather stations in the far north date back just 50 years There are still huge gaps in our environmental knowledge, and despite the scientific onslaught, many predictions are no more than best guesses IQ could help to bridge the gap and resolve the tremendous uncertainty about how much of what we’re seeing is natural capriciousness and how much is the consequence of human activity
Một số nhà khoa học nghi ngờ giá trị của kiến thức truyền thống vì việc cư ngụ ở Bắc cực không diễn ra đủ lâu.Những người khác, tuy nhiên, chỉ ra rằng các trạm thời tiết đầu tiên ở phía bắc xa xôi chỉ có trong 50 năm trở lại đây Vẫn còn nhiều khoảng trống trong kiến thức
về môi trường của chúng ta, và mặc cho sự tấn công dữ dội của khoa học, nhiều dự đoán không còn là phỏng đoán đúng nhất.IQ có thể giúp thu hẹp khoảng cách và giải quyết sự thiếu chắc chắn trầm trọng về việc chúng ta đang nhìn thấy bao nhiêu là sự thất thường của tựnhiên và bao nhiêu là từ hệ quả hoạt động của con người
Trang 12Advantages of public transport
A new study conducted for the World Bank by Murdoch University’s Institute for Science and Technology Policy (ISTP) has demonstrated that public transport is more efficient than cars The study compared the proportion of wealth poured into transport by thirty-seven citiesaround the world This included both the public and private costs of building, maintaining and using a transport system
Một nghiên cứu mới đã tiến hành bởi Ngân hàng Thế giới thuộc Viện Khoa học và Công nghệ của Đại học Murdoch (OSTP) chứng minh rằng phương tiện giao thông công cộng hiệu quả hơn xe ô tô Nghiên cứu đã so sánh tỷ lệ ngân sách rót vào vận tải của 37 thành phố trên khắp thế giới Điều này bao gồm cả giá trị công cộng và tư nhân của việc xây dựng, duy trì và
Nghiên cứu cho thấy thành phố Perth Tây Úc là một ví dụ điển hình của một thành phố với phương tiện giao thông công cộng tối thiểu Kết quả là, 17% ngân sách của nó đã nằm ở chi phí vận chuyển Mặt khác , một số thành phố châu Âu và châu Á đã chi ít nhất là 5% Giáo sưPeter Newman, Giám đốc ISTP, chỉ ra rằng những nơi hiệu quả hơn thành phố này có thể tạo
sự khác biệt trong việc thu hút ngành công nghiệp và việc làm hoặc tạo ra một nơi tốt hơn để sống
According to Professor Newman, the larger Australian city of Melbourne is a rather unusual city in this sort of comparison He describes it as two cities: ‘A European city surrounded by
a car-dependent one’ Melbourne’s large tram network has made car use in the inner city much lower, but the outer suburbs have the same car-based structure as most other Australiancities The explosion in demand for accommodation in the inner suburbs of Melbourne suggests a recent change in many people’s preferences as to where they live
Theo Giáo sư Newman, thành phố lớn hơn Melbourne của Úc là một thành phố khá đặc biệt trong so sánh này.Ông mô tả nó như hai thành phố: một thành phố châu Âu bao quanh bởi một thành phố lệ thuộc xe hơi Mạng lưới xe điện lớn của Melbourne đã khiến cho việc sử dụng ô tô ở nội thành thấp hơn nhiều, tuy nhiên vùng ngoại ô bên ngoài có cùng mô hình phu thuộc xe hơi như hầu hết các thành phố ở Úc khác Sự bùng nổ nhu cầu về chỗ ở trong vùng ngoại ô của Melbourne cho thấy một sự thay đổi các ưu tiên gần đây của nhiều người về nơi
mà họ sống
Newman says this is a new, broader way of considering public transport issues In the past, the case for public transport has been made on the basis of environmental and social
justice considerations rather than economics Newman, however, believes the study
demonstrates that ‘the auto-dependent city model is inefficient and grossly inadequate in economic as well as environmental terms’
Trang 13Newman cho biết đây là một điều mới, mở rộng hơn cách xem xét các vấn đề giao thông công cộng Trong quá khứ, phương tiện giao thông công cộng được thực thi trên cơ sở cân nhắc về môi trường và xã hội hơn là kinh tế Tuy nhiên, Newman tin rằng nghiên cứu này chothấy mô hình thành phố tự trị không hiệu quả và không đầy đủ về mặt kinh tế cũng như về môi trường.
Bicycle use was not included in the study but Newman noted that the two most ‘bicycle friendly’ cities considered – Amsterdam and Copenhagen – were very efficient, even though their public transport systems were ‘reasonable but not special’
Việc sử dụng xe đạp không nằm trong nghiên cứu nhưng Newman đã nhận thấy rằng hai thành phố thân thiện nhất với xe đạp – Amsterdam và Copenhagen – đều rất hiệu quả, mặc dù
hệ thống giao thông công cộng của họ hợp lý nhưng không đặc biệt
It is common for supporters of road networks to reject the models of cities with good public transport by arguing that such systems would not work in their particular city One objection
is climate Some people say their city could not make more use of public transport because it
is either too hot or too cold Newman rejects this, pointing out that public transport has been successful in both Toronto and Singapore and, in fact, he has checked the use of cars against climate and found ‘zero correlation’
Thông thường người ủng hộ mạng lưới đường bộ từ chối các mô hình thành phố với hệ thốnggiao thông công cộng tốt bằng cách lập luận rằng hệ thống như vậy sẽ không hoạt động trong thành phố đặc biệt của họ Một phản đối là khí hậu Một số người nói rằng thành phố của họ không thể tận dụng được nhiều phương tiện giao thông công cộng vì nó quá nóng hoặc quá lạnh.Newman bác bỏ điều này, chỉ ra rằng giao thông công cộng đã thành công ở cả Toronto
và Singapore và trên thực tế, ông đã kiểm tra việc sử dụng xe ô tô chống chọi lại thời tiết và phát hiện không tương quan
When it comes to other physical features, road lobbies are on stronger ground For example, Newman accepts it would be hard for a city as hilly as Auckland to develop a really good rail network However, he points out that both Hong Kong and Zurich have managed to make
a success of their rail systems, heavy and light respectively, though there are few cities in the world as hilly
Khi nói đến các tính năng vật lý khác, các hành lang đường trên mặt đất mạnh mẽ hơn Ví dụ,Newman chấp nhận rằng sẽ rất khó cho một thành phố như đồi như Auckland phát triển một mạng lưới đường sắt thực sự tốt Tuy nhiên, ông chỉ ra rằng cả Hồng Kông và Zurich đều có thể tạo ra thành công cho hệ thống đường sắt của họ, nặng và nhẹ, dù có rất ít thành phố trên thế giới là đồi núi
Trang 14been put in, dramatically changing the nature of the city Newman notes that Portland has about the same population as Perth and had a similar population density at the time.
Trên thực tế, Newman tin rằng lý do chính để áp dụng một loại phương tiện giao thông khác
là chính trị: quá trình này càng có tính dân chủ thì càng có nhiều phương tiện giao thông côngcộng được yêu thích Ống ấy xem Portland, Oregon, một ví dụ hoàn hảo về điều này Vài năm trước đây, tiền của liên bang được cấp để xây dựng một con đường mới Tuy nhiên, người dân địa phương gây sức ép lên các nhóm, buộc một cuộc trưng cầu dân ý liệu có nên
bỏ tiền vào đường sắt loại nhẹ để thay thế hay không Đề xuất đường xe lửađã được chấp thuận và đường sắt làm việc tốt ngoạn mục Trong những năm tiếp theo, ngày càng có nhiều
hệ thống đường sắt được thực hiện thay đổi đáng kể cảnh quan của thành phố Newman nhận thấy rằng Portland có cùng dân số với Perth và có cùng mật độ dân số vào thời điểm đó
B
In the UK, travel times to work had been stable for at least six centuries, with people
avoiding situations that required them to spend more than half an hour travelling to work Trains and cars initially allowed people to live at greater distances without taking longer to reach their destination However, public infrastructure did not keep pace with urban sprawl, causing massive congestion problems which now make commuting times far higher
Ở Anh, thời gian đi làm đã được ổn định trong ít nhất sáu thế kỷ, với những người tránh những nơi làm việc mà đòi hỏi họ phải mất hơn nửa giờ để đi làm Xe lửa và xe hơi ban đầu cho phép người dân sống ở những khoảng cách lớn hơn mà không mất nhiều thời gian tới điểm đến.Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng công cộng đã không theo kịp sự phát triển của đô thị, gây
ra những vấn đề về tắc nghẽn hàng loạt mà hiện nay làm cho thời gian đi lại nhiều hơn
C
There is a widespread belief that increasing wealth encourages people to live farther out where cars are the only viable transport The example of European cities refutes that They are–often wealthier than their American counterparts but have not generated the same level of car use In Stockholm, car use has actually fallen in recent years as the city has become largerand wealthier A new study makes this point even more starkly Developing cities in Asia, such as Jakarta and Bangkok, make more use of the car than wealthy Asian cities such as Tokyo and Singapore In cities that developed later, the World Bank and Asian Development Bank discouraged the building of public transport and people have been forced to rely on cars-creating the massive traffic jams that characterize those cities
Có nhiều ý kiến cho rằng với việc ngày càng có nhiều người giàu sẽ khuyến khích họ sống xahơn nơi mà xe hơi là phương tiện di chuyển duy nhất.Ví dụ của các thành phố châu Âu bác
bỏ điều đó Họ thường giàu có hơn những người Mỹ nhưng không tạo ra mức độ sử dụng xe hơi tương tự Tại Stockholm, việc sử dụng xe hơi đã thực sự giảm trong những năm gần đây khi thành phố trở nên lớn hơn và giàu có hơn Một nghiên cứu mới làm cho điều này thậm chícòn tồi tệ hơn Các thành phố đang phát triển ở Châu Á, như Jakarta và Bangkok sử dụng nhiều ô tô hơn so với những thành phố giàu có ở Châu Á như Tokyo và Singapore Tại các thành phố phát triển sau, ngân hàng thế giới và ngân hàng Phát triển Châu Á đã ngăn cản việcxây dựng hệ thống giao thông công cộng và mọi người đã buộc phải dựa vào xe hơi – tạo ra
ùn tắc giao thông khổng lồ đặc trưng cho những thành phố đó
Trang 15Newman believes one of the best studies on how cities built for cars might be converted to rail use is The Urban Village report, which used Melbourne as an example It found that pushing everyone into the city centre was not the best approach Instead, the proposal
advocated the creation of urban villages at hundreds of sites, mostly around railway stations
Báo cáo của Urban Village, sử dụng Melbourne làm ví dụ, Newman tin rằng một trong nhữngnghiên cứu tốt nhất về cách các thành phố được xây dựng cho ô tô có thể được chuyển đổi thành đường sắt Nó thấy rằng đẩy mọi người vào trung tâm thành phố không phải là phương pháp tốt nhất Thay vào đó, đề xuất ủng hộ việc thành lập các làng đô thị tại hàng trăm địa điểm, chủ yếu xung quanh ga đường sắt
E
It was once assumed that improvements in telecommunications would lead to more dispersal
in the population as people were no longer forced into cities However, the ISTP team’s research demonstrates that the population and job density of cities rose or remained constant
in the 1980s after decades of decline The explanation for this seems to be that it is valuable
to place people working in related fields together ‘The new world will largely depend on human creativity, and creativity flourishes where people come together face-to-face.’
Đã từng có giả định rằng những cải tiến trong viễn thông sẽ dẫn đến sự phân tán nhiều hơn trong dân số vì người dân không còn bị buộc phải vào các thành phố Tuy nhiên, nghiên cứu của nhóm ISTP cho thấy rằng dân số và mật độ việc làm của các thành phố tăng lên hoặc vẫn không thay đổi trong những năm 1980 sau nhiều thập kỷ suy giảm Giải thích cho điều này dường như rất có ích để bố trí địa điểm của những người làm việc trong các lĩnh vực liên quan với nhau Thế giới mới sẽ phụ thuộc phần lớn vào sự sáng tạo của con người, và sự sángtạo phát triển nơi mọi người gặp nhau trực tiếp
Trang 16Greying population stays in the pink
Dân cư già vẫn còn rất khỏe mạnh
Elderly people are growing healthier, happier and more independent, say American scientists.The results of a 14-year study to be announced later this month reveal that the diseases associated with old age are afflicting fewer and fewer people and when they do strike, it is much later in life
Các nhà khoa học Mỹ nói rằng những người cao tuổi ngày càng khỏe mạnh, hạnh phúc và độc lập hơn Kết quả của một nghiên cứu trong 14 năm sẽ được công bố vào cuối tháng này cho thấy các bệnh liên quan đến tuổi già đang ngày càng tác động tới ít người hơn và khi chúng tấn công, thì vào giai đoạn rất muộn trong cuộc đời
In the last 14 years, the National Long-term Health Care Survey has gathered data on the health and lifestyles of more than 20,000 men and women over 65 Researchers,
now analysing the results of data gathered in 1994, say arthritis, high blood pressure
and circulation problems – the major medical complaints in this age group – are troubling
a smaller proportion every year And the data confirms that the rate at which these
diseases are declining continues to accelerate Other diseases of old age – dementia,
stroke, arteriosclerosis and emphysema – are also troubling fewer and fewer people
Trong 14 năm qua, cuộc Khảo sát Chăm sóc Sức khoẻ lâu dài Quốc gia đã thu thập dữ liệu vềsức khỏe và lối sống của hơn 20,000 đàn ông và phụ nữ trên 65 tuổi Các nhà nghiên cứu, hiện đang phân tích các kết quả thu thập được năm 1994, nói rằng chứng viêm khớp, huyết ápcao và các vấn đề lưu thông – các bệnh lý chính trong nhóm tuổi này – đang làm phiền một tỷ
lệ nhỏ hơn mỗi năm Và dữ liệu khẳng định rằng tỷ lệ các bệnh đang giảm này tiếp tục tăng tốc Các bệnh khác của tuổi già như chứng mất trí, đột quỵ, xơ vữa động mạch và bệnh phổi –từng gây phiền nhiều người cũng ngày càng ít hơn
‘It really raises the question of what should be considered normal ageing,’ says Kenneth Manton, a demographer from Duke University in North Carolina He says the
problems doctors accepted as normal in a 65-year-old in 1982 are often not appearing until people are 70 or 75
Kenneth Manton, một nhà nhân khẩu học từ Đại học Duke ở Bắc Carolina, nói: “Thực sự đặt
ra một câu hỏi về những gì nên được xem xét là sự lão hoá bình thường Ông nói rằng những vấn đề mà các bác sĩ chấp nhận như bình thường ở một người 65 tuổi vào năm 1982 thường không xuất hiện cho đến khi con người 70 hoặc 75 tuổi
Clearly, certain diseases are beating a retreat in the face of medical advances But there may
be other contributing factors Improvements in childhood nutrition in the first quarter of the twentieth century, for example, gave today’s elderly people a better start in life than their predecessors
Rõ ràng, một số bệnh có xu hướng thu hẹp khi đối mặt với những tiến bộ y học Nhưng có thểcòn có những yếu tố góp phần khác Ví dụ, cải thiện về dinh dưỡng trẻ em trong hai mươi năm năm đầu của thế kỷ XX, mang tới cho những người cao tuổi ngày nay có một khởi đầu tốt hơn trong cuộc đời hơn so với những thế hệ trước đó
Trang 17On the downside, the data also reveals failures in public health that have caused surges in some illnesses An increase in some cancers and bronchitis may reflect changing
smoking habits and poorer air quality, say the researchers ‘These may be subtle influences,’ says Manton, ‘but our subjects have been exposed to worse and worse pollution for over
60 years It’s not surprising we see some effect.’
Về nhược điểm, dữ liệu cũng cho thấy những thất bại trong y tế công cộng đã gây ra một số bệnh nặng Các nhà nghiên cứu nói rằng sự gia tăng một số bệnh ung thư và viêm phế quản
có thể phản ánh những thói quen hút thuốc và chất lượng không khí kém hơn Manton nói,
“Đây có thể là những ảnh hưởng khó thấy”, nhưng các đối tượng của chúng tôi đã bị ô nhiễm nặng nề và tồi tệ hơn trong hơn 60 năm Không có gì ngạc nhiên khi chúng ta thấy một số hiệu ứng
One interesting correlation Manton uncovered is that better-educated people are likely to live longer For example, 65-year-old women with fewer than eight years of schooling
are expected, on average, to live to 82 Those who continued their education live an extra seven years Although some of this can be attributed to a higher income, Manton believes it
is mainly because educated people seek more medical attention
Một mối tương quan thú vị mà Manton phát hiện là những người có trình độ học vấn cao hơn
sẽ sống lâu hơn Ví dụ, những phụ nữ 65 tuổi có dưới 8 năm đi học dự kiến sẽ sống trung bình đến 82 tuổi Những người mà tiếp tục học sẽ sống thêm 7 năm nữa Mặc dù một số điều này có thể do thu nhập cao hơn, nhưng Manton tin rằng điều này chủ yếu là do những người
có học vấn tìm kiếm sự chăm sóc y tế nhiều hơn
The survey also assessed how independent people over 65 were, and again found a striking trend Almost 80% of those in the 1994 survey could complete everyday activities
ranging from eating and dressing unaided to complex tasks such as cooking and managing their finances That represents a significant drop in the number of disabled old people in the population If the trends apparent in the United States 14 years ago had continued
Cuộc khảo sát cũng đánh giá mức độ độc lập của người trên 65 tuổi, và lại có xu hướng nổi bật Gần 80% số người trong cuộc điều tra năm 1994 có thể hoàn thành các hoạt động hàng ngày từ ăn uống và mặc quần áo cho những công việc phức tạp như nấu ăn và quản lý tài chính của họ Điều đó thể hiện sự sụt giảm đáng kể về số người già khuyết tật trong dân số Nếu những xu hướng rõ ràng ở Hoa Kỳ cách đây 14 năm vẫn tiếp tục,
researchers calculate there would be an additional one million disabled elderly people in today’s population According to Manton, slowing the trend has saved the United
States government’s Medicare system more than $200 billion, suggesting that the greying
of America’s population may prove less of a financial burden than expected
các nhà nghiên cứu tính toán sẽ có thêm một triệu người già tàn tật trong dân số ngày nay Theo Manton, làm chậm lại xu hướng này đã tiết kiệm cho hệ thống chăm sóc sức khỏe của chính phủ Mỹ lên tới hơn 200 tỷ USD, cho thấy rằng sự già đi của dân số Hoa Kỳ có thể giảm gánh nặng tài chính hơn dự kiến
The increasing self-reliance of many elderly people is probably linked to a massive increase
in the use of simple home medical aids For instance, the use of raised toilet seats has
Trang 18more than doubled since the start of the study, and the use of bath seats has grown by more than 50% These developments also bring some health benefits, according to a report from the MacArthur Foundation’s research group on successful ageing The group found that those elderly people who were able to retain a sense of independence were more likely to stay healthy in old age.
Sự tự tin ngày càng tăng của nhiều người cao tuổi có lẽ liên quan đến sự gia tăng lớn trong việc sử dụng các dụng cụ y tế gia đình đơn giản Ví dụ, việc sử dụng ghế nhà vệ sinh tăng đã tăng gấp đôi kể từ khi bắt đầu nghiên cứu, và việc sử dụng ghế tắm đã tăng hơn 50% Theo báo cáo của nhóm nghiên cứu MacArthur Foundation về lão hóa, những phát triển này cũng mang lại một số lợi ích về sức khoẻ.Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng những người cao tuổi
có khả năng duy trì sự độc lập thường có xu hướng khỏe mạnh hơn ở tuổi già
Maintaining a level of daily physical activity may help mental functioning, says Carl Cotman,
a neuroscientist at the University of California at Irvine He found that rats that exercise on
a treadmill have raised levels of brain-derived neurotrophic factor coursing through
their brains Cotman believes this hormone, which keeps neurons functioning, may prevent the brains of active humans from deteriorating
Carl Cotman, một nhà thần kinh học ở trường Đại học California tại Irvine, cho biết: Duy trì mức độ hoạt động thể chất hàng ngày có thể trợ giúp hoạt động tinh thần Ông phát hiện ra những con chuột tập thể dục trên máy chạy bộ đã sinh ra các mức của yếu tố thần kinh bắt nguồn từ não chảy đi não chúng Cotman tin rằng hoóc môn này, giữ chức năng của nơ-ron,
có thể ngăn không cho não bộ hoạt động của con người suy giảm Hàm lượng hoocmon cao này có liên quan đến bệnh tim
As part of the same study, Teresa Seeman, a social epidemiologist at the University of
Southern California in Los Angeles, found a connection between self-esteem and stress
in people over 70 In laboratory simulations of challenging activities such as driving, those who felt in control of their lives pumped out lower levels of stress hormones such as
cortisol Chronically high levels of these hormones have been linked to heart disease
Trong một nghiên cứu tương tự, Teresa Seeman, một nhà dịch tễ học xã hội tại Đại học Nam California ở Los Angeles, đã tìm ra mối liên quan giữa lòng tự trọng và sự căng thẳng ở người trên 70 tuổi Trong các mô phỏng thí nghiệm về các hoạt động đầy thách thức như lái
xe, những lái xe mà cảm thấy kiểm soát tốt cuộc sống của họ thì sinh ra các hormone căng thẳng thấp như cortisol Hàm lượng hoocmon cao này có liên quan đến bệnh tim
But independence can have drawbacks Seeman found that elderly people who felt
emotionally isolated maintained higher levels of stress hormones even when asleep
The research suggests that older people fare best when they feel independent but know they can get help when they need it
Nhưng sự độc lập có thể có những hạn chế Seeman phát hiện ra rằng những người cao tuổi cảm thấy cô lập về tình cảm đã duy trì mức hormone căng thẳng cao hơn ngay cả khi ngủ Nghiên cứu đề xuất rằng những người lớn tuổi sẽ tốt nhất khi họ cảm thấy tự lập nhưng biết
họ có thể nhận sự trợ giúp khi cần
Trang 19‘Like much research into ageing, these results support common sense,’ says Seeman They also show that we may be underestimating the impact of these simple factors ‘The sort
of thing that your grandmother always told you turns out to be right on target,’ she says
“Cũng như nhiều nghiên cứu về lão hóa, những kết quả này ủng hộ ý thức chung”, Seeman nói Chúng cũng chỉ ra rằng chúng ta có thể xem thường tác động của những yếu tố đơn giản này “Những thứ mà bà bạn luôn nói với bạn hóa ra là đúng”, cô nói
Numeration
Phép đếm
One of the first great intellectual feats of a young child is learning how to talk, closely followed by learning how to count From earliest childhood we are so bound up with our system of numeration that it is a feat of imagination to consider the problems faced by early humans who had not yet developed this facility Careful consideration of our system of numeration leads to the conviction that, rather than being a facility that comes naturally to a person, it | is one of the great and remarkable achievements of the human race
Một trong những kỳ công trí thức đầu tiên của một đứa trẻ là học cách nói chuyện, theo sau
đó là học cách đếm Từ thời thuở thơ ấu, chúng ta đã gắn bó với hệ thống phép đếm của chúng ta mà đó là một kỳ công của trí tưởng tượng để xem xét những vấn đề mà những con người thời kỳ đầu chưa phát triển được những điều kiện thuận lợi này Quá trình xem xét cẩn thận hệ thống số đếm của chúng ta đưa đến sự nhận thức rằng, thay vì là phương tiện mà con người học tập được một cách tự nhiên, đây là một trong những thành tựu vĩ đại và đáng kể nhất của chúng ta
It is impossible to learn the sequence of events that led to our developing the concept of number Even the earliest of tribes had a system of numeration that, if not advanced,
was sufficient for the tasks that they had to perform Our ancestors had little use for actual numbers; instead their considerations would have been more of the kind Is this enough? rather than How many? when they were engaged in food gathering, for example However,
Trang 20when early humans first began to reflect on the nature of things around them, they discoveredthat they needed an idea of number simply to keep their thoughts in order As they began to settle, grow plants and herd animals, the need for a sophisticated number system
became paramount It will never be known how and when this numeration ability developed, but it is certain that numeration was well developed by the time humans had formed even semipermanent settlements
Nghiên cứu chuỗi sự kiện đã đưa đến việc chúng ta phát triển khái niệm về con số là điều bất khả thi Ngay cả những bộ lạc xuất hiện sớm nhất cũng đã có hệ thống số đếm, dù không cao cấp nhưng vẫn đủ cho các nhiệm vụ mà họ phải thực hiện Tổ tiên của chúng ta rất ít sử dụng đến con số thực sự, thay vào đó họ thường quan tâm đến những điều đại loại như “nó có đủ hay không” hơn là “có bao nhiêu” khi tham gia thu thập thức ăn Tuy nhiên, khi con người đầu tiên bắt đầu suy nghĩ về bản chất của sự vật xung quanh họ, họ phát hiện ra rằng họ cần một ý tưởng về con số chỉ để giữ cho suy nghĩ của họ theo thứ tự Khi họ bắt đầu ổn định cuộc sống, trồng cây và chăn nuôi gia súc, nhu cầu về một hệ thống số phức tạp đã trở nên hết sức quan trọng Không bao giờ biết được làm cách nào và khi nào khả năng đếm được phát triển, nhưng chắc chắn rằng phép đếm đã được phát triển tốt nhờ thời điểm con người đãhình thành ngay cả trước khi những việc định cư tạm thời
Evidence of early stages of arithmetic and numeration can be readily found The indigenous peoples of Tasmania were only able to count one, two, many; those of South Africa
counted one, two, two and one, two twos, two twos and one, and so on But in real situations the number and words are often accompanied by gestures to help resolve any confusion For example, when using the one, two, many type of system, the word many would mean, Look at my hands and see how many fingers I am showing you This basic approach is limited in the range of numbers that it can express, but this range will generally suffice when dealing with the simpler aspects of human existence
Có thể tìm thấy bằng chứng về các giai đoạn đầu của số học và phép đếm Những người thổ dân Tasmania chỉ có thể đếm được một, hai, hay nhiều số trở lên; Những người của Nam Phi đếm một, hai, hai và một, hai hai, hai hai và một, vân vân Nhưng trong tình huống thực tế số
và những từ thường đi kèm với cử chỉ để giúp giải quyết bất kỳ nhầm lẫn nào Ví dụ, khi sử dụng một, hai, nhiều loại hệ thống, từ nhiều sẽ có nghĩa là, Hãy nhìn vào bàn tay của tôi và xem có bao nhiêu ngón tay tôi đang giơ cho bạn nhìn Cách tiếp cận cơ bản này giới hạn trong phạm vi những số lượng mà nó có thể thể hiện, nhưng phạm vi này nói chung sẽ đủ để khi đối phó với các khía cạnh đơn giản của sự tồn tại của con người
The lack of ability of some cultures to deal with large numbers is not really surprising European languages, when traced back to their earlier version, are very poor in number wordsand expressions The ancient Gothic word for ten, tachund, is used to express the number 100
as tachund tachund By the seventh century, the word teon had become interchangeable with the tachund or hund of the Anglo-Saxon language, and so 100 was denoted as hund leonlig,
or ten times ten The average person in the seventh century in Europe was not as familiar withnumbers as we are today In fact, to qualify as a witness in a court of law a man had to be able to count to nine!
Sự thiếu khả năng của một số nền văn hoá để đối phó với những con số lớn không thực sự đáng ngạc nhiên Các ngôn ngữ châu u, khi truy xuất trở lại phiên bản cũ hơn của họ, rất kém
từ vựng về số và biểu thức Từ Gothic cổ cho mười, tachund, được sử dụng để thể hiện số
Trang 21100 được gọi là tachund tachund Vào thế kỷ thứ bảy, từ teon đã trở nên hoán đổi cho nhau bằng tiếng tachund hoặc hund của ngôn ngữ Anglo-Saxon, và do đó 100 được biểu thị là hund leonlig, hoặc mười lần mười Những người trung lưu trong thế kỷ thứ bảy ở Châu u không quen với những con số như chúng ta ngày nay Trên thực tế, để đủ điều kiện làm nhân chứng trong toà án, một người đàn ông phải đếm đến số 9.
Perhaps the most fundamental step in developing a sense of number is not the ability to count, but rather to see that a number is really an abstract idea instead of a simple attachment
to a group of particular objects It must have been within the grasp of the earliest humans
to conceive that four birds are distinct from two birds; however, it is not an elementary step
to associate the number 4, as connected with four birds, to the number 4, as connected with four rocks Associating a number as one of the qualities of a specific object is a great
hindrance to the development of a true number sense When the number 4 can be registered
in the mind as a specific word, independent of the object being referenced, the individual is ready to take the first step toward the development of a notational system for numbers and, from there, to arithmetic
Có lẽ bước cơ bản nhất trong việc phát triển ý thức về một con số không phải là khả năng đếm được, mà đúng hơn là để thấy rằng một con số thực sự là một ý tưởng trừu tượng thay vì đơn giản là sự gắn bó với một nhóm các đối tượng cụ thể Nó phải nằm trong sự hiểu thấu của con người thuở sơ khai nhất để nhận thức được rằng bốn con chim khác biệt với hai con chim; Tuy nhiên, nó không phải là một bước cơ bản để kết hợp với số 4, như là kết nối với bốn con chim, với số 4, như kết nối với bốn tảng đá Việc liên hệ con số như một trong nhữngđặc tính của sự vật cụ thể là một trở ngại lớn cho sự phát triển của suy nghĩ thật sự về con số Khi số 4 có thể được đăng ký trong tâm trí như một từ cụ thể, độc lập với đối tượng được tham chiếu, mỗi cá nhân đã sẵn sàng để thực hiện bước đầu tiên hướng tới sự phát triển của một hệ thống minh họa bằng đồ thị cho những con số, và từ đó, đến số học
Traces of the very first stages in the development of numeration can be seen in several living languages today The numeration system of the Tsimshian language in British
Columbia contains seven distinct sets of words for numbers according to the class of the item being counted: for counting flat objects and animals, for round objects and time, for people, for long objects and trees, for canoes, for measures, and for counting when no particular object is being numerated It seems that the last is a later development while the first six groups show the relics of an older system This diversity of number names can also be found
in some widely used languages such as Japanese
Dấu vết về giai đoạn sơ khởi trong quá trình phát triển số đếm có thể được nhìn thấy ở một vài ngôn ngữ vẫn còn hiện hành Hệ thống số đếm của ngôn ngữ Tsimshian ở British
Columbia có bảy nhóm từ riêng biệt dùng để chỉ số tùy theo loại vật phẩm được đếm: dùng cho vật phẳng và động vật; vật hình tròn và thời gian; người; vật dài và cây cối; thuyền canoe; dùng trong phép đo lường và dùng để đếm vật thể không xác định Có vẻ như nhóm cuối cùng là sản phẩm phát triển sau này trong khi sáu nhóm đầu tiên là tàn dư của một hệ thống cổ xưa hơn Sự đa dạng về tên của các con số cũng có thể được tìm thấy trong một số ngôn ngữ phổ biến như tiếng Nhật
Intermixed with the development of a number sense is the development of an ability to count.Counting is not directly related to the formation of a number concept because it is possible
to count by matching the items being counted against a group of pebbles, grains of corn, or
Trang 22the counter’s fingers These aids would have been indispensable to very early people who would have found the process impossible without some form of mechanical aid Such aids, while different, are still used even by the most educated in today’s society due to their convenience All counting ultimately involves reference to something other than the things being counted At first it may have been grains or pebbles but now it is a memorised
sequence of words that happen to be the names of the numbers
Xen kẽ với sự phát triển của một số ý nghĩa là sự phát triển của một khả năng để đếm Phép đếm không liên quan trực tiếp đến việc hình thành một khái niệm số vì có thể đếm bằng cách ghép các vật được đếm với một nhóm sỏi, hạt ngô hoặc ngón tay của người đếm Các biện pháp hỗ trợ này chắc hẳn đã rất cần thiết cho loài người thuở sơ khai – những người đã nhận
ra là không thể thực hiện quá trình đó mà không có một số dạng hỗ trợ cơ học Những viện trợ như vậy, dù cho khác nhau, vẫn được sử dụng ngay cả bởi những người có trình độ học vấn cao nhất trong xã hội ngày nay bởi vì sự tiện lợi của họ Tất cả phép đếm cuối cùng liên quan đến một cái gì đó khác với những thứ được đếm Ban đầu nó có thể là ngũ cốc hoặc sỏi nhưng bây giờ nó là một chuỗi các từ được ghi nhớ mà vô tình là tên của các con số
A
The Lumière Brothers opened their Cinématographe, at 14 Boulevard des Capucines in Paris,
to 100 paying customers over 100 years ago, on December 8, 1895 Before the eyes of the stunned, thrilled audience, photographs came to life and moved across a flat screen
Anh em nhà Lumière đã mở Cinématographe của họ, tại 14 Boulevard des Capucines ở Paris,
và có 100 khách hàng hơn 100 năm trước, vào ngày 8 tháng 12 năm 1895 Trước những con mắt sững sờ, kích thích của khán giả, hình ảnh đã trở lên sống động và di chuyển trên một màn hình phẳng
B
So ordinary and routine has this become to us that it takes a determined leap of
the imagination to grasp the impact of those first moving images But it is worth trying, for
to understand the initial shock of those images is to understand the extraordinary power and magic of cinema, the unique, hypnotic quality that has made film the most dynamic, effectiveart form of the 20th century
Trang 23Vì vậy, những điều thông thường và thói quen này đã biến chúng ta có một bước nhảy vọt của trí tưởng tượng để nắm bắt tác động của những hình ảnh chuyển động đầu tiên Nhưng nórất đáng để thử, hiểu được những hình ảnh đầu tiên gây sốc đó là hiểu được sức mạnh phi thường và sự kỳ diệu của điện ảnh, cũng như chất lượng độc đáo thôi miên biến phim ảnh trở thành hình thức nghệ thuật năng động và hiệu quả nhất của thế kỷ 20.
C
One of the Lumière Brothers’ earliest films was a 30-second piece which showed a section of
a railway platform flooded with sunshine A train appears and heads straight for the camera And that is all that happens Yet the Russian director Andrei Tarkovsky, one of the greatest ofall film artists, described the film as a ‘work of genius’ ‘As the train approached,’ wrote Tarkovsky, ‘panic started in the theatre: people jumped and ran away That was the moment when cinema was born The frightened audience could not accept that they were watching
a mere picture Pictures were still, only reality moved; this must, therefore, be reality In theirconfusion, they feared that a real train was about to crush them.’
Một trong những bộ phim đầu tiên của anh em nhà Lumière là một đoạn phim ngắn 30 giây cho thấy một phần của sân ga tràn ngập trong ánh nắng mặt trời Một đoàn tàu xuất hiện và đithẳng về phía máy quay Và đó là tất cả những gì xảy ra Tuy nhiên, đạo diễn người Nga Andrei Tarkovsky, một trong những người vĩ đại nhất trong các nghệ sĩ, mô tả bộ phim như
là một ‘tác phẩm của thiên tài’ “Khi xe lửa lao đến,” Tarkovsky viết, ” cả rạp phim bắt đầu hoảng loạn: mọi người nhảy lên và chạy trốn Đó là khoảnh khắc điện ảnh được sinh ra Những khán giả sợ hãi không thể chấp nhận rằng họ đang xem một hình ảnh đơn thuần Hình ảnh thì tĩnh, chỉ có thực tế chuyển động; do đó, việc đó rất thực Họ bối rối sợ rằng một chiếc
xe lửa thực sự sắp đè nát họ
D
Early cinema audiences often experienced the same confusion In time, the idea of film became familiar, the magic was accepted -but it never stopped being magic Film has never lost its unique power to embrace its audiences and transport them to a different world For Tarkovsky, the key to that magic was the way in which cinema created a dynamic image of the real flow of events A still picture could only imply the existence of time, while time in a novel passed at the whim of the reader But in cinema, the real, objective flow of time was captured
Các khán giả điện ảnh đời đầu cũng thường xuyên bị nhầm lẫn như vậy Theo thời gian, phimảnh dần trở nên quen thuộc, sự kỳ diệu đã được chấp nhận – nhưng sự kỳ diệu của nó chưa bao giờ dừng lại Phim ảnh chưa bao giờ mất đi sức mạnh độc đáo của nó để nắm bắt khán giả và đưa họ đến một thế giới khác Đối với Tarkovsky, chìa khóa của sức lôi cuốn nằm ở cách mà điện ảnh tạo ra một hình ảnh sinh động theo dòng chảy thực sự của các sự kiện Một hình ảnh tĩnh chỉ có thể cho thấy sự tồn tại của thời gian, trong khi thời gian trong một cuốn tiểu thuyết đi qua ý tưởng của người đọc Nhưng trong rạp chiếu phim, dòng chảy thực tế khách quan của thời gian đã được ghi lại
E
Trang 24One effect of this realism was to educate the world about itself For cinema makes the world smaller Long before people travelled to America or anywhere else, they knew what other places looked like; they knew how other people worked and lived Overwhelmingly, the livesrecorded – at least in film fiction — have been American From the earliest days of the industry, Hollywood has dominated the world film market American imagery – the cars, the cities, the cowboys – became the primary imagery of film Film carried American life and values around the globe.
Một trong những ảnh hưởng của chủ nghĩa hiện thực này là giáo dục thế giới về chính nó Điện ảnh làm cho thế giới nhỏ hơn Từ lâu trước khi mọi người đặt chân đến Mỹ hoặc bất cứ nơi nào khác, họ đã biết những nơi khác trông như thế nào; họ đã biết những người khác làm việc và sống như thế nào Cuộc sống nhanh chóng được người Mỹ ghi lại – ít nhất là trong phim truyện ngắn Từ những ngày đầu tiên của ngành công nghiệp, Hollywood đã thống trị thị trường điện ảnh thế giới Hình ảnh Mỹ – xe ô tô, thành phố, người cao bồi – trở thành hình ảnh chính của bộ phim Phim ảnh mang đời sống thực và giá trị Mỹ đến với toàn cầu
F
And, thanks to film, future generations will know the 20th century more intimately than any other period We can only imagine what life was like in the 14lh century or in
classical Greece But the life of the modern world has been recorded on film in
massive, encyclopaedic detail We shall be known better than any preceding generations
Và, nhờ phim ảnh, các thế hệ tương lai sẽ biết rõ hơn thế kỷ 20 hơn bất kỳ giai đoạn nào khác Chúng ta chỉ có thể tưởng tượng được cuộc sống như thế nào trong thế kỷ 14 hoặc trong Hy Lạp cổ đại Nhưng cuộc sống của thế giới hiện đại đã được ghi lại trên phim với quy mô lớn, chi tiết như bách khoa toàn thư Chúng ta sẽ được biết đến nhiều hơn các thế hệ trước
G
The ‘star’ was another natural consequence of cinema The cinema star was effectively born
in 1910 Film personalities have such an immediate presence that, inevitably, they become super-real Because we watch them so closely and because everybody in the world seems to know who they are, they appear more real to us than we do ourselves The star as magnified human self is one of cinema’s most strange and enduring legacies
Ngôi sao là một hệ quả tự nhiên của điện ảnh Ngôi sao điện ảnh được sinh ra thực sự vào năm 1910 Các nhân vật trong phim ngay lập tức xuất hiện giống như thế, chắc chắn rồi, họ trở nên vô cùng chân thật Bởi vì chúng ta quan sát họ thật chặt chẽ và bởi vì tất cả mọi ngườitrên thế giới dường như biết họ là ai, họ dường như chân thực hơn chúng ta Ngôi sao như là
sự cường điệu của bản thân con người là một trong những di sản kỳ lạ và lâu dài nhất của rạp chiếu phim
H
Cinema has also given a new lease of life to the idea of the story When the Lumière Brothersand other pioneers began showing off this new invention, it was by no means obvious how it would be used All that mattered at first was the wonder of movement Indeed, some said
Trang 25that, once this novelty had worn off, cinema would fade away It was no more than a
passing gimmick, a fairground attraction
Rạp chiếu phim cũng lại hoạt động cho các ý tưởng về câu chuyện Khi anh em nhà Lumière
và những người tiên phong khác bắt đầu khoe phát minh mới này, điều đó hiển nhiên không
có nghĩa là cho thấy nó sẽ được sử dụng như thế nào Tất cả những gì quan trọng lúc đầu là
sự kỳ diệu của sự chuyển động Vì vậy, một số người nói rằng, một khi sự mới lạ này đã biến mất, điện ảnh sẽ mờ dần Nó không chỉ là một mẹo quảng cáo thoáng qua, một điểm thu hút của các hoạt động lễ hội
I
Cinema might, for example, have become primarily a documentary form Or it might have developed like television – as a strange, noisy transfer of music, information and narrative But what happened was that it became, overwhelmingly, a medium for telling stories
Originally these were conceived as short stories – early producers doubted the ability of audiences to concentrate for more than the length of a reel Then, in 1912, an Italian 2-hour film was hugely successful, and Hollywood settled upon the novel-length narrative that remains the dominant cinematic convention of today
Chẳng hạn, điện ảnh có thể trở thành hình thức tài liệu phổ biến Hoặc nó có thể phát triển như truyền hình – tức là sự truyền đạt âm nhạc, thông tin và những câu chuyện một cách kỳ
lạ, huyên náo Nhưng những gì đã xảy ra là nó đã trở thành áp đảo, một phương tiện truyền thông để kể những câu chuyện Ban đầu chúng được hình thành như truyện ngắn – các nhà sản xuất trước kia đã nghi ngờ khả năng tập trung của khán giả Sau đó, vào năm 1912, một
bộ phim 2 tiếng của Ý đã thành công rực rỡ, và Hollywood quyết định dựa vào cuốn tiểu thuyết dài mà vẫn là quy ước điện ảnh nổi bật của ngày hôm nay
J
And it has all happened so quickly Almost unbelievably, it is a mere 100 years since that train arrived and the audience screamed and fled, convinced by the dangerous reality of what they saw, and, perhaps, suddenly aware that the world could never be the same again – that, maybe, it could be better, brighter, more astonishing, more real than reality
Và nó đã xảy ra rất nhanh Gần như không thể tin được, chỉ mất 100 năm sau khi đoàn tàu đến và khán giả hét lên và chạy trốn, bị thuyết phục bởi thực tế nguy hiểm của những gì họ nhìn thấy, và, có lẽ, đột nhiên nhận thức được rằng thế giới sẽ không bao giờ như trước được nữa – Nó có thể trở nên tốt hơn, tươi sáng hơn, đáng kinh ngạc hơn va thực hơn cả thực tế
Trang 26Motivating Employees under Adverse Conditions
THE CHALLENGE
It is a great deal easier to motivate employees in a growing organisation than a declining one When organisations are expanding and adding personnel, promotional opportunities, pay rises, and the excitement of being associated with a dynamic organisation create feelings of optimism Management is able to use the growth to entice and encourage employees When
an organisation is shrinking, the best and most mobile workers are prone to leave voluntarily Unfortunately, they are the ones the organisation can least afford to lose – those with the highest skills and experience The minor employees remain because their job options are limited
Dễ dàng để thúc đẩy nhân viên trong một tổ chức đang phát triển hơn là trong một tổ chức đang suy giảm Khi các tổ chức đang mở rộng và bổ sung nhân sự, cơ hội thăng tiến, tăng lương,và sự hứng thú của việc gắn kết với một tổ chức năng động tạo ra cảm giác lạc quan Quản lý có thể sử dụng sự tăng trưởng để lôi kéo và khuyến khích nhân viên Khi một tổ chứcđang thu hẹp lại, những người lao động giỏi và tốt nhất dễ chủ động rời đi Không may mắn,
họ là những người mà tổ chức ít có khả năng tinh giảm – những người có kỹ năng và kinh nghiệm nhiều nhất Các nhân viên trẻ vẫn còn ở lại bởi vì sự lựa chọn công việc của họ còn hạn chế
Morale also suffers during decline People fear they may be the next to be made redundant Productivity often suffers, as employees spend their time sharing rumours and providing one another with moral support rather than focusing on their jobs For those whose jobs are secure, pay increases are rarely possible Pay cuts, unheard of during times of growth, may even be imposed The challenge to management is how to motivate employees under such retrenchment conditions The ways of meeting this challenge can be broadly divided into six Key Points, which are outlined below
Tinh thần cũng bị suy giảm Mọi người sợ họ có thể là người kế tiếp bị sa thải Năng suất thường xuyên bị ảnh hưởng, khi mà nhân viên dành thời gian chia sẻ tin đồn và hỗ trợ tinh thần cho nhau hơn là tập trung vào công việc của họ Đối với những người có việc làm ổn định, tăng lương rất hiếm khi xảy ra Cắt giảm tiền lương, điều mà chưa từng xảy ra trong thời kỳ tăng trưởng, thậm chí có thể bị bắt buộc Thách thức đối với quản lý là làm thế nào đểkhuyến khích nhân viên trong điều kiện cắt giảm như vậy Các cách giải quyết thách thức này
có thể được chia thành sáu điểm chính, được nêu dưới đây
KEY POINT ONE
There is an abundance of evidence to support the motivational benefits that result from carefully matching people to jobs For example, if the job is running a small business or
an autonomous unit within a larger business, high achievers should be sought However, if the ob to be filled is a managerial post in a large bureaucratic organisation, a candidate who las a high need for power and a low need for affiliation should be selected
Accordingly, iigh achievers should not be put into jobs that are inconsistent with their needs High achievers will do best when the job provides moderately challenging goals and where there is independence and feedback However, it should be remembered that not everybody
is motivated by jobs that are high in independence, variety and responsibility
Trang 27Có rất nhiều bằng chứng hỗ trợ các lợi ích thúc đẩy mà kết quả từ việc kết hợp khéo léo con người với công việc Ví dụ, nếu công việc là đang điều hành một doanh nghiệp nhỏ hoặc một phòng ban độc lập trong một doanh nghiệp lớn hơn, những người có thành tích cao nên được trọng dụng Tuy nhiên, nếu công việc được lấp đầy là một vị trí quản lý trong một tổ chức lớnquan liêu, nên lựa chọn một ứng cử viên có khát vọng mạnh mẽ về quyền lực và kết nối kém Theo đó, những người có thành tích cao không nên được đặt vào những vị trí không phù hợp với mong muốn của họ Những người thành tích cao sẽ làm tốt nhất khi công việc cung cấp các mục tiêu thách thức vừa phải và những nơi có sự độc lập và phản hồi Tuy nhiên, nên nhớrằng không phải ai cũng bị thúc đẩy bởi các công việc mà tính độc lập cao, đa dạng và trách nhiệm.
KEY POINT TWO
The literature on goal-setting theory suggests that managers should ensure that all employees have specific goals and receive comments on how well they are doing in those goals
For those with high achievement needs, typically a minority in any organisation, the
existence of external goals is less important because high achievers are already internally motivated The next factor to be determined is whether the goals should be assigned by a manager or collectively set in conjunction with the employees The answer to that depends onperceptions of goal acceptance and the organisation’s culture If resistance to goals is
expected, the use of participation in goal-setting should increase acceptance If participation
is inconsistent with the culture, however, goals should be assigned If participation and the culture are incongruous, employees are likely to perceive the participation process as
manipulative and be negatively affected by it
Các tài liệu về lý thuyết thiết lập mục tiêu cho thấy rằng các nhà quản lý nên đảm bảo rằng tất
cả nhân viên đều có các mục tiêu cụ thể và nhận được ý kiến về việc họ làm tốt như thế nào trong những mục tiêu đó Đối với những người có khát vọng thành tích cao, số thiểu số trong bất kỳ tổ chức nào, sự tồn tại của các mục tiêu bên ngoài không quan trọng bởi vì những người này đã được thúc đẩy từ bên trong Yếu tố tiếp theo được xác định là liệu các mục tiêu
có nên được đặt ra bởi người quản lý hay tập thể kết hợp với nhân viên hay không Câu trả lờiphụ thuộc vào nhận thức về việc chấp nhận mục tiêu và văn hóa của tổ chức Nếu đạt được mục tiêu đề ra, sẽ tăng sự tán thành quyền tham gia vào việc đặt mục tiêu Nếu sự tham gia vàvăn hóa không phù hợp, nhân viên cảm thấy dường như quá trình tham gia giống như gian manh và bị ảnh hưởng tiêu cực bởi nó
KEY POINT THREE
Regardless of whether goals are achievable or well within management’s perceptions of the employee’s ability, if employees see them as unachievable they will reduce their
effort Managers must be sure, therefore, that employees feel confident that their efforts can lead to performance goals For managers, this means that employees must have the capability
of doing the job and must regard the appraisal process as valid
Nhận thức của những người quản lí về khả năng của nhân viên nếu không chú ý đến mục tiêu
có thể đạt được hay không, nhân viên cảm thấy họ không thể thực hiện được, họ sẽ giảm bớt
nỗ lực Do đó, người quản lý phải chắc chắn rằng, nhân viên cảm thấy tự tin với những nỗ lựccủa họ có thể dẫn đến các mục tiêu hiệu quả Đối với các nhà quản lý, điều này có nghĩa là nhân viên phải có khả năng thực hiện công việc và phải coi quy trình đánh giá là hợp lí
Trang 28KEY POINT FOUR
Since employees have different needs, what acts as a reinforcement for one may not for another Managers could use their knowledge of each employee to personalise the
rewards over which they have control Some of the more obvious rewards that managers allocate include pay, promotions, autonomy, job scope and depth, and the opportunity to participate in goal-setting and decision-making
Vì nhân viên có nhu cầu khác nhau, những hành động như là một sự ủng hộ cho một cá nhân nhưng có thể là không đối với người khác Các nhà quản lý có thể sử dụng sự hiểu biết về mỗi nhân viên để cá nhân hóa các phần thưởng trên cái mà họ kiểm soát Một số phần thưởng
rõ ràng hơn mà các nhà quản lý phân bổ bao gồm lương, sự thăng tiến, tự chủ, phạm vi công việc và độ chuyên sâu, và cơ hội để tham gia thiết lập mục tiêu và ra quyết định
KEY POINT FIVE
Managers need to make rewards contingent on performance To reward factors other than performance will only reinforce those other factors Key rewards such as pay increases and promotions or advancements should be allocated for the attainment of the employee’s specific goals Consistent with maximising the impact of rewards, managers should look for ways to increase their visibility Eliminating the secrecy surrounding pay oy openly
communicating everyone’s remuneration, publicising performance bonuses and allocating annual salary increases in a lump sum rather than spreading them out over an entire year are examples of actions that will make rewards more visible and potentially more motivating
Người quản lý cần tạo những phần thưởng dựa trên năng suất Khen thưởng các yếu tố khác ngoài hiệu suất sẽ chỉ củng cố những yếu tố đó Những phần thưởng quan trọng như tăng lương và thăng tiến hay những lợi ích nên được phân bổ để đạt được các mục tiêu cụ thể của nhân viên Phù hợp với tác động lớn của phần thưởng, các nhà quản lý nên tìm cách để tăng khả năng tính minh bạch Loại bỏ các bí mật về tiền lương hoặc công khai trao đổi tiền thù lao của mọi người, công khai các khoản thưởng và phân bổ tăng lương hàng năm chứ không phải dàn trải ra trong suốt năm là những ví dụ về hành động sẽ làm cho phần thưởng trở nên
rõ ràng hơn và có khả năng tạo động lực hơn
KEY POINT SIX
The way rewards are distributed should be transparent so that employees perceive that
rewards or outcomes are equitable and equal to the inputs given On a simplistic
level, experience, abilities, effort and other obvious inputs should explain differences in pay, responsibility and other obvious outcomes The problem, however, is complicated by the existence of dozens of inputs and outcomes and by the fact that employee groups
place different degrees of importance on them For instance, a study comparing clerical and production workers identified nearly twenty inputs and outcomes, me clerical
workers considered factors such as quality of work performed and job knowledge near the top
of their list, but these were at the bottom of the production workers’ list Similarly,
production workers thought that the most important inputs were intelligence and personal involvement with task accomplishment, two factors that were quite low in the importance ratings of the clerks There were also important, though less dramatic, differences on the outcome side For example, production workers rated advancement very highly, whereas
Trang 29clerical workers rated advancement in the lower third of their list Such findings suggest that one person’s equity is another’s inequity, so an ideal should probably weigh different inputs and outcomes according to employee group.
Cách thưởng được áp dụng nên minh bạch để nhân viên cảm nhận thấy phần thưởng hoặc kết quả là công bằng và tương xứng với nỗ lực bỏ ra Ở một mức độ đơn giản, kinh nghiệm, khả năng, nỗ lực và các đầu vào rõ ràng khác nên giải thích sự khác biệt về lương, trách nhiệm vàcác kết quả rõ ràng khác Tuy nhiên, vấn đề phức tạp là do sự tồn tại của hàng chục đầu vào
và đầu ra và bởi thực tế là các nhóm nhân viên để mức độ quan trọng khác nhau Ví dụ, một nghiên cứu so sánh các nhân viên văn phòng và công nhân đã xác định được gần 20 yếu tố đầu vào và đầu ra, nhân viên văn phòng xem xét các yếu tố như chất lượng công việc được thực hiện và kiến thức công việc gần đứng đầu danh sách của họ, tuy nhiên chúng nằm ở cuốidanh sách của những người công nhân Tương tự, người công nhân nghĩ rằng những đầu vào quan trọng nhất là sự thông minh và sự gắn kết cá nhân với việc hoàn thành nhiệm vụ, hai yếu tố mà được xếp ở độ quan trọng khá thấp đối với nhân viên văn phòng Cũng có những điều quan trọng, mặc dù ít biến động, khác biệt về mặt kết quả Ví dụ, công nhân sản xuất đánh giá tiến bộ rất cao, trong khi nhân viên văn phòng xếp hạng tiến bộ ở nằm bên dưới của danh sách của họ Những phát hiện này cho thấy rằng sự công bằng cá nhân là bất bình đẳng,
do đó việc lý tưởng là có lẽ nên cân nhắc các yếu tố đầu vào và đầu ra khác nhau dựa theo nhóm nhân viên
Trang 30The search for the anti-aging pill
Công cuộc tìm kiếm thuốc chống lão hóa
In government laboratories and elsewhere, scientists are seeking a drug able to prolong life
and youthful vigor Studies of caloric restriction are showing the way
Trong các phòng thí nghiệm của chính phủ và các nơi khác, các nhà khoa học đang tìm kiếmmột loại thuốc có thể kéo dài cuộc sống và sức sống trẻ trung Các nghiên cứu về hạn chế
caloric đang cho thấy cách
As researchers on aging noted recently, no treatment on the market today has been proved to slow human aging – the build-up of molecular and cellular damage that increases
vulnerability to infirmity as we grow older But one intervention, consumption of a calorie* yet nutritionally balanced diet, works incredibly well in a broad range of animals, increasing longevity and prolonging good health Those findings suggest that caloric
low-restriction could delay aging and increase longevity in humans, too
Khi các nhà nghiên cứu về lão hóa đã ghi nhận gần đây, không có cách điều trị nào trên thị trường ngày nay đã được chứng minh để làm chậm quá trình lão hóa của con người – sự tích
tụ các tổn thương phân tử và tế bào làm tăng tính dễ bị tổn thương khi chúng ta lớn lên Nhưng một sự can thiệp,sự tiêu thụ một chế độ ăn uống với lượng calo thấp nhưng cân bằng dinh dưỡng, hoạt động rất tốt ở nhiều loại động vật, tăng tuổi thọ và kéo dài sức khoẻ Nhữngphát hiện này gợi ý rằng hạn chế calori cũng có thể làm chậm sự lão hóa và tăng tuổi thọ ở con người
Unfortunately, for maximum benefit, people would probably have to reduce their caloric intake by roughly thirty per cent, equivalent to dropping from 2,500 calories a day to 1,750 Few mortals could stick to that harsh a regimen, especially for years on end But what if someone could create a pill that mimicked the physiological effects of eating less without actually forcing people to eat less? Could such a ‘caloric-restriction mimetic’, as we call it, enable people to stay healthy longer, postponing age-related disorders (such as diabetes, arteriosclerosis, heart disease and cancer) until very late in life? Scientists first posed this question in the mid-1990s, after researchers came upon a chemical agent that in rodents seemed to reproduce many of caloric restriction’s benefits No compound that would safely achieve the same feat in people has been found yet, but the search has been informative and has fanned hope that caloric-restriction (CR) mimetics can indeed be developed eventually
Thật không may, vì lợi ích tối đa, mọi người có thể phải giảm lượng calo xuống khoảng ba mươi phần trăm, tương đương giảm từ 2,500 calo một ngày xuống 1,750 Một vài ca tử vong
có thể dính vào chế độ khắc nghiệt đó, đặc biệt là trong nhiều năm Nhưng nếu người nào đó
có thể tạo ra một loại thuốc mô phỏng những ảnh hưởng sinh lý của việc ăn ít hơn mà không thực sự buộc người ta phải ăn ít? Liệu chúng ta có thể gọi đó là “sự mô phỏng hạn chế caloric”, cho phép mọi người khỏe mạnh hơn, trì hoãn các rối loạn liên quan đến tuổi tác (như tiểu đường, xơ cứng động mạch, bệnh tim và ung thư) cho đến cuối đời? Các nhà khoa học lần đầu đặt ra câu hỏi này vào giữa những năm 1990, sau khi các nhà nghiên cứu phát hiện ra một chất hoá học mà ở loài gặm nhấm dường như tái tạo nhiều lợi ích về calo Không
có hợp chất nào có thể đạt được kết quả tương tự trong con người, nhưng nghiên cứu đã
Trang 31mang lại nhiều thông tin và đã dấy lên niềm hy vọng rằng các sự mô phỏng hạn chế calo có thể được phát triển đến cùng.
The benefits of caloric restriction
Lợi ích của việc hạn chế caloric
The hunt for CR mimetics grew out of a desire to better understand caloric restriction’s many effects on the body Scientists first recognized the value of the practice more than 60 years ago, when they found that rats fed a low-calorie diet lived longer on average than free-
feeding rats and also had a reduced incidence of conditions that become increasingly
common in old age What is more, some of the treated animals survived longer than the oldest-living animals in the control group, which means that the maximum lifespan (the oldest attainable age), not merely the normal lifespan, increased Various interventions, such
as infection-fighting drugs, can increase a population’s average survival time, but only approaches that slow the body’s rate of aging will increase the maximum lifespan
Công cuộc truy tìm CR mọc lên vì mong muốn hiểu rõ hơn về những hạn chế về lượng calo của cơ thể Các nhà khoa học lần đầu tiên nhận ra giá trị của thói quen cách đây hơn 60 năm, khi họ phát hiện ra rằng những con chuột ăn một chế độ ăn ít calo sống lâu hơn bình thường
so với những con chuột ăn tự do và cũng làm giảm tỷ lệ mắc bệnh ngày càng trở nên phổ biến
ở tuổi già Hơn nữa, một số động vật được chữa trị còn sống lâu hơn các động vật sống lâu nhất trong nhóm đối chứng, có nghĩa là tuổi thọ cao nhất (tuổi già nhất có thể đạt được), không chỉ đơn thuần là tuổi thọ bình thường, đã tăng lên Các can thiệp khác nhau, như thuốc chống nhiễm trùng, có thể làm tăng thời gian sống trung bình của dân số, nhưng chỉ những cách tiếp cận làm chậm tốc độ lão hóa của cơ thể sẽ làm tăng tuổi thọ tối đa
The rat findings have been replicated many times and extended to creatures ranging from yeast to fruit flies, worms, fish, spiders, mice and hamsters Until fairly recently, the studies were limited to short-lived creatures genetically distant from humans But caloric-restriction projects underway in two species more closely related to humans – rhesus and squirrel monkeys – have made scientists optimistic that CR mimetics could help people
Các phát hiện chuột đã được nhân rộng nhiều lần và mở rộng cho các sinh vật khác nhau, từ nấm men đến ruồi giấm, sâu, cá, nhện, chuột và hamster Cho đến gần đây, các nghiên cứu được giới hạn ở những sinh vật có tuổi thọ ngắn di truyền xa với con người Tuy nhiên, các
dự án hạn chế calo đang được tiến hành ở hai loài liên quan chặt chẽ hơn đến con người – loài khỉ rhesus và sóc – làm cho các nhà khoa học lạc quan rằng mô phỏng CR có thể giúp con người
The monkey projects demonstrate that, compared with control animals that eat normally, caloric-restricted monkeys have lower body temperatures and levels of the pancreatic
hormone insulin, and they retain more youthful levels of certain hormones that tend to fall with age
Loài khỉ đã chứng minh rằng, so với các con vật kiểm soát ăn bình thường, khỉ hạn chế calo
có nhiệt độ cơ thể thấp hơn và mức độ của insulin nội tiết tố dịch tụy, và chúng giữ lại mức trẻ hơn của một số hoocmon nhất định có xu hướng giảm theo độ tuổi
Trang 32The caloric-restricted animals also look better on indicators of risk for age-related diseases For example, they have lower blood pressure and triglyceride levels (signifying a
decreased likelihood of heart disease), and they have more normal blood glucose levels (pointing to a reduced risk for diabetes, which is marked by unusually high blood glucose levels) Further, it has recently been shown that rhesus monkeys kept on caloric-restricted diets for an extended time (nearly 15 years) have less chronic disease They and the other monkeys must be followed still longer, however, to know whether low-calorie intake can increase both average and maximum lifespans in monkeys Unlike the multitude of elixirs being touted as the latest anti-aging cure, CR mimetics would alter fundamental processes that underlie aging We aim to develop compounds that fool cells into activating maintenanceand repair
Các loài vật bị hạn chế calo cũng trông tốt hơn về các chỉ số về nguy cơ bệnh liên quan đến tuổi tác Ví dụ, chúng có mức huyết áp và triglyceride thấp hơn (có nghĩa là giảm nguy cơ mắc bệnh tim), và chúng có mức đường trong máu bình thường hơn (chỉ giảm nguy cơ tiểu đường, được đánh dấu bằng mức đường huyết cao bất thường) Hơn nữa, gần đây đã cho thấyrằng khỉ nâu giữ chế độ ăn uống caloric hạn chế trong một thời gian dài (gần 15 năm) có ít bệnh mãn tính Chúng và những con khỉ khác phải được theo dõi lâu hơn, tuy nhiên, để biết liệu lượng calo thấp có thể làm tăng tuổi thọ trung bình và tối đa ở khỉ hay không Không giống như vô số các loại tiên dược được chào hàng như là phương pháp chống lão hóa mới nhất, mô phỏng CR sẽ làm thay đổi các quá trình cơ bản mà cơ bản là lão hóa Chúng ta nhằm mục đích phát triển các hợp chất đánh lừa các tế bào để kích hoạt bảo quản và sửa chữa
How a prototype caloric-restriction mimetic works
Làm thế nào một công trình mô phỏng hạn chế caloric hoạt động.
The best-studied candidate for a caloric-restriction mimetic, 2DG (2-deoxy-D-glucose), works by interfering with the way cells process glucose It has proved toxic at some doses in animals and so cannot be used in humans But it has demonstrated that chemicals can
replicate the effects of caloric restriction; the trick is finding the right one
Các ứng cử viên được nghiên cứu tốt nhất cho một sự mô phỏng hạn chế calo, 2DG deoxy-D-glucose), hoạt động bằng cách can thiệp vào cách thức các tế bào xử lý glucose Nó
(2-đã chứng minh chất độc ở một số liều lượng trong động vật và do đó không thể dùng ở người
Cells use the glucose from food to generate ATP (adenosine triphosphate), the molecule that powers many activities in the body By limiting food intake, caloric restriction minimizes the amount of glucose entering cells and decreases ATP generation When 2DG is
administered to animals that eat normally, glucose reaches cells in abundance but the drug prevents most of it from being processed and thus reduces ATP synthesis Researchers have proposed several explanations for why interruption of glucose processing and ATP
production might retard aging One possibility relates to the ATP-making machinery’s emission of free radicals, which are thought to contribute to aging and to such age-related diseases as cancer by damaging cells Reduced operation of the machinery should limit their production and thereby constrain the damage Another hypothesis suggests that decreased processing of glucose could indicate to cells that food is scarce (even if it isn’t) and induce
Trang 33them to shift into an anti-aging mode that emphasizes preservation of the organism over such
‘luxuries’ as growth and reproduction
Nhưng nó đã chứng minh rằng các hóa chất có thể tái tạo các hiệu ứng của sự hạn chế caloric;mấu chốt là tìm ra loại nào đúng Các tế bào sử dụng glucose từ thức ăn để tạo ra ATP
(adenosine triphosphate), phân tử nắm nhiều hoạt động trong cơ thể Bằng cách hạn chế ăn uống, hạn chế calo giảm thiểu lượng glucose đi vào tế bào và làm giảm sự sản sinh ATP Khi 2DG được sử dụng cho động vật ăn bình thường, glucose đạt đến các tế bào vô số nhưng thuốc này ngăn chặn hầu hết chúng khỏi quá trình chế biến và do đó làm giảm tổng hợp ATP.Các nhà nghiên cứu đã đề xuất những lý giải cho lý do tại sao việc gián đoạn chế biến
glucose và sản xuất ATP có thể làm chậm quá trình lão hóa Một khả năng liên quan đến sự thải ra các gốc tự do của cỗ máy ATP, được cho là góp phần vào sự lão hóa và các bệnh liên quan đến tuổi tác như ung thư bởi các tế bào gây hại Quá trình hoạt động bị giảm của cỗ máynên hạn chế sản phẩm của chúng và do đó hạn chế thiệt hại.Một giả thuyết khác cho thấy việcgiảm lượng glucose có thể chỉ rõ đến các tế bào rằng thực phẩm khan hiếm (thậm chí không phải vậy) và khiến chúng chuyển sang chế độ chống lão hóa, nhấn mạnh vào việc bảo vệ cơ thể đối với những thứ xa xỉ như tăng trưởng và sinh sản
A few months ago Kim Schaefer, sales representative of a major global pharmaceutical company, walked into a medical center in New York to bring information and free samples ofher company’s latest products That day she was lucky – a doctor was available to see her
Trang 34‘The last rep offered me a trip to Florida What do you have?’ the physician asked He was only half joking.
Cách đây vài tháng, Kim Schaefer, đại diện bán hàng của một công ty dược phẩm toàn cầu lớn, bước vào một trung tâm y tế ở New York để mang đến thông tin và những mẫu sản phẩmmới nhất của công ty cô Hôm đó cô ấy đã may mắn – một vị bác sĩ đã có mặt gặp cô “Đại diện cuối cùng của Hie đã đề nghị cho tôi một chuyến đi đến Florida ‘Bạn có gì?’ Bác sĩ hỏi.Anh chỉ nửa đùa
B
What was on offer that day was a pair of tickets for a New York musical But on any given day, what Schaefer can offer is typical for today’s drugs rep – a car trunk full of promotional gifts and gadgets, a budget that could buy lunches and dinners for a small country, hundreds
of free drug samples and the freedom to give a physician $200 to prescribe her new product
to the next six patients who fit the drug’s profile And she also has a few $ 1,000 honoraria to offer in exchange for doctors’ attendance at her company’s next educational lecture
Những gì được tặng ngày hôm đó là một cặp vé cho một vở nhạc kịch New York Nhưng vàomột ngày, những gì Schaefer có thể cung cấp là điển hình cho đại lý thuốc ngày nay – một cốp xe đầy những quà tặng quảng cáo và các dụng cụ, một túi tiền có thể mua hết bữa trưa và tối cho một quốc gia nhỏ, hàng trăm mẫu thuốc miễn phí và tự do để một bác sĩ nhận $200 cho việc kê toa thuốc mới của cô cho sáu bệnh nhân tiếp theo phù hợp với hồ sơ thuốc Và côcũng có một vài $1000 danh dự để đổi lại có được sự tham gia của bác sĩ tại bài giảng giáo dục tiếp theo của công ty cô
C
Selling pharmaceuticals is a daily exercise in ethical judgement Salespeople like Schaefer walk the line between the common practice of buying a prospect’s time with a free meal, and bribing doctors to prescribe their drugs They work in an industry highly criticized for its sales and marketing practices, but find themselves in the middle of the age-old chlcken-or-egg question – businesses won’t use strategies that don’t work, so are doctors to blame for theescalating extravagance of pharmaceutical marketing? Or is It the industry’s responsibility to decide the boundaries?
Bán dược phẩm là một bài tập hàng ngày về phán xét đạo đức Các nhân viên bán hàng như Schaefer đi theo con đường giữa thực tiễn chung trong việc mua thời gian của một khách hàng tiềm năng cùng một bữa ăn miễn phí, với việc hối lộ các bác sĩ khi kê đơn thuốc của họ
Họ làm việc trong một ngành công nghiệp bị chỉ trích nặng nề vì hoạt động bán hàng và tiếp thị của mình, nhưng họ thấy mình ở giữa câu hỏi gà hay trứng có trước – các doanh nghiệp sẽkhông sử dụng những chiến lược mà nó không hiệu quả, vì vậy có phải các bác sĩ sẽ đổ lỗi cho sự lãng phí leo thang của tiếp thị dược phẩm? Hay đó là trách nhiệm của ngành công nghiệp để quyết định ranh giới đó?
D
The explosion in the sheer number of salespeople in the field – and the amount of funding used to promote their causes – forces close examination of the pressures, Influences and
Trang 35relationships between drug reps and doctors Salespeople provide much-needed information and education to physicians In many cases the glossy brochures, article reprints and
prescriptions they deliver are primary sources of drug education for healthcare givers With the huge investment the industry has placed in face-to-face selling, salespeople have
essentially become specialists In one drug or group of drugs – a tremendous advantage In getting the attention of busy doctors in need of quick information
Sự bùng nổ số lượng lớn nhân viên bán hàng trong lĩnh vực này – và số tiền tài trợ thúc đẩy những nguyên nhân của họ – buộc phải kiểm tra chặt chẽ các sức ép, ảnh hưởng và những mối quan hệ giữa các đại diện nhà thuốc và bác sĩ Nhân viên bán hàng cung cấp thông tin và
sự giáo dục rất cần thiết cho bác sĩ Trong nhiều trường hợp nhiều tờ rơi quảng cáo bóng loáng, những bài báo in lại và đơn thuốc mà họ cung cấp lại là những nguồn cơ bản của giáo dục về thuốc cho những người chăm sóc y tế Cùng với sự đầu tư mạnh, nền công nghiệp đã
đi vào bán hàng trực tiếp, nhân viên bán hàng về cơ bản đã trở thành chuyên gia về một loại thuốc hoặc nhóm thuốc – một ưu điểm lớn trong việc thu hút sự quan tâm của những bác sĩ bận rộn cần thông tin nhanh chóng
E
But the sales push rarely stops in the office The flashy brochures and pamphlets left by the sales reps are often followed up with meals at expensive restaurants, meetings in warm and sunny places, and an inundation of promotional gadgets Rarely do patients watch a doctor write with a pen that Isn’t emblazoned with a drug’s name, or see a nurse use a tablet not bearing a pharmaceutical company’s logo Millions of dollars are spent by pharmaceutical companies on promotional products like coffee mugs, shirts, umbrellas, and golf balls Money well spent? It’s hard to tell ‘I’ve been the recipient of golf balls from one company and I use them, but it doesn’t make me prescribe their medicine,’ says one doctor ‘I tend to think I’m not influenced by what they give me.’
Tuy nhiên, việc đẩy doanh số hiếm khi dừng lại ở văn phòng Các tờ rơi nhỏ và tờ rơi do các đại diện bán hàng để lại thường được đi kèm cùng những bữa ăn tại các nhà hàng cao cấp, những cuộc họp ở những nơi nắng nóng và ấm áp, và một loạt các tiện ích quảng cáo Hiếm khi bệnh nhân thấy một bác sĩ viết bằng bút mà không ghi tên của nhãn thuốc hoặc thấy một
y tá dùng một viên thuốc mà không có biểu tượng của công ty dược phẩm Hàng triệu đô la được chi tiêu bởi các công ty dược phẩm trên các sản phẩm quảng cáo như cốc cà phê, áo sơ
mi, ô dù, và quả bóng golf Liệu tiền có được chi tiêu tốt? Thật khó để nói “Tôi đã nhận đượcnhững quả bóng golf từ một công ty và tôi sử dụng chúng, nhưng nó không làm tôi kê đơn thuốc của họ”, một bác sĩ nói “Tôi có xu hướng nghĩ rằng tôi không bị ảnh hưởng bởi những
gì họ cho tôi
F
Free samples of new and expensive drugs might be the single most effective way of getting doctors and patients to become loyal to a product Salespeople hand out hundreds of dollars’ worth of samples each week – $7.2 billion worth of them In one year Though few
comprehensive studies have been conducted, one by the University of Washington
Investigated how drug sample availability affected what physicians prescribe A total of 131 doctors self-reported their prescribing patterns – the conclusion was that the availability of
Trang 36samples led them to dispense and prescribe drugs that differed from their preferred drug choice.
Các mẫu thuốc miễn phí mới và đắt tiền có thể là cách hiệu quả duy nhất để các bác sĩ và bệnh nhân trở nên trung thành với một sản phẩm Các nhân viên bán hàng trao những mẫu thuốc trị giá hàng trăm đô la mỗi tuần – tương đương 7,2 tỷ đô la trong vòng một năm Mặc
dù một số nghiên cứu toàn diện đã được tiến hành, một nghiên cứu của Đại học Washington
đã xem xét mẫu thuốc sẵn có ảnh hưởng như thế nào đến những gì bác sĩ kê đơn Tổng cộng
có 131 bác sĩ tự báo cáo các mẫu thuốc kê đơn của họ – kết luận là có sẵn các mẫu dẫn đến việc phân phối và kê những toa thuốc khác với lựa chọn thuốc ưa thích của họ
G
The bottom line Is that pharmaceutical companies as a whole Invest more In marketing than they do in research and development And patients are the ones who pay – in the form of sky-rocketing prescription prices – for every pen that’s handed out, every free theatre ticket, and every steak dinner eaten In the end the fact remains that pharmaceutical companies have every right to make a profit and will continue to find new ways to increase sales But as the medical world continues to grapple with what’s acceptable and what’s not, It is clear that companies must continue to be heavily scrutinized for their sales and marketing strategies
Điểm mấu chốt là các công ty dược phẩm như một tổng thể đầu tư nhiều về tiếp thị hơn là họ làm trong nghiên cứu và phát triển Và bệnh nhân là những người trả tiền – theo hình thức giátoa thuốc trên trời – cho mỗi cây bút được trao, mỗi vé rạp hát miễn phí và mỗi bữa bít tết đã dùng Cuối cùng thực tế vẫn là các công ty dược phẩm vẫn có quyền tạo ra lợi nhuận và sẽ tiếp tục tìm cách mới để tăng doanh thu Nhưng khi thế giới y khoa tiếp tục vật lộn với những
gì có thể chấp nhận được và điều gì không được, rõ ràng là các công ty phải tiếp tục được kiểm tra kỹ lưỡng về chiến lược bán hàng và tiếp thị của họ
Trang 37Do literate women make better mothers?
có thể cải thiện cơ hội sống sót của con cái họ cả
Most literate women learnt to read In primary school, and the fact that a woman has had an education may simply indicate her family’s wealth or that It values Its children more
highly Now a long-term study carried out In Nicaragua has eliminated these factors by showing that teaching reading to poor adult women, who would otherwise have remained Illiterate, has a direct effect on their children’s health and survival
Hầu hết phụ nữ có văn hóa học đọc ở tiểu học, và thực tế học vấn của những phụ nữ này dễ dàng cho thấy sự thịnh vượng của gia đình họ hoặc mang đến nhiều lợi ích hơn cho con họ.Một nghiên cứu lâu năm được thực hiện ở Nicaragua đã loại bỏ những nhân tố này và chỉ
ra việc dạy đọc cho phụ nữ nghèo thất học lâu năm, có hiệu quả trực tiếp đối với sức khỏe và
sự sống còn của con họ
In 1979, the government of Nicaragua established a number of social programmes, including
a National Literacy Crusade By 1985, about 300,000 Illiterate adults from all over
the country, many of whom had never attended primary school, had learnt how to read, write and use numbers
Năm 1979, chính phủ Nicaragua lập một số chương trình xã hội, bao gồm chương trình Quốc gia Nỗ lực Xóa mù chữ.Năm 1985, có khoảng 300,000 ngàn người trưởng thành bị mù chữ ở nước này, trong đó nhiều người chưa từng học tiểu học hay học đọc, viết và học tính toán
During this period, researchers from the Liverpool School of Tropical Medicine, the Central American Institute of Health In Nicaragua, the National Autonomous University of
Nicaragua and the Costa Rican Institute of Health Interviewed nearly 3,000 women, some of whom had learnt to read as children, some during the literacy crusade and some who had never learnt at all The women were asked how many children they had given birth to and how many of them had died In Infancy The research teams also examined the surviving children to find out how well-nourished they were
Trong thời gian này, các nhà nghiên cứu từ trường Y Nhiệt đới Liverpool, Viện Y tế Trung
Mỹ ở Nicaragua, trường ĐH Quốc gia Tự trị Nicaragua và Viện Y học Costa Rica đã phỏng vấn gần 3,000 phụ nữ, trong đó một số người đã từng học đọc khi còn nhỏ, một số đang nỗ lực thoát thất học và một số chưa từng đi học Họ được hỏi về số con họ sinh ra và số con chết khi còn nhỏ Nhóm nghiên cứu cũng xem xét những đứa trẻ sống sót để tìm hiểu chúng được nuôi dưỡng tốt ở mức độ nào.Kết quả của các tổ chức nghiên cứu trên gây chấn động
Trang 38Vào cuối thập kỉ 70 của thế kỷ 19, tỉ lệ trẻ sơ sinh chết là con của các bà mẹ thất học vào khoảng 110/1000 trẻ.
The Investigators’ findings were striking In the late 1970s, the infant mortality rate for the children of Illiterate mothers was around 110 deaths per thousand live births At this point
In their lives, those mothers who later went on to learn to read had a similar level Of
child mortality (105/1000) For women educated in primary school, however, the Infant mortality rate was significantly lower, at 80 per thousand
Kết quả của các tổ chức nghiên cứu trên gây chấn động Vào cuối thập kỉ 70 của thế kỷ 19, tỉ
lệ trẻ sơ sinh chết là con của các bà mẹ thất học vào khoảng 110/1000 trẻ.Cũng thời điểm đó, những bà mẹ bắt đầu đi học tại một thời điểm nào đó trong đời, có tỉ lệ con chết chỉ là 105/
1000 trẻ.Tuy nhiên, đối với những phụ nữ đã qua tiểu học, tỉ lệ con chết thấp hơn đáng kể, chỉ 80 trẻ/ 1000 trẻ
In 1985, after the National Literacy Crusade had ended, the infant mortality figures for those who remained illiterate and for those educated In primary school remained more or
less unchanged For those women who learnt to read through the campaign, the infant
mortality rate was 84 per thousand, an impressive 21 points lower than for those women who were still Illiterate The children of the newly-literate mothers were also better nourished thanthose of women who could not read
Vào năm 1985, sau khi chương trình Quốc gia Nỗ lực Xóa mù chữ ở Nicaragua kết thúc, số trẻ sơ sinh tử vong được sinh ra từ các bà mẹ mù chữ và trình độ tiểu học duy trì ở mức không thay đổi Đối với những phụ nữ được học đọc qua chiến dịch, tỉ lệ con chết khi còn nhỏ là 84/ 1000 trẻ, giảm 21 trẻ, một con số ấn tượng, thấp hơn so với tỉ lệ con chết của các
mẹ mù chữ Con cái của các bà mẹ biết đọc viết cũng được nuôi dưỡng tốt hơn so với những
mẹ không được học hành
Why are the children of literate mothers better off? According to Peter Sandiford of the Liverpool School of Tropical Medicine, no one Knows for certain Child health was not on the curriculum during the women’s lessons, so fie and his colleagues are looking at
other factors They are working with the same group of 3,000 women, to try to find out whether reading mothers make better use of hospitals and clinics, opt for smaller families, exert more control at home, learn modern childcare techniques more quickly, or whether theymerely have more respect for themselves and their children
Vì sao con của các bà mẹ có học có cuộc sống tốt hơn? Theo nhà nghiên cứu Peter Sandiford của trường Y Nhiệt đới Liverpool, không ai biết lý do chính xác Sức khỏe của trẻ không nằmtrong chương trình đào tạo các bà mẹ, vì vậy ông và các đồng nghiệp đang xem xét các yếu tốkhác.Họ đang làm việc lại với nhóm 3,000 phụ nữ trước đó, nhằm tìm ra liệu các bà mẹ biết đọc viết có biết tận dụng tốt bệnh viện và phòng khám, lựa chọn sinh ít con, sử dụng nhiều quyền lực hơn trong gia đình, học những kỹ thuật chăm sóc trẻ nhanh hơn hay chỉ đơn giản
họ biết tự chăm sóc bản thân và con cái họ hơn
The Nicaraguan study may have important implications for governments and aid agencies that need to know where to direct their resources Sandiford says that there is
increasing evidence that female education, at any age, is “an important health intervention in its own right’ The results of the study lend support to the World Bank’s recommendation
Trang 39that education budgets in developing countries should be increased, not just to help
their economies, but also to improve child health
Nghiên cứu của Nicaragua có thể đưa ra chỉ dẫn quan trọng cho các chính phủ và tổ chức viện trợ để họ biết cần hướng các nguồn trực tiếp đến đâu.Ông Sandiford nói ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy, giáo dục cho phụ nữ ở bất kỳ lứa tuổi nào “bản thân nó là một can thiệp y tế quan trọng” Kết quả nghiên cứu đã hỗ trợ cho sáng kiến của Ngân hàng Thế giới về việc ngân sách dành cho giáo dục ở các nước đang phát triển nên được tăng lên, không chỉ phát triển kinh tế mà còn cải thiển sức khỏe trẻ em của chính các quốc gia đó
‘We’ve known for a long time that maternal education is important,’ says John Cleland of theLondon School of Hygiene and Tropical Medicine ‘But we thought that even if we
started educating girls today, we’d have to wait a generation for the pay off The Nicaraguan study suggests we may be able to bypass that.’
Từ lâu chúng ta đã biết, giáo dục cho phụ nữ mang thai là quan trọng”, nhà nghiên cứu John Cleland của Trường Y Nhiệt đới và Dịch tễ London nói “Nhưng chúng ta đều nghĩ: ngay cả khi bắt đầu giáo dục bé gái hôm nay thì chúng ta vẫn phải đợi nhiều năm mới có kết quả Nghiên cứu của Nicaragua gợi ý chúng ta nên bỏ qua quan niệm đó
Cleland warns that the Nicaraguan crusade was special in many ways, and similar campaigns elsewhere might not work as well It is notoriously difficult to teach adults skills that do not have an immediate impact on their everyday lives, and many literacy campaigns in other countries have been much less successful ‘The crusade was part of a larger effort to bring a better life to the people,’ says Cleland Replicating these conditions in other countries will be a major challenge for development workers
Cleland cảnh báo, nỗ lực của Nicaragua đặc biệt theo nhiều cách nhưng những chiến dịch tương tự ở đâu đó lại không hoạt động hiệu quả.Thực sự khó để dạy người trưởng thành những kỹ năng không mang lại tác động tức thời cho cuộc sống hàng ngày của họ, và nhiều chương trình dạy đọc viết ở các quốc gia khác đã tỏ ra kém hiệu quả.Ông nói tiếp “Chương trình của Nicaragua là một phần trong nỗ lực lớn hơn nhằm mang lại cuộc sống tốt hơn cho các bà mẹ”.Nhân rộng các điều kiện đó ở các quốc gia khác sẽ là một thách thức lớn đối với những người làm công tác phát triển cộng đồng
Trang 40How can it be prevented? Peter Smith, Professor of Psychology at the University of
Sheffield, directed the Sheffield Anti-Bullying Intervention Project, funded by the
Department for Education.
Vậy, hiện tượng này có thể được ngăn ngừa bằng cách nào? Peter Smith, Giáo sư Tâm lý học tại Đại học Sheffield, ông chính là người đứng đầu Dự án Can thiệp Ngăn chặn Nạn Bạo lực học đường tại Sheffield do Bộ Giáo dục tài trợ.
Here he reports on his findings.
Trong quá trình thực hiện dự án này, ông đã trình bày những nghiên cứu của mình.
A
Bullying can take a variety of forms, from the verbal – being taunted or called hurtful names – to the physical – being kicked or shoved – as well as indirect forms, such as being excludedfrom social groups A survey I conducted with Irene Whitney found that in British primary schools up to a quarter of pupils reported experience of bullying, which in about one in ten cases was persistent There was less bullying in secondary schools, with about one in twenty-five suffering persistent bullying, but these cases may be particularly recalcitrant
Bạo lực học đường xảy ra dưới nhiều hình thức: Một là thông qua lời nói – chẳng hạn như bị chế nhạo hoặc bị gán cho những biệt danh tệ hại, Hai là thông qua hành vi xâm phạm thể chất– điển hình như bị đánh – ngoài ra còn tồn tại các hình thức gián tiếp khác, ví dụ như bị cô lập khỏi các nhóm xã hội Một cuộc khảo sát do ông Peter và bà Irene Whitney thực hiện ở các trường tiểu học Anh cho thấy, có đến ¼ số học sinh thừa nhận là mình đã từng bị bắt nạt,
và cứ trong 10 vụ thì có 1 vụ là bị hiếp đáp thường xuyên.Hiện tượng này ở các trường trung học thì ít hơn, trung bình cứ 25 em thì có 1 em thường xuyên bị ức hiếp, những trường hợp này thường là do người bị bắt nạt có ý định chống cự
Bạo lực học đường là một hiện tượng không thể chấp nhận được, hiện tượng này có thể khiếncho những đứa trẻ lầm tưởng rằng mình là người vô dụng, và còn làm cho chúng bị trầm cảm.Trong một số trường hợp vượt quá sức chịu đựng thì nạn bạo lực học đường còn dẫn đến tự sát, tuy nhiên những trường hợp như thế này vẫn chiếm thiểu số Các em học sinh là nạn nhâncủa bạo lực học đường khi trưởng thành thường có xu hướng gặp phải khó khăn trong các mối quan hệ xã giao, còn những bọn chuyên bắt nạt người khác khi lớn lên sẽ có chiều hướng
cư xử bạo lực và phạm phải các tội mang tính chống đối xã hội
C