1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG VĂN HÓA

45 944 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường lối xây dựng văn hóa
Trường học Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xây dựng văn hóa
Thể loại Bài báo cáo
Năm xuất bản 1948
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide đường lối xây dựng văn hóa

Trang 2

Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây dựng, phát triển

nền văn hóa

I

1 Thời kỳ trước đổi mới 2 Trong thời kỳ đổi mới

Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết

Các vấn đề xã hội

II

1 Thời kỳ trước đổi mới 2 Trong thời kỳ đổi mới

Trang 5

Quan điểm, chủ trương về xây dựng nền văn hóa mới

- Bước đầu xây dựng văn hóa của nước VN độc lập:

+ Đề cương văn hóa VN (1943): Dân tộc hóa - Đại chúng hóa -

Khoa học hóa.

+ Phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ (3/9/1945): Xóa

nạn mù chữ và giáo dục lại tinh thần nhân dân.

+ Cuộc vận động thực hiện Đời sống mới (1946).

- Hình thành đường lối kháng chiến:

+ Chỉ thị của BCH TƯ về “Kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945) + Bức thư về “Nhiệm vụ văn hóa VN trong công cuộc cứu nước

và xây dựng nước hiện nay” của đ/c Trường Chinh gửi CT HCM

(16/11/1946).

+ Báo cáo Chủ nghĩa Mác và văn hóa VN trình bày trong HN văn

hóa toàn quốc lần thứ hai (7/1948)

Trang 6

Làm cho nhân dân thoát nạn mù chữ và thói hư tật xấu do xã hội cũ để lại.

Có trình độ văn hóa ngày càng cao, có hiểu biết cần thiết về khoa học, kỹ thuật tiên tiến để xây dựng CNXH

Mục tiêu

Đại hội III (1960) chủ trương tiến hành cuộc cách

mạng tư tưởng và văn hóa với các mục tiêu chủ yếu:

Nâng cao đời sống vật chất văn hóa và tinh thần

Trang 7

Xác định nền văn hóa mới là nền văn hóa có nội dung

Xã hội chủ nghĩa và tính chất dân tộc, có tính Đảng và

tính nhân dân.

Đại hội IV (1976) và Đại hội V (1982)

Trang 8

+ Nền văn hóa dân chủ mới đã xóa bỏ dần nền văn hóa lỗi thời (PK), nô dịch (TDP).

+ Văn hóa cứu quốc đã động viên nhân dân tham gia tích cực vào cuộc kháng chiến chống Pháp

+ Trình độ văn hóa chung của XH được nâng lên

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ có sự góp phần của chính sách văn hóa của Đảng

Trang 9

+ Công tác tư tưởng VH thiếu sắc bén, thiếu tính chiến đấu Sự suy thoái về đạo đức, lối sống ngày càng phổ biến Rất ít tác phẩm đạt đỉnh cao…

+ Chiến tranh cùng cơ chế quan liêu, bao cấp đã triệt tiêu động lực phát triển VH Kìm hãm năng lực tự do sáng tạo Một số công trình VH có giá trị không được quan tâm bảo tồn, thậm chí bị phá hủy

Trang 10

Đại hội VI (1986) xác định khoa học kỹ thuật là một

động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế xã

hội; có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng CNXH

Cương lĩnh năm 1991 lần đầu tiên đưa ra quan điểm nền văn hóa VN có đặc trưng tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Đại hội VII, VIII, IX, X đã xác định văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội và coi văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực của phát triển.

Trang 12

Văn hóa là cội nguồn của đời sống một dân tộc, nó tạo nên cốt cách, tâm hồn, tạo nên sự cố kết giữa các thành viên trong xã hội, tạo nên sức mạnh nội lực của một quốc gia.

Trang 13

Theo nghị quyết Hội nghị TƯ 5 khóa VIII (1998) có thể khái quát nền văn hóa tiên tiến có 5 đặc trưng:

1 Yêu nước;

2 Tiến bộ;

3 Độc lập dân tộc và CNXH, lấy CN Mác- Lênin, tư tưởng HCM làm nền tảng;

4 Nhân văn (tất cả vì con người);

5 Không chỉ trong tư tưởng mà còn trong hình thức biểu hiện

Trang 14

Bản sắc dân tộc gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng Việt Nam được vun đắp qua hàng nghìn năm lịch sử, đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết,

ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, cần cù trong lao động, tinh tế trong ứng xử, giản dị trong lối sống

Trang 16

“Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa

học và công nghệ được coi là quốc

sách hàng đầu”

Đại hội VIII (12/1996)

Trang 17

- Nâng cao chất lượng giáo dục

toàn diện, thực hiện “chuẩn hóa,

hiện đại hóa, xã hội hóa”, chấn

hưng nền giáo dục VN

- Chuyển dần mô hình giáo dục

hiện nay sang mô hình giáo dục

mở, xây dựng và phát triển hệ

thống học tập cho mọi người với

những hình thức học tập linh hoạt

- Đổi mới mạnh mẽ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông

- Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo nghề

Trang 18

- Đổi mới hệ thống giáo dục đại học và

sau đại học, gắn đào tạo với nhu cầu của

xã hội

- Bảo đảm đủ số lượng, chất lượng đội

ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc

học

- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục với các ban ngành, các tổ chức xã hội để tạo điều kiện học tập cho mọi thành viên trong xã hội

- Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục, tiếp cận chuẩn mực giáo dục tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của VN

Trang 19

- Phát triển khoa học xã hội, tiếp tục góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về con đường đi lên CNXH ở nước ta.

- Phát triển khoa học tự nhiên và KH công nghệ, đẩy mạnh có chọn lọc việc nhập công nghệ

- Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng và khả năng thương mại của các sản phẩm khoa học và công nghệ trong nước

Trang 21

Phát triển văn hóa gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển KT-XH

Làm cho VH thấm sâu vào mọi lĩnh vực đời sống XH

Bảo vệ bản sắc dân tộc, mở rộng giao lưu tiếp thu VH nhân loại

Đổi mới toàn diện GD&ĐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Nâng cao năng lực và hoạt động khoa học và công nghệ

Xây dựng và hoàn thiện các giá trị mới và nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ mới

Trang 25

Mô hình DCND

Mô hình CNXH kiểu cu

Trang 26

• Đảm bảo được sự ổn định của xã hội

• Đạt được một số thành tựu trên một số lĩnh vực như văn hóa, giáo dục, y tế, lối sống, đạo đức, kỷ cương và an ninh

xã hội

• Hoàn thành nhiệm vụ của hậu phương đối với tuyền tuyến

Trang 27

Chưa đặt đúng tầm chính sách xã hội trong quan hệ với chính sách thuộc các lĩnh vực khác, đồng thời lại duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp.

Trong xã hội hình thành tâm lý thụ động, ỷ lại vào Nhà nước, vào tập thể trong cách giải quyết các vấn đề xã hội; Chế độ phân phối trên thực tế là bình quân cào bằng không khuyến khích những đơn vị, cá nhân làm tốt, làm giỏi…

Trang 28

Đảng nâng tầm các vấn đề xã hội

lên tầm Chính sách xã hội

Mục tiêu của chính sách xã hội thống nhất với mục tiêu

phát triển kinh tế ở chỗ đều nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người.

Trang 29

- Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội;

- Thực hiện nhiều hình thức phân phối;

- Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo;

- Các vấn đề chính sách xã hội đều được giải quyết theo tinh thần xã hội hóa

Trang 30

Đại hội IX chủ trương các chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hóa xã hội.

Đại hội X: Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước

Trang 31

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,5%;

- Giá trị tăng thêm khu vực nông, lâm và thuỷ sản trong GDP tăng khoảng 2,8%;

- Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng khoảng 7%;

- Khu vực dịch vụ tăng khoảng 7,5% so với năm 2009;

- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng trên 6% so với năm 2009;

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bằng 41% GDP;

- Chỉ số giá tiêu dùng tăng không quá 7%

Chỉ tiêu về kinh tế (2010):

Trang 32

- Số tỉnh đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở là 63 tỉnh;

- Tuyển mới đại học, cao đẳng tăng 12%;

- Trung cấp chuyên nghiệp tăng 15%;

- Cao đẳng nghề và trung cấp nghề tăng 17%;

- Mức giảm sinh 0,2%;

- Tạo việc làm mới cho khoảng 1,6 triệu người lao động, trong đó đưa 8,5 vạn lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%;

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 18%;

- Số giường bệnh trên một vạn dân là 27,5 giường;

- Diện tích nhà ở đô thị bình quân 13,5 m2/người

Chỉ tiêu về xã hội (2010) :

Trang 34

Chỉ số phát triển con người (Human Development

Index - HDI) là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu

nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới

HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát triển

của một quốc gia

Trang 35

Năm đặc trưng của quan điểm phát triển con người là:

1 Con người là trung tâm của sự phát triển

2 Người dân vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của phát triển

3 Việc nâng cao vị thế của người dân (bao hàm cả sự hưởng thụ và cống hiến)

4 Chú trọng việc tạo lập sự bình đẳng cho mọi người dân về mọi mặt: tôn giáo, dân tộc, giới tính, quốc tịch

5 Tạo cơ hội lựa chọn tốt nhất cho người dân về: kinh

tế, chính trị, xã hội, văn hóa

Chỉ số phát triển con người:

Trang 36

HDI là một thước đo tổng quát về phát triển con người Nó đo thành tựu trung bình của một quốc gia theo ba tiêu chí sau:

1 Sức khỏe: Một cuộc sống dài lâu và khỏe mạnh, đo bằng tuổi thọ trung bình

2 Tri thức: Được đo bằng tỉ lệ số người lớn biết chữ và tỉ lệ nhập học các cấp giáo dục (tiểu học, trung học, phổ thông và đại học)

3 Thu nhập: Mức sống đo bằng GDP bình quân đầu người

Cách tính HDI

Trang 37

Việt Nam 0.733

Trang 40

Tâm lý thụ động, ỷ lại vào

Nhà nước và tập thể,

trông chờ vào viện trơ

Tính năng động, chủ động và tích cực xã hội của tất cả các tầng lớp dân cư

Trang 41

Phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế; mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội….

Đề cao quá mức lợi

ích tập thể; bình quân

cào bằng

Trang 42

Không chấp nhận

phân hóa

giàu - nghèo

Khuyến khích mọi người

làm giàu hơp pháp

Tích cực xóa đói giảm nghèoCần thiết có một bộ phận dân cư giàu trước

Trang 43

Nhu liệu được tạo bởi:

Đỗ Hoàng Ánh Đặng Thanh Long

SĐT: 09.15.93.15.25 Email: ict.reporter@gmail.com

Trang truy cập:

http://duongcachmenh.wordpress.com

Ngày đăng: 14/05/2014, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w