1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

42 1,9K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường Lối Đối Ngoại
Trường học Trường Đại Học Chính Trị Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quan hệ quốc tế và ngoại giao
Thể loại Bài viết luận
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG VII : ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

Trang 2

Quan điểm, chính sách về

đoàn kết quốc tế và ngoại giao

Đường lối đối ngoại

+ 1945 Nước VN Dân chủ Cộng hòa thành lập

+ 1945 - 1946: Xây dựng và bảo vệ nền độc lập dân tộc

+ 1946 - 1975: Tiến hành kháng chiến chống Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược

+ 1975 đến nay: xây dựng và bảo vệ nước CHXHCN Việt Nam

Trang 3

- Từ giữa thế kỷ XX cuộc CMKH -

CN, đặc biệt là công nghệ thông tin ngày càng phát triển nhanh chóng,

đã tác động sâu sắc đến các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội của mọi quốc gia, dân tộc

Trang 4

- Trên lĩnh vực quan hệ chính trị quốc tế, từ thập niên 80 các nước XHCN lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc.

- Tình hình Đông Nam Á cũng

có những chuyển biến mới: sau 1975, Mỹ rút quân khỏi ĐNA, khối quân sự SEATO tan rã

- Tháng 2-1976 các nước ASEAN ký hiệp ước thân thiện

và hợp tác ở ĐNA, mở ra cục diện hòa bình, hợp tác trong

khu vực

Trang 5

Miền Nam được hoàn toàn giải phóng, Tổ quốc hòa bình, thống nhất, cả nước đi lên CNXH và công cuộc xây dựng CNXH cũng đã đạt được một

số thành tựu quan trọng

Trang 6

- Chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc;

- Sự chống phá của các thế lực thù địch đối với cách mạng VN;

- Tư tưởng chủ quan nóng vội, muốn tiến nhanh lên CNXH trong thời gian ngắn

Trang 7

Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với các nước XHCN;

Bảo vệ và phát triển mối quan

hệ VN – Lào - CPC;

Sẵn sàng thiết lập phát triển quan hệ với các nước trong khu vực và các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi

Trang 8

Đại hội V

(3/1982)

Công tác đối ngoại phải trở

thành một mặt trận

Coi đoàn kết và hợp tác với

Liên Xô là nguyên tắc, là chiến

lược, là hòn đá tảng trong

công tác đối ngoại của VN

Trang 9

Thực tế cho thấy, ưu tiên trong chính sách đối

ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1986 là:

* Xây dựng hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước XHCN

* Củng cố và tăng cường đoàn kết với Lào và CPC

* Mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước không liên kết

và các nước đang phát triển

* Đấu tranh với sự bao vây, cấm vận của các nước thù địch.

Trang 15

Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

1.Liên Bang Nga 2.Trung Quốc 3.Nhật bản 4.Hàn quốc 5.Triều tiên 6.Vùng lãnh thổ Đài Loan 7.Philippin

8.Việt Nam

9.Campuchia 10.Indonexia

11.Malaysia 12.Singapore 13.Thái Lan 14.Úc

15.Dông timo

16.Brunei 17.New Zealand 18.Papua New Guinea 19.Vùng lãnh thổ Hồng Kông

20.Canada

21.Hoa Kỳ 22.Mêxico

24.Guatemla 25.El Xanvado 26.Nicaragua 27.Honuras 28.Cotas rica 29.Panama 30.Colombia

31.Chile

32.Fiji 33.Tonga 34.Samoa

35.Peru

Trang 17

Xác lập đường lối đối ngoại

độc lập tự chủ, rộng mở

đa dạng hóa, đa phương

hóa quan hệ quốc tế

Bổ sung và phát triển đườnglối đối ngoại theo phươngchâm chủ động, tích cựchội nhập kinh tế quốc tế

Trang 18

Đại hội VI (12/1986)

Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới và đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nước ngoài hệ thống XHCN, với các nước công nghiệp phát triển, các tổ chức quốc tế và tư nhân nước ngoài trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

Triển khai chủ trương của Đảng:

12/1987, Luật đầu tư nước ngoài tại VN được ban hành.

5/1988, Bộ chính trị ra nghị quyết số 13 về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại của Đảng trong tình hình mới.

1989, xóa bỏ tình trạng độc quyền trong sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu.

Trang 19

Đại hội VII (1991)

Chủ trương “hợp tác bình đẳng cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị xã hội khác nhau, trên

cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình”; với phương châm

“VN muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế

giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”.

Đổi mới chính sách đối ngoại đối với các đối tác cụ thể: Lào, CPC, Trung Quốc và các quốc gia ở ĐNA và Châu Á - Thái Bình Dương.

Trang 20

“Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ

lên CNXH” (1991)

Xác định: Quan hệ hữu nghị và

hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới là một trong

những đặc trưng cơ bản của xã hội

XHCN mà nhân dân ta xây dựng

Trang 21

Chính sách đối ngoại với các đối tác cụ thể:

+ Với Lào và CPC: thực hiện đổi mới phương thức hợp tác, chú trọng hiệu quả trên tinh thần bình đẳng

+ Với Trung Quốc: bình thường hóa quan hệ, từng bước mở rộng quan hệ hợp tác Việt - Trung

+ Với các nước trong khu vực Đông Nam Á: mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị

+ Với Hoa Kỳ: thúc đẩy nhanh quá trình bình thường hóa quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ

Trang 22

Hiệp định Pari (23/10/1991)

VN đã bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (10/11/1991)

CP Nhật Bản nối lại viện trợ ODA cho VN (11/1992)

Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ (11/7/1995)

VN gia nhập ASEAN (28/7/1995) và tham gia khu vực mậu dịch tự do AFTA

Kết quả của việc thực hiện đường lối đối ngoại

trong thời kỳ 1986 - 1996.

Trang 23

+ 1993 Việt Nam khai thông quan hệ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như: quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), ngân hành thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB).

+ 7/1995 Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức khu vực ASEAN,

+ Đã ký Hiệp định khung về hợp tác với EU (1995)

Trang 24

Bổ sung và phát triển đường lối đối ngoại theo phương châm chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

Đoàn kết với các nước đang phát triển;

Tham gia tích cực trong các hoạt động của các tổ chức quốc tế, các diễn đàn quốc

tế

Trang 25

Các điểm mới trong đường lối đối ngoại của Đại hội VIII:

1 Chủ trương mở rộng quan hệ với các cầm

quyền và các đảng khác

2 Quán triệt yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại

nhân dân, quan hệ với các tổ chức phi CP

3 Lần đầu tiên, Đảng đưa ra chủ trương thử

nghiệm để tiến tới thực hiện đầu tư ra nước ngoài

Trang 26

Lần đầu tiên Đảng nêu rõ quan điểm về xây

dựng nền kinh tế độc

lập tự chủ

Đại hội IX (4/2001)

Trang 27

Quan điểm

1 Thực hiện nhất quán

đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển.

2 Chính sách đối ngoại

rộng mở, đa phương hóa,

đa dạng hóa các quan hệ quốc tế.

3 Chủ trương “tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”.

Đại hội X (2006)

Trang 28

Đại hội X (2006)

Trang 29

Đại hội XI (2011)

Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập,

tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển;

Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và

Trang 30

VN - Malaysia: “gác tranh chấp, cùng khai thác” ở

vùng biển

Thu hẹp diện tranh chấp vùng biển giữa ta và các nước

ASEAN.

VN - Trung Quốc: Hiệp ước về phân định biên giới trên

bộ, Hiệp định phân Vịnh Bắc Bộ và hiệp định về nghề cá

Kết quả của việc thực hiện đường lối đối ngoại

giai đoạn 1996 đến nay

Trang 31

+ Thiết lập quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện Việt Nam - Trung Quốc (5/2008);

+ 13/7/2001, ký kết Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ;

+ Tuyên bố về quan hệ đối tác tin cậy và ổn định lâu dài với Nhật bản (2002)

+ 10/2007, Đại Hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm

kỳ 2008 - 2009

Trang 32

3/1996, tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu (ASEM) với tư cách là thành viên sáng lập

11/1998, gia nhập tổ chức Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)

11/1/2007, VN được kết nạp là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

Trang 33

Tạo dựng được quan hệ kinh tế thương mại với trên 180 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Thiết lập và ký kết hiệp định thương mại hai chiều với gần

90 nước và vùng lãnh thổ

Nếu năm 1986 kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 789 triệu USD, đến năm 2007 đạt 48 tỷ USD; năm 2008 đạt khoảng 62,9 tỷ USD

Năm 2007, thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam đạt 20,3 tỷ USD; năm 2008 đạt khoảng 65 tỷ USD

Ngày đăng: 14/05/2014, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w