1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA

57 757 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 10,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường lối CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA BẰNG SLIDE

Trang 3

Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động dựa trên phát triển công nghiệp cơ khí.

Trang 4

Lao động thủ công Lao động sử dụng máy móc

Trang 11

- So với 1955, số xí nghiệp tăng lên 16,5 lần; nhiều khu công nghiệp lớn đã hình thành, đã có nhiều cơ sở đầu tiên của các ngành công nghiệp quan trọng như điện, than, cơ khí, luyện kim, hóa chất được xây dựng.

- Các trường ĐH, CĐ, trung học chuyên nghiệp tăng nhanh; đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật xấp

xỉ 43 vạn người, tăng 19 lần so với 1960

Tạo cơ sở ban đầu để nước ta phát triển nhanh hơn trong các giai đoạn tiếp theo

Trang 12

- Cơ sở vật chất kỹ thuật còn hết sức lạc hậu; những ngành công nghiệp then chốt còn nhỏ bé và chưa được xây dựng đồng bộ.

- LLSX nông nghiệp chỉ bước đầu phát triển, nông nghiệp chưa đáp được nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho mọi người

- Đất nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển, rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội

Trang 14

Thực hiện cho bằng được ba chương trình mục tiêu:

Hàng xuất khẩu

Trang 15

“CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

và quản lý kinh tế xã hội

từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, ph ơng tiện và

ph ơng pháp tiên tiến, hiện

đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến

bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao”

Trang 19

CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.

CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế

Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho

sự phát triển nhanh và bền vững

Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH, HĐH

Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh

tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo

vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học

Trang 20

CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

Hiện đại hóa là quá trình ứng dụng và trang bị những

thành tựu và công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình

sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội

Trang 21

CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

CNH gắn với HĐH

Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn vớiphát triển kinh tế tri thức, coikinh tế tri thức là yếu tố quantrọng của nền kinh tế và của CNH, HĐH

(Văn kiện ĐH X)

Trang 22

CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và

sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)

- Tri thức trở thành thứ có thể mua

và bán;

- Tài sản tri thức trở thành quan

trọng hơn các tài sản khác như vốn

hay các tài sản hữu hình khác;

- Tri thức hình thành trong quá trình học tập của con người

KTTT có 3 đặc trưng:

Trang 23

Công nghệ thông tin

Công nghệ sinh học

Nông nghiệp Công nghiệp

Trang 24

CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế

CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo

Trang 25

CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước

CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 26

Hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ kinh

tế đối ngoại nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới

CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 27

Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

Vậy nguồn nhân lực là gì?

Theo

nghĩa

hẹp

hẹp

Nguồn nhân lực là khả năng lao động của

xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội

Trang 28

Nguồn nhân lực chất lượng cao là gì?

• Nguồn nhân lực chất lượng cao

là khái niệm để chỉ một con

người, một người lao động cụ

thể có trình độ lành nghề (về

chuyên môn, kỹ thuật) ứng với

một ngành nghề cụ thể theo tiêu

thức phân loại lao động về

chuyên môn, kỹ thuật nhất định

(Đại học, trên đại học, cao

đẳng, lao động kỹ thuật lành

nghề).

Trang 29

Chúng ta phải làm gì để phát triển nguồn nhân

lực và nguồn nhân lực có chất lượng cao?

Để phát huy nguồn lực con người

cần chú ý đến phát triển GD&ĐT

Nguồn nhân lực cho CNH, HĐH đòi

hỏi phải có đủ số lượng, cân đối về

cơ cấu và trình độ, có khả năng nắm

bắt và sử dụng các thành tựu KHCN

tiên tiến và có khả năng sáng tạo

công nghệ mới

Trang 30

Khoa học và công nghệ là nền tảng và

động lực của CNH, HĐH.

Trang 31

Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh

Trang 32

Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học

Theo báo cáo Our Common Futur của ủy ban Môi trường và phát triển

thế giới- WCED (1987):

Phát triển bền vững là “sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại

không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai…”

Trang 33

Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học

Thực trạng môi trường

hiện nay

Trang 34

Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học

Bảo tồn đa dạng sinh học

Trang 35

Bảo vệ và “chăm sóc”

môi trường

Trang 40

Năm Nông

Nghiệp

Công Nghiệp

Dịch Vụ

2000 24,5 36,7 38,7

2005 20,9 41 38,1

2015 (mục tiêu)

17-18 41-42 41-42

Tỷ trọng giá trị sản xuất công

nghiệp khu vực nông thôn đã tăng

từ 17,3% năm 2001 lên 19,3%

năm 2007

Tỷ lệ hộ nông nghiệp (bao gồm

cả lâm nghiệp, ngư nghiệp) đã

giảm 9,87%; tỷ lệ hộ công

nghiệp tăng lên 8,78%.

Trang 42

Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân.

Đầu tư mạnh hơn cho các chương

trình xóa đói giảm nghèo, nhất là ở

các vùng sâu, vùng xa, biên giới,

hải đảo…

Trang 47

Cơ cấu lao động có thể hiểu là một phạm trù kinh tế tổng hợp, thể hiện tỷ lệ của từng bộ phận lao động nào đó chiếm trong tổng số, hoặc thể hiện sự so sánh của bộ phận lao động này so với bộ phận lao động khác

Cơ cấu lao động thường được dùng phổ biến là: Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn; Cơ cấu lao động chia theo giới tính, độ tuổi;Cơ cấu lao động chia theo vùng kinh tế; Cơ cấu lao động chia theo ngành kinh tế; Cơ cấu lao động chia theo trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật; Cơ cấu lao động chia theo trình độ

có việc làm, thất nghiệp ở thành thị; Cơ cấu lao động chia theo thành phần kinh tế

Trang 49

1 Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia.

Trang 50

2 Từng bước hiện đại hóa công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng thủy văn, chủ động phòng chống thiên tai.

Trang 51

3 Xử lý tốt mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh

tế và đô thị hóa với bảo vệ môi trường

4 Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường và quản

lý tài nguyên thiên nhiên

Trang 52

1 Cơ sở vật chất kỹ thuật

được tăng cường, hiện

nay cả nước có hơn 100

khu công nghiệp, khu

chế xuất tập trung

Khu công nghiệp Tân Trường

Khu công nghiệp Thái Nguyên Khu công nghiệp Sóng Thần

Trang 53

1 Ngành xây dựng tăng trưởng nhanh và phát triển theo hướng hiện đại.

Trang 54

1 Công trình nông thôn và miền núi có bước tăng trưởng cao; nhiều công trình quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng được xây dựng.

Trang 55

2 Tỷ trọng các ngành công nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH.

Cơ cấu kinh tế vùng đã có sự điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế so sánh của từng vùng

Cơ cấu thành phần kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế và đan xen nhiều hình thức sở hữu

Cơ cấu lao động đã có sự chuyển dịch tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 56

3 Góp phần đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân từ năm 2000 đến 2005 đạt trên 7,51%, các năm 2006-2007 đạt 8%/năm;

Góp phần quan trọng vào công tác xóa đói, giảm nghèo, thu nhập bình quân đầu người tăng đáng kể, đời sống vật chất của người dân được cải thiện

Là cơ sở phấn đấu để đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.

Trang 57

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn thấp, quy mô nền kinh tế còn nhỏ, thu nhập bình quân đầu người thấp, NSLĐ còn thấp so với nhiều nước trong khu vực.

- Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao, nhiều nguồn lực trong dân chưa được phát huy

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm

- Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh, kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ, hiệu quả thấp và chưa được quan tâm đúng mức

- Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa tạo được đầy đủ môi trường hợp tác, cạnh tranh bình đẳng

- Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, kết cấu hạ tầng kinh tế XH vẫn còn lạc hậu và thiếu đồng bộ

Ngày đăng: 14/05/2014, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w