1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dai so 8 tiet 56 57

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 28 – 9 – 2012 Ngaøy soaïn 23 – 02 – 2013 Ngaøy daïy 27 – 02 – 2013 Tieát 56 LUYEÄN TAÄP I MUÏC TIEÂU 1 Kieán thöùc Luyeän taäp cho HS giaûi baøi toaùn baèng caùch laäp phöông trình qua caùc[.]

Trang 1

Ngày soạn: 23 – 02 – 2013 Ngày dạy: 27 – 02 – 2013 Tiết: 56 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Luyện tập cho HS giải bài toán bằng cách lập phương trình qua các bước : Phân tích bài toán, chọn ẩn số, biểu diễn

các đại lượng chưa biết, lập phương trình, giải phương trình, đối chiếu điều kiện của ẩn, trả lời

2 Kĩ năng: Chủ yếu luyện dạng toán về quan hệ số, toán thống kê, toán phần trăm.

3 Thái độ: Tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo án: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập.

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước Thước kẻ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Chữa bài tập 40 trang 31 SGK (đề bài đưa lên bảng phụ)

HS2: Chữa bài tập 38 tr 30 SGK

2 Bài mới :

HĐ 1 : Luyện tập : Bài 39 tr 30 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

Hỏi : Số tiền Lan mua hai loại hàng chưa

kể thuế VAT là bao nhiêu ?

Hỏi : Ta có thể chọn ẩn như thế nào ?

Hỏi : Cho biết điều kiện của ẩn ?

Hỏi : Viết biểu thức biểu thị số tiền Lan

phải trả cho loại hàng thứ hai không kể

thuế VAT ?

Hỏi : Viết biểu thức biểu thị tiền thuế VAT

loại hàng thứ nhất ?

1HS đọc to đề bài Trả lời : Hai loại hàng chưa kể thuế VAT là : 110 nghìn đồng

HS : Suy nghĩ trả lời : ta có thể chọn ẩn là số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất không kể thuế VAT

HS : 0 < x < 110

HS : (110  x) nghìn đồng

HS : 10%x (nghìn đồng)

Bài 39 tr 30 SGK : Giải Gọi số tiền Lan phải trả cho số hàng thứ nhất không kể thuế VAT là : x (nghìn đồng) ĐK : 0 < x < 110 Vậy số tiền Lan phải trả cho loại hàng thứ hai không kể thuế VAT là (110  x) nghìn đồng

Tiền thuế VAT cho loại hàng thứ nhất là : 10%x (nghìn đồng)

Tiền thuế VAT cho loại hàng thứ hai là : 8% (110 x) (nghìn đồng)

Trang 2

Hỏi : Viết biểu thức biểu thị tiền thuế VAT

loại hàng thứ hai ?

GV gọi HS lập phương trình

GV yêu cầu cả lớp giải phương trình, một

HS lên bảng trình bày

GV gọi HS nhận xét và kết luận bài toán

HS : 8% (110  x) nghìn đồng

1 HS : lập phương trình

HS : cả lớp làm bài 1HS lên bảng trình bày

1 vài HS nhận xét và đưa ra kết luận

Ta có phương trình :10010 x1008 (110  x) = 10

 10x + 880  8x = 1000 2x = 120

 x = 60 (TMĐK) Lan phải trả cho loại hàng thứ nhất là 60 nghìn đồng, loại hàng thứ hai là 50 nghìn đồng (không kể thuế VAT)

Bài 43 tr 31 SGK :

GV yêu cầu 1HS đọc to đề trước lớp

GV hướng dẫn HS phân tích bài toán, biểu

diễn các đại lượng và lập phương trình

 GV yêu cầu HS1 đọc câu a rồi chọn ẩn số,

nêu điều kiện của ẩn

 HS2 : đọc câu rồi biểu diễn mẫu số

 HS3 : đọc câu c và lập phương trình bài

toán

 GV Gọi HS4 lên bảng giải phương trình,

đối chiếu điều kiện của x và trả lời bài toán

GV gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ sai

GV chốt lại phương pháp : Đối với các bài

có nhiều đại lượng ta có thể giải bài toán

bằng cách lập bảng Hạn như bài 39 tr 30

SGK

1HS đọc to đề trước lớp

HS phân tích đề toán dưới sự hướng dẫn của GV

HS1 : đọc câu a và chọn ẩn x là tử số

Nêu điều kiện

HS2 : Hiệu giữa tử và mẫu bằng 4  mẫu số là x  4

HS3 : đọc câu b và lập phương trình :

5

1 ) 4

x

HS4 : Lên bảng giải phương trình đối chiếu điều kiện của x và trả lời bài toán

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

HS : nghe GV trình bày

Bài 43 tr 31 SGK : Gọi tử số của phân số là x ĐK : x nguyên dương

x  9 ; x  4  mẫu của phân số là x  4

 phân số cần tìm có dạng : xx4 Theo đề bài ta có phương trình : ( 4) 51

x x

Hay ( 4).10 51

x

x

 10x  40 + x = 5x

 6x = 40  x = 203 (Không TMĐK) Vậy không có phân số nào có các tính chất đã cho

4 Hướng dẫn học ở nhà:

a Bài vừa học:

 Xem lại các bài đã giải

 Làm bài tập số 45 ; 46 ; 48 tr 31 SGK; bài số 49 ; 50 ; 51 tr 11  12 SBT

- Hướng dẫn bài tập 45/ 31 sgk: Gọi x (tấm) là số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng

Hoàn thành vào bảng:

Trang 3

Số tấm thảm dệt Số thảm dệt trong một ngày

Thực tế

Vì năng suất tăng 20% trong một ngày Ta lập phương trình

b Bài sắp học: Oân tập chương III

- Soạn phần lý thuyết chương III

- Làm bài tập phần ôn tập chương

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Bài tập: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước sau 4 giờ 48 phút thì đầy bể Mỗi giờ lượng nước vòi I chảy được bằng 1,5

lượng nước chảy được của vòi II Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì trong bao lâu thì đầy bể

Giải:

Gọi x (h)là thời gian vòi II một mình chảy đầy bể

Đk: x > 0

Thời gian chảy đầy bể 1 giờ chảy được bể

2 x

x

5

24 5

Ta có phương trình: 1 3 5

Giải phương trình ta được x = 12 (thỏa đk)

Vòi II chảy một mình trong 12 giưof đầy bể

Trong 1 giờ vòi I chảy được: 5 1 1

24 12 8(bể) Trong 1 giờ vòi I chảy một mình trong 8 giờ đầy bể

03 – 2013

Trang 4

Tiết: 57 ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS ôn lại các kiến thức đã học của chương (chủ yếu là phương trình một ẩn)

2 Kĩ năng: Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải phương trình một ẩn (phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương

trình chứa ẩn ở mẫu)

3 Thái độ: Tích cực trong học tập, cẩn thận và chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, phiếu học tập

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước kẻ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với ôn tập

3 Bài mới:

HĐ 1 : Ôn tập về phương trình bậc nhất và

phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Hỏi : Thế nào là hai phương trình tương đương?

Cho ví dụ :

Hỏi : Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình

HS Trả lời và lấy ví dụ về hai phương trình tương đương

HS Trả lời câu hỏi

A Ôn lý thuyết :

Quy tắc: (SGK)

GV cho bài tập áp dụng

Bài 1 : Xét xem các phương trình sau đây có

tương đương không ?

a) x1= 0 (1) và x21=0 (2)

b) 3x+5=14 (3) và 3x=9 (4)

c) 21 (x3) = 2x +1 (5) và (x3) = 4x + 2 (6)

d) 2x = 4 (7) và x2 = 4 (8)

HS : hoạt động theo nhóm (bảng nhóm) a) x  1 = 0  x = 1 ; x2  1 = 0  x =  1

Vậy phương trình (1) và (2) không tương đương b) Phương trình (3) và (4) tương đương vì có cùng tập hợp nghiệm : S = 3

c) Phương trình (5) và phương trình (6) tương đương vì từ phương trình (5) ta nhân cả hai vế của phương trình cùng với 2 thì được phương trình 6

d) 2x = 4  2x =  4  x =  2

x2 = 4  x =  2 vậy phương trình (7) và (8) tương đương

Trang 5

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

e) 2x1 = 3 (9) và (2x1) = 3x (10)

GV cho HS hoạt động nhóm

GV nhận xét và cho điểm

e) 2x1 = 3  2x = 4  x = 2

x (2x1) = 3x  x(2x  1)  3x = 0  x = 0 hoặc x=2 Vậy phương trình (9) và (10) không tương đương Đại diện nhóm trình bày bài giải

Bài 2 (bài 50b tr 32 SGK :

GV gọi 1HS lên bảng giải bài tập 50b

GV gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ sai sót

Hỏi : Nêu lại các bước giải phương trình trên

1HS lên bảng giải bài tập 50 b

1 vài HS nhận xét bài làm của bạn

HS : Ta làm các bước

 Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu

 Chuyển các h tử chứa ẩn sang một vế

 Thu gọn và giải phương trình

Bài 2 (bài 50b tr 32 SGK :

4 ) 1 2 ( 3 7 10 3 2 5 ) 3 1 (

 20

) 1 2 ( 15 140 20

) 3 2 ( 2 ) 3 1 (

8-24x4 6x = 140 30x 15

 30x+30x = 4+14015 0x = 121 Phương trình vô nghiệm

HĐ 2 : Giải phương trình tích :

Bài 51 a, d tr 33 SGK

Giải các phương trình bằng cách đưa về phương

trình tích

a) (2x+1) (3x2) =(x8) (2x+1)

d) 2x3 + 5x2  3x = 0

GV gọi 2 HS lên bảng trình bày GV gọi HS nhận

xét bài làm của bạn

Bài 53 tr 34 SGK :

Giải phương trình :

6

4 7

3 8

2

9

x

Hỏi : quan sát phương trình, em có nhận xét gì ?

GV hướng dẫn : ta cộng thêm một đơn vị vào

mỗi phân thức, sau đó biến đổi pg trình về dạng

tích

1 8

2 1

9

x

1 6

4 1

7

x

HS : đọc đề bài

HS cả lớp làm bài 2HS lên bảng trình bày

HS1 : câu a

HS2 : câu d Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

HS : đọc đề bài

HS : nhận xét ở mỗi phân thức tổng của tử và mẫu đều bằng x + 10

HS : nghe GV hướng dẫn

HS lên bảng giải tiếp

1 vài HS nhận xét

HS : đọc đề bài

B Bài tập

Bài 51 a, d tr 33 SGK a) (2x+1) (3x2) =(x8) (2x+1)

 (2x + 1) (2x + 6)) = 0

 2x + 1 = 0hoặc 2x+6 = 0 x =  21 hoặc x = 3

S =

 ; 3 2 1

d) 2x3 + 5x2  3x = 0 x(2x2 + 6x  x  3) = 0

 x (x + 3)(2x  1) = 0

 x = 0 ; x = 3 hoặc x = 21 S =

 2

1

; 3

; 0 Bài 53 tr 34 SGK :

6

4 7

3 8

2 9

x

1 8

2 1

9

x

=

1 6

4 1

7

x

7

10 8

10 9

x

(x + 10)     

6 1 7 1 8 1 9 1

= 0x+ 10 = 0 x =  10

Trang 6

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

7

10 8

10

9

x

Sau đó GV yêu cầu HS lên bảng giải tiếp

GV gọi HS nhận xét

GV: Yêu cầu HS làm trên phiếu học tập bài

52a/33 SGK

HS :  Ta cần tìm ĐKXĐ của phương trình

 Đối chiếu các giá trị của ẩn với điều kiện xác định để kết luận nghiệm của phương trình

HS : làm trên phiếu học tập

HS : nhận xét, chữa bài

Bài 52 (a) tr 33 SGK : a) 2x1 3 x(2x3 3) 5x

 ĐKXĐ : x  23 và x  0

 (2 33) 5((22  33))

x x

x x

x

x

x  3 = 10x  15

  9x =  12 x = 34 (TMĐK) S =

 3 4

4 Hướng dẫn học ở nhà:

a Bài vừa học:

 Ôn lại các kiến thức về phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình

 Bài tập về nhà: 54; 55; 56 tr 34 SGK, bài tập: 65; 66 tr 14 SBT

Hướng dẫn bài tập 65/ 14 SBT: Thế k vào phương trình và giải phương trình tích

b Bài sắp học: Tiết sau ôn tập chương III(tiếp theo) về giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Oân tập lại các dạng giải phương trình

- Oân lại các bước giải bài toán bằng cách lập pt

- Làm bài tập sgk và sbt

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w