1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Da hsg tinh thanh hoa 2013

4 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án thi hsg tỉnh thanh hóa 2013
Tác giả ThS Phạm Văn Giang
Trường học Trường THPT Dương Đình Nghệ
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5a) Đáp án thi HSG Tỉnh Thanh hóa 2013 Câu 1 (2,5 điểm) a) Ta có các phương trình chuyển động của mA và mB (chiều dương vật A đi xuống ) T1 + mAg = mA aA= mA a T2 mB g sin( = mBaB = mBa ( T1 – T2)R =[.]

Trang 1

1 (2,5

điểm)

a) Ta có các phương trình chuyển động của mA và mB (chiều dương vật A đi

xuống )

- T1 + mAg = mA.aA= mA.a

T2 - mB g.sin= mBaB = mBa

( T1 – T2)R = I= I a

R

Giải ra ta được: a= g

2

sin

I

R

= 0,5 m/s2

T1 = mA(g – a) = 19 N ; T2 = mB(gsin + a) = 16,5 N ;

b) Áp lực của dây lên ròng rọc : 2 2 o

N  T  T  2T T cos60 30,77 N

Câu 2 (2,5 điểm)a) (1 điểm)

Ta có:  k 10πrad/s rad/s

m

v = -Asin = 0

x Ac 

 Vậy, phương trình dao động của vật là: x= 5cos10t (cm)

b) (1,5điểm)

Khi t = 13 10 13

A

s x Aco  lò xo dãn 2,5 cm

Từ giả thuyết vị trí giữ lò xo thì chiều dài của lò xo ℓ = ℓ0 + A

2 , Chiều dài của lò xo sau khi giữ là

4

l = l 0 A

4 8

Khi đó : x = A 0,625cm

8  v = A 3 25 3 cm/s

2

 

Vật tiếp tục dao động với tần số góc là ' 4k 20πrad/s rad/s

m

 Biên độ dao động khi đó là:

2 2

'

 

 

v

Câu 3

(2,5 a) Theo bài ra

v 10cm f

   Gọi C là điểm có CA= d1; CB= d2 Phương trình sóng do A và B gửi tới là

Trang 2

1 1C

2 d

u  5cos(10 t    )

2C

2 d

u  5cos(10 t      )



Phương trình sóng tổng hợp tại C là

C 1C 2C

b) Xét M thuộc AB Ta có d1 d2 AB (1)

Để M dao động với biên độ cực đại: 1 2

1

2

d d k  (2)

Từ (1) và (2) ta có: 1

2

AB   AB

k

Từ (3) và (4) suy ra:

Thay số ta có:  3, 7 k 2, 7  k 3 2 vậy có 6 điểm dao động với biên độ

cực đại

Câu 4

(2,5

điểm).

a) (1,5 điểm)

+ Dòng điện qua cuộn cảm khi K đóng:

0

32

2 A.

R + R + r 16

+ Hiệu điện thế hai đầu tụ điện UC = I(R0 + R) = 30 V

+ Năng lượng từ trường ở cuộn cảm khi K ngắt: 1 2

0, 2 2

L

+ Khi K ngắt năng lượng điện trường của tụ điện là: 2

C

1

+ Khi K ngắt năng lượng điện từ trường của mạch là W = 0,245 J

b) Nhiệt lượng tỏa ra của mạch khi tắt hẳn là Q = W = Q1 + Q2 (1)

+ Ta xét trong cùng khoảng thời gian

2 0 1

2

0 0

1

1 2

RI t

Q R I t R (2) + Từ (1) và (2) ta có tìm được Nhiệt lượng tỏa ra trên R là Q1 = 1,633 J

Câu 5

(2,5

điểm)

a) + Từ bài ra có giãn đồ véc tơ và mạch này có tính cảm kháng

+ Từ giãn đồ véc tơ ta có:

sin

sin

UMB = UR = 120 V

L

U

LC

U

C

U

r

UUR URr

PQ

U

I

DQ

U

RC

U

O

6

6

1

2

Trang 3

r MB

U U cos 60 3 V

3

U U tan 40 3 V

6

U U U sin 100 3 V

3

Mặt khác: P = UIcos I 2 A

U cos

P

+ Thay số: r = 30 3  R = 60 

20 3

 

C

92.10 92

100 20 3

FF

+ Mặt khác : 50 3 50 3 0,276

100

    

L

b)

L C

L C

U r (Z Z )

U I.Z

(R r) (Z Z )

Đặt

L C

L C

r (Z Z ) y

(R r) (Z Z )

Để UMBmin thì ymin

Đạo hàm y theo  ta có :

2

( L )(L ) (R r) (Z Z ) ( L )(L ) r (Z Z )

y '

(R r) (Z Z )

  

y' = 0 khi ( L 1 )

C

 

 = 0

Khi đó MBmin

U.r

R r

6

(2,5

điểm)

+ Số vân sáng của bức xạ  1 trong vùng AB là k1

+ Số vân sáng của bức xạ  2 trong vùng AB là k2

hoac

Bước sóng cần tìm là 2

1

k

0,736 m k

    

d0max

2



Trang 4

6 0max

hc

m



Ta có:

h

hc A

e



+ Để dòng quang điện bị triệt tiêu thì UAK  - Uh = -3 V

+ Trong 1 chu kì: u AK  6cos100 t (V)   3V khi pha của điện áp biến thiên góc 2

3

với thời gian 1/3 chu kì

+ Trong 1 phút dòng quang điện bằng 0 với thời gian t 1phút 20s

3

Câu 8 (2,5 điểm)

a) Cơ sở lí thuết

Lò xo nhẹ treo vào vật nhỏ khối lượng m, khi vật nằm cân bằng P = Fđh

Suy ra: mg k k g

m

   



l

l coi như con lắc lò xo dao động điều hòa.

Chu kì dao động của con lắc là:

2

2

4

  

  l   l (*)

Để đo gia tốc trọng trường ta cần đo T và ℓ

b) Sơ lược các bước thực hiện

+ Dùng thước đo chiều dài lự nhiên của lò xo ℓ0 và chiều dài của lò xo sau khi treo vật ℓ

Kết quả đo được độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng ℓ

+ Cho con lắc dao động: Dùng đồng hồ bấm giây xác định thời gian t mà con lắc thực

hiện được n lần dao động toàn phần Ta tìm được chu kì dao động của con lắc T t (s)

n

+ Áp dụng công thức (*) Tính được gia tốc trọng trường tại vị trí làm thí nghiệm

+ Trong tính toán hoặc đo đạc, có thể thực hiện nhiều lần và tìm sai số

Các bác xem có sai sót gì thì trao đổi cho vui nhé!

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:31

w