Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối , đồ vật,…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở lên gần gũi với con người, bi
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO XUÂN
THƯỢNG
TiÕT 91: Nh©n hãa Bài 22
Trang 2NHIÖT LIÖT CHµO MõNG C¸C THÇY C¤ GI¸O Vµ C¸C EM HäC
SINH VÒ Dù TIÕT HäC H¤M
NAY!
Trang 3Ông Mặc áo giáp đen
Ra trận Muôn nghìn Múa gươm
Hành quân Đầy đường.
trời
Kiến
cây mía
(Trần Đăng Khoa)
Hành quân Múa gươm
Ra trận Mặc áo giáp đen Ông
* Ng÷ liÖu
mÉu
Trang 4Bầu trời đầy mây đen.
Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới.
Kiến bò đầy đường.
Ông trời Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến Hành quân Đầy đường.
Diễn đạt gây ấn tượng:
Các sự vật được miêu
tả gần gũi với con người, biểu thị suy nghĩ tình cảm của con người.
Diễn đạt bình thường
Tác dụng của nhân hóa
Trang 5Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối , đồ vật,…bằng những từ
ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở lên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người
Ghi nhớ:
Trang 6a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân
mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Thép Mới)
c) Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
(Ca dao)
Miệng Tai Mắt Chân Tay
Tre
* Ng÷ liÖu
mÉu
Dùng những từ gọi người để gọi sự vật.
Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.
Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người
Trâu
Trang 7Ghi nhớ:
Có ba kiểu nhân hóa thường gặp:
1- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật 2- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động , tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
3- Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người.
Trang 8Bµi tËp nhanh
Hãy xác định phép nhân hóa trong đoạn trích sau và cho biết nó thuộc kiểu nhân hóa nào?
Tôi đã quát mấy chị Cào Cào ngụ ngoài đầu bờ, khiến mỗi lần thấy tôi đi qua, các chị phải núp khuôn mặt trái xoan dưới nhánh cỏ, chỉ dám đưa mắt lên nhìn trộm Thỉnh
thoảng, tôi ngứa chân đá một cái, ghẹo anh Gọng Vó lấm láp vừa ng ơ ngác dưới đầm lên.( Tô Hoài)
§¸P ¸N
=> Phép nhân hóa: tôi, quát, chị, núp khuôn mặt trái xoan,
đưa mắt, nhìn trộm, ngứa chân đá, ghẹo, anh, lấm láp.
Kiểu nhân hóa:
+ Tôi, chị, anh: Dùng từ vốn gọi người để gọi vật
+Quát, núp khuôn mắt trái xoan, đưa mắt, nhìn trộm, ngứa
chân đá, ghẹo, lấm láp : Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
Trang 9? Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn sau, cho biết nó thuộc kiểu nhân hóa nào?
Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng
ra Tất cả đều bận rộn.
(Phong Thu)
bận rộn.
đông vui mẹ anh, em tíu tít
Tác dụng: Làm quang cảnh bến cảng được miêu
tả sống động, người đọc dễ hình dung ra cảnh nhộn nhịp bận rộn của các phương tiện trên bến cảng.
Bài tập 1:
con
Trang 10Bến cảng lỳc nào cũng đụng vui Tàu mẹ , tàu con
đậu đầy mặt nước Xe anh , xe em tớu tớt nhận hàng vờ̀ và chở hàng ra Tất cả đờ̀u bận rộn.
(Phong Thu)
Bài tập 2:
? Hãy so sánh cách diờ̃n đạt trong đoạn văn trờn với đoạn văn dưới đõy:
Bến cảng lỳc nào cũng rất nhiều tàu xe Tàu lớn , tàu bé đậu đầy mặt nước Xe to, xe nhỏ nhận hàng vờ̀ và chở hàng ra Tất cả đờ̀u hoạt
động liên tục.
Trang 11Bến cảng lỳc nào cũng đụng vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe em tớu tớt nhận hàng vờ̀ và chở hàng ra Tất cả đờ̀u bận rộn.
(Phong Thu)
bận rộn.
đụng vui mẹ, con anh, em tớu tớt
Bến cảng lỳc nào cũng rất nhiều tàu xe Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước Xe to, xe nhỏ nhận hàng vờ̀ và chở hàng ra Tất cả đờ̀u hoạt
động liên tục.
=> Tác giả sử dụng phộp nhõn húa giỳp người đọc hỡnh dung cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các ph
ơng tiện có trên cảng cũng nh thấy đ ợc không khí lao động khẩn tr ơng đầy phấn khởi của con ng ời
=> Ng ời viết quan sát, ghi chép, t ờng
ĐÁP ÁN
Trang 12Bài tập 3:
? Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn bản thuyết minh?
Cách 1: Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào
loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người , trông cứ như áo len vậy.
(Vũ Duy Thông) Cách 2: Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất
Chổi được tết bằng rơm nếp vàng.Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn
Trang 13Cách 1: Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng Áo của cô
cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng
quanh người , trông cứ như áo len vậy.
(Vũ Duy Thông)
Cách 2: Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất Chổi được
tết bằng rơm nếp vàng.Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn
=> Tác giả sử dụng phép nhân hóa giúp người đọc hình
dung Chổi Rơm như một cô bé xinh đẹp.
ĐÁP ÁN
Dùng cho văn bản biểu cảm
Trang 14Hãy cho biết phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thế nào?
a, Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
(Ca dao)
b, Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ v ì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hÕch mỏ, chẳng được miếng nào
(Tô Hoài)
c, Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước […] Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hòa Phước
(Võ Quảng)
d, Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương Có những cây
bị chặt đứt ngang nửa thân người, đổ ào ào như trận bão ở chỗ vết thương, nhựa
ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh dưới nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện lại thành từng cục máu lớn.
(Nguyễn Trung Thành)
Bài tập 4:
Trang 15-Kiểu nhõn húa: + Dựng từ ngữ chỉ hoạt động tớnh chất của người để chỉ hoạt
a, Nỳi cao chi lắm nỳi ơi nỳi ơi
Nỳi che mặt trời chẳng thấy người thương! (Ca dao)
- Kiểu nhân hóa: Trò chuyện x ng hô với vật nh vơí ng
ời.
- Tác dụng: Tác giả m ợn cớ để giãi bày tình cảm nhớ th
ơng tha thiết với ng ời đi xa.
b, Nước đầy và nước mới thỡ cua cỏ cũng tấp nập xuụi ngược, thế là bao
nhiờu cũ, sếu, vạc, cốc, le, sõm cầm, vịt trời, bồ nụng, mũng, két ở cỏc bói
sụng xơ xỏc tận đõu cũng bay cả vờ̀ vựng nước mới để kiếm mồi Suốt
ngày, họ cói cọ om bốn gúc đầm, cú khi chỉ v ỡ tranh một mồi tép, cú những
anh Cũ gầy vờu vao ngày ngày bỡ bừm lội bựn tớm cả chõn mà vẫn hỏch
mỏ, chẳng được miếng nào
(Tụ Hoài) anh
tấp nập
họ cói cọ
Trang 16c, Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước […] Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hòa Phước (Võ Quảng)
-Kiểu nhân hóa: Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt
động, tính chất của vật.
-Tác dụng: Làm cho cây cối trở nên gần gũi với con người, cây cổ thụ như con người có sức sống mãnh liệt với suy ngẫm sâu sắc
dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn
vùng vằng
Trang 17? Hãy viết một đoạn văn miêu tả ngắn với nội dung tự chọn, trong đó có sử dụng phép nhân hóa ?
Bài tập 5:
Trang 18-Học nội dung các ghi nhớ.
- Hoàn thành bài 4/tr59(SGK)
- Sưu tầm những câu ca dao, câu thơ, văn có sử dụng phép nhân hóa.
-Chuẩn bị bài: Phương pháp tả người.
-
Trang 19TiÕT 91 – Bµi 22: Nh©n hãa
NHÂN HÓA
Khái niệm:
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật , cây cối , đồ vật,
…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
Tác dụng:
- Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở lên gần gũi với con người.
- Biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.
CÁC KIỂU NHÂN HÓA
I Nh©n hãa lµ g×?
1 V í dụ
2 Ghi nhớ:
Ii C¸c kiÓu nh©n hãa
1 V í dụ
2 Ghi nhớ:
III LUYỆN TẬP:
2 Ghi nhớ:
Ii C¸c kiÓu nh©n hãa
1 V í dụ
2 Ghi nhớ:
Bài tập 4:
Bài tập 3: Bài tập 2:
Bài tập 5:
Trang 20d, Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân người, đổ ào ào như trận bão ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh dưới nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện lại thành từng cục máu lớn (Nguyễn Trung Thành)