MỤC TIÊU: Giúp HS nắm được: (HS chỉ đọc) - Khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hóa. - Tác dụng của phép nhân hóa. - Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hoá. -[r]
Trang 1TUẦN 24
Tiết 86 TIẾNG VIỆT
NHÂN HÓA
A MỤC TIÊU: Giúp HS nắm được: (HS chỉ đọc)
- Khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hóa
- Tác dụng của phép nhân hóa
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hoá
- Sử dụng được phép nhân hoá trong nói và viết
B NỘI DUNG BÀI HỌC: ( Học sinh ghi bài vào tập)
I Nhân hóa là gì ?
1.Ví dụ: (sgk/56)
- Bầu trời : ông, mặc áo giáp, ra trận
- Cây mía: Múa gươm
- Kiến :Hành quân
→Dùng từ ngữ vốn gọi, tả con người để gọi, miêu tả sự vật,cây cối…để chúng được gần gũi với con người
=> Nhân hoá
2.Ghi nhớ: SGK/57
II Các kiểu nhân hóa:
1 Ví dụ:SGK / 57
a) Miệng, Tai, Mắt, Tay, Chân: lão, bác, cô, cậu
→ Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật
b) Tre: Xung phong, giữ
→ Dùng từ chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật c) Trâu: ơi
→Trò chuyện, xưng hô với vật như với người
2 Ghi nhớ: SGK/58
III Luyện tập:
( Học sinh đọc và xác định yêu cầu của các bài tập trong SGK và làm vào vở.)
Bài tập 1, 2, 3, 4 SGK/ 58, 59
Bài tập 5: Hãy viết một đoạn văn miêu tả 6-8 dòng với nội dung tự chọn, trong
đó có dùng phép nhân hóa?
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !