1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiet 42 on tap

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 42 ôn tập
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tiết ôn tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí: • Bắc và tây bắc giáp Cam Pu Chia • Nam giáp biển Đông • Đông giáp Tây Nguyên và DHNTB - Cầu nối Tây nguyên, DHNTB với ĐBSCL - Giao lưu với các nước trong khu vực đông nam Á II

Trang 1

i

Trang 2

Từ bài 31 đến bài 37 Các em đã được học những nội dung nào?

Trang 3

Tìm hiểu về hai vùng kinh

tế

Đông

Nam Bộ

ĐBSCL

Trang 4

Tuần 25-Tiết 42

Trang 5

YÊU CẦU TIẾT ÔN TẬP NÀY:

• Xác định vị trí địa lý- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lý.

• Phân tích đặc điểm dân cư - xã hội dựa vào bảng chỉ tiêu phát triển dân cư.

• Tình hình phát triển kinh tế:

- Dịch vụ => Phát triển như thế nào? Loại

hình nào?

LUẬN TRONG 20 PHÚT => TRẢ LỜI CÁC VẤN ĐỀ

Trang 6

ĐÔNG NAM BỘ

I Vị trí:

• Bắc và tây bắc giáp Cam Pu Chia

• Nam giáp biển Đông

• Đông giáp Tây Nguyên và DHNTB

- Cầu nối Tây nguyên, DHNTB với ĐBSCL

- Giao lưu với các nước trong khu vực đông

nam Á

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:

• Địa hình thoải, cao không quá 200 m, bao

phủ lớp đất ba zan và đất xám

• Khí hậu: Cận xích dạo nóng ẩm.

• Sông ngòi: sông Đồng Nai, sài Gòn, Sông

• Tài nguyên: Đất và khí hậu thuận lợi trồng

cây công nghiệp lâu năm Tài nguyên Biển

có thềm lục địa rộng, giầu khoáng sản dầu

khí, Ngư trường rộng, hải sản phong phú

Giao thông đường biển quốc tế và du

lịch Dải rừng ngập mặn có vai trò

quan trọng( Rừng Sác)

III Dân cư:

• Nguồn lao động dồi dào, năng động

• Các chỉ tiêu phát triển dân cư đều cao hơn mức TB cả nước

• Đô thị phát triển, thị trường tiêu thụ lớn

• Có nhiều di ích lịch sử văn hoá phát triển

du lịch : Côn đảo, Địa đạo Củ chi, Rừng sác…

IV.Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

- Tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP( 59,3 %)

- Cơ cấu công nghiệp cân đối: CN nặng có Năng lượng, cơ khí, luyện kim CN nhẹ có sản xuất hàng tiêu dùng CN chế biến LTTP

và một số ngành công nghiệp hiện đại hình thành

- Phân bố CN tập trung ở TP- HCM, Biên Hoà

2 Nông nghiệp:

Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước: Cau su, cà phê, Hồ tiêu, Điều

Trang 7

ĐÔNG NAM BỘ

• Chăn nuôi: phát triển theo

hướng chăn nuôi công nghiệp.

• Nuôi trồng thuỷ sản và đánh

bắt thuỷ sản chiếm tỉ trọng

đáng kể.

• Đã có sự đầu tư để bảo vệ và

phát triển rừng đầu nguồn, giữ

gìn sự đa dang sinh học của

rừng ngập mặn.

3.Dịch vụ:

• Chiếm tỉ trọng cao trong cơ

cấu GDP( TP-HCM 51,6%)

• Dịch vụ phát triển mạnh và đa

dạng

chuyển đều có tỉ trọng cao so vơi

cả nước.

• GTVT có tỉ lệ vận chuyển cao nhất Trong đó TP-HCM là đầu mối GTVT hàng đầu

• Du lịch có vị trí thuận lợi, nhiều di tích lịch sử văn hoá, nhiều tuyến

du lịch…

• Hoạt động xuất nhập khẩu dãn đầu cả nước

• Các hoạt động tài chính, BCVT phát triển sớm.

Trang 8

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

I Vị trí địa lí- giới hạn lãnh thổ

• Ở cực nam đất nước, gần xích đạo, ba

mặt giáp biển có nhiều điều kiện để

phát triển kinh tế trên đất li ền và trên

biển

• Quan hệ hợp tác với các nước trong

tiểu vùng sông Mê Kông

II Điều kiện tự nhiên – Tài nguyên

thiên nhiên:

• Địa hình đồng bằng thấp, đất phù sa

có diện tích lớn

• Khí hậu cận xích đạo, ít biến động

• Nguồn nước dồi dào

• Sinh vật đa dạng nguồn cá tôm và hải

sản quý, chim, thú, rừng tràm, rừng

ngập mặn diện tích lớn

• Thiên nhiên ưu đãi có nhiều điều kiện

để phát triển kinh tế nhất là nông

nghiệp

Khó khăn:

- đất phèn đất mặn diện tích lớn

- Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh

hoạt trong mùa khô kéo dài nhiều

tháng.

III Đăc điểm Dân cư- xã hội: Là vùng

đông dân có các dân tộc kinh ,Chăm, Hoa, khơ me, Các chỉ tiêu về dân cư xã hội ở mức khá cao so vơi Trung bình cả nước

• Phát triển kinh tế đi đôi với việc nâng cao mặt bằng dân trí và đô thị hoá của vùng , Người dân linh hoạt trong sản xuất hàng hoá

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Nông nghiệp:

• Trồng trọt: - Cây lương thực: là vùng trọng điẻm lúa cuả nước ta, diện tích 51,1

%, sản lượng 51,4 % so với cả nước Năng suất ngày càng tăng Các tỉnh có sản lượng lúa lớn nhất An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang Cây lương thực có vai trò đảm bảo an ninh lương thực cho cả nước - Cây ăn quả: Là vùng sản xuất

và xuất khẩu nhiều hoa quảt.

• Chăn nuôi: Phát triển mạnh nuôi vịt đàn.

GDP của vùng: 20% Cơ cấu công nghiệp

có chế biến LTTP là thế mạnh ( 65% tỉ trọng cơ cấu CN của vùng) Ngoài ra có VLXD, Cơ khí và một số ngành khác.

Trang 12

HƯỚNG DẪN HỌC

• Xem các bảng số liệu

• Các bài tập 3 (T116) BT3

(T120) BT3 (123) BT3 (T133)

• Tiết 43 kiểm tra viết 45 phút.

Trang 13

Tiết ôn tập đến đây kết thúc

Xin cám ơn các thầy cô đã về dự giờ

thăm lớp

Cám ơn các em đã nổ lực nhiều trong

tiết học hôm nay

CHÀO TẠM BIỆT

Ngày đăng: 13/04/2023, 16:44

w