Tiết 30 KHDH Ngày soạn Ngày dạy ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT I Về kiến thức Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn học dân gian Việt Nam đã học kiến thức chung, kiến thức về[.]
Trang 1Tiết: 30-KHDH
Ngày soạn :
Ngày dạy:
ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
I Về kiến thức:
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn học dân gian Việt Nam đã học: kiến thức chung, kiến thức về thể loại và kiến thức về tác phẩm ( hoặc đoạn trích)
II Về kĩ năng:
- Biết vận dụng đặc trưng của thể loại văn học dân gian để phân tích các tác phẩm
cụ thể
III Thái độ:
- Trân trọng những giá trị văn hóa tinh thần của đất nước
IV Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực đọc hiểu văn bản đặc biệt văn bản sử thi dân gian, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản bản thân, năng lực công nghệ thông tin
- Phẩm chất: Yêu gia đình, biết sống yêu thương, nhân ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân cộng đồng, biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải, công bằng xã hội, loại bỏ cái ác, cái xấu trong xã hội
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án/ Thiết kế bài học/ sgk
- Kế hoạch phân công nhiệm vụ theo nhóm
- Cách đặt câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh
- GV tổ chức dạy học theo PP dạy học dự án và trả lại tác phẩm về cho học sinh
II Chuẩn bị của học sinh:
Trang 2- Học bài cũ: Những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của chùm ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
- Yêu cầu HS xem trước kiến thức về bài ôn tập
- Soạn các câu hỏi trong từng phần và làm các bài trong phần luyện tập
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra bài cũ:
CH: Kể tên những thể loại của VHDG ? mỗi thể loại cho một VD minh họa ?
- GV dẫn dắt: Hoạt động ôn tập là một trong những hoạt động cần thiết để củng cố,
hệ thống hóa các kiến thức
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
I GV tổ chức cho HS ôn tập
theo các câu hỏi trong SGK
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi
nhóm trả lời một câu hỏi trong
sgk
- Nhóm 1: Câu hỏi 1
- Nhóm 2: Câu hỏi 2
- Nhóm 3: Câu hỏi 3
- Nhóm 4: Câu hỏi 4
Các nhóm thảo luận khoảng 5-7
phút
I Nội dung ôn tập
1 Câu 1
- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng; sản phẩm của sự sáng tạo tập thể, nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
- Đặc trưng:
+ Tính truyền miệng
+ Tính tập thể
+ Tính thực hành: gắn bó với đời sống phục
vụ trực tiếp các sinh hoạt của đời sống cộng đồng
2 Câu 2
Truyện dân gian
Câu nói dân gian
Thơ ca dân gian
Sân khấu dân gian
Trang 3Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
GV nhận xét và chốt lại vấn đề
thần thoại,
sử thi, truyền thuyết,
cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ
tục ngữ, câu đố
ca dao, dân ca,
vè
chèo, tuồng dân gian, rối
3 Câu 3:
Thể loại
Mục đích sáng tác
Hình thức lưu truyền
Nội dung phản ánh
Kiểu nhân vật chính
Đặc điểm nghệ thuật
Sử thi (Anh hùng) Truyền thuyết Truyện
cổ tích Truyện cười
Ca dao
4.Câu 4
Trang 4- Ca dao than thân: là lời người phụ nữ bất hạnh, thân phận bị lệ thuộc trong xã hội phong kiến
+ Nghệ thuật: thường sử dụng nghệ thuật so sánh, ẩn dụ với môtíp biểu tượng
- Ca dao tình nghĩa thể hiện tình cảm cao đẹp của người lao động nghèo: thuỷ chung, ước
mơ hạnh phúc
+ Sử dụng hình tượng: khăn, cầu, đèn, cây đa, bến nước, con thuyền gần gũi với cuộc sống lao động
- Ca dao hài hước thể hiện tâm hồn lạc quan của người lao động
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
GV phát phiếu học tập yêu cầu hs điền thông tin vào bảng thống kê các tác phẩm VHDGVN đã học
* Bảng thống kê các tác phẩm VHDG Việt Nam đã học
Tác phẩm Thể
loại
Phương thức lưu truyền
Đề tài, Chủ đề Nhân vật
chính
Đặc điểm nghệ thuật
Chiến
thắng
Mtao
Mxây
(Đăm Săn)
Sử thi anh hùng
Hát -kể -Đề tài: chiến
tranh
- Chủ đề: Ca ngợi chiến công của người anh hùng
Nhân vật anh hùng tiêu biểu cho công đồng
- Sử dung triệt để biện pháp
so sánh, phóng đại, trùng điệp tạo nê
Truyện An
Dương
Vương và
Mị Châu -
Trọng
Thuỷ
Truyền thuyết
Kể- Diễn xướng
- Đề tài: chiến
tranh, tình yêu
- Chủ đề: Nói
về bài học giữ nước
Nhân vật lịch sử được
truyền thuyết hoá
- Từ cốt lõi lịch sử hư cấu thành truyện mang nhiều yếu
Trang 5tố hoang đường, kì
ảo
TấmCám Cổ tích kể -Đề tài: xung
đột trong gia đình, xã hội
- Chủ đề: chiến thắng của cái thiện trước cái
ác
Nhân vật người mồ côi, người con riêng
Truyện hư cấu, kết cấu theo thời gian tuyến tính, xuất hiện nhiều yếu
tố kì ảo
Tam đại
con gà,
Nhưng nó
phải bằng
hai mày
Truyện cười - kể Những điều trái tự nhiên, những
thói hư tật xấu, đáng cười, đáng phê phán,
đả kích
Nhân vật
có thói hư
tật xấu
Kết cấu ngắn gọn, tạo tình huống bất ngờ, kết thúc đột ngột, nghệ thuật khoa trương, phóng đại
Ca dao
than thân,
yêu thương
tình nghĩa;
Ca dao hài
hước
Ca dao Hát -Tình yêu lứa
đôi
- Tình nghĩa
- Than thân
- Tự trào và phê phán
Nhân vật trữ tình
Sử dụng phổ biến các thể lục bát, sử dụng hình ảnh ẩn dụ,
so sánh, biểu tượng
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, VẬN DỤNG
II Bài tập vận dụng
1 Bài tập 1
- Sử dụng nghệ thuật phóng đại khoa trương, so sánh, liên tưởng, trùng điệp
Trang 6GV yêu cầu hs làm việc theo nhóm,
mỗi nhóm làm 1 bài tập
- Nhóm 1: Bài tập 1
- Nhóm 2: Bài tập 2
- Nhóm 3: Bài tập 4
- Nhóm 4: Bài tập 5
Các nhóm thảo luận khoảng 5-7 phút
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và chốt lại vấn đề
- Hiêu quả: làm nổi bật vẻ đẹp hùng tráng, kì vĩ phi thường của người anh hùng sử thi, hình tượng người anh hung
sử thi được lí tưởng hoá tuyệt đối
2 bài tập 2
- Cốt lõi lịch sử: Xung đột giữa ADV và Triệu Đà thời Âu Lạc
- Bi kịch hư cấu: Bi kịch tình yêu lồng vào bi kịch gia đình, quốc gia
- Chi tiết kì ảo: thần kim quy giúp xây thành, làm nỏ, ADV hoá, Ngọc trai - giếng nước
- Kết cục: cái chết của cả ba nhân vật, mất cả đất nước và tình yêu, gia đình
- Bài học rút ra: Cảnh giác cao độ đối với kẻ thù, không chủ quan khinh địch, không nhẹ dạ cả tin…
3 Bài tập 4
Truyện Tam đại con gà
- Đối tượng cười: Anh học trò làm thầy giáo
- ND cười: Dốt hay nói chữ; cố tình dấu dốt
- Tình huống gây cười: Thái độ và cách giải thích chữ "kê'
- Cao trào để tiếng cười òa ra: Câu giảng giải cuối cùng của thầy đồ …
Truyện Nhưng nó phải bằng hai mày
- Đối tượng cười: Thầy Lí, Cải, Ngô
- ND cười: Bi hài kịch của việc đưa hối
lộ và nhận hối lộ
- Tình huống gây cười: Đã đút lót mafconf thua kiện và bị đánh đòn
- Cao trào để tiếng cười òa ra: Câu nói
cuối cùng của thầy lí: Nhưng nó lại phải bằng hai mày
4 Bài tập 5
a Thân em như …( hạt mưa rào, hạt mưa sa, trái bần trôi…)
Trang 7Chiều chiều….( ra đứng bờ ao, ra đứng
bờ sông, ra đứng ngõ sau )
- Cách mở đầu như vậy có ý nghĩa: trở thành mô tip biểu tượng cho thời gian nghệ thuật, thân phận con người, cuộc đời số phận
b Hình ảnh ẩn dụ trong các bài ca dao
đã học: Tấm lụa đào, củ ấu gai, trăng, sao, mặt trời, khăn , đèn, mắt, gừng, muối
- Tác dụng nghệ thuật: làm nổi bật thân phận, tâm trạng của nhân vật trữ tình
c Câu ca dao hài ước:
- Xắn quần bắt kiến cưỡi chơi Trèo cây rau má đánh rơi mất quần
- Ngồi buồn đốt một đống rơm Khói bay nghi ngút chẳng thơm chút
nào Khói lên đến tận thiên tào Ngọc Hoàng phán hỏi: đữa nào đót rơm
HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG
- Sưu tầm các tác phẩm VHDG
- Viết một bài thu hoạch về những vấn đề tâm đắc nhất của bản thân sau khi học xong phần VHDG