1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sinh8 t4

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tieát ppct 4 MOÂ Ngaøy daïy / / ((((( 1 Muïc tieâu a Kieán thöùc Neâu ñöôïc ñònh nghóa ñöôïc moâ Keå ñöôïc caùc loaïi moâ chính vaø chöùc naêng cuûa chuùng b Kyõ naêng Reøn hs kyõ naêng quan saùt, so[.]

Trang 1

Tiết ppct:4

Ngày dạy: / /



1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa được mô

- Kể được các loại mô chính và chức năng của chúng

b Kỹ năng:

- Rèn hs kỹ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm

c Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn cơ thể

2 Chuẩn bị:

Gv: Tranh H4.1,4.2,4.3,4.4,phiếu học tập, giáo án

Hs: sgk,chuẩn bị bài,kẻ bảng so sánh vào vở

3 Phương pháp dạy học:

Thảo luận nhóm, trực quan, đàm thoại,d iễn giảng

4 Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức lớp.(ktsshs)

4.2 Kiểm tra bài cũ:

Gv: Nêu chức năng của các bộ phận ở tế bào?(6đ)

Hs: Màng sinh chất:trao đổi chất giữa tế bào và môi

trường.(2 đ)

-Tế bào chất:diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào .(2 đ)

-Nhân:Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.(2 đ)

Gv: Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc vừa là đơn vị chức năng của cơ thể? (4 đ)

Hs:( chức năng)Tất cả hoạt động sống đều diễn ra ở tế bào .(2 đ)

(Cấu trúc) Vì mọi cơ quan ,bộ phận trong cơ thể đều tiến hành ở tế bào.(2 đ)

4.3.Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Trong cơ thể có nhiều tế bào giống và khác nhau Mô là tổ chức lớn hơn tế bào gồm nhiều tế bào Vậy mô là gì? Có những loại mô nào?

Hoạt động của giáo viên và học

sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Định nghĩa mô

MT: Nêu được định nghĩa mô

Hs đọc thông tin sgk và trả lời 2 câu

hỏi phần lệnh

Gv: Kể tên những tế nào có hình

dạng khác nhau mà em biết?

Hs: Hình cầu(tế bào trứng),hình

đĩa(hồng cầu),hình sao nhiều cạnh(tế

bào thần kinh),hình trụ(tế bào lót

I Mô:

- Mô là nhóm tế bào chuyên hóa, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định

Trang 2

xoang),hình sợi(tế bào cơ trơn).gv:Giải

thích vì sao tế bào có hình dạng khác

nhau?

Hs: Tế bào có hình dạng và kích

thước khác nhau là do thực hiện các

chức năng chuyên hóa khác nhau

Hs đọc thông tin sgk

Gv: Mô là gì?

Hs trả lời: Mô là nhóm tế bào

chuyên hoá , cấu tạo giống nhau

cùng thực hiện một chức năng nhất

định

Gv: Khái niệm mô người và mô thực

vật có giống nhau không?

Hs: Có

Gv lưu ý:

Nhiều tế bào + yếu tố phi bào =

Có mô có yếu tố phi bào, có mô

không có (phi bào: không có cấu

tạo tế bào)

Gv chốt lại kết luận

ĐVĐ: Cơ thể người có 75.000 tỉ tế

bào, xếp vào 4 loại mô khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô

MT: Kể tên các loại mô chính và

chức năng của chúng

Gv treo tranh hình 4.1 (nếu có).hướng

dẫn hs quan sát và yêu cầu hs đọc

thông tin chú ý:

+ Đặc điểm

+ Chức năng

+ Ví dụ

Gv yêu cầu hs thực hiện mục lệnh 2

Gv: Nhận xét gì về sự sắp xếp các

tế bào ở mô biểu bì?

Hs: Các tế bào xếp sít nhau

Gv lưu ý: Vị trí khác nhau của mô

biểu bì thực hiện các chức năng

khác nhau

Trực quan Hình 4.2 kết hợp thông tin

sgk

Gv hướng dẫn hs quan sát tranh

Gv: Có mấy loại mô liên kết?

Hs: 4 loại (mô sợi, mô sụn, mô xương,

mô mỡ)

II.Các loại mô:

1.Mô biểu bì:

-Mô biểu bì gồm: + Các tế bào xếp sít nhau thành lớp dày phủ mặt ngoài

cơ thể, lót trong cơ quan rỗng (ruột,dạ dày,mạch máu) + Chức năng:Bảo vệ các bộ phận bên trong, hấp thụ và tiết

Ví dụ: Tập hợp tế bào dẹt tạo nên bề mặt da

2 Mô liên kết:

- Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền

- Chức năng: nâng đỡ, liên kết các cơ quan

Ví dụ: Máu

Trang 3

Gv: Tìm ra điểm chung nhất giữa (mô

sợi, mô sụn,mô xương,mô mỡ)?

Hs: Các tế bào nằm rải rác trong

chất nền, có các sợi đàn hồi

GV mở rộng:

+ Mô sụn: Rắn, có tính đàn hồi

+ Mô xương: Cứng, các tế bào xương

xếp vòng, chứa day thần kinh và

mạch máu Chất nền có Ca làm

xương vững chắc

+ Mô sợi: Tiết ra mạng sợi dày, đan

kết nhau, nối liền da với cơ, liên kết

các tổ chức cơ thể

+ Mô mỡ: các tế bào mỡ

? Mô liên kết có yếu tố phi bào

không?

@ Có (chất nền)

HS: Độc lập trả lời các câu hỏi: Sự

sắp xếp của các tế bào thuộc mô

liên kết? Chức năng của chúng?

Gv: Nhận xét gì thành phần máu?

Máu thuộc loại mô gì? Vì sao?

Hs:+ Thành phần máu: tế bào máu

và huyết tương

+ Máu là mô liên kết lỏng (vì

máu có yếu tố phi bào lớn hơn tế

bào): phù hợp với chức năng vận

chuyển chất dinh dưỡng Các tế bào

nằm rải rác tring chất nền (gv gợi

mở cho hs để hs giải thích vì sao?)

Hs quan sát hình 4.3 làm bài tập

lệnh /15

Hs trả lời dựa vào thông tin sgk

Mô cơ tim và mô cơ vân :tế bào có

vân ngang,hoạt động theo ý muốn

Mô cơ trơn:tế bào có hình thoi

nhọn,hoạt động ngoài ý muốn

Gv:Căn cứ vào đặc điểm nào để

phân biệt 3 loại cơ đó?

Hs:cấu tạo,vị trí,chức năng

Gv:Đặc điểm chung 3 loại cơ?

Hs thực hiện theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày

Cơ vân Cơ tim Cơ trơn Số

nhân Nhiều nhiều Một

3 Mô cơ:

- Gồm nhiều tế bào hình trụ, hình thoi dài trong tế bào có nhiều tơ cơ

+ Cơ vân: nhiều, có vân ngang gắn với xương

+ Cơ trơn: 1 nhân, hình thoi đầu nhọn ở thành nội quan

+ Cơ tim: nhiều nhân, tế bào phân nhánh

ở thành cơ tim

- Chức năng : co, dãn tạo nên sự vận động

Ví dụ: Tập hợp tế bào tạo nên thành tim

4.Mô thần kinh:

Trang 4

Vị trí

nhân Ơû phía ngoài

sát màng

Ơû giữa Ơû giữa

Có vân

Gv:Tại sao khi ta muốn tim ngừng lại

nhưng không được nó vẫn đập bình

thường?

Hs:Vì tim có cấu tạo giống cơ vân

nhưng hoạt động giống cơ trơn

Hs quan sát hình 4.4 đọc thông tin sgk

Gv:Mô thần kinh gồm các yếu tố

nào tạo nên?

Hs:Tế bào thần kinh (nơron)và tế

bào thần kinh đệm

Gv:Chức năng của tế bào thần kinh

đệm? Một nơron điển hình gồm những

bộ phận nào?

Hs:Thân(chứa nhân),tua ngắn(sợi

nhánh),tua dài(sợi trục)

Gv:Chức năng mô thần kinh?

Hs:Tiếp nhận kích thích ,xử lý thông

tin, điều khiển hoạt động cơ thể

Gv:Dự đoán xem vận tốc truyền xung

thần kinh trong sợi trục có bao miêlin

so với không có bao miêlin, loại nào

nhanh hơn? Vì sao?

Hs:Sợi trục có bao miêlin truyền nhanh

hơn vì theo cơ chế “nhảy cóc”

Gv giáo dục HS: Hệ thần kinh có vai

trò quan trọng do đó cần phải bảo

vệ

- Gồm các tế bào

thần kinh và các tế bào thần kinh đệm

- Một nơron điển hình gồm:

+ Thân + Tua ngắn + Tua dài

- Chức năng: Tiếp nhận kích thích, xử lý thông tin, điều khiển hoạt động của cơ thể

4.4 Củng cố luyện tập:

Gv:So sánh cấu tạo và chức năng của 4 loại mô?

Hs:Mô biểu bì: tế bào xếp sít nhauBảo vệ ,hấp thụ và bài tiết

Mô liên kết: Tế bào nằm trong chất nềnnâng đỡ đệm cơ học

Mô cơ: Tế bào xếp thành lớp,bóCo dãn tạo nên sự vận động

Mô thần kinh: tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm Gv: Khái niệm mô?

Hs: Mô là nhóm tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Trang 5

-Học bài,trả lời câu hỏi sgk

-Đọc phần đóng khung

-Chuẩn bị bài thực hành

5 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 13/04/2023, 16:37

w