1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong 5

28 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sống Ánh Sáng
Người hướng dẫn GV: Huỳnh Thị Cẩm Nhung
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: Nêu ứng dụng hiện tượng tán sắc5’ => Giải thích hiện tượng cầu vồng Giới thiệu một số ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh * ánh sáng nhân tạo lấn sân ánh sáng tự nhiên.. Hư

Trang 1

Ngày dạy: 31/ 12/ 2012

Chương V SÓNG ÁNH SÁNG

Tiết 43 TÁN SẮC ÁNH SÁNG

Giáo viên: Thí nghiệm của Newton Vẽ phóng to các hình 24.1, 24.2.

Học sinh: Ơn lại tính chất của lăng kính.

IV T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 ổn định tổ chức, kiểm diện

Ổn định lớp, điểm danh

2 Kiểm tra miệng

3 Tiến trình bài mới

Hoạt động 1: Mơ tả thí nghiệm về sự tán

sắc ( 10’)

=> Khái niệm về sự tán sắc

Giới thiệu hình vẽ 24.1

Giới thiệu quang phổ của Mặt

Dải sáng màu liên tục từ đỏ đếntím gọi là quang phổ của ánh sángMặt Trời

Ánh sáng Mặt Trời là ánh sángtrắng

Hiện tượng chùm ánh sáng trắngqua lăng kính bị tách ra thành nhiềuchùm sáng có màu sắc khác nhaugọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng

Hoạt động 2: Mơ tả thí nghiệm với

ánh sáng đơn sắc (10’)

=> Ánh sáng đơn sắc là gì?

Giới thiệu hình vẽ 24.2

II Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton

Chùm ánh sáng vàng, tách ra từquang phổ Mặt Trời nhờ lăng kính P,sau khi đi qua lăng kính P’, chỉ bị lệchmà không bị đổi màu

Ánh sáng đơn sắc là ánh sángsáng có một màu nhất định vàkhông bị tán sắc khi truyền qua lăng

Trang 2

Giới thiệu ánh sáng đơn sắc.

kính

Hoạt động 3:Giải thích hiện

tượng tán sắc

( 15’)

=> Nguyên nhân gây ra sự

tán sắc ánh sáng

Giới thiệu ánh sáng trắng

Giới thiệu sự phụ thuộc của

chiết suất thủy tinh vào các

loại ánh sáng đơn sắc khác

nhau

Yêu cầu học sinh cho biết góc

lệch của tia sáng qua lăng kính

phụ thuộc vào những yếu tố

nào?

Giới thiệu sự tán sắc ánh

sáng

III Giải thích hiện tượng tán sắc

+ Ánh sáng trắng không phải làánh sáng đơn sắc mà là hỗn hợpcủa nhiều ánh sáng đơn sắc cómàu biến thiên liên tục từ đỏ đếntím

+ Chiết suất của thủy tinh đối vớicác ánh sáng đơn sắc có màu khácnhau thì khác nhau Chiết suất có giátrị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ,và tăng dần khi chuyển sang màu dacam, màu vàng, … và có giá trị lớnnhất đối với ánh sáng tím

Vì góc lệch của một tia sáng khúcxạ qua lăng kính tăng theo chiết suất,nên các chùm tia sáng có màukhác nhau trong chùm ánh sáng tới

bị lăng kính làm lệch những góckhác nhau, do đó khi ló ra khỏi lăngkính, chúng không trùng nhau nữa

Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.

Hoạt động 4: Nêu ứng dụng

hiện tượng tán sắc(5’)

=> Giải thích hiện tượng cầu

vồng

Giới thiệu một số ứng dụng

của hiện tượng tán sắc ánh

* ánh sáng nhân tạo lấn sân ánh sáng tự nhiên kết quả của quá trình đơ thị hĩa => khơng thể nhìn bầu trời đêm

* cơ chế quang hợp của cây xanh bi ánh đèn đêm gây rối loạn

* làm thay đổi đồng hồ sinh học của con người Gây rối loạn hệ thống trao đổi chất, hê thống thần kinh Kích thích tế bào ung thư phát triển

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết

Định nghĩa và giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng

Aùnh sáng trắng là gì?

Aùnh sáng đơn sắc là gì?

2 Hướng dẫn học tập

Trang 3

* Đối với bài học tiết này: Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 125 SGK và các bài tập từ 24.3 đến 24.5 SBT

* Đối với bài học tiết sau: Giao thoa ánh sáng

- Hiện tượng giáo thoa

- Các cơng thức giao thoa

- Nêu các ví dụ trong thực tế mơ tả hiện tượng giáo thoa ánh sáng

VI PHỤ LỤC

Giáo khoa, sách giáo viên

VII RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Nội dung

Phương pháp

Thiết bị

Trang 4

Ngày dạy : 31/12/2012 Tieỏt 44 GIAO THOA AÙNH SAÙNG

I MUẽC TIEÂU

1 Kiến thức :

Nêu đợc hiện tợng nhiễu xạ ánh sáng là gì

Trình bày đợc một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng

Nêu đợc vân sáng, vân tối là kết quả của sự giao thoa ánh sáng

Vận dụng đợc công thức i = để giải bài tập

Nêu đợc điều kiện để xảy ra hiện tợng giao thoa ánh sáng

Nêu đợc hiện tợng giao thoa chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng

2 Kỹ năng :

Giải thớch hiện tượng

Vận dụng làm bài tập đơn giản

3 Thỏi độ

Yờu thớch mụn học

II NỘI DUNG HỌC TẬP

Cụng thức xỏc định võn sỏng, tối, bước súng

1 ổn định tổ chức, kiểm diện : ổn định lớp, điểm danh

2 Kiểm tra miệng :

Cõu 1 : Nờu hiện tượng tỏn sắc ỏnh sỏng là gỡ ?

Cõu 2 : giải thớch hiện tượng tỏn sắc ỏnh sỏng ?

Cõu 3 : Ánh sỏng trắng là gỡ ?

Cõu 4 : Ánh sỏng đơn sắc là gỡ ?

3 Tiến trỡnh bài mới :

Hoạt động 1: Mụ tả hiện tượng nhiễu xạ (5’)

=> Khỏi niệm nhiễu xạ

Giụựi thieọu hỡnh veừ 25.1

Giụựi thieọu hieọn tửụùng nhieóu xaù

I Hieọn tửụùng nhieóu xaù aựnh saựng

Hieọn tửụùng truyeàn sai leọch so vụựi sửùtruyeàn thaỳng khi aựnh saựng gaởp vaọt caỷngoùi laứ hieọn tửụùng nhieóu xaù aựnh saựng Hieọn tửụùng nhieóu xaù aựnh saựng chổ coựtheồ giaỷi thớch ủửụùc neỏu thửứa nhaọn aựnhsaựng coự tớnh chaỏt soựng: Moói chuứm saựngủụn saộc coi nhử moọt soựng coự bửụực soựngxaực ủũnh

Hoạt động 2: Hiện tượng giao thoa ỏnh sỏng (

25’)

=> Khỏi niệm hiện tượng giao thoa và cỏc cụng

thức sử dụng

Trỡnh baứy thớ nghieọm Y-aõng

II Hieọn tửụùng giao thoa aựnh saựng

1 Thớ nghieọm Y-aõng veà giao thoa aựnh saựng

Trong vuứng hai chuứm saựng gaởp nhauxuaỏt hieọn nhửừng vaùch toỏi vaứ nhửừngvaùch saựng xen keỷ Nhửừng vaùch toỏi laứchoồ hai soựng trieọt tieõu laón nhau Nhửừngvaùch saựng laứ choồ hai soựng aựnh saựngtaờng cửụứng laón nhau

2 Vũ trớ caực vaõn giao thoa

ẹaởt: a = F1F2, x = OA, IO = D

Trang 5

Giới thiệu hình vẽ 25.3.

Giới thiệu vị trí vân sáng

Giới thiệu vị trí vân tối

Giới thiệu khoảng vân

Yêu cầu học sinh tìm công thức

tính khoảng vân

Giới thiệu vân sáng chính giữa

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Yêu cầu học sinh nêu cách đo

bước sóng ánh sáng nhờ thí

nghiệm của Y-âng

Ta có: d2 – d1 = => x = (d2 – d1) Để tại A có vân sáng thì d2 – d1 = k => Vị trí vân sáng: xk = k

Với k  Z và k gọi là bậc giao thoa

Để tại A có vân tối thì d2 – d1 = (k’ + ) => Vị trí vân tối: xk’ = (k’ + )

Với k’  Z và với vân tối thì không cókhái niệm bậc giao thoa

3 Khoảng vân

+ Khoảng cách giữa hai vân sáng hoạcvân tối kiên tiếp gọi là khoảng vân i.+ Công thức tính khoảng vân:

i = xk + 1 – xk = + Tại O (k = 0), ta có vân sáng bậc 0 củamọi ánh sáng đơn sắc, gọi là vân chínhgiữa hay vân trung tâm

4 Ứng dụng: Đo bước sóng của ánh sáng

Từ công thức i = =>  =

Đo được i, a và D ta tính được 

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự liên quan giữa màu

sắc và bước sĩng ánh sáng (10’)

=> Bước sĩng của ánh sáng trắng và điều kiện

giao thoa ánh sáng

Giới thiệu bước sóng và màu

sắc ánh sáng

Giới thiệu ánh sáng trắng của

Mặt Trời và ánh sáng khả kiến

Yêu cầu học sinh đọc bảng bước

sóng của ánh sáng nhìn thấy

trong chân không và cho nhận

xét

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện

để có giao thoa

Giới thiệu điều kiện về nguồn

kết hợp trong sự giao thoa ánh

+ Điều kiện về nguồn kết hợp trong giaothoa của sóng ánh sáng là: Hai nguồnphải phát ra hai sóng ánh sáng phải cócùng bước sóng và có hiệu số phakhông đổi theo thời gian

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết

- Điều kiện giao thoa ánh sáng

- Viết cơng thức xác định vị trí vân sáng, tối

2 Hướng dẫn học tập

* Đối với bài học tiết này: học bài, làm bài tập sách giáo khoa

* Đối với bài học tiết sau: bài tập

Trang 6

- học bài

- làm bài tập

- Xây dựng phương pháp tìm:

+ Khoảng cách giữa 2 vân ( cùng phía, khác phía) so với vân trung tâm + Khoảng cách giữa n vân sang, vân tối

+ Thứ tự vân tại 1 điểm xác định trong vùng giáo thoa

VI PHỤ LỤC

Giáo khoa, đề cương

VII RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Nội dung

Phương pháp

Thiết bị

Ngày dạy: 7/ 1/ 2013

Tiết 45 BÀI TẬP

Trang 7

Học tập nghiêm túc

II NỘI DUNG HỌC TẬP

Giao thoa ánh sáng

III CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài

tập trắc nghiệm và tự luận

Học sinh: Ôn lại kiến thức về hiện tượng tán sắc và hiện tượng giao thoa

ánh sáng

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định tổ chức, kiểm diện : ổn định lớp, điểm danh

2 Kiểm tra miệng :

+ Nêu các khái niệm: Aùnh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc

+ Nêu hiện tượng tán sắc ánh sáng

+ Nêu hiện tượng giao thoa ánh sáng

+ Công thức xác định vị trí vân sáng, vân tối và khoảng vân: xsk = k ; xtk’

= (k’ + ) ; i =

3 Tiến trình bài mới :

Vẽ hình

Hướng dẫn học sinh xác

định các góc và tính độ dài

vết sáng tạo ra ở đáy bể

Yêu cầu học sinh tính

khoảng vân

Yêu cầu học sinh tính

khoảng cách từ vân sáng

chính giữa đến vân sáng

bậc 4

Bài 6 trang 125

Ta có: tani = = tan530 => i = 530 sinrd = = 0,6 = sin37,040 => rd = 37,040

sinrt = = 0,596 = sin36,560 => rd = 36,560

Độ dài của vết sáng tạo ở đáy bể:

TĐ = IH(tanrd – tanrt) = 1,2(0,7547 – 0,7414) = 1,6(cm)

Bài 9 trang 133

a) Khoảng vân: i = = = 0,25.10-3(m) = 0,25 (mm)b) Khoảng cách từ vân sáng chính giữađến vân sáng bậc 4: x = x4 – x0 = 4 -0

= 4i = 4.0,25 1(mm)

Câu 1: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng,

Trang 8

Bài tập làm thêm:

= 0,6 cm Chọn C

Câu 2: 5i = 4,5 mm => i = 0,9 mm

=> Tại vị trí cần xác định là vân tối 4

Chọn C

Chọn B

biết rằng bề rộng hai khe a = 0,6 mm, khoảng cách D = 2 m.

Bước sĩng ánh sáng dùng trong thí nghiệm cĩ trị số là  = 0,60

m Khoảng cách giữa vân sáng thứ 3 bên trái và vân sáng thứ

3 bên phải của vân trung tâm là

A. 1,2 cm B. 1,4 cm C. 0,6 cm D. 4,8 cm

Câu 2: Trong thí nghiệm Young: Hai khe song song cách nhau

a = 2mm và cách đều màn E một khoảng D = 3m Quan sát vân giao thoa trên màn người ta thấy khoảng cách từ vân sáng thứ năm đến vân sáng trung tâm là 4,5mm Cách vân trung tâm 3,15mm cĩ vân tối thứ mấy?

A Vân tối thứ 2 B Vân tối thứ 3.

C Vân tối thứ 4 D Vân tối thứ 5.

Câu 3: Trong thí nghiệm Iâng, hai khe được chiếu bằng ánh

sáng trắng cĩ bước sĩng 0,4μm ≤ λ ≤ 0,75μm Khoảng cách giữa hai khe là 0,3mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m.

Tính khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 màu đỏ và vân sáng bậc

3 màu tím ở cùng một bên so với vân trung tâm

A.Δx = 11mmB.Δx = 7mm C.Δx = 9mm.D.Δx = 13mm

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết

Viết cơng thức xác định vị trí vân sáng, tối, khoảng vân, bước sóng

Viết lại phương pháp làm 3 câu làm thêm

2 Hướng dẫn học tập

* Đối với bài học tiết này: Oân lại các bài tập vừa làm

* Đối với bài học tiết sau: “các loại quang phổ”

+ Có mấy loại quang phổ

+ So sánh các loại quang phổ: điều kiện phát sinh, đặc điểm, hình ảnh, ứng dụng

VI PHỤ LỤC:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, đề cương

VII Rút kinh nghiệm

Nội dung

Phương pháp

Thiết bị

Trang 9

Nêu được phép phân tích quang phổ là gì ?

2 Kỹ năng :

So sánh, trình bày

3 Thái độ

Có ý thức ôn tập nghiêm túc

II NỘI DUNG HỌC TẬP

Phân biệt sự khác nhau của các loại quang phổ

III CHUẨN BỊ

Giáo viên: Hình vẽ máy quang phổ.

Học sinh : đọc bài ở nhà

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định tổ chức, kiểm diện:

Ổn định lớp, điểm danh

2 Kiểm tra miệng :

Câu 1 : Nêu và giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng

Câu 2 : Nêu hình ảnh hiện tượng giao thoa : ánh sáng đơn sắc, ánh sángtrắng

Câu 3 : Nêu các công thức trong hiện tượng giao thoa ánh sáng

3 Tiến trình bài học :

Hoạt động 1: tìm hiểu máy

quang phổ lăng kính (10’)

=> Nắm cấu tạo và hoạt

động từng bộ phận của

máy quang phổ

Giới thiệu máy quang phổ

Cho học sinh xem hình 26.1 và

nêu các bộ phận của máy

quang phổ

I Máy quang phổ lăng kính

Máy quang phổ lăng kính gồm có babộ phận chính:

+ Ống chuẫn trực: Là bộ phận tạochùm sáng song song Nó có một khehẹp F đặt ở tiêu điểm chính của thấukính hội tụ L1 Chùm sáng đi từ F, sau khiqua L1 sẽ là một chùm song song

+ Hệ tán sắc gồm một (hoặc hai, ba)lăng kính P Chùm tia sáng song song saukhi ra khỏi ống chuẫn trực, sau khi quahệ tán sắc, sẽ phân tán thành nhiềuchùm tia đơn sắc song song

+ Buồng ảnh: Là bộ phận tạo ảnhcủa các chùm sáng đơn sắc Nó cómột màn ảnh K đặt tại tiêu diện củathấu kính hội tụ L2 Các chùm sáng songsong ra khỏi hệ tán sắc sau khi qua L2 sẽhội tụ tại các điểm khác nhau trênmàn ảnh K, mỗi chùm cho một ảnhthật, đơn sắc của khe F

Trang 10

Hoạt động 2: Tìm hiểu quang

phổ phát xạ ( 20’)

=> Nắm được nguồn phát,

đặc điểm của quang phổ

phát xạ

Giới thiệu quang phổ phát xạ

Giới thiệu hai loại quang phổ

phát xạ

Giới thiệu quang phổ liên tục

Giới thiệu cách tạo ra quang

phổ liên tục

Giới thiệu đặc điểm của

quang phổ liên tục

Giới thiệu quang phổ vạch

Giới thiệu cách tạo ra quang

phổ vạch

Giới thiệu đặc điểm của

quang phổ vạch

II Quang phổ phát xạ

Mọi chất rắn, lỏng, khí được nung nóngđến nhiệt độ cao, đều phát ra ánhsáng Quang phổ của ánh sáng do cácchất đó phát ra gọi là quang phổ phátxạ của chúng

Quang phổ phát xạ của các chấtkhác nhau có thể chia thành hai loạilớn: quang phổ liên tục và quang phổvạch

Quang phổ liên tục là một dải cómàu từ đỏ đến tím nối liền nhau mộtcách liên tục

Quang phổ liên tục do các chất rắn,lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn,phát ra khi bị nung nóng

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vàonhiệt độ của chất phát xạ

Quang phổ vạch là một hệ thốngnhững vạch sáng riêng lẻ, ngăn cáchnhau bởi những khoảng tối

Quang phổ vạch do chất khí ở áp suấtthấp phát ra, khi bị kích thích bằng nhiệthay bằng điện

Quang phổ vạch của mỗi nguyên tố thìđặc trưng cho nguyên tố ấy

Hoạt động 3: Tìm hiểu

quang phổ hấp thụï ( 20’)

=> Nắm được nguồn phát,

đặc điểm của quang phổ

hấp thụ

Trình bày cách tạo ra quang phổ

hấp thụ

Yêu cầu học sinh định nghĩa

quang phổ vạch hấp thụ

Giới thiệu đặc điểm của

quang phổ vạch hấp thụ

III Quang phổ hấp thụ

Quang phổ vạch hấp thụ là các vạchhay đám vạch tối trên nền của mộtquang phổ liên tục

Quang phổ hấp thụ của các chất khíchứa các vạch hấp thụ và đặc trưngcho chất khí đó

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết

So sánh 3 loại quang phổ

Quang phổ liên tục Quang phổ hấp

Điều

kiện chất rắn, lỏng hoặcchất khí có áp suất

lớn, phát ra khi bịnung nóng

Aùnh sáng đènhơi (H2, thủyngân Natri,…)hấp thụ cácvạch màu củaquang phổ liêntục

chất khí ở áp suấtthấp phát ra, khi bịkích thích bằng nhiệthay bằng điện

Đặc Dãy màu liên tục từ các vạch hay hệ thống những

Trang 11

điểm đỏ đến tím đám vạch tối

trên nền của một quang phổ liên tục

vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối

2 Hướng dẫn học tập

* Đối với bài học tiết này: Học bài, làm bài tập ở sau sách giáo khoa

* Đối với bài học tiết sau: “ Tia hồng ngoại Tia tử ngoại”

+ Bước sóng của tia hồng ngoại, tia tử ngoại

+ Công dụng, ứng dụng của tia hồng ngoại, tia tử ngoại

+ Tìm các ví dụ thực tế cĩ liên quan đến tia hồng ngoại, tia tử ngoại

VI PHỤ LỤC:

Sách giáo khoa, sách giáo viên

VII Rút kinh nghiệm

Nội dung

Phương pháp

Thiết bị

Tiết 47

Ngày dạy : 16/ 1 / 2013

TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

Nêu được bản chất, cách phát, các đặc điểm và cơng dụng của tia hồng ngoại

Nêu được bản chất, cách phát, các đặc điểm và cơng dụng của tia tử ngoại

Trang 12

Tích hợp giáo dục mơi trường: tránh sự chiếu của tia tử ngoại trong trời gian dài Tác dụng của tần ơzơn, ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính

2 Kỹ năng

Liên hệ kiến thức cũ

So sánh hai tia

3 Thái độ

Học tập nghiêm túc, liên hệ thực tế tốt

II NỘI DUNG HỌC TẬP

Công dụng của hai loại tia

III CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm hình 27.1 SGK Vẽ phóng to hình 27.1.

Học sinh: đọc bài ở nhà, soạn bài

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Oån định tổ chức, kiểm diện

Ổn định lớp, điểm danh

2 Kiểm tra miệng

Câu 1 : Nêu sự khác nhau của 3 loại quang phổ đã học

Câu 2 : Ưùng dụng của các loại quang phổ

3.Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Nêu cách phát

hiện tia hồng ngoại, tia tử ngoại

Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất,

tính chất chung của tia hồng ngoại

và tia tử ngoại(10’)

=> Những điểm 2 loại tia giống

nhau

Yêu cầu học sinh lập luận để rút

ra bản chất của tia hồng ngoại và

Giới thiệu tính chất chung của tia

hồng ngoại và tia tử ngoại

II Bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại

1 Bản chất

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại cócùng bản chất với ánh sáng vàđều là sóng điện từ

Tia hồng ngoại có bước sóng dàihơn 0,76m đến khoảng vào mm

Tia tử ngoại có bước sóng ngắnhơn 0,38m đến cở 10-9m

2 Tính chất

Tia hồng ngoại và tia tử ngoạicũng tuân theo các định luật:truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ,và cũng gây được hiện tượngnhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng

Trang 13

thông thường.

Hoạt động 3: Tìm hiểu tia hồng

ngoại ( 10’)

=> Nắm vững nguồn phát, tính

chất và công dụng của tia

hồng ngoại

Giới thiệu các nguồn phát ra tia

hồng ngoại

Giới thiệu từng tính chất của tia

hồng ngoại và yêu cầu học sinh

nêu công dụng của từng tính chất

đó

Giới thiệu một số ứng dụng của

tia hồng ngoại trong lĩnh vực quân

Để tạo ra chùm tia hồng ngoạiđịnh hướng, dung trong kĩ thuật,người ta thường dùng đèn điệndây tóc nhiệt độ thấp hoặc dùngđiôt phát quang hồng ngoại

2 Tính chất và công dụng

+ Tính chất nỗi bật nhất là cótác dụng nhiệt rất mạnh, đượcdùng để sấy khô, sưởi ấm

+ Tia hồng ngoại có thể gây ramột số phản ứng hóa học Nhờđó người ta chế tạo được phim đểchụp ảnh hồng ngoại vào ban đêm.+ Tia hồng ngoại cũng có thể biếnđiệu được như sóng điện từ caotần Tính chất này cho phép chếtạo được những bộ điều khiển từxa

+ Tia hồng ngoại được ứng dụngnhiều trong quân sự: Ống dòmhồng ngoại, camêra hồng ngoại,tên lửa điều khiển bằng tia hồngngoại, …

Hoạt động 4: Tìm hiểu tia tử

ngoại ( 10’)

=> Nắm vững nguồn phát, tính

chất, công dụng của tia tử

ngoại

Giới thiệu các nguồn phát ra tia

tử ngoại

Giới thiệu từng tính chất của tia

tử ngoại và yêu cầu học sinh nêu

công dụng của từng tính chất đó

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

IV Tia tử ngoại

1 Nguồn tia tử ngoại

Những vật có nhiệt độ cao từ

20000C trở lên đều phát tia tửngoại Nhiệt độ của vật càng caothì phổ tử ngoại của vật càng kéodài về phía sóng ngắn

Hồ quang điện, bề mặt của MặtTrời là những nguồn tử ngoạimạnh

Nguồn tử ngoại trong phòng thínghiệm, nhà máy thực phẩm, bệnhviện, … là đèn hơi thủy ngân

2 Tính chất

+ Tác dụng lên phim ảnh, do đóthường dùng phim ảnh để nghiêncứu tia tử ngoại

+ Kích thích sự phát quang của nhiềuchất Được áp dụng trong đènhuỳnh quang

+ Kích thích nhiều phản ứng hóahọc Được dùng làm tác nhân chophản ứng hóa học

Trang 14

Giới thiệu các môi trường hấp

thụ tia tử ngoại

Yêu cầu học sinh nêu sự nguy

hiểm khi gây thủng tầng ôzôn

Giới thiệu từng công dụng của tia

tử ngoại và yêu cầu học sinh nêu

ví dụ minh họa cho công dụng đó

Tích hợp giáo dục mơi trường: tránh sự chiếu

của tia tử ngoại trong trời gian dài Tác dụng của

tầng ơzơn, ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính

+ Để tạo tầng ozon ta cần cĩ điều kiện gì?

+ hiệu ứng nhà kính là gì?

+ Nêu ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính

+ Nếu tiếp xúc với tia tử ngoại thường xuyên

cĩ tác hại gì? ( ánh nắng nhân tạo)

+ Làm ion hóa không khí và nhiều chất khí khác Gây tác dụng quang điện

+ Có tác dụng sinh học: hủy hoại tế bào da, tế bào võng mạc, diệt khuẩn, diệt nấm mốc

+ Bị nước, thủy tinh … hấp thụ rất mạnh nhưng lại có thể truyền qua được thạch anh

3 Sự hấp thụ tia tử ngoại

Thủy tinh thông thường hấp thụ mạnh các tia tử ngoại Thạch anh, nước và không khí hấp thụ mạnh các tia có bước sóng ngắn hơn 200nm

Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các tia có bước sóng dưới 300nm phát

ra từ Mặt Trời

4 Công dụng

+ Trong y học tia tử ngoại được dùng để tiệt trùng các dụng cụ phẩu thuật, để chữa một số bệnh như bệnh còi xương

+ Trong công nghiệp thực phẩm, tia tử ngoại được dùng để tiệt trùng cho thực phẩm

+ Trong công nghiệp cơ khí, tia tử ngoại được dùng để tìm các vết nứt trên các bề mặt kim loại

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết

Nêu sự khác nhau của hai tia

 Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt( tia tử ngoại: ion hóa không khí, hủy diệt tế bào)

Nêu công dụng của hai tia

=> ( theo bài giảng)

2 Hướng dẫn học sinh tự học

* Đối với bài học tiết này: Học bài, làm bài tập

* Đối với bài học tiết sau: :” Tia X”

+ Điều kiện tạo ra tia X Nĩ khác cách tạo tia hồng ngoại, tia tử ngoại ở điểm nào? + Công dụng, ứng dụng tia X

VI PHỤ LỤC

Sách giáo khoa, sách giáo viên, các thông tin trên mạng

VII RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Nội dung

Phương pháp

Thiết bị

Ngày đăng: 13/04/2023, 16:36

w