NH ÓM 4 ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ I LỚP 9 ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ I LỚP 9 I BẢNG TÍNH TRỌNG SỐ, CÂU HỎI, ĐIỂM SỐ CỦA ĐỀ KIỂM TRA Mục tiêu Kiểm tra định kì 1 tiết định kì học kì I Vật lí lớp 9 Hì[.]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ I LỚP 9.
I BẢNG TÍNH TRỌNG SỐ, CÂU HỎI, ĐIỂM SỐ CỦA ĐỀ KIỂM TRA
Mục tiêu: Kiểm tra định kì 1 tiết định kì học kì I Vật lí lớp 9.
Hình thức kiểm tra: 30% TN , 70%TL
Thời gian 45 phút
Tính trọng số nội dung kiểm tra (theo khung ppct) và số câu hỏi ở các
cấp độ:
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
Nội dung Tổng số tiết thuyết Lí LT (1,2) Số tiết thực VD Trọng số
(3,4) LT (1,2) (3,4) VD
Chương I Điện học
I 2 Công thức tính điện trở -
Biến trở
b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu Điểm số
Cấp độ 1,2
I 2 Công thức tính điện trở - Biến trở
14,7
Cấp độ 3,4
I 2 Công thức tính điện trở - Biến trở
Ghi chú: + Công và công suất : 02 câu trong đó 1 cho cả cấp độ (1,2) và (3,4)
+ Tỉ trọng được thể hiện bằng điểm số
Trang 2II KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (TNKQ và TL)
Tên chủ
đề Nhận biết Thông Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng
1 Điện
trở của
dây dẫn.
Định
luật Ôm
TL:
3 câu
6 điểm
I.1 Nêu được điện trở
của mỗi dây dẫn đặc
trưng cho mức độ cản
trở dòng điện của dây
dẫn đó
I.2 Nêu được R dây
dẫn được xác định như
thế nào và đơn vị đo là
gì.
I.3 Phát biểu được
định luật Ôm đối với
một đoạn mạch có điện
trở
I.4 .
I.5 Nhận biết được các
loại biến trở.
I.6 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.
I.7 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
I.8 Xác định được R của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.
I.9 VD được ĐL Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
I.10 Xác định được bằng TN mối quan hệ giữa R của dây
dẫn với l, S và .
I.11 Xác định được bằng TN mối quan hệ giữa R TD của đoạn mạch nt hoặc // với các R thành phần.
I.12 .
I.13 VD được định luật Ôm và công thức R =
để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong
đó có mắc biến trở
Tổng số:
2 câu
1 điểm
1 câu 0,5 điểm
1,5câu
2 điểm
1 câu 0,5 điểm
0,5 câu
2 điểm 0
0,5 câu
1 điểm
6,5câu
7 điểm
2 Công
và công
suất
điện
TN:
2 câu
4,0 điểm
I.14 Viết được các
công thức tính công
suất điện và điện năng
tiêu thụ của một đoạn
mạch.
I.15 Nêu được một số
dấu hiệu chứng tỏ dòng
điện mang năng lượng.
I.16 Phát biểu và viết
được hệ thức của định
luật Jun – Len-xơ.
I.17 Nêu được tác hại
của đoản mạch và tác
dụng của cầu chì.
I.18 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng.
I.19 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động.
I.20 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng
an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng.
I.21 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.
I.22 Vận dụng được các công thức = UI, A = t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
Tổng số:
1 câu
1 câu 0,5 điểm
0,5 câu
2,5 câu
3 điểm
Tổng cộng: 3 câu
1,5 điểm
1 câu 0,5 điểm
1,5câu
2 điểm
2câu
1 điểm
1,0 câu
4 điểm 0
0,5 câu
1 điểm
9 câu
10 điểm
SOẠN ĐỀ
Trang 3R1
A B
R2
TRƯỜNG THCS HẢI BÌNH KIỂM TRA: 45 phút
Môn: Vật lý Tiết:21 Ngày… / /2012
Họ và tên : Lớp: 9
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Đề bài:
Phần I: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:
Câu 1: (0,5 điểm) Hãy chọn cách sắp xếp theo đúng thứ tự đơn vị của công, công suất, điện trở
suất:
Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 song song R2, điện trở tương đương có giá trị là:
Câu 3: (0,5điểm) Để có 1 điện trở tương đương bằng 10 cần mắc nối tiếp các điện trở nào sau đây:
A) 2; 4; 6 C) 2; 3; 4; 5
B) 1; 1; 3; 3 D) 1; 1; 2; 2; 4
Câu 4: (0,5 điểm) Một bếp điện khi mắc vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bếp có
cường độ là 1,5A Điện năng tiêu thụ của bếp trong thời gian 10 phút là bao nhiêu?
A) 33 kJ C) 19,8kJ
B) 198000J D) 3300J
Câu 5: (0,5 điểm) Trong các hình vẽ dưới đây, hình vẽ không dùng để ký hiệu biến trở là:
Câu 6: (0,5 điểm) Biểu thức của định luật Jun – Lenxơ là:
A) B) C) D)
Phần II: (7 điểm) Tự luận.
Câu 7: (4 điểm) Có 2 điện trở R1 = 18 , R2 =12
được mắc với nhau như hình vẽ Biết hiệu điện thế đặt
vào hai đầu đoạn mạch là U = 36V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
Trang 4b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.
c) Tính công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở
d) Tính nhiệt lượng toả ra trên đoạn mạch trong thời gian 20 phút (bỏ qua điện trở của dây dẫn)
Câu 8: (2 điểm) Một biến trở làm bằng Nikêlin có tiết diện S=1,6mm2, chiều dài l=600m, điện trở suất =0,4.10
-6m
a Tính điện trở lớn nhất của biến trở
b Mắc biến trở vào mạch điện như hình vẽ
Trên bóng đèn có ghi (9V-0,5A), hiệu điện thế giữa hai
điểm AB là 12V Hỏi phải điều chỉnh biến trở cótrị số bao nhiêu để đèn sáng bình thường?
Câu 9: (1 điểm) Nếu điện trở của dây dẫn giảm đi hai lần đồng thời hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng lên
hai lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Bài làm:
R B
Đ
R B
Đ