trêng thcs xu©n l©m MA TRẬN ĐỀ VÀ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2011 2012) Môn Vật lí 7 I MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA 1 Phạm vi kiến thức Từ tiết 1 đến tiết 8 theo phân phối chương trình 2 Mục đích[.]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ VÀ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2011-2012)
Môn Vật lí 7
I - MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:
1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 8 theo phân phối chương trình
2 Mục đích:
- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần quang học
Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý
- Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù
hợp
II - HÌNH THỨC KIỂM TRA: Đề kết hợp (trắc nghiệm 30% - tự luận 70%)
BẢNG TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Nội dung
Tổng số tiết Lí thuyết
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
1 Sự truyền
thẳng ánh sáng
2 Phản xạ ánh
2 T NH S CÂU H I CHO CÁC CH ÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ Ố CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ ỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ Ủ ĐỀ ĐỀ
Cấp độ 1,2
1 Sự truyền thẳng ánh sáng 23,3 2 0,5*** 1,0 1,5
2 Phản xạ ánh sáng – Gương phẳng
Cấp độ 3,4
1 Sự truyền thẳng ánh sáng 14,4 1 0,5*** 0,5 1,0
2 Phản xạ ánh sáng – Gương phẳng
MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KI M TRA.ỂM TRA
Trang 2Tên chủ
đề Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng
1 Sự
truyền
thẳng
ánh
sáng
1 Nhận biết được
rằng, ta nhìn thấy
các vật khi có ánh
sáng từ các vật đó
truyền vào mắt ta
3 Phát biểu được
định luật truyền
thẳng của ánh sáng
4 Nhận biết được
ba loại chùm sáng:
song song, hội tụ
và phân kì
2 Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
5 Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
6.Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
Tổng số:
1 câu
0,5 điểm
0,5 câu 1,5 điểm
1 câu 0,5 điểm
1 câu 0,5 điểm
0,5 câu 1,0 điểm
3+1 1,5+2,5
2
Phản
xạ ánh
sáng
7 Nêu được ví dụ
về hiện tượng phản
xạ ánh sáng
- Phát biểu được
định luật phản xạ
ánh sáng
8 Nhận biết được
tia tới, tia phản xạ,
góc tới, góc phản
xạ, pháp tuyến đối
với sự phản xạ ánh
sáng bởi gương
phẳng
9 Nêu được những
đặc điểm chung về
ảnh của một vật tạo
bởi gương phẳng,
đó là ảnh ảo, có
kích thước bằng
vật, khoảng cách từ
gương đến vật và
đến ảnh là bằng
nhau
10 Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
11 Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh
ảo tạo bởi gương phẳng
12 Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
Tổng số:
1 câu
0,5 điểm
0,5 câu 1,0 điểm
1,5
3 điểm
1+2 0,5+4
3
Gương
cầu
13 Nêu được
những đặc điểm
của ảnh ảo của một
vật tạo bởi gương
15 Nêu được ứng
dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song
16 Nêu được
ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng
Trang 3cầu lồi.
14 Nêu được các
đặc điểm của ảnh
ảo của một vật tạo
bởi gương cầu lõm
song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song
nhìn thấy rộng
Tổng số:
1 câu
0,5 điểm
1 câu 0,5 điểm
0,5 câu 0,5 điểm
0,5 câu 1,5 điểm
2+1 1+2
Tổng cộng: 3 câu
1,5 điểm
2 câu 0,5 điểm
1,0câu 1,5 điểm
1câu
1 điểm
0,5 câu 1,5 điểm 0
2 câu 4,0 điểm
6+4 câu 3+7 điểm
Trang 4TRƯỜNG THCS XUÂN LÂM KIỂM TRA : 45 phút
Môn: Vật lý Tiết:10 Ngày / /2011
Họ và tên : Lớp: 7
Đề bài:
Phần I: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:
Câu 1:(0,5 điểm) Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng
A.Mặt Trời C Ngọn nến đang cháy
B Một bóng đèn dây tóc đang sáng D.Mặt Trăng
Câu 2: :(0,5 điểm) Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường nào?
A Theo nhiều đường khác nhau C Theo đường thẳng
B Theo đường gấp khúc D Theo đường cong
Câu 3: (0,5 điểm) Khi có nguyệt thực thì:
A Trái đất bị mặt trăng che khuất C Mặt trăng không phản xạ ánh sáng nữa
B Mặt trăng bị trái đất che khuất D Mặt trời không chiếu sáng mặt trăng nữa
Câu 4: :(0,5 điểm) ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi khi đặt vật gần gương là:
A ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật
B ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật
C .ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật
D ảnh hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật
Câu 5: :(0,5 điểm) Trong bình vẽ bên, góc tới là:
B.S ˆ I N D.B ˆ I S
Câu 6: :(0,5 điểm)
Vì sao nhờ có gương phản xạ đèn pin lại có thể chiếu ánh sáng đi xa
A Vì gương hắt ánh sáng trở lại
B Vì gương cho ảnh ảo rõ nét hơn
C Vì đó là gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song
D Vì nhờ có gương mà ta nhìn thấy những vật ở xa
Phần II: Tự luận.
Câu 7: (1,5 điểm) a) Tại sao gương cầu lõm lại có thể dùng để đun nóng một vật đặt ở trước gương?
b) Vì sao trên ô tô, xe máy người ta thường lắp một gương cầu lồi ở phía trước người lái xe để quan sát ở phía sau mà không lắp một gương phẳng?
Câu 8: (1 điểm) Cho một mũi tên AB đặt trước một gương phẳng.
Vẽ ảnh của mũi tên tạo bởi gương phẳng
Câu 9: (2 điểm)
a) Vẽ tia phản xạ trongtrường hợp sau và tính góc
tới
B A
G
N
R S
A B I
I S
Trang 5b) Có một cái cây mọc ở bên cạnh một hồ nước Giải thích tại sao ảnh của cái cây trên mặt hồ lại bị lộn ngược (xem mặt hồ là một gương phẳng)?
Câu 10: (2,5 điểm)
a) Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng
b) Giải thích hiện tượng Nhật thực
Bài làm: