BỆNH LÝ CẦU THẬN NGUYÊN PHÁT -Viêm cầu thận hậu nhiễm trùng cấp tính -Viêm cầu thận tiến triển nhanh - viêm cầu thận liềm thể Crescentic Glomerulonephritis -Bệnh cầu thận màng Membran
Trang 4GIẢI PHẪU – MÔ HỌC
Trang 7Sinh thiết mô thận bằng kim tự động
qua da dưới hướng dẫn siêu âm Xét
nghiệm vi thể mô thận này giúp cung
cấp thông tin cần thiết để chẩn đoán,
theo dõi hoặc điều trị bệnh thận
-CT scan: chẩn đoán u
thận
PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁN
Trang 8BỆNH LÝ THẬN BỆNH LÝ CẦU THẬN
BỆNH ỐNG THẬN – MÔ KẼ
BỆNH LÝ MẠCH MÁU THẬN
U THẬN
Trang 10BỆNH LÝ CẦU THẬN
NGUYÊN PHÁT
-Viêm cầu thận hậu nhiễm trùng cấp tính
-Viêm cầu thận tiến triển nhanh - viêm cầu thận liềm thể (Crescentic Glomerulonephritis)
-Bệnh cầu thận màng (Membranous Glomerulopathy)
-Viêm cầu thận màng - tăng sinh
-Viêm cầu thận tăng sinh tế bào gian mao mạch – bệnh thận IgA
-Xơ hoá cầu thận một phần – khu trú (Focal Segmental
GlomeruloSclerosis)
-Viêm cầu thận mãn
-Tổn thương tối thiểu (Minimal Change Disease)
THỨ PHÁT
-Viêm thận trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống (lupus nephritis)
-Bệnh thận do tiểu đường (Diabetic Nephropathy)
Trang 11BỆNH LÝ CẦU THẬN
1.Tiểu máu không đau từng đợt, có nhiều mức độ: tiểu máu đại thể hoặc
tiểu máu vi thể
2 Tiểu đạm không triệu chứng
3 Viêm thận cấp: tiểu máu, thiểu niệu và cao huyết áp
4 Hội chứng thận hư: tiểu đạm > 3,5g/24 giờ, albumin-máu giảm, phù
toàn thân, thường kèm tăng lipid-máu
5 Suy thận mãn
Trang 12CÁC TỔN THƯƠNG Ở CẦU THẬN
Trang 13SƠ ĐỒ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG CẦU THẬN
Trang 14Viêm cầu thận hậu nhiễm trùng cấp tính (Acute
post-infectious glomerolunephritis)
Cầu thận tăng sinh lan tỏa
hậu nhiễm liên cầu khuẩn (acute post-streptococcal glomerulonephritis)
Sau viêm họng, viêm da do nhiễm liên cầu khuẩn Các loại
vi khuẩn khác có thể gặp gồm: staphylococcus, meningococcus, phế cầu
khuẩn, virus, sốt rét, nhiễm toxoplasma, nhiễm schistosomia
6-10 tuổi,1-4 tuần lễ sau viêm họng, mệt mỏi, sốt, buồn nôn, tiểu ít, tiểu máu hoặc nước tiểu xậm màu, phù mặt nhất là quanh hốc mắt, cao huyết áp nhẹ Trường hợp hậu nhiễm liên cầu khuẩn: tăng anti-streptolysin (ASO) và giảm C3 trong máu
HC, bạch cầu, ít hoặc nhiều đạm niệu
Ở trẻ em: tiên lượng tốt,
Ở người lớn 60% khỏi bệnh hoàn toàn Nếu kèm viêm cầu thận liềm thể: tiên lượng xấu
Trang 18Viêm cầu thận tiến triển nhanh
(Rapidly progressive glomerulonephritis) = viêm cầu thận liềm thể
(crescentic glomerulonephritis)
Tăng sinh tế bào biểu mô tạo thành các liềm tế bào dưới bao Bowman, kèm với các tổn thương khác của cầu thận
- Týp I: có lắng đọng trên màng đáy kháng thể kháng màng đáy IgG và
nhiều khi là C3 Kháng thể kháng màng đáy cầu thận cũng gắn với
màng đáy mao mạch phế nang, làm bệnh nhân xuất huyết phổi và suy thận, gọi là hội chứng Goodpasture
-Týp II: là biến chứng của các viêm cầu thận do lắng đọng phức hợp
miễn dịch (viêm cầu thận hậu nhiễm trùng, lupus, bệnh thận IgA…)
-Týp III: nghèo miễn dịch (pauci-immune type)
Trong huyết thanh có kháng thể ANCA (antineutrophil cytoplasmic
antibody) p-ANCA và c-ANCA chống các protein có trong bào tương
của BCĐNTT
3/4 số bệnh nhân viêm cầu thận liềm týp III, có thêm các triệu chứng
của viêm mạch máu hệ thống (thí dụ viêm mạch Wegener, viêm đa
động mạch dạng nốt )
Trang 22Bệnh cầu thận màng (Membranous glomerulopathy)
Hội chứng thận hư thường gặp ở người lớn
85% trường hợp là bệnh vô căn, số còn lại thứ phát sau nhiễm trùng (viêm gan siêu vi B, giang mai, sốt rét), lupus đỏ hệ thống, tiếp xúc với muối vô cơ (muối vàng, thủy ngân), do thuốc (penicillamine, captopril)
Cơ chế bệnh sinh: Do lắng đọng các phức hợp miễn dịch lưu thông trong máu lên màng đáy cầu thận Trong các trường hợp vô căn, các kháng thể tương tác tại chỗ với các kháng nguyên nội sinh hoặc các kháng nguyên cắm trên cầu thận
- Dưới kính hiển vi quang học chỉ thấy hình ảnh thành mao mạch dày lên, có dạng “gai”, “lỗ”, không kèm tăng sản tế bào (trừ tổn thương thận do lupus)
- Dưới kính hiển vi huỳnh quanh thấy hình ảnh lắng đọng dạng hạt các IgG và C3 dọc theo thành mao mạch
- Khảo sát bằng kính hiển vi điện tử cho thấy sự lắng đọng phức hợp miễn dịch diễn tiến qua 4 giai đoạn
Trang 25Viêm cầu thận màng - tăng sinh
(Membranoproliferative glomerulonephritis)
Viêm cầu thận màng - tăng sinh có thể nguyên phát vô căn hoặc đi kèm với các bệnh hệ thống
Viêm cầu thận màng - tăng sinh được chia thành hai týp chính là I và II dựa
trên sự khác biệt siêu cấu trúc, miễn dịch huỳnh quang và bệnh sinh học Đa số viêm cầu thận màng – tăng sinh thuộc về týp I, týp II tương đối hiếm gặp
- Dưới kính hiển vi huỳnh quang và kính hiển vi điện tử, týp I và II có hình ảnh tổn thương khác nhau:
* Týp I: lắng đọng dưới tế bào nội mô 1 chất đậm đặc cấu tạo bởi C3, IgG và C1q, C4
* Týp II: lắng đọng giữa màng đáy một chất đậm đặc không rõ thành phần cấu tạo, làm màng đáy bị biến dạng giống hình dải ru băng
Trang 27BỆNH THẬN IgA (bệnh Berger)
Trang 28XƠ HÓA CẦU THẬN MỘT PHẦN KHU TRÚ
Dính lõi cầu thận vào nang Bowman
Lắng đọng IgM ở vùng cầu thận xơ hóa và gian mạch
Trang 31Hồng Ban Cánh Bướm (butterfly rash) trên da mặt
bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ
thống-Systemic Lupus Erythematosus (SLE)
Cutaneous lesions may occur in up to 85% of SLE patients
Trang 32PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG CẦU THẬN –
HIỆP HỘI THẬN HỌC QUỐC TẾ - HỘI BỆNH HỌC
THẬN 2004 (ISN/RPS 2004)
Trang 33VIÊM THẬN LUPUS NHÓM IV
Trang 34Miễn dịch huỳnh quang (ImmunoFluorescence - IF)
Sinh thiết thận bệnh nhi bị viêm thận lupus nhóm IV: có lắng đóng dạng hạt thô IgG ở quai mao mạch và gian mao mạch cầu thận
Trang 39Viêm thận – bể thận cấp
Trang 42Viêm thận - mô kẽ cấp tính do thuốc, mô kẽ phù nề, thấm nhập tế bào đơn nhân, bạch cầu ái toan
Trang 43Methicilline, thiazide…, có thể thấy phản ứng viêm hạt với u hạt và đại bào trong mô kẽ
Trang 44Nhú thận bị hoại tử do thuốc trực tiếp làm tổn thương tế bào; hoặc gián tiếp do thuốc ức chế tác dụng giãn mạch của prostaglandin, gây ra thiếu máu nhú thận
Bệnh thận do thuốc giảm đau
Trang 45Nhú thận hoại tử đông, rải rác có các ổ calci hoá nghịch dưỡng; mô kẽ viêm,
xơ hoá; có hình ảnh dày màng đáy ở các mạch máu nhỏ
Trang 46HOẠI TỬ ỐNG THẬN CẤP
Trang 47Patterns of tubular damage
in ischemic and toxic acute kidney injury In the
ischemic type, tubular
necrosis is patchy,
relatively short lengths of tubules are affected, and straight segments of
proximal tubules (PST) and ascending limbs of Henle's loop (HL) are most
vulnerable In toxic acute kidney injury, extensive necrosis is present along the proximal convoluted tubule segments (PCT) with many toxins (e.g., mercury), but necrosis of the distal tubule,
particularly ascending HL, also occurs In both types, lumens of the distal
convoluted tubules (DCT) and collecting ducts (CD) contain casts
Sơ đồ: vùng ống thận tổn thương trong hoại tử ốg
thận cấp do thiếu máu và do ngộ độc
Trang 48Thận sưng to, vùng vỏ nhợt nhạt, vùng tủy sung huyết
Trang 49Hoại tử ống thận cấp do thiếu máu: Rải rác từng tế bào ống thận riêng lẻ
bị hoại tử bong ra (mũi tên), để lộ màng đáy (A);
Hoại tử ống thận cấp do độc chất (ngộ độc thủy ngân), hoại tử lan toả ống thận gần (*) (B)
Trang 52Ổ nhồi máu trắng hình tam giác, có đáy tựa trên bề mặt vỏ bao thận
Trang 53Sẹo lõm trắng do nhồi máu thận
Trang 54Thận teo, bề mặt có hạt mịn (A); hẹp lòng tiểu động mạch thận do lắng đọng hyalin (B)
Trang 60SỎI THẬN
SAN HÔ
Thận bị ứ nước, sỏi thận san hô trong đài
bể thận
Trang 61BỆNH LÝ THẬN GHÉP
Trang 62Thải ghép cấp qua trung gian kháng thể:
Viêm mao mạch quanh ống thận (A)
Nhuộm miễn dịch men có C4d trong mao mạch cầu thận và mao mạch quanh ống thận (B)
BỆNH LÝ THẬN GHÉP (tt)
Trang 63U THẬN
U LÀNH
-U tuyến nhú thận (Renal papillary adenoma)
-U mỡ - cơ trơn – mạch máu (Angiomyolipoma)
U ÁC
-Carcinôm tế bào ống thận (Renal cell carcinoma)
-U Wilms (U nguyên bào thận – Nephroblastoma)
-Carcinôm tế bào niệu mạc (tế bào chuyển tiếp) của bể thận
(Transitional cell carcinoma)
Trang 68RENAL CELL TUMOURS
Etiology : overweight and obesity, Sex steroid hormones may affect renal cell
proliferation by direct endocrine receptor-mediated effects Obesity with the combined endocrine disorders, such as decreased levels of sex hormone-
binding globulin and progesterone, insulin resistance, and increased levels of growth factors such as IGF1 Hypertension, use of hypertensive medication , including diuretics, has been associated with an elevated risk Acquired cystic kidney disease, end-stage renal disease, Trichloroethylene
Trang 70Đại thể và vi thể carcinôm niệu mạc dạng chồi sùi trong
bể thận, chèn ép tuỷ thận
Trang 71interstitial fibrosis degrading from the cortex to the medulla but the final diagnosis is made by detecting adduct AA – DNA from the specimen
tissues Bilateral uretero – nephrectomy prevention depend on detecting atypical epithelial cells in urinary cytology and renal transplantation or
hemodialysis after the surgery is the current solution That makes the
carefulness of physicians on slimming regimen including herbal
medication
Trang 72Đầu thập niên 90, các tác giả ở bệnh viện Erasme, Bruxelle, Bỉ có báo cáo 43 trường hợp dùng thuốc “làm ốm” có chứa cỏ Trung
Quốc sau đó bị suy thận mạn không hồi phục(9)
Nghiên cứu sinh hóa cho thấy dược thảo Stephania tetranda trong
thuốc “làm ốm” bị thay thế tình cờ bằng một dược thảo khác là
Aristolochia fangchi do sai lầm trong pha chế (vì phát âm theo tên Trung Hoa tương đối giống nhau: Guang Fang Ji và Han Fang Ji)
Guang Fang Ji (Rx Aristolochia)
Han Fang Ji (Rx Stephania Tetrandra)
Cả hai dược thảo này đều được các tác giả Trung quốc cho là có tính lợi tiểu, kháng sinh nhẹ
Riêng dược thảo Aristolochia fangchi chứa acide aristolochique
(AA) là dẫn chất của nitrophenanthren gây độc cho thận người và sinh ung thư
Cơ chế sinh ung thư trên thực nghiệm: đột biến từ AA gắn vào
DNA của một số cơ quan như thận, niệu quản, bàng quang, dạ
dày liên quan gen p53
Gần đây một số tác giả khác đã tìm thấy bằng chứng liên quan
giữa việc dùng loại thuốc “làm ốm” chứa AA và sự phát sinh
carcinoma đường niệu mạc ở người
Trang 73Carcinom niệu mạc vùng đài – bể thận
Trang 741 Kumar V., Abbas A.K., and Aster J.C., eds
(2015), Robbins and Cotran pathologic basis of
disease, Elsevier/Saunders, Philadelphia, PA
Chapter 20: The Kidney, p.898-958
2 Strayer D.S., Rubin E., Saffitz J.E., et al., eds
(2015), Rubin’s pathology: clinicopathologic
foundations of medicine, Wolters Kluwer Health,
Philadelphia Chapter 22: The Kidney, p.903-958
3 Bài Giảng Lý Thuyết Giải Phẫu Bệnh
2015-2016 Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch,
TP.HCM Chương 14: Bệnh Lý Thận, p.305-328.
TÀI LIỆU THAM KHẢO