VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ CO THẮT PHẾ QUẢN • Sinh lý bệnh: Trương lực cử động phế quản – Hệ TK đối giao cảm: Thụ thể với co kéo cơ học, kích thích hóa học Co thắt PQ khi kích thích đối
Trang 1XỬ TRÍ MỘT SỐ VẤN ĐỀ
TRONG MỔ
Trang 3VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
• Biến cố trong mổ phổ biến
• Chiếm tỷ lệ cao trong khiếu nại trong thời gian gần đây
• Nhiều cơ chế khác nhau
• Gây tử vong và biến chứng rất nặng nề
Trang 4VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
• ASA Closed Claims Project
• Ghi nhận và phân tích các khiếu nại có liên quan GMHS
• Số liệu từ năm 1985
• Cập nhật thường xuyên
Trang 5VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
Trang 6VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
Caplan RA et al, Anesthesiology, 1990
Biến cố hô hấp Số lượng % biến cố hô hấp
Trang 7VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
Trang 8BIẾN CỐ GÂY TỬ VONG
VÀ TỔN THƯƠNG NÃO VĨNH VIỄN 1986 – 2000
Cheney FW et al, Anesthesiology, 2006
Đặt nội khí quản khó 115 23%
Cung cấp Oxy/Thông khí không phù hợp 111 22%
Đặt nội khí quản vào thực quản 66 13%
Rút nội khí quản quá sớm 58 12%
Tắc nghẽn đường thở 47 9%
Biến cố hô hấp khác 56 11%
TỔNG CỘNG 503 100%
Trang 9VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
Trang 10• Phân tích về khiếu nại của Metzner J và cộng sự (2011)
• Dữ liệu phân tích của ASA từ năm 1985
• Mục tiêu: Nâng cao sự an toàn cho BN trong PM
• Ghi nhận 8954 khiếu nại
Metzner et al, Best Pract Res Clin Anaesthesiol, 2011
Trang 11VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
Số lượng khiếu nại
Tổn thương não vĩnh viễn 867
Trang 12VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
Metzner et al, Best Pract Res Clin Anaesthesiol, 2011
Trang 13VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
Trang 15VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ
• Đặt nội khí quản khó: 1 – 4% các TH gây mê toàn diện
• Không thể đặt NKQ: 2 – 7/100000 TH
• Nguy cơ biến chứng hô hấp giảm nhờ vào:
– Theo dõi độ bão hòa Oxy và thán đồ
– Đánh giá trước mổ kỹ
– Phác đồ đặt NKQ khó
– Nội soi phế quản
XEM THÊM “ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN”
Trang 16VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ THÔNG KHÍ/CUNG CẤP OXY
Russell WJ, Anaesth Intensive Care, 1993
Traité d’anesthésie générale – Bernard DALENS
Trang 17VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ THÔNG KHÍ/CUNG CẤP OXY
• Hệ thống thông khí bị tuột:
– Mất hoàn toàn khả năng thông khí cho BN
– 46% trong phẫu thuật đầu và cổ Không thể tiếp cận vùng đầu
BN
– Nguyên nhân có thể do con người
– Tầm quan trọng của việc kiểm tra khi: Xoay bàn mổ, di chuyển
máy gây mê
Trang 18VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ THÔNG KHÍ/CUNG CẤP OXY
• Hệ thống thông khí bị tuột: Phát hiện
– Báo động áp lực thấp
– Thán đồ giảm đột ngột
– SpO2 = TRỄ
– Lâm sàng: Quan sát lồng ngực, nghe phổi
Russell WJ, Anaesth Intensive Care, 1993
Traité d’anesthésie générale – Bernard DALENS
Trang 19VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ THÔNG KHÍ/CUNG CẤP OXY
• Hệ thống thông khí bị tuột: Xử trí
– Kiểm tra ngay lập tức hệ thống thông khí
– Ngưng phẫu thuật
– Thông khí với FiO2 = 100%
– Nếu có vấn đề với máy gây mê Thông khí = Ambu + Oxy
– Hồi sức hô hấp – tuần hoàn nếu cần
– TẦM QUAN TRỌNG CỦA BẢNG KIỂM THIẾT BỊ
Trang 20VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ THÔNG KHÍ/CUNG CẤP OXY
• Xì dò trong hệ thống thông khí:
– Ít khi gây mất thông khí hoàn toàn
– Báo động áp lực giảm
– Theo dõi Vte giảm nhiều
– Lưu ý: Van PEEP có thể làm giảm Vte
Russell WJ, Anaesth Intensive Care, 1993
Traité d’anesthésie générale – Bernard DALENS
Trang 21VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ THÔNG KHÍ/CUNG CẤP OXY
• Xì dò trong hệ thống thông khí:
– Kiểm tra hệ thống thông khí ĐỒNG THỜI
– THÔNG KHÍ TẠM THỜI QUA AMBU + OXY NẾU CẦN
– Kiểm tra bóng chèn NKQ, khai khí quản
– Quan trọng là phát hiện sớm
– BỘ 3 THEO DÕI KIỂM BÁO: Áp lực đường thở, SpO2, thán đồ
Trang 22VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
HÍT SẶC
• Hít sặc:
– Tỷ lệ tương đối thấp trước đây
– Tăng cao trong thời gian gần đây vì tỷ lệ đặt NKQ vào thực quản giảm rõ
– 1,36/100000 – 3,1/100000 TH gây mê
– Cheney et al: 34% khi khởi mê, 41% khi duy trì mê và 18% khi
tỉnh mê, rút NKQ
Russell WJ, Anaesth Intensive Care, 1993
Le syndrome d’inhalation – SFAR
Trang 23VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
HÍT SẶC
• Hít sặc:
– PT cấp cứu là yếu tố nguy cơ
– Ứ trệ dạ dày (chấn thương, ĐTĐ, bệnh lý trào ngược…)
– Gây giảm Oxy máu, thâm nhiễm phổi áp-xe hóa Hội chứng
suy hô hấp cấp
– Dịch toan gây xẹp phổi, phù phổi, mất surfactant
– Các hạt thức ăn gây tắc phế quản nhỏ, hoại tử, mọc mô hạt
– Tử vong do hít sặc dịch dạ dày: 0,15 – 0,3/100000 TH gây mê
Trang 24VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
HÍT SẶC
• Hít sặc: YTNC
– PT cấp cứu là yếu tố nguy cơ
– Mất phản xạ bảo vệ đường thở (ngộ độc thuốc, gây mê, bệnh lý
não, bệnh TK-cơ)
– GP dạ dày thực quản bất thường: hiatal hernia, xơ cứng bì, có
thai, béo phì
Russell WJ, Anaesth Intensive Care, 1993
Le syndrome d’inhalation – SFAR
Trang 25– Thai phụ: P ổ bụng, xoắn cơ vòng TQ
– Béo phì: độ acid & thể tích dịch DD
– PT thực quản, bụng trên, mổ bụng cấp cứu
Trang 26Khiếu nại gây mê Sản theo thời gian
Davies J ASA Newletter 2004; 68 (6)
Trang 27VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
HÍT SẶC
• Hít sặc: PHÒNG NGỪA
– Thuốc (Xem thêm bài “Hội chứng Mendelson”)
– Khởi mê nhanh
– Nghiệm pháp Sellick
– Sonde dạ dày = YTNC
– Kiểm tra bóng chèn NKQ trong mổ
– Rút NKQ khi đã hết dãn cơ hoàn toàn
Trang 28– Xquang ngực bình thường sau 2 giờ
Ít nguy cơ biến chứng hô hấp nặng sau mổ
Russell WJ, Anaesth Intensive Care, 1993
Le syndrome d’inhalation – SFAR
Trang 29VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN VÀO THỰC QUẢN
• Đặt nội khí quản vào thực quản tương đối thường gặp
• Tỷ lệ ngày càng giảm do có thán đồ
• Nếu không có thán đồ
– Kinh nghiệm không cho phép dự báo trước
– Thời gian phát hiện có thể kéo dài
– 3% phát hiện trong 5 phút
– 61% trong 5 – 10 phút
– 36% sau 10 phút
Trang 30VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN VÀO THỰC QUẢN
• Nghe phổi có thể khó khăn để xác định đặt vào thực
quản
• Nguy cơ sai lầm nhiều nhất trong các phút đầu tiên với
BN đã được cung cấp Oxy đầy đủ
• Dấu hiệu LS (trừ thán đồ) TRỄ
• Nhịp tim chậm, vô tâm thu, tụt huyết áp, tím Hậu quả
về hô hấp và chuyển hóa
• SpO2 giảm TRỄ
Traité d’anesthésie générale – Bernard DALENS Intubation difficile – SFAR
Trang 31VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN VÀO THỰC QUẢN
• Phòng ngừa = THÁN ĐỒ EtCO2
Trang 32VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN VÀO THỰC QUẢN
• Phòng ngừa = THÁN ĐỒ EtCO2 Giảm nguy cơ biến
cố hô hấp
Cheney FW et al, Anesthesiology, 2006
Trang 33VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Tỷ lệ 0,016 – 0,6%
• 2/1000 trong dân số chung (BV Kremlin-Bicêtre 2010)
• Tăng theo ASA
Trang 34VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Gây mê toàn diện
– 65% xuất hiện khi khởi mê
– 25% khi duy trì mê
• Diễn tiến
– Rất thay đổi
– Diễn tiến tốt Di chứng thần kinh do giảm Oxy mô hay tử vong
Bronchospasme peropératoire – SFAR
Trang 35VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Sinh lý bệnh: Trương lực cử động phế quản
– Hệ TK đối giao cảm: Thụ thể với co kéo cơ học, kích thích hóa
học Co thắt PQ khi kích thích đối giao cảm
– Hệ TK giao cảm: Dãn PQ thông qua catécholamine lưu hành và
thụ thể bêta-2
– Biểu mô PQ: Tổng hợp các chất dãn PQ (NO, PG) hay hủy các
chất co PQ (PG, neuropeptids…)
Trang 36VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Sinh lý bệnh: Yếu tố gây mê
Bất tương xứng kích thích PT – độ mê:
+ Kích thích trực tiếp, cơ học (soi thanh quản, ống NKQ)
+ Hóa học (khí hít vào khô và lạnh)
+ Kích thích đau do PT
Phản ứng hô hấp dạng co thắt thanh quản
Gây mê quá “nông” là nguyên nhân hàng đầu gây co thắt thanh
quản trong mổ
TĂNG ĐỘ MÊ LÀ 1 TRONG CÁC CÁCH XỬ TRÍ
Bronchospasme peropératoire – SFAR
Trang 37VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Sinh lý bệnh: Yếu tố gây mê
Thuốc mê tĩnh mạch:
+ Thiopental: Tăng trương lực PQ theo liều
+ Dãn phế quản: Propofol, KETAMINE
Thuốc mê bay hơi:
+ Giảm trương lực PQ
+ Tại liều tương đương: Halothane, Enflurane, Isoflurane,
Sevoflurane tương đương
+ Cơ chế thông qua ức chế dẫn truyền vagal và tác dụng trực tiếp
Trang 38VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Sinh lý bệnh: Yếu tố gây mê
Thuốc phiện:
+ Fentanyl 5mcg/kg làm tăng kháng lực hô hấp
+ Thuốc phiện gây tăng tiết Histamine co thắt PQ
+ Giảm đau trung ương Giảm co thắt PQ do kích thích đau
Bronchospasme peropératoire – SFAR
Trang 39VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Sinh lý bệnh: Yếu tố gây mê
Thuốc dãn cơ:
+ Tăng tiết Histamine: Mivacurium, Atracurium
+ Không tăng tiết Histamine: Cisatracurium
+ Succinylcholine: Tăng nặng co thắt PQ (có thể do cạnh tranh
pseudocholinesterase huyết tương)
+ Vecuronium cũng không ảnh hưởng lên PQ
+ Prostigmine ức chế hủy Acetylcholine Tăng trương lực PQ
+ Atropine kèm theo giảm tình trạng co thắt
Trang 40VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Sinh lý bệnh: Khái niệm tăng trương lực PQ
Đặc điểm biểu hiện bằng tính nhạy cảm quá mức với các kích thích vật lý, hóa học hay dược lý, có thể gây biểu hiện co thắt PQ kịch
phát, có thể không có triệu chứng khi không kích thích PQ
+ Hen PQ và bệnh phổi tắc nghẽn (phù nề, viêm, thâm nhiễm
đường thở…) Biểu hiện quá mức với viêm
+ Bệnh tim: Phù nề đường thở trong suy tim trái Giảm khẩu kính
Trang 41VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Lâm sàng:
– Tự thở: Khó thở thì thở ra, tiếng ran, co kéo, dãn lồng ngực
– Thông khí kiểm soát: Tăng AL bơm khí > 40cmH2O, giảm EtCO2
+ mất bình nguyên
Trang 43VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Lâm sàng: Chẩn đoán phân biệt với tắc nghẽn cơ học
– Rớt lưỡi, Amygdal quá to, khối u (Tự thở)
– Gập ống NKQ, bị góc ngã ba PQ bít kín, tăng tiết đàm, răng giả,
– Kiểm tra ống NKQ còn thông tốt với ống hút đàm
– Kiểm tra vị trí ống NKQ (Nội soi ống mềm trong mổ nếu có)
– Rút bớt 1cm ống NKQ nếu nghĩ quá sâu
Trang 44VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Lâm sàng: Chẩn đoán phân biệt
– Giảm đàn hồi lồng ngực: Mê không đủ sâu, thuốc phiện
Trang 45VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Xử trí
– Ngưng kích thích PT
– Tăng độ mê +++ (Propofol…)
– Ketamine (1mg/kg/10 phút) có lợi nếu đang bất ổn huyết
Trang 46VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Xử trí
– Adrenaline: Nếu điều trị không hiệu quả hay có trụy mạch:
0,1 – 1mg xịt qua ống NKQ hay dò liều 0,1mg tiêm tĩnh
mạch
– Kiểm tra tình trạng huyết động (sốc phản vệ đi kèm?)
– Nếu xuất hiện sau khi rút NKQ: Khí dung đồng vận bêta-2
± Ipratropium bromide
– Corticoids: Ít hiệu quả khi ở giai đoạn cấp tính
Protocole MAPAR – Kremlin Bicêtre 2010
Trang 48VẤN ĐỀ HÔ HẤP TRONG MỔ
CO THẮT PHẾ QUẢN
• Xử trí: Phòng ngừa
– Không có điều trị phòng ngừa phản ứng dị ứng
– Thuốc kích thích bêta-2 sử dụng 30 – 60 phút trước khi
khởi mê (Salbutamol xịt 2 nhát) ± kháng cholinergic
(Ipratropium)
– Tránh các thuốc dễ gây dị ứng hay tăng tiết Histamine
– Đánh giá tình trạng hen PQ, tăng phản ứng PQ
– Điều trị tình trạng viêm tại PQ: corticoids dạng xịt
Protocole MAPAR – Kremlin Bicêtre 2010
Trang 50 Ngưng phẫu thuật, ngưng N2O, thông khí với FiO2 =
100%, thoát khí bằng kim 14 – 16G hay đặt DLMP
Protocole MAPAR – Kremlin Bicêtre 2010
Trang 52VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
SINH LÝ HUYẾT ÁP
• Các hệ thống có ảnh hưởng trong điều hòa HA:
– Hệ RAA: Vai trò chủ yếu, hoạt hóa khi giảm tiền tải +
hậu tải thất T
– Ngắn hạn: Angiotensine 2
– Trung hạn: Aldosterone giữ thể tích tuần hoàn
– Hệ giao cảm: Tăng trương lực mạch máu + Tác động
lên các tế bào đích của cung phản xạ áp lực
Traité d’anesthésie générale – Bernard DALENS
Trang 53VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
SINH LÝ HUYẾT ÁP
• Các thuốc trong gây mê:
– Thiopental: Giảm cung lượng tim thông qua ức chế
co bóp + giảm trương lực tĩnh mạch
– Etomidate: Ổn định huyết động nhất
– Ketamine: Kích thích tim mạch, tăng tần số, cung
lượng tim và huyết áp (lưu ý BN shock mất bù)
– Midazolam: Giảm HA, giảm cung lượng tim và mạch
nhanh mức trung bình
Trang 54– Thuốc phiện: Ít ảnh hưởng huyết động nhưng giảm
đáp ứng huyết động với kích thích đau
– Khí mê halogène: Giảm trương lực giao cảm, giảm
đáp ứng của catecholamine với kích thích đau PT
Halothane: Giảm co bóp cơ tim có thể ảnh hưởng
huyết động
Traité d’anesthésie générale – Bernard DALENS
Trang 55VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
SINH LÝ HUYẾT ÁP
• Gây tê ngoài màng cứng:
– Mức tê cũng là mức phong bế giao cảm tiền hạch
– Giảm tiền và hậu tải thất T
– Lúc này vai trò chính trong duy trì HA là hệ RAA
• Gây tê tủy sống:
– Mức phong bế giao cảm có thể cao hơn mức tê
– Dãn mạch do phong bế giao cảm
Trang 56VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
TỤT HUYẾT ÁP
CÁC BẤT THƯỜNG TIM MẠCH THUẬN LỢI CHO TỤT
HUYẾT ÁP CHU PHẪU:
•Giảm hậu tải thất T
– BN THA không ổn định hay điều trị kém Gia tăng trương lực
Trang 57VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
TỤT HUYẾT ÁP
CÁC BẤT THƯỜNG TIM MẠCH THUẬN LỢI CHO TỤT
HUYẾT ÁP CHU PHẪU:
•Giảm tiền tải thất T
– BN có hồi lưu TM quyết định cung lượng tim
– Rối loạn tâm trương (thư dãn cơ tim)
– Rối loạn đàn hồi thất T : Bệnh cơ tim phì đại trên BN THA, viêm
màng ngoài tim cấp
Trang 58VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
TỤT HUYẾT ÁP
CÁC BẤT THƯỜNG TIM MẠCH THUẬN LỢI CHO TỤT
HUYẾT ÁP CHU PHẪU:
•Giảm co bóp cơ tim
– BN có rối loạn chức năng tâm thu thất T
– Tắc nghẽn đường ra thất T
Traité d’anesthésie générale – Bernard DALENS
Trang 59VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
TỤT HUYẾT ÁP
Trang 60Nguy cơ dung nạp
kém
Suy vành Suy tim, THA Tiền căn TBMMN Suy thận
Bỏ ga-rô
Phản vệ
Chảy máu Giảm thể tích tuần hòan
Tác dụng của gây mê
Gây mê toàn diện Thông khí
Trang 61 Thường là bù đắp thể tích tuần hoàn (dịch
truyền, máu) và thuốc vận mạch
Trang 62mcg/kg/phút Adrenaline Có Trực tiếp 0,1 – 0,5 mg 0,01 – 0,5
mcg/kg/phút
Samain E et al, SFAR 2009
Trang 63VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
TỤT HUYẾT ÁP
CN cơ tim Nhịp tim Tác dụng
gây loạn nhịp
Trang 64VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
TĂNG HUYẾT ÁP
ĐỊNH NGHĨA VÀ TỶ LỆ:
•THA = Huyết áp > 140/90 mHg sau 2 lần đo
•Không phù hợp định nghĩa trong mổ
•THA trong và sau mổ vẫn còn tranh cãi trong định nghĩa
•Hậu quả THA chu phẫu Ít đánh giá trong y văn
•Khuyến cáo hiện tại = Cấp cứu THA: Không để HA >
180/110 mmHg hay có triệu chứng kéo dài
Samain E et al, SFAR 2009
Trang 65VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
TĂNG HUYẾT ÁP
CƠ CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN:
•Tăng trương lực giao cảm đáp ứng với kích thích đau
•Gây co thắt tiểu ĐM (tăng kháng lực)
•Và co thắt TM (tái phân bố máu về tim)
•Không có rối loạn nội mô mạch máu như cấp cứu THA nội
khoa
Ít ảnh hưởng cơ quan đích giống như cấp cứu THA nội
khoa
Trang 66VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
TĂNG HUYẾT ÁP
CƠ CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN:
•Thao tác ngoại khoa:
– Kẹp ĐMC (Tăng kháng lực + thay đổi hồi lưu TM)
– Kẹp ĐM cảnh (hoạt hóa cung phản xạ áp lực)
– Kẹp cuống gan (hoạt hóa giao cảm)
– PT nội soi (kích thích tiết vasopressine)
– Ga-rô kéo dài
Samain E et al, SFAR 2009
Trang 67– Hồi phục tri giác
– Giảm Oxy máu
– Tăng CO2 máu
– Cầu bàng quang
– LƯU Ý TRÊN BN CÓ BỆNH NỀN THA
Trang 68VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
TĂNG HUYẾT ÁP
HẬU QUẢ:
•Tăng chảy máu (PT ngoại TK, mạch máu !!!)
•Chảy máu và/hoặc phù não do tái tưới máu sau PT ĐM
cảnh
•Phù phổi cấp (trên nền RL chức năng tâm trương nặng)
•Mất bù thất T
•Thiếu máu cơ tim hay rối loạn nhịp
Samain E et al, SFAR 2009
Trang 69VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
TĂNG HUYẾT ÁP
XỬ TRÍ:
•Nếu không ảnh hưởng cơ quan Ít khi cần điều trị “tức thì”
•Trong mổ: Tăng độ mê có thể giải quyết phần lớn các TH
•Sử dụng thuốc hạ áp trong mổ tương đối ít, trừ TH cần hạ HA
chỉ huy
•Sau mổ: Điều trị nguyên nhân là điểm quan trọng
•Sau mổ: Luôn đi tìm cầu bàng quang
Trang 71VẤN ĐỀ HUYẾT ĐỘNG TRONG MỔ
TĂNG HUYẾT ÁP
XỬ TRÍ:
•Uradipil: Hiệu quả và dễ điều chỉnh
•Labetalol TM: ức chế alpha và beta-adrenergic, khó điều chỉnh
BN bệnh mạch vành hay thiếu máu cơ tim
•Atenolol và Esmolol TM: lưu ý CCĐ
•Dẫn xuất Nitrate TM: chủ yếu dãn TM, có thể tụt HA kéo dài, chỉ dùng
khi thể tích máu bt
•Dẫn xuất Nitrate: Dùng trong TH phù phổi cấp + Thông khí không xâm
lấn