Họ tªn Họ tªn Lớp KIỂM TRA HSG LẦN III Môn VËt lÝ 8 Năm học 2012 2013 ĐỀ I Điểm Bài 1 Một người chuyển động trên đoạn đường AB Trên nữa đoạn đường đầu vận tốc trung bình là v1 = 18 Trong hai nữa thời[.]
Trang 1tên:
Lớp:
KIỂM TRA HSG LẦN III Mụn: Vật lí 8
Năm học 2012 - 2013
ĐỀ I.
Điểm
Bài 1 Một người chuyển động trờn đoạn đường AB Trờn nữa đoạn đường đầu vận tốc
trung bỡnh là v1 = 18 Trong hai nữa thời gian cũn lại người ấy cú cỏc vận tốc trung bỡnh lần lượt là v2 = 14 , v3 = 10 Tớnh vận tốc trung bỡnh trờn cả đoạn đường
Bài 2 Một ống chữ U chứa thủy ngõn Người ta đổ vào một trong hai nhỏnh một chất lỏng
cú khối lượng riờng 900 kg/m3, đến độ cao 18cm Tớnh khoảng cỏch giữa mức chất lỏng và mức thủy ngõn trong nhỏnh kia
Bài 3 Một hợp kim bạc và nhôm có khối lợng 372g, trong đó bạc chiếm
56,4% Tính khối lợng riêng của hợp kim đó Biết rằng thể tích của hợp kim bằng 99,5% tổng thể tích của các kim loại thành phần và khối lợng riêng của bạc và nhôm lần lợt là Db = 10500 , Dnhôm= 2700
Bài 4 Người ta thả một cục sắt khối lượng 2kg ở 1000C vào một xụ nước chứa 4kg nước
ở 300C Tớnh nhiệt độ trong xụ nước khi đó cú sự cõn bằng nhiệt Cho nhiệt dung riờng của sắt là 460 và của nước là 4200 Nhiệt lượng tỏa ra mụi trường xung quanh bằng 10% nhiệt lượng do sắt tỏa ra
Bài 5 Trong hệ thống rũng rọc như hỡnh vẽ, để giữ cho vật P
cõn bằng ta phải kộo dõy bằng một lực F = 80N
a Tớnh trọng lượng của vật
b Để nõng vật lờn cao 1m ta phải kộo dõy 1 đọan bao nhiờu?
Bỏ qua ma sỏt và khối lượng cỏc rũng rọc và dõy treo
ĐÁP ÁN(I) Đỏp ỏn bài 1.
Trang 2- Thời gian đi hết nữa quãng đường đầu: t1 = = (1).
- Nửa còn lại, người đó đi hai giai đoạn vời thời gian bằng nhau là t2 = t3 Do đó quãng đường người đó đi được trong mỗi thời gian là:
S2 = v2 t2; S3 = v3 t3
Mặt khác: S2 + S3 = = (v2 + v3).t2 t2 = = (2)
Vậy vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
Đáp án bài 2.
Gọi h1 là độ cao của cột chất lỏng ở nhánh bên này(trái)
h2 là độ cao của cột thuỷ ngân ở nhánh bên kia(phải)
h là độ chênh lệch mực chất lỏng ở hai nhánh,
Khi đứng yên áp suất tại mặt phân cách của chất lỏng và thủy ngân sẽ bằng áp suất tại một điểm ngang mặt phân cách nên:
pcl = pHg dcl h1 = dHg h2 = 9000 0,18 = 136000 h2 h2 = = 0.012 (m)
Độ chênh lệch mực chất lỏng ở hai nhánh: h = h1 - h2 = 0,18 - 0,012 = 0,168 (m)
Đáp án bài 3.
Khèi lîng cña b¹c vµ nh«m chøa trong hîp kim lµ:
mB= 0,372 0,564 = 0,21 (kg),
mN = 0,372 - 0,21 = 0,162 (kg)
ThÓ tÝch cña b¹c, nh«m vµ hîp kim lµ:
V = 0,995 (VB+VN) = 0,995 0,00008 = 0,0000796 (m3)
Đáp án bài 4
Gọi t là nhiệt độ của hỗn hợp khi có sự cân bằng nhiệt Ta có nhiệt lượng tỏa ra của sắt:
Q = m c (ts - t)
Nhiệt lượng thu vào của nước và môi trường xung quanh:
Q1 = m1.c1.(t - t1), Q2 = 0,1 Q = 0,1 m.c (ts - t)
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Q = Q1 + Q2 m.c.(ts - t) = m1.c1.(t - t1) + 0,1 c.m (ts - t)
0,9 c.m.( ts - t) = m1.c1.(t - t1)
0,9.c.m.ts - 0,9.c.m.t = m.c.t - m1.c1.t1 m1 c1 t + 0,9.c m = 0,9 c.m t + m1 c1 t1
t( m1 c1 + 0,9 c m) = 0,9 c m t + m1 c1 t1
Vậy nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 33,30C Đáp số: t = 33,30C
Đáp án bài 5
Họ
tªn:
Lớp:
KIỂM TRA HSG Môn: VËt lÝ 8
Năm học 2012 - 2013
ĐỀ II.
Điểm
Trang 3Bài 1 Tại hai điểm A và B có hai chiếc xe khởi hành cùng một lúc và cùng hướng từ A
đến B Vận tốc của xe khởi hành tại A là 60 , xe khởi hành tại B là 45 Hỏi sau bao lâu thí hai xe gặp nhau? Nơi gặp nhau cách B bao nhiêu km? Biết khoảng cách từ A đến B
là 30km và xem như hai xe đó chuyển động thẳng đều
Bài 2 Một mẫu hợp kim thiếc - chì có khối lượng m = 664g, khối lượng riêng D = 8,3
Hãy tính khối lượng của thiếc và chì trong hợp kim, biết khối lượng riêng của thiếc là D1
= 7300 , của chì là D2= 11300 và coi thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích các kim loại thành phần
Bài 3 Người ta đổ nước và dầu, mỗi thứ vào mỗi nhánh của ống hình chữ U đang chứa
thủy ngân Mặt phân cách với thủy ngân trong hai nhánh bằng nhau Biết độ cao của cột dầu là h2 = 20cm, hãy tính độ cao h1 của cột nước Cho biết khối lượng riêng của nước và dầu lần lượt là D1 = 1000 , D2 = 900
Bài 4 Hệ thống cân bằng khi ta kéo dây với một lực F1 =
80N
a Tính trọng lượng P của vật Bỏ qua khối lượng của ròng rọc
và ma sát
b Để vật vật đi lên 1m ta phải kéo dây 1 đoạn bao nhiêu?
Bài 5 a Người ta rót vào một khối nước đá khối lượng m1 =
2kg một lượng nước m2 = 1kg ở nhiệt độ t2 = 10oC Khi có cân
bằng nhiệt, lượng nước đá tăng thêm m’ = 50g Xác định nhiệt
độ ban đầu của nước đá Biết nhiệt dung riêng của nước đá: c1
= 2000 , nước: c2 = 4200 , nhiệt nóng chảy của nước
đá: = 340000 Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với đồ dùng thí
nghiệm
b Sau đó, người ta cho hơi nước sôi và bình trong một thời gian và sau khi thiết lập cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước là 50oC Tìm lượng hơi nước đã dẫn vào? Cho nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,3.106
ĐÁP ÁN(II) Đáp án bài 1
- Gọi SA, vA là quãng đường và vận tốc của xe xuất phát từ A
F
Trang 4- Gọi SB, vB là quãng đường và vận tốc của xe xuất phát từ B.
- Gọi t là thời gian của hai xe kể từ khi khởi hành đến lúc gặp nhau
- Ta có: SA = vA.t = 60.t, SB = vB.t = 45.t, SAB = 30km
Khi gặp nhau thì quãng đường của xe xuất phát từ A là:
SA = SB + SAB 60.t = 45.t + 30 15t = 30 t = = 2(giờ)
Ta có quãng đường xe xuất phát từ B là: SB = 45.2 = 90(km) Vậy sau 2 giờ kể từ khi xuất phát hai xe gặp nhau tại vị trí cách B 90km
Đáp án bài 2
Gäi khèi lîng cña thiÕc vµ ch× lÇn lît lµ m1, m2 ta cã:
m1 + m2 = m (1)
V× coi thÓ tÝch hîp kim b»ng tæng thÓ tÝch cña thiÕc vµ ch×, ta cßn cã: V = V1 + V2
+ = (2)
Tõ (1) vµ (2) ta gi¶i ra: m1= 438(g), m2= 226(g)
§¸p sè: m1= 438(g), m2= 226(g)
Đáp án bài 3
Vì thủy ngân ở hai nhánh ngang nhau nên áp suất ở mặt thủy ngân bên trong hai nhánh của
nó bằng nhau: p1 = p2 d1.h1 = d2.h2 D1.h1 = D2.h2 h1 = =0,18(m)
Đáp số: h1 = 0,18m
Đáp án bài 4
Đáp án bài 5
a Do khi đổ nước vào lượng nước đá trong bình tăng thêm m’ =50g nên nhiệt độ cuối cùng của hệ là t = 0oC Gọi nhiệt độ ban đầu của nước đá là t1
- Nhiệt lượng của nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ t1oC lên toC là:
Q1 = m1.c1(t –t1) = m1.c1(0 – t1) = - m1.c1.t1 = -2.2000.t1 = -4000t1(J)
- Nhiệt lượng của nước tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 100C xuống 0oC là:
Q2 = m2.c2(t2 – t) = m2.c2.t2 = 1.4200.10 = 42000(J)
- Nhiệt lượng do m’ nước tỏa ra để đông đặc ở 0oC là:
Q3 = m’= 340000 0.05 = 17000(J)
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Q1 = Q2 + Q3 -4000t1 = 42000 + 17000 -4000t1 = 59000 t1 = = - 14,750C
b Khối lượng nước đá lúc này là: mđá = m1 + m’ = 2 + 0,05 = 2,05(kg)
- Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 0oC là
Q1 = mđá = 340000 2,05 = 697000(J)
- Nhiệt lượng của toàn bộ nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 0oC đến 50oC là:
Q2 = (m1 + m2).c2(t3 – t) = 3.4200.50 = 630000(J)
- Nhiệt lượng do hơi nước tỏa ra để ngựng tụ ở nhiệt độ 1000C là: Q3 = L.m = 2300000.m
- Nhiệt lượng do nước ở 1000C tỏa ra để hạ nhiệt độ xuống 50oC là:
Q4 = m.c2.(t4 - t3) = 4200.50.m = 210000.m
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
Q1 + Q2 = Q3 + Q4 = 1327000 = 2510000.m m = = 0,528(kg)
Đáp số: a t = -14.750C, b m = 0,528kg