MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 2022 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI 90 phút TT Kĩ năng Mức độ nhận thức Tổng % Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tỉ lệ (%) Thời gian ([.]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
TT Kĩ năng
% Tổn g điể m Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ ( %)
Thời gian (phú t)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phú t)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phú t)
Số câu hỏi
Thời gian (phú t)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Nội dung
kiến
thức/kĩ
năng
Đơn vị kiến thức/kĩ năng
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra,
đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao ĐỌC
HIỂU
- Đọc hiểu
các văn
bản/đoạn
trích thuộc
thể loại kí
Nhận biết:
- Xác định được thể loại trong văn bản
- Xác định được từ ngữ thể hiện hình ảnh trong văn bản
- Xác định được từ Hán Việt, từ đa nghĩa, thành ngữ
Thông hiểu:
- Hiểu được nghĩa một
số từ ngữ đa nghĩa
Trang 2- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ, hình ảnh trong văn bản
Vận dụng:
- Vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế
để giải nghĩa thành ngữ
LÀM
VĂN
Phát biểu cảm nghĩ về một con người có thật trong đời sống
Nhận biết:
- Xác định kiểu bài, đối tượng cần kể, cần biểu cảm
- Nhớ được đặc điểm chung bài văn tự sự, phát biểu came nghĩ
Thông hiểu:
- Hiểu được đặc điểm của văn tự sự, biểu cảm:
Hình thức bố cục, tính chuẩn xác, hấp dẫn, phương pháp
- Trình bày được những
sự việc, nhân vật cần kể
Vận dụng:
- Biết cách sử dụng những kiến thức kĩ năng tạo lập văn bản biểu cảm, tự sự để viết bài văn hoàn chỉnh theo yêu cầu đề bài
Vận dụng cao:
- Liên hệ, so sánh với các đối tượng khác để làm nổi bật nội dung biểu cảm, tự sự
- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng tạo được sự hấp dẫn, lôi cuốn
2*
Trang 3Tỉ lệ
Lưu ý:
- Đối với các câu hỏi ở phần Đọc hiểu, mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (một chỉ báo là một gạch đầu
dòng)
- Những đơn vị kiến thức/kĩ năng của các bài học Tiếng Việt, Làm văn, Lịch sử văn học được tích hợp trong kiểm tra, đánh giá ở phần Đọc hiểu và phần Làm văn
- (1*) Một bài văn đánh giá 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao); tỉ lệ điểm cho từng mức độ được thể hiện trong đáp án và hướng dẫn chấm
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
I PHẦN I ĐỌC HIỂU
Mỗi câu đúng được 0,5 đ
Câu 9:
- Thành ngữ: Tha phương cầu thực (0,5đ)
- Giải nghĩa: Bỏ quê hương đến nơi xa lạ để kiểm ăn (0,5)
II VIẾT
Câu 1
(1.0đ)
- Mở đoạn: Giới thiệu bài ca dao, nêu cảm nghĩ chung về bài ca dao
- Thân đoạn: Cảm nghĩ về nội dung, nghệ thuật của bài ca dao được thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, nghệ thuật trong bài,
- Kết đoạn: Khái quát lại cảm nghĩ của bản thân và ý nghĩa của bài
ca dao
* Diễn đạt mạch lạc, sáng tạo, có liên hệ … làm nổi bật suy nghĩ, tình cảm của bản thân…
0,25
0,5 0,25 0,25
Câu 2:
(4.0đ)
1 MB: Giới thiêu về kỉ niệm em định kể
2 TB: Kể chi tiết, cụ thể về kỉ niệm ấy bằng cách làm rõ các nội
dung sau:
- Nêu địa điểm, thời gian xảy ra câu chuyện, các nhân vật liên quan
- Kể lại diễn biến câu chuyện từ bắt đầu đến kết thúc, chú ý các sự việc, hành động, ngôn ngữ… đặc sắc, đáng nhớ
- Nêu điều đặc biệt làm em nhớ hay vui, buồn, xúc động
3 KB
- Nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm hoặc bài học rút ra từ kỉ niệm ấy
- Nói lên mong ước từ kỷ niệm ấy
0,5
0,5 1,5 0,5 0,5
Trang 4*Bài viết có
- Liên hệ, so sánh để làm nổi bật nội dung tự sự
- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng tạo được sự hấp dẫn, lôi cuốn
0,5