1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luật cạnh tranh việt nam

22 686 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật cạnh tranh việt nam
Tác giả Trần Anh Sơn
Người hướng dẫn Phó Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh
Trường học Bộ Thương mại
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật cạnh tranh việt nam

Trang 1

LUẬT CẠNH TRANH

VIỆT NAM

Trần Anh Sơn Phó Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh

BỘ THƯƠNG MẠI

Trang 2

Nội dung của Luật cạnh tranh

Luật cạnh tranh gồm 6 chương 123 điều

Chương 1: Những quy định chung

Chương 2: Kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh

Chương 3: Hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Chương 4: Cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh

Chương 5: Điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh

Chương 6: Điều khoản thi hành

Trang 5

Thoả thuận hạn chế cạnh tranh

Điều 8-Luật cạnh tranh:

1 Ấn định giá hàng hoá, dịch vụ một cách trực

tiếp hoặc gián tiếp

2 Phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung ứng

hàng hoá dịch vụ

3 Hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng

sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ

4 Hạn chế phát triển kỹ thuật công nghệ, hạn chế

đầu tư

Trang 6

Thoả thuận hạn chế cạnh tranh (tiếp)

5 Áp đặt điều kiện ký kết hợp đồng hoặc buộc phải

chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan

6 Ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác

tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh

7 Loại bỏ khỏi thị trường doanh nghiệp không phải

là các bên của thoả thuận

8 Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận

thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá dịch vụ.

Trang 7

Thoả thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm

1 Cấm các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy

định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 8 của Luật này

2 Cấm các thoả thuận hạn chế cạnh tranh quy

định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 8 của Luật này khi các bên tham gia thoả thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên

Trang 8

1 DN có vị trí thống lĩnh thị trường ?

+ Đối với 1 doanh nghiệp:

- Có thị phần từ 30% hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường liên quan.

+ Đối với nhóm doanh nghiệp:

- Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan;

- Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan;

Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường

và vị trí độc quyền

Trang 9

Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị

trường và vị trí độc quyền (tiếp)

- Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan

2 DN có vị trí độc quyền?

- Nếu không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan

Trang 10

Điều 13 - Luật cạnh tranh

1 Bán dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ

cạnh tranh

2 Áp đặt giá mua hoặc giá bán bất hợp lý hoặc ấn

định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách

hàng.

3 Hạn chế sản xuất hoặc phân phối, giới hạn thị

trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật công nghệ

4 Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau cho giao

dịch như nhau tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh

Các hành vi lạm dụng vị trí thống

lĩnh thị trường bị cấm

Trang 11

Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh

thị trường bị cấm (tiếp)

5 Áp đặt điều kiện ký kết hoặc buộc doanh

nghiệp khác chấp nhận nghĩa vụ không liên quan đến đối tượng của hợp đồng

6 Ngăn cản tham gia thị trường của đối thủ

cạnh tranh mới

Trang 12

Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền

bị cấm

Điều 14 - Luật cạnh tranh

1 Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị

trường (như quy định tại Điều 13)

2 Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng

3 Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng

Trang 13

Tập trung kinh tế

 Sáp nhập doanh nghiệp

 Hợp nhất doanh ngiệp

 Mua lại doanh nghiệp

 Liên doanh giữa các doanh nghiệp (Điều 19)

Trang 14

Tập trung kinh tế bị cấm

Điều 18- Luật cạnh tranh

Cấm tập trung kinh tế nếu thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế chiếm trên 50% trên thị trường liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật

Trang 15

Các trường hợp miễn trừ

1 Miễn trừ có thời hạn đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm (chỉ áp dụng cho khoản 1,2,3,4,5 Điều 8) nếu đáp ứng 1 trong các điều kiện sau đây nhằm

hạ giá thành, có lợi cho người tiêu dùng:

a) Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, mô hình kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh;

b) Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ;

c) Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm;

d) Thống nhất các điều kiện kinh doanh, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá;

Trang 16

Các trường hợp miễn trừ (tiếp)

đ) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

e) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế

2 Miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm:

 Một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản;

 Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ

Trang 17

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh

 Chỉ dẫn gây nhầm lẫn

 Xâm phạm bí mật kinh doanh

 Ép buộc trong kinh doanh

 Gièm pha doanh nghiệp khác

 Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác

 Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh

 Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh

 Phân biệt đối xử trong hiệp hội

 Bán hàng đa cấp bất chính

Trang 18

định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền

của tổ chức, cá nhân vi phạm trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm

Trang 19

Xử lý vi phạm pháp luật về

cạnh tranh (tiếp)

2 Mức phạt tiền cho các hành vi cạnh tranh không lành mạnh:

- Chỉ dẫn gây nhầm lẫn, xâm phạm bí mật kinh doanh,

ép buộc trong kinh doanh, gièm pha doanh nghiệp khác, gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

- Quảng cáo, khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh, phân biệt đối xử trong hiệp hội có thể bị phạt từ 15.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

- Bán hàng đa cấp bất chính có thể bị phạt từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

Trang 20

Xử lý vi phạm pháp luật về

cạnh tranh (tiếp)

3 Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy

quy định về cung cấp thông tin, tài liệu, hành vi vi phạm các quy định khác liên quan đến quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế trước khi có quyết định cho hưởng miễn trừ có thể bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nhưng không vượt quá 3% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm (cụ thể xem tại Điều 41 Nghị định số 120/2005/NĐ-CP).

Trang 21

Xử lý vi phạm pháp luật về

cạnh tranh (tiếp)

phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả được quy định cụ thể trong Luật cạnh tranh và Nghị định số 120/2005/NĐ-CP

Trang 22

Website: www.mot.gov.vnEmail: qlct@mot.gov.vn

Xin chân thành cám ơn!

Ngày đăng: 22/01/2013, 08:39

w