Với mong muốn được hiểu thêm về một ngân hàng có tầm nhìn đến năm 2018 phát triển trở thành tập đoàn tài chính – ngân hàng hiện đại, đa năng theo chuẩn quốc tế, nên tôi đã quyết định ngh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
- -
NGUYỄN QUỐC TÚ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Tài chính - ngân hàng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HỒ DIỆU
TP Hồ Chí Minh - Năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Nguyễn Quốc Tú
Sinh ngày: 22 tháng 10 năm 1987 Tại: Phú Yên
Quê quán: Tuy Hòa, Phú Yên
Là học viên cao học khóa XIV của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Cam đoan đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Công thương Việt Nam”
Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Diệu
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
Tp Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 04 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Quốc Tú
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
ATM Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine)
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Area of SouthEast Asia Nations) ACB Ngân hàng TMCP Á Châu (Asia Commercial Bank)
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CNTT Công nghệ thông tin
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DongABank Ngân hàng TMCP Đông Á
EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploring Factor Analysis)
Eximbank Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
GATS Hiệp định chung về thương mại và dịch vụ
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
HSBC Ngân hàng Hong Kong và Thượng Hải
Habubank Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
MHB Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
MBB, MB Ngân hàng TMCP Quân đội (Military Bank)
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước
NHLD Ngân hàng liên doanh
NHNNg Ngân hàng nước ngoài
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (Return On Assets)
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (Return On Equity)
Sacombank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
TTTM Tài trợ thương mại
TTQT Thanh toán quốc tế
USD Đô la Mỹ
UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
VND Đồng Việt Nam
VCB Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VietinBank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
XNK Xuất nhập khẩu
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Chất lượng tài sản có của VietinBank giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.2: Dự phòng rủi ro của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013
Bảng 2.3: Chi tiết hoạt động đầu tư của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013
Bảng 2.4: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VietinBank từ năm 2009-2013
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động dịch vụ của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013
Bảng 2.6: Hoạt động thanh toán quốc tế của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013
Bảng 2.7: Hoạt động thanh toán trong nước của VietinBank giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.8: Hoạt động kiều hối của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013
Bảng 2.9: Tình hoạt hoạt động thẻ của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013
Bảng 2.10: Mạng lưới hoạt động của VietinBank giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.11: Số lượng và chất lượng lao động của VietinBank giai đoạn 2009-2012
Bảng 2.12: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2010-2013
Bảng 2.13: Quy mô vốn chủ sở hữu của một số NHTM Việt Nam năm 2012, 2013
Bảng 2.14: Tỷ lệ an toàn vốn CAR của một số NHTM Việt Nam từ 2009-2013
Bảng 2.15: Tổng tài sản của một số NHTM năm 2012 và 2013
Bảng 2.16: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của một số NHTM Việt Nam
Bảng 2.17: ROA, ROE của các NHTM năm 2012 và 2013
Bảng 2.18: Thị phần hoạt động huy động vốn của một số NHTM năm 2012 và 2013
Bảng 2.19: Thị phần dư nợ cho vay của một số NHTM Việt Nam năm 2012 và 2013
Bảng 2.20: Thị phần kinh doanh thẻ của một số NHTM năm 2012 và 2013
Bảng 2.21: Mạng lưới chi nhánh của một số NHTM năm 2013
Bảng 2.22: Phần mềm hệ thống Corebanking một số NHTM Việt Nam
Bảng 2.23: Nguồn nhân lực của một số NHTM năm 2013
Bảng 2.24: Kết quả phân tích Cronbach alpha của các thang đo
Bảng 2.25: Kết quả phân tích EFA của các thành phần năng lực cạnh tranh
Bảng 2.26: Hệ số xác định R-Square và Anova
Bảng 2.27: Hệ số hồi quy của phương trình
Bảng 2.28: Một số giải thưởng VietinBank được trao năm 2013
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Sơ đồ 1.2: Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng vốn chủ sở hữu của VietinBank giai đoạn 2009-2013 Biểu đồ 2.2: Hệ số an toàn vốn CAR của VCB VietinBank giai đoạn 2009-2013 Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của VietinBank giai đoạn 2009-2013 Biểu đồ 2.4: Tăng trưởng ROA, ROE của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013 Biểu đồ 2.5: Hoạt động huy động vốn của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013 Biểu đồ 2.6: Hoạt động tín dụng của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013
Biểu đồ 2.7: Hoạt động đầu tư của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013
Biểu đồ 2.8: Hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử của VietinBank từ 2010-2012 Biểu đồ 2.9: Thị phần tổng tài sản của một số NHTM năm 2013
Biểu đồ 2.10: Thị phần tổng tài sản của một số NHTM năm 2012 và 2013
Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM Việt Nam năm 2013
Biểu đồ 2.12: Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của một số NHTM năm 2013 Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ LDR của VietinBank trong các quý của năm 2012 và 2013
Trang 6MỤC LỤC
Trang bìa lót
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 1
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh 2
1.1.3 Những đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng 3
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 4
1.1.4.1 Yếu tố bên ngoài 4
1.1.4.2 Yếu tố bên trong 6
1.2 Các lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 10
1.2.1.1 Cạnh tranh giữa các ngân hàng đang hoạt động 11
1.2.1.2 Nguy cơ từ những doanh nghiệp có khả năng gia nhập thị trường 11
1.2.1.3 Mối đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế 12
1.2.1.4 Nhà cung cấp 12
1.2.1.5 Sức mạnh của khách hàng 12
1.2.2 Mô hình CAMEL 13
1.2.2.1 Mức độ an toàn vốn (Capital adequacy) 13
1.2.2.2 Chất lượng tài sản có (Assets quality) 14
1.2.2.3 Khả năng sinh lời (Earing) 14
1.2.2.4 Khả năng thanh khoản (Liquidity) 15
1.2.2.5 Năng lực quản lý (Management ability) 16
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 17
1.3.1 Năng lực tài chính 17
1.3.2 Năng lực hoạt động 17
1.3.3 Năng lực công nghệ 17
1.3.4 Nguồn nhân lực 18
Trang 71.4 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thương mại Việt Nam về nâng cao năng lực
cạnh tranh 18
1.4.1 Ngân hàng HSBC (HongKong and Shanghai Banking Corporation) 18
1.4.2 Tập đoàn CitiGroup 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 23
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 23
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của VietinBank 24
2.2.1 Năng lực tài chính 24
2.2.1.1 Quy mô vốn & mức độ an toàn vốn 24
2.2.1.2 Chất lượng tài sản có 26
2.2.1.3 Khả năng sinh lời 27
2.2.2 Năng lực hoạt động 28
2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn 28
2.2.2.2 Hoạt động cho vay và đầu tư 29
2.2.2.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 32
2.2.2.4 Hoạt động dịch vụ 33
2.2.2.5 Hoạt động phát triển mạng lưới, phòng giao dịch 36
2.2.2.6 Hoạt động ngân hàng đại lý 37
2.2.3 Năng lực công nghệ 37
2.2.4 Nguồn nhân lực 38
2.2.4.1 Năng lực quản trị điều hành 38
2.2.4.2 Nguồn nhân lực 39
2.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của VietinBank bằng mô hình 5 áp lực của Michael Porter 40
2.3.1 Những ngân hàng có khả năng gia nhập thị trường 40
2.3.2 Cạnh tranh giữa các ngân hàng đang hoạt động 40
2.3.2.1 Năng lực tài chính 42
2.3.2.2 Năng lực hoạt động 50
2.3.2.3 Năng lực công nghệ 55
2.3.2.4 Nguồn nhân lực 55
2.3.3 Sản phẩm dịch vụ thay thế 56
2.3.4 Nhà cung ứng nguồn lực 56
2.3.5 Khách hàng 56
2.4 Nghiên cứu định lượng qua khảo sát và phân tích 57
Trang 82.4.1 Thang đo và mẫu nghiên cứu 57
2.4.2 Tiến hành phân tích 58
2.4.3 Kết quả phân tích 60
2.5 Đánh giá vị thế, khả năng cạnh tranh của VietinBank trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam 64
2.5.1 Kết quả đạt được 64
2.5.2 Những tồn tại hạn chế 65
2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 69
3.1 Định hướng phát triển của VietinBank đến năm 2018 69
3.1.1 Mục tiêu phát triển của VietinBank đến năm 2018 69
3.1.2 Các định hướng chiến lược hoạt động của VietinBank đến năm 2018 70
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VietinBank 70
3.2.1 Tăng vốn điều lệ: 70
3.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ 73
3.2.3 Phát triển thương hiệu và tăng cường hoạt động marketing 75
3.2.4 Nâng cao năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực 76
3.2.4.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành 77
3.2.4.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 77
3.2.5 Nâng cao năng lực công nghệ 79
3.3 Một số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước 80
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 80
3.3.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng 82
3.3.3 Hoàn thiện hệ thống thanh tra giám sát ngân hàng 83
3.3.4 Nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của NHNN 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành tài chính ngân hàng song song với nhiều cơ hội phát triển nhờ việc vươn ra thị trường thế giới, thì cũng đối mặt với không ít những khó khăn thách thức do Việt Nam phải mở cửa thị trường trong nước Do đó, cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng gay gắt hơn,
vì thị trường trong nước không còn mức bảo hộ cao như trước, các ngân hàng sẽ phải cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu và cạnh tranh ngay tại sân nhà, đặc biệt là với những đối thủ mạnh và có nhiều kinh nghiệm đến từ những nền kinh tế phát triển Dưới áp lực của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, để có thể đứng vững trên thị trường thì việc các NHTM Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh là một tất yếu khách quan
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là ngân hàng hàng đầu, giữ vai trò trụ cột trong hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam Với mong muốn được hiểu thêm về một ngân hàng có tầm nhìn đến năm 2018 phát triển trở thành tập đoàn tài chính – ngân hàng hiện đại, đa năng theo chuẩn quốc tế, nên tôi đã quyết định nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài:
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
Thương Việt Nam”
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Đã có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ hoặc các bài báo đã trình bày và thực hiện nghiên cứu về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng nói chung hay của từng ngân hàng nói riêng Có thể nêu một số công trình sau:
Nguyễn Thị Quy (2005), Năng lực cạnh tranh các NHTM trong xu thế hội nhập Phan Ngọc Tấn (2006), Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP trên địa bàn Tp.HCM giai đoạn 2006 – 2015
Đoàn Hồng Vân (2009), Phân tích cạnh tranh trong hệ thống NHT Việt Nam Đặng Hữu Mẫn (2010), Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - ĐH Đà Nẵng Số 6(41).2010
Trang 10Trần Thị Uyên Thi, Trần Bảo An, Dương Bá Vũ Thi (2012), Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM ở tỉnh Thừa Thiên – Huế: Cách tiếp cận
từ quan điểm của khách hàng, Tạp chí Ngân hàng Số 23 (T12/2012)
Các nghiên cứu trên đã sử dụng lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của nhà kinh tế học Michael Porter để làm cơ sở phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong bối cảnh kinh tế hội nhập, từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho mỗi ngân hàng nói riêng và cho toàn hệ thống ngân hàng nói chung Do vậy, đề tài này có kế thừa và vận dụng các lý luận về năng lực cạnh tranh trong hệ thống NHTM để áp dụng đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Tuy nhiên, do đặc thù khác biệt về hình thức sở hữu, về đối tượng nghiên cứu hoặc mục đích nghiên cứu nên các giải pháp đưa ra để nâng cao năng lực cạnh tranh chưa hoàn toàn phù hợp Vì vậy việc tiến hành nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là cần thiết, để đánh giá được những điểm tốt và chưa tốt nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Những kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cạnh tranh
và năng lực cạnh tranh, khái quát xu thế cạnh tranh của các ngân hàng trong thời gian sắp tới Bên cạnh đó luận văn còn giúp đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
3 Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu và hệ thống hóa những lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của NHTM, tham khảo kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số ngân hàng lớn trên thế giới như ngân hàng HSBC, ANZ, tập đoàn CitiGroup
Từ đó, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động, năng lực cạnh tranh, đánh giá vị thế, kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân hạn chế, tồn tại của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Trên cơ sở lý luận và thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 11Đối tượng: Đề tài nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam trong mối quan hệ tương tác với các NHTM khác trong hệ thống NHTM Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Lĩnh vực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng
rất rộng và trong khuôn khổ có hạn của luận văn nên đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi các nhân tố cấu thành nên năng lực nội tại của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và thời gian phân tích là giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, luận văn sử dụng các phương pháp như:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích, khái quát, cụ thể, thu thập và xử lý số liệu
- Phương pháp định tính được sử dụng khi nghiên cứu các tài liệu thứ cấp, nghiên cứu khám phá
- Phương pháp định lượng được sử dụng cùng với phần mềm SPSS để phân tích
hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy Mục đích để đo lường các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của VietinBank, đồng thời kiểm tra mô hình lý thuyết đặt ra
6 Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn đi từ lý thuyết về phân tích năng lực cạnh tranh của NHTM đến thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị phù hợp Để thực hiện các mục tiêu trên, luận văn được bố cục thành 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Lý luận tổng quan về năng lực cạnh tranh của NHTM
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam đến năm 2018
Trang 12CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh loại hàng hóa nào đó trên thị trường đều phải chấp nhận sự cạnh tranh Đây là điều tất yếu và
cơ bản của nền kinh tế thị trường Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, gắn liền với nền kinh tế thị trường, chỉ xuất hiện trong điều kiện của kinh
tế thị trường Quá trình cạnh tranh để đi đến mục đích cuối cùng là tồn tại và phát triển Thường xuyên được đề cập trong sách báo, tài liệu chuyên môn, diễn đàn kinh
tế cũng như các phương tiện thông tin đại chúng và được sự quan tâm của nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, nên tùy theo cách tiếp cận mà có nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam1 thì: Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất Theo cuốn Kinh tế học2
của Paul Samuelson thì: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng và thị trường.” Các tác giả của “Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh kiểm soát độc quyền kinh doanh”3, thuộc chương trình UNDP thì cho: Cạnh tranh có thể được
hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt đựơc một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần Cạnh tranh trong một môi trường như vậy đồng nghĩa với ganh đua
1 Từ điển Bách Khoa - Tập 1, Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa, Hà Nội, 1995
2 Paul Samuelson, Kinh tế học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1995
3 Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc: Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Các vấn đề pháp lý
và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh, Dự án hoàn thiện môi trường kinh doanh VIE/97/016, Hà Nội, 2002
Trang 13Ngoài ra còn có nhiều cách diễn đạt khác nhau về cạnh tranh Song qua các định nghĩa và cách hiểu như trên, có thể tiếp cận cạnh tranh qua việc rút ra các điểm hội tụ chung như sau: Một; cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua nhằm giành lấy phần thắng giữa các chủ thể kinh doanh Hai; mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các bên đều muốn giành lấy (thị phần, khách hàng,…) Ba; cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như các điều kiện pháp lý, đặc điểm sản phẩm, thị trường, các thông lệ kinh doanh Bốn; trong quá trình kinh doanh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau (như là cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt, bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm, bằng giá sản phẩm
hoặc thông qua các hình thức khuyến mãi…) Trên cơ sở đó có thể tiếp cận về cạnh
tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng…) thông qua các hành động và sự phấn đấu cùng những biện pháp nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu cụ thể trong kinh doanh thì “năng lực cạnh tranh” chính là cái vốn cơ bản để các doanh nghiệp có thể tham gia vào cạnh tranh và có cơ hội để dành chiến thắng
Có thể xem năng lực cạnh tranh là ngưỡng cần đạt đến của mỗi doanh nghiệp, nếu vượt qua ngưỡng này doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển; ngược lại, doanh nghiệp có thể bị thất bại và có thể bị phá sản
Thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” được sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn cầu nhưng cho đến nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữa các học giả, các nhà chuyên môn Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập
Trang 14cho người lao động và chủ doanh nghiệp” Theo Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF): năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh (trong nước và ngoài nước) Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp có được
Từ cách tiếp cận trên, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được hiểu là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và phát triển bền vững
Đối với NHTM, là ngành kinh doanh mang tính đặc thù bởi vì hàng hóa ngân
hàng kinh doanh là tiền tệ Song có thể tiếp cận về năng lực cạnh tranh của NHTM
là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì
và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành
và liên tục tăng; đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động của môi trường kinh doanh
1.1.3 Những đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
Như bất cứ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trường, các NHTM luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ để tranh giành thị phần cũng như
mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế Nhưng cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng có những đặc điểm sau:
- Hoạt động ngân hàng mang tính hệ thống rất cao, nếu một ngân hàng hoạt động yếu kém cũng dẫn đến khó khăn, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường tiền tệ,
và có thể ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế Vì vậy, hoạt động cạnh tranh của các ngân hàng phải tuân thủ theo pháp luật, không thể cạnh tranh bằng mọi giá, sử dụng mọi thủ đoạn và cạnh tranh ngân hàng luôn phải hướng tới một thị trường lành mạnh, tránh xảy ra rủi ro hệ thống
- Mặc dù cạnh tranh nhưng các ngân hàng vẫn phải có sự liên kết, hợp tác với nhau trong quá trình cung ứng sản phẩm Hoạt động ngân hàng có liên quan đến nhiều tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội và từng cá nhân thông qua các hoạt động
Trang 15cung cấp dịch vụ tài chính Đồng thời, mối quan hệ này lại càng đặc biệt giữa các ngân hàng với nhau Nên nếu một ngân hàng có nguy cơ đỗ vỡ sẽ tác động dây chuyền đến gần như tất cả các ngân hàng khác, và ảnh hưởng ngay cả với các tổ chức tài chính khác Vì thế, các NHTM vừa phải cạnh tranh nhưng cũng phải hợp tác với nhau trong lĩnh vực kinh doanh đầy nhạy cảm này
- Cạnh tranh trong hệ thống các NHTM phải thông qua thị trường có sự giám sát chặt chẽ và can thiệp gián tiếp và thường xuyên của Ngân hàng trung ương của mỗi quốc gia hoặc khu vực, để tránh sự đổ vỡ của thị trường tài chính – tiền tệ làm suy sụp toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Cạnh tranh ngân hàng là loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi những chuẩn mực khắc khe hơn các loại hình kinh doanh khác và phải phụ thuộc mạnh mẽ vào các yếu tố bên ngoài ngân hàng như môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh, văn hóa dân tộc… đặc biệt là điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính Luôn cạnh tranh trong điều kiện chịu sự chi phối mạnh mẽ của chính sách tài chính - tiền tệ của Nhà nước, chịu sự tác động của các biến động kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất…
- Cạnh tranh ngân hàng chịu sự ảnh hưởng không chỉ phạm vi một nước mà có liên quan đến nhiều nước và chịu sự chi phối của thị trường tài chính quốc tế
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.1.4.1 Yếu tố bên ngoài
Tình hình kinh tế:
Tình hình kinh tế trong và ngoài nước tác động đến năng lực cạnh tranh của NHTM như:
- Nội lực của nền kinh tế quốc gia và triển vọng phát triển được thể hiện qua tốc
độ tăng trưởng GDP, dự trữ ngoại hối…
- Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô thông qua các chỉ tiêu như chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế…
- Độ mở cửa của nền kinh tế thể hiện qua các rào cản, sự gia tăng nguồn vốn đầu tư trực tiếp, sự gia tăng trong hoạt động xuất nhập khẩu
Trang 16- Tiềm năng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp cũng như xu thế hội nhập của các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Các yếu tố này tác động đến khả năng tích lũy và đầu tư của người dân, khả năng thu hút tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển các sản phẩm, khả năng mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới hoạt động của các ngân hàng… Từ đó làm giảm hay tăng nhu cầu mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thị phần của NHTM
Hệ thống pháp luật, chính trị
Luật pháp, chính trị là yếu tố mang tính chất xúc tác rất quan trọng đối với sự phát triển của bất kỳ ngành nào hoạt động tại quốc gia, lãnh thổ đó Đặc biệt là đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng Những yếu tố chính trị như sự ổn định của chính quyền, những khuyến khích ưu đãi đặc biệt, mức trợ cấp của chính phủ… hoạt động kinh doanh của NHTM còn chịu chi phối và ảnh hưởng của nhiều hệ thống pháp luật khác nhau như luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự, luật cạnh tranh… Ngoài
ra, NHTM còn chịu sự quản lý chặt chẽ từ NHNN và là một trung gian để NHNN thực hiện các chính sách tiền tệ Do vậy, sức mạnh cạnh tranh của các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tiền tệ, tài chính của Chính phủ và NHNN Ngoài ra, các NHTM còn phải chịu sự chi phối của những qui định, chuẩn mực chung của tổ chức thế giới Do vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn mực quốc tế, cũng như chính sách tiền tệ của NHNN sẽ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM
Môi trường văn hóa, xã hội
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và những yếu tố xã hội đặc trưng, những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại khu vực đó Các đặc điểm xã hội có thể ảnh hưởng đến cầu của các dịch vụ ngân hàng như: lòng tin của dân chúng đối với ngân hàng, thói quen tiêu dùng và tiết kiệm của người dân, trình độ dân trí và khả năng hiểu biết các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, mức thu nhập của người dân… Do đó, ngân hàng nào nắm bắt được các yếu tố văn hóa xã hội, hiểu rõ được những đặc điểm, thói quen của môi trường kinh doanh sẽ có lợi
Trang 17thế lớn trong việc thiết kế các sản phẩm phù hợp, làm tăng mức độ hài lòng của khách hàng Qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
1.1.4.2 Yếu tố bên trong
Sức cạnh tranh cũng phụ thuộc nhiều từ các nguồn lực của chính ngân hàng Có thể phân loại các yếu tố nguồn lực thành: nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình Nguồn lực hữu hình được hiểu là các nguồn lực có thể nhìn thấy được và lượng hóa được như: tài sản, vốn, máy móc thiết bị… Nguồn lực vô hình được hiểu là các nguồn lực không thể nhìn thấy được, gắn liền với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp, được tích lũy theo thời gian Đây là nguồn lực khó tạo dựng được nhưng là thế mạnh riêng của mỗi ngân hàng và việc đánh giá chủ yếu bằng phương pháp định tính như: uy tín đối với công chúng, năng lực quản trị điều hành,… Với quan điểm cụ thể hóa nhằm hướng tới khả năng ứng dụng, luận văn nêu ra các yếu
tố cơ bản cấu thành năng lực cạnh tranh của NHTM như sau:
Vốn và tiềm lực tài chính
Vốn luôn là tiền đề vật chất tối cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp; là cơ sở để doanh nghiệp có thể thực hiện tốt các nội dung hoạt động của mình nhằm hướng tới lợi nhuận cao nhất có thể cũng như phát triển mở rộng quy mô tạo thế cạnh tranh với doanh nghiệp khác Trong lĩnh vực ngân hàng, tiềm lực tài chính lại càng quan trọng, là yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh Một ngân hàng có tiềm lực tài chính càng mạnh thì mức độ rủi ro, cả phía khách hàng và chính ngân hàng, sẽ càng giảm Ngân hàng có qui mô vốn lớn sẽ dễ chiếm được lòng tin của khách hàng, dễ dàng hơn trong huy động vốn cũng như trong cho vay vốn và hiện đại hóa công nghệ của mình để trở thành một ngân hàng hiện đại Thông thường pháp luật các nước đưa ra các giới hạn về tăng quy mô tài sản, tăng khối lượng cho vay tối đa đối với một khách hàng tương ứng với một tỷ lệ nào đó
so với vốn điều lệ của ngân hàng Trong những điều kiện như vậy thì quy mô vốn đóng vai trò không nhỏ đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM
- Trước hết phải đủ vốn theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu phát triển kinh doanh Theo quy định của pháp luật, để hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn cho
Trang 18hoạt động, các ngân hàng phải tính toán mức huy động vốn và cho vay một cách hợp lý, phù hợp với vốn tự có của mình Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, vốn (vốn tự có) càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc giới hạn phạm
vi cạnh tranh, sức cạnh tranh của các ngân hàng đó và do đó phải thường xuyên quan tâm đến phát triển nguồn vốn này
- Phát triển kinh doanh luôn gắn liền với hiện đại hóa ngân hàng, đầu tư mua sắm thiết bị, phần mềm mới… Các khoản đầu tư này thường khá lớn, chỉ có ngân hàng nào đủ vốn mới đảm bảo điều này và có thể có được trụ sở khang trang hiện đại, tạo lòng tin cho công chúng và người gửi tiền…
- Tính lành mạnh hợp lý của các hệ số tài chính cũng là những chỉ số thể hiện
sự duy trì phát triển hoạt động kinh doanh lâu dài và sức cạnh tranh của ngân hàng
- Vai trò, ý nghĩa của tiềm lực tài chính với các NHTM còn tăng lên nhiều khi
có sự tham gia của các NHNNg hoặc doanh nghiệp có sức mạnh về vốn trong điều kiện môi trường luân chuyển vốn tự do hơn khi hội nhập kinh tế quốc tế
Nguồn nhân lực
Năng lực điều hành của ban lãnh đạo: người lãnh đạo ngân hàng giỏi sẽ kết hợp hài hòa và phát huy tối đa sức mạnh của tất cả các nguồn lực NHTM mình có thành sức mạnh tổng thể, sức cạnh tranh mạnh mẽ hơn Năng lực quản trị điều hành là yếu
tố quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, qua đó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Chất lượng nhân sự: ngân hàng là ngành kinh doanh dịch vụ, vì vậy chất lượng nhân viên là nhân tố quan trọng, kiến tạo sức cạnh tranh của NHTM trong quá trình hoạt động Bởi vì nhân viên là người trực tiếp thực hiện các chiến lược kinh doanh của ngân hàng Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên chính
là một “hiện hữu” chủ yếu của dịch vụ có thể làm tăng thêm giá trị cho dịch vụ cũng như làm giảm đi, thậm chí làm hỏng giá trị dịch vụ Đa số các ý tưởng cải tiến dịch
vụ hoặc cung ứng dịch vụ được đề xuất từ các hoạt động thực tiễn của nhân viên Là lực lượng chủ yếu chuyển tải những thông tin tín hiệu thị trường từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách của ngân hàng
Trang 19 Quản trị ngân hàng
Giáo sư Peter S.Rose trong cuốn “Quản trị ngân hàng thương mại” đã phát biểu
“khả năng sinh lời của một ngân hàng hầu như không quyết định bởi việc nó được
tổ chức như thế nào (loại hình tổ chức và quy mô); chất lượng công tác quản lý và các điều kiện kinh tế tại thị trường nơi ngân hàng hoạt động có vai trò quan trọng hơn rất nhiều đối với sự thành công của ngân hàng”4 Có thể nói chất lượng quản lý một ngân hàng hiện đại đóng vai trò hết sức quan trọng đối với các NHTM hiện nay Xét trên khía cạnh hiệu quả hoạt động và vốn, có thể lý luận rằng: giả sử các NHTM đã huy động được số vốn cần thiết từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nhưng với trình độ quản lý, quản trị không đáp ứng được yêu cầu mới sẽ dẫn đến việc sử dụng các nguồn vốn không có hiệu quả, rủi ro hoạt động lớn, hiệu quả hoạt động thấp lại dẫn đến nợ xấu tăng cao, mất vốn… sẽ rơi vào vòng luẩn quẩn Ngược lại, nếu quản trị điều hành tốt, hiệu quả hoạt động ngày càng cao, uy tín tăng lên, khả năng huy động vốn tăng lên và như vậy sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh
Kiểm soát nội bộ
Từ một số yêu cầu phát triển và kèm theo là các rủi ro tiềm ẩn sẽ ảnh hưởng xấu đến năng lực cạnh tranh của NHTM, nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc
tế như: thực hiện các cam kết quốc tế, có nghĩa là sẽ làm tăng các giao dịch vốn và rủi ro hệ thống ngân hàng; Việc đẩy mạnh áp dụng công nghệ mới trong môi trường kinh doanh ngân hàng hiện đại tiềm ẩn nhiều rủi ro không thể kiểm soát được bằng các phương pháp truyền thống; Sự phát triển nhanh chóng của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại làm cho nhiều hoạt động ngân hàng thoát khỏi sự kiểm soát của các cơ chế giám sát đã đặt ra Như vậy, với nhiều rủi ro tiềm ẩn, hoạt động kiểm soát nội bộ sẽ giữ vai trò hết sức quan trọng trong các vấn đề liên quan đến “mặt trái” quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các NHTM
Trang 20cơ sở hạ tầng cần thiết trong lĩnh vực ngân hàng Công nghệ không những giúp các NHTM nâng cao khả năng quản trị điều hành, xử lý thông tin, tăng năng suất lao động mà còn nâng cao chất lượng, sự đa dạng của sản phẩm và mở rộng không gian hoạt động của ngân hàng Trong cuốn Quản trị ngân hàng thương mại, Peter Rose
đã viết “Hệ thống ngân hàng hiện đại càng ngày càng giống với một ngành của chi phí cố định Ngân hàng muốn duy trì lợi nhuận và khả năng cạnh tranh phải mở rộng hoạt động, thường bằng cách giành ưu thế đối với các ngân hàng nhỏ vốn không có khả năng theo kịp những thay đổi về công nghệ”5
Máy móc đảm nhận ngày càng nhiều công việc hàng ngày của các ngân hàng, các thiết bị tự động này đang rút ngắn thời gian tác nghiệp của các hoạt động ngân hàng một cách đáng kể, đồng thời tăng độ chính xác, tiện lợi của các dịch vụ ngân hàng Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, công nghệ được các NHTM sử dụng như một
vũ khí lợi hại tạo nên lợi thế cạnh tranh bởi vì nhờ công nghệ hiện đại mà ngân hàng có khả năng cung ứng cho khách hàng những dịch vụ mới mang tính khác biệt cao và rất khó bắt chước (có khi trở thành bí quyết công nghệ ngân hàng), có thể cung ứng dịch vụ đảm bảo đồng đều và ít sai sót hơn
Uy tín
Danh tiếng ngân hàng thuộc nguồn nhân lực vô hình nhưng có giá trị rất lớn trong việc tạo nên sức cạnh tranh cho các NHTM Xuất phát từ đặc điểm dịch vụ ngân hàng là vô hình, sự cung cấp dịch vụ của ngân hàng và tiêu dùng dịch vụ của khách hàng được thực hiện song song với nhau, ví dụ; khi ngân hàng cho vay một khoản tiền có nghĩa bắt đầu từ khi khách hàng sử dụng số tiền đó (tiêu dùng dịch vụ) cũng là lúc ngân hàng bắt đầu cung cấp dịch vụ Khi hợp đồng chấm dứt, khách hàng không sử dụng dịch vụ nữa (trả nợ) lúc đó mặc nhiên sản phẩm dịch vụ sử dụng vốn cũng không tồn tại Do vậy, khách hàng không thể “thử trước” dịch vụ mình định mua, vì vậy cơ sở dẫn đến giao dịch với ngân hàng của khách hàng hoàn toàn dựa vào danh tiếng, uy tín của ngân hàng đó
Marketing: là nhân tố quan trọng kiến tạo năng lực cạnh tranh bởi:
5 Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội năm 2001, trang XXI
Trang 21Marketing là công cụ kết nối hoạt động của các NHTM với thị trường Các loại hoạt động gắn kết giữa ngân hàng với thị trường của marketing như hoạt động nghiên cứu thị trường để phát hiện các cơ hội kinh doanh mới; hoạt động nghiên cứu nội lực để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu; hoạt động điều chỉnh thiết kế các dịch vụ có tính năng thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng… đã trở thành những hoạt động quyết định thành bại của NHTM trên thị trường
Marketing là công cụ hữu hiệu thu hút khách hàng, vì mục tiêu cuối cùng là đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, chính là nguồn thu của ngân hàng; vì vậy, phải tìm mọi cách để khách hàng vừa lòng và duy trì quan hệ lâu dài với ngân hàng trở thành mục tiêu cạnh tranh đầu tiên của các NHTM
1.2 Các lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Mô hình 5 áp lực của Michael Porter lần đầu được đăng trên tạp chí Harvard Business Review với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh
Mô hình này được xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận và quan trọng là cung cấp các chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp Trên
cơ sở lý thuyết của Michael Porter về năng lực cạnh tranh, về động lực cạnh tranh,
có thể thấy việc đánh giá năng lực cạnh tranh của một ngành, cụ thể ở đây là ngành ngân hàng có thể dựa vào mô hình sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
(Nguồn: Michael Porter, “Competitive Strategy”, 1980, trang 4)
ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG
SẢN PHẨM THAY THẾ
NHÀ
CUNG
ỨNG
KHÁCH HÀNG
CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại
Nguy cơ đe dọa từ những đối thủ mới vào cuộc
Nguy cơ đe dọa từ những sản phẩm và dịch vụ thay thế
Trang 221.2.1.1 Cạnh tranh giữa các ngân hàng đang hoạt động
Các ngân hàng đang hoạt động là những đối thủ đã có vị thế nhất định trên thị trường Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đang hoạt động gồm các ngân hàng nội địa cạnh tranh với nhau giữa các khối ngân hàng quốc doanh, khối ngân hàng cổ phần, chi nhánh NHNNg, các ngân hàng 100% vốn nước ngoài, NHLD giữa Việt Nam và nước ngoài Đây là những đối thủ cạnh tranh chủ yếu có tác động trực tiếp đến vị thế cạnh tranh của ngân hàng Do đó, sự lớn mạnh của đối thủ cạnh tranh cũng đồng nghĩa với sự thay đổi lợi thế và năng lực cạnh tranh của ngân hàng được đánh giá So sánh các tương quan với các ngân hàng đối thủ nhằm xác định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong sự so sánh đó và đề ra những giải pháp khắc phục là mục tiêu chính của công tác phân tích đối thủ cạnh tranh Các đối thủ cạnh tranh hiện tại làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của một NHTM trong tương lai nhưng cũng là động lực thúc đẩy các NHTM không ngừng phát triển để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
1.2.1.2 Nguy cơ từ những doanh nghiệp có khả năng gia nhập thị trường Không chỉ các đối thủ hiện tại mới tạo ra nguy cơ đe dọa các ngân hàng mà khả năng các tổ chức tài chính mới có thể gia nhập ngành cũng ảnh hưởng đến cuộc cạnh tranh Tuy nhiên, mỗi ngành có những biện pháp riêng để bảo vệ mức lợi nhuận cao của các đơn vị đã có mặt trong thị trường, đồng thời ngăn cản các đối thủ tiềm năng gia nhập vào thị trường đó Những biện pháp này chính là những luật lệ, quy định hay bất kỳ những yếu tố nào gây trở ngại cho việc tham gia kinh doanh vào ngành ngân hàng Những rào cản này là những quy định đặc trưng của một ngành, là khách quan và tự nhiên của yếu tố ngành nhưng hầu hết là do con người
áp đặt nhằm bảo vệ lợi ích của một nhóm ngân hàng trong ngành Rào cản gia nhập làm các ngân hàng mới ngần ngại tham gia vào lĩnh vực này hoặc sẽ làm cho lợi thế cạnh tranh tự nhiên của những người mới gia nhập giảm sút rất nhiều so với những ngân hàng hiện tại trong ngành Rào cản làm giảm bớt áp lực cạnh tranh từ sự hạn chế gia nhập thành viên mới, chia sẽ thị trường, cản trở đổi mới và phát triển…
Trang 23Những rào cản chủ yếu trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng như pháp luật, trình độ công nghệ, cơ sở vật chất hạ tầng, sự ổn định của chính sách và chính trị…
1.2.1.3 Mối đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế
Chính là khả năng khách hàng chuyển đổi sang sử dụng sản phẩm dịch vụ tương tự của đối thủ Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, với thuộc tính vô hình và
dễ sao chép, các sản phẩm dịch vụ của ngành ngân hàng không những dễ bị bắt chước mà còn dễ bị thay thế bởi các sản phẩm tương tự từ các định chế tài chính trung gian phi ngân hàng và những định chế tài chính trung gian khác Các sản phẩm thay thế này là mối đe dọa trực tiếp đến mức lợi nhuận, khả năng tồn tại và phát triển của các ngân hàng Thời điểm hiện tại và trong tương lai các ngân hàng
có thể chịu sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp của thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, thu hút vốn từ các công ty tài chính, cho thuê tài chính
1.2.1.4 Nhà cung cấp
Trong lĩnh vực ngân hàng, khái niệm nhà cung cấp khá đa dạng Có thể là thị trường tiền gửi, hoặc là những cổ đông cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động, hoặc là những đơn vị cung cấp các giải pháp, công nghệ trong ngành tài chính Trong đó, thị trường tiền gửi là nguồn huy động vốn của ngân hàng Hầu hết, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đều dựa trên nguồn vốn tiền gửi huy động Sự tăng giảm thị trường này có ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của ngân hàng
1.2.1.5 Sức mạnh của khách hàng
Khách hàng là người mua và là người đánh giá sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp, do đó việc làm hài lòng khách hàng là đích ngắm của mọi ngân hàng Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày một nóng hơn, bên cạnh những lý
do như: xuất hiện những đối thủ mới, môi trường kinh doanh thay đổi về pháp luật, chính sách… Cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng không chỉ để giành thị phần và khách hàng mới mà còn để giữ chân và làm hài lòng khách hàng hiện có Ngày nay, việc làm hài lòng khách hàng thật không dễ do chất lượng cuộc sống đã được nâng cao, phát triển của khách hàng về trình độ, đòi hỏi cung cách phục vụ Do đó việc
Trang 24đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng phụ thuộc vào khả năng làm hài lòng những nhu cầu đa dạng của những nhóm khách hàng khác nhau
1.2.2 Mô hình CAMEL
Hệ thống đánh giá CAMEL là phương pháp phân tích ngân hàng được xây dựng từ những năm 1980 do Cục Quản lý các tổ chức tín dụng Hoa Kỳ (National Credit Union Administration) xây dựng, và được nhiều nước trên thế giới áp dụng, trong đó có Việt Nam Đây là công cụ rất hữu ích trong việc đưa ra các dự đoán liệu ngân hàng có lành mạnh hay không và nó cho phép các nhà phân tích tài chính xác định giá trị của ngân hàng với mức độ tin cậy nhất Phân tích theo mô hình CAMEL dựa trên 5 yếu tố cơ bản được sử dụng để đánh giá hoạt động của một ngân hàng:
1.2.2.1 Mức độ an toàn vốn (Capital adequacy)
Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đây là yếu tố quan trọng đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tiềm lực về vốn chủ sở hữu phản ánh sức mạnh tài chính của một ngân hàng và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng đó Ngoài ra khả năng cơ cấu lại vốn, khả năng huy động thêm vốn cũng phản ánh tiềm lực về vốn của ngân hàng Qui mô vốn lớn được coi là tiền đề quyết định việc nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính ngân hàng và để phát triển thị trường thực hiện chiến lược cạnh tranh của NHTM Quy mô vốn và mức độ an toàn vốn được thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như: quy mô vốn chủ sở hữu, hệ số an toàn vốn (CAR – Capital Adequacy Ratio)
Hệ số an toàn vốn được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I và vốn cấp II so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của ngân hàng
CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II) / (Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100% Theo Basel II thì CAR phải đạt tối thiểu là 8%; Theo thông tư 13/2010/TT-NHNN thì mức CAR quy định ở mức tối thiểu là 9% Hệ số này càng cao cho thấy khả năng tài chính của ngân hàng càng cao Qua hệ số này có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi
ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành Hay nói cách khác, khi ngân hàng đảm
Trang 25bảo được hệ số này tức là nó đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền
1.2.2.2 Chất lượng tài sản có (Assets quality)
Phân tích chất lượng tài sản có bằng cách thẩm định định tính và định lượng đối với các khoản cho vay và mức độ rủi ro đầu tư khác nhau của ngân hàng Việc đánh giá chất lượng tài sản có của ngân hàng là đánh giá tính vững mạnh, lành mạnh về mặt tài chính của ngân hàng Đây là yếu tố quan trọng vì sự thất bại của hầu hết các ngân hàng thường bắt nguồn từ sự yếu kém của chất lượng tài sản có và các khoản cho vay Do đó, khi phân tích cần xem xét xu hướng tăng/giảm hoạt động cho vay của ngân hàng, chất lượng danh mục các khoản cho vay, phân loại các khoản cho vay và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Để đánh giá chất lượng tài sản có, thường
sử dụng các chỉ tiêu: Tổng dư nợ; Tỷ lệ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu
1.2.2.3 Khả năng sinh lời (Earing)
Khả năng sinh lời là yếu tố phản ánh kết quả hoạt động và là dấu hiệu chi tiết nhất về khả năng cạnh tranh của một NHTM Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất
để đánh giá công tác quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại Khả năng sinh lời rất quan trọng vì tạo điều kiện cho ngân hàng đầu tư vào sản phẩm và công nghệ mới; là phần thưởng của cổ đông; và bù đắp các khoản tổn thất mà không làm suy yếu vốn Tuy vốn nhiều hơn sẽ bảo vệ ngân hàng khi xảy ra khủng hoảng, nhưng thu nhập ít thì cũng là rào cản cho các hoạt động đầu tư và phát triển; hậu quả là ngân hàng sẽ mất vị thế của mình và có thể sẽ phải đối mặt với khủng hoảng Để đánh giá lợi nhuận của NHTM, thường sử dụng các chỉ tiêu sau6:
- Tỷ lệ lợi nhuận ròng/tổng tài sản bình quân – ROA (Return on Assets)
ROA = (Lãi ròng sau thuế/Tài sản)*100%
ROA là công cụ đo lường tính hiệu quả của việc phân phối và quản lý các nguồn lực của ngân hàng, giúp xác định hiệu quả kinh doanh tính trên một đồng tài sản có: cứ một đồng tài sản có đem kinh doanh trong kỳ sẽ thu về được bao nhiêu
6 Tôn Thanh Tâm, SGD III Ngân hàng BIDV, Bàn về đánh giá và xếp hạng các định chế tài chính theo phương pháp CAMEL, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, ngày 1/4/2001, tr 22&23
Trang 26đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng càng tốt, cơ cấu tài sản hợp lý, ngân hàng có sự điều chỉnh linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản có trước những biến động của nền kinh tế ROA cho biết tỷ lệ lợi nhuận mang lại cho vốn chủ sở hữu và cả chủ nợ, ROE thì chỉ cho biết lợi nhuận mang lại cho chủ sở hữu
- Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE (Return on Equity)
ROE = (Lãi ròng sau thuế/Vốn chủ sở hữu)*100%
ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng vốn tự có của ngân hàng Nó cho biết trong kỳ, một đồng vốn chủ sở hữu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROE đặc trưng cho khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và giải thích làm thế nào vốn của các chủ sở hữu được sử dụng một cách có hiệu quả nhất ROE còn cho biết lợi ích mà cổ đông có được từ nguồn vốn bỏ ra Tỷ lệ này càng cao thể hiện việc sử dụng vốn của ngân hàng trong đầu tư, cho vay càng hiệu quả Các nhà quản trị ngân hàng luôn muốn tăng ROE để thoả mãn yêu cầu của cổ đông thông qua nhiều biện pháp như kiểm soát rủi ro có hiệu quả, hạn chế khoản vay xấu… Nếu ROE quá lớn
so với ROA chứng tỏ vốn của ngân hàng chiểm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn Vốn kinh doanh vì vậy sẽ chủ yếu là nguồn vốn huy động và như vậy có thể ảnh hưởng tới mức độ lành mạnh trong kinh doanh ngân hàng Theo thông lệ quốc tế thì
tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) nên từ 10% - 20%
1.2.2.4 Khả năng thanh khoản (Liquidity)
Chất lượng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của một NHTM không chỉ được thể hiện ở quy mô và mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản có, năng lực quản lý, khả năng sinh lời, mà còn được thể hiện thông qua khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh Cụ thể là khả năng thanh khoản, chính là khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động của mình
và nhu cầu thanh toán của khách hàng Khả năng thanh khoản được tạo lập bởi tính thanh khoản của tài sản và tính thanh khoản của nguồn vốn Mức độ thanh khoản được đánh giá theo khả năng thanh toán nhanh chóng các khoản tiền gửi; tần suất & mức độ sử dụng nguồn vốn đi vay của ngân hàng; năng lực chuyên môn liên quan
Trang 27đến cơ cấu tài sản nợ; mức độ sẵn có của tài sản có có thể chuyển đổi thành tiền mặt
và mức độ tiếp cận với thị trường tiền tệ hoặc những nguồn vốn khác Mức độ thanh khoản của một ngân hàng phải được đánh giá theo từng giai đoạn và từng thời điểm
cụ thể Các chỉ số dùng để phân tích khả năng thanh toán của NHTM như:
- Tài sản có thanh khoản/Tổng tiền gửi: đây là chỉ số cơ bản dùng để phân tích khả năng thanh khoản, nói lên khả năng ngân hàng trong việc đáp ứng các nhu cầu rút tiền của công chúng
- Tài sản có thanh khoản/tổng tiền gửi và các loại kỳ phiếu phải trả: đo lường mức độ đáp ứng đầy đủ về các tài sản có có khả năng thanh khoản của ngân hàng đối với nhu cầu rút tiền và thanh toán cho các quỹ đi vay Theo thông lệ quốc tế, chỉ tiêu này đạt 30% được coi là an toàn
- Dư nợ ròng/tổng tiền gửi và các loại kỳ phiếu phải trả Hệ số này cao cho thấy mức độ sử dụng tiền gửi cao & sử dụng các quỹ đi vay để tài trợ cho các khoản vay cao Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao sẽ đe dọa trạng thái thanh khoản của ngân hàng Các ngân hàng thường duy trì chỉ số này ở mức 70% đến 80%
1.2.2.5 Năng lực quản lý (Management ability)
Năng lực quản lý chính là yếu tố con người trong bộ máy quản lý và hoạt động Quản lý để tạo ra hệ thống các hoạt động thống nhất, phối hợp và liên kết các quá trình lao động của cán bộ nhân viên từ các phòng ban đến hội đồng quản trị, nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh ở mỗi thời kỳ xác định, trên cơ sở giảm thiểu các chi phí về nguồn lực Do đó, quản lý được xem là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống phân tích Camel Chỉ tiêu này được đánh giá ở các khía cạnh: Năng lực, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp quản lý và điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý; Kết quả hoạt động kinh doanh của ban điều hành trong nhiệm kỳ; Các chính sách liên quan đến tuyển dụng và sử dụng cán bộ, chính sách luân chuyển cán
bộ trong nội bộ ngân hàng và giữa các chi nhánh; Các chương trình đào tạo và huấn luyện; Xác định mục tiêu kinh doanh và chiến lược của ngân hàng bao gồm các chiến lược về danh mục cho vay, về nguồn vốn, về tài chính và sản phẩm; Khả năng ứng phó của cơ chế điều hành trước diễn biến của thị trường
Trang 281.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Trong lĩnh vực ngân hàng, chưa có một phương pháp luận chung để đánh giá năng lực cạnh tranh của một NHTM được kiểm nghiệm và chứng minh Vì vậy, việc nghiên cứu đưa ra các chỉ tiêu đáng tin cậy để đánh giá năng lực cạnh tranh của một NHTM không phải là việc dễ dàng Trên cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của một NHTM ở phần trên có thể đánh giá năng lực cạnh tranh của một NHTM dựa trên các chỉ tiêu được cụ thể hóa qua mô hình sau:
Sơ đồ 1.2: Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM
1.3.1 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của NHTM được thể hiện qua các yếu tố sau:
- Quy mô vốn: sử dụng các số liệu cụ thể về vốn ngân hàng
- Mức độ an toàn vốn: dựa vào hệ số CAR
- Khả năng sinh lời: phân tích dựa trên lợi nhuận và ROE, ROA
- Chất lượng tài sản có: sử dụng các tỷ số Nợ quá hạn/Tổng dư nợ
1.3.2 Năng lực hoạt động
Phân tích năng lực hoạt động của một NHTM sẽ dựa trên các chỉ tiêu: khả năng huy động vốn, khả năng cho vay, khả năng phát triển sản phẩm dịch vụ, năng lực marketing…
1.3.3 Năng lực công nghệ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM
Năng lực công nghệ:
- Khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến
Trang 29Đánh giá năng lực cạnh tranh về công nghệ của NHTM thường dựa vào:
- Hệ thống cơ sở hạ tầng, khả năng trang bị công nghệ
- Khả năng ứng dụng hiệu quả thành tựu công nghệ
- Tính đổi mới, nâng cấp những ứng dụng công nghệ hiện đại
1.3.4 Nguồn nhân lực
Đánh giá nguồn nhân lực dựa trên các tiêu chí sau:
- Năng lực quản trị của các cán bộ lãnh đạo
- Trình độ nhân viên nói chung, thường được xem xét trên phương diện bằng cấp được đào tạo như tiến sĩ, thạc sĩ, đại học… Kỹ năng giao tiếp của nhân viên Bên cạnh đó, một NHTM được đánh giá là có khả năng cạnh tranh cao khi ngân hàng đó có khả năng cạnh tranh trong thu hút được những lao động có kỹ năng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có phẩm chất đạo đức tốt
1.4 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thương mại Việt Nam về nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong xu thế hội nhập quốc tế đã buộc các NHTM phải có những biện pháp tích cực để nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ với các ngân hàng nội địa mà còn với các đối thủ nước ngoài Do đó, các ngân hàng phải biết đánh giá học hỏi những bài học kinh nghiệm từ những ngân hàng quốc tế Trong khuôn khổ bài luận văn này tác giả trình bày bài học kinh nghiệm từ 2 ngân hàng hàng đầu thế giới là Ngân hàng HSBC và Tập đoàn CitiGroup
1.4.1 Ngân hàng HSBC (HongKong and Shanghai Banking Corporation)
HSBC là một trong những ngân hàng hàng đầu thế giới về quy mô lẫn hiệu quả hoạt động Năm 2014, HSBC là ngân hàng lớn thứ 3 thế giới về quy mô tài sản, với khoảng 6.600 văn phòng trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ cùng 60 triệu khách hàng trên khắp các châu lục HSBC định vị thương hiệu “Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương” bằng việc khai thác sự đa dạng từ nhân viên và khách hàng, để gây ấn tượng bằng hình ảnh khác biệt Đó chính là tôn trọng và phát huy tính đa dạng, là trung tâm đối với thương hiệu HSBC, là cách thức nâng cao vị thế cạnh tranh Quan điểm về tính đa dạng của HSBC xuất phát từ nhận thức thế giới là một
Trang 30nơi đầy ắp những nền văn hóa, con người đa dạng, thú vị và có nhiều điều để học hỏi, trên cả 2 khía cạnh: nhân viên và khách hàng Một tổ chức với những nhân viên
đa dạng đem lại sự cân bằng và trọn vẹn hơn, làm cho tổ chức có thể thích nghi dễ dàng với những hoàn cảnh mới, đồng thời tôn trọng tính đa dạng trong nhân viên là
cơ sở khám phá ra những nhân viên tiềm năng và phát huy những kỹ năng chưa khai thác hết, là đường dẫn trực tiếp tới việc đạt được mục đích kinh doanh Một tổ chức đánh giá được tính đa dạng của những thị trường mà tổ chức đang hoạt động tại đó sẽ giúp tổ chức thu hút, thấu hiểu và giữ được khách hàng từ việc cung cấp dịch vụ tốt nhất cho những khách hàng này
Kinh nghiệm thứ 2 là quan tâm đến lợi thế cạnh tranh Quan trọng là cung cấp dịch vụ giá rẻ: HSBC đã lập ra công ty thứ cấp cung cấp các dịch vụ giá rẻ (First Direct), trên quan niệm các dịch vụ tài chính ngân hàng là để phục vụ cho tất cả khách hàng có nhu cầu, từ bình dân đến cao cấp Công ty thứ cấp cung cấp cho khách hàng một số sản phẩm thông qua Internet như tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản tiết kiệm và bảo hiểm
Kinh nghiệm thứ 3 là chú trọng đến lợi thế về vị trí khi đặt máy ATM: Khách hàng của First Direct trung thành với mạng lưới ATM của hãng hơn cả khách hàng của HSBC, mặc dù cả hai đối tượng khách hàng này đều sử dụng chung một hệ thống ATM Thậm chí, nếu khách hàng của HSBC đòi hỏi phải đặt máy ATM ở mỗi góc phố thì khách hàng của First Direct không cần nhiều máy như vậy, họ chỉ cần máy ATM đặt ở chỗ dễ nhìn thấy là được
1.4.2 Tập đoàn CitiGroup
Citigroup có trụ sở chính tại New York, được hình thành từ quá trình sát nhập hãng Travellers Group (một công ty kinh doanh thẻ nổi tiếng) với Citibank (ngân hàng bán lẻ lớn nhất nước Mỹ - thành lập năm 1812) để trở thành tập đoàn ngân hàng – tài chính hàng đầu thế giới Một số kinh nghiệm từ hoạt động của Citigroup:
Mở rộng chi nhánh và trụ sở: Citigroup có mạng lưới dịch vụ tài chính lớn nhất
thế giới, trải rộng khắp trên 140 nước với khoảng 16.000 văn phòng trên toàn cầu cùng với 357.000 nhân viên và sở hữu hơn 200 triệu tài khoản khách hàng
Trang 31Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ: Hoạt động dịch vụ của Citigroup gồm 2
nhóm chính: dịch vụ ngân hàng cá nhân (Citibank’s Global Consumer Bank- cung cấp cho khách hàng một hệ thống các dịch vụ ngân hàng cá nhân hoàn thiện, gồm
có thế chấp tài chính cá nhân và doanh nghiệp, khoản vay cá nhân, thẻ tín dụng, tài khoản gửi và đầu tư, Visa TravelMoney và đầu tư ngân hàng quốc tế Bảo hiểm nhân thọ và quỹ quản lý được cung cấp thông qua công ty con của Citibank, Citicorp Life); dịch vụ Ngân hàng tập đoàn (Citibank Global Corporate Bank - đáp ứng được nhu cầu tài chính toàn diện của của các tập đoàn chính của Australia, các
công ty đa quốc gia, các học viện tài CitiDirect Online - là một dịch vụ ngân hàng
hoạt động trên nền Internet toàn cầu, giúp khách hàng tiếp cận với tất cả các sản phẩm giao dịch mà Citibank cung ứng, từ tiền mặt, giao dịch thương mại, chứng khoán và ngoại hối Qua hệ thống này, khách hàng được tiếp cận toàn cầu, xử lý thực tế với sự đảm bảo an ninh tuyệt đối, thủ tục đơn giản và khả năng hỗ trợ kỹ
thuật trực tuyến; Citibank Online Investments – là dịch vụ đầu tư trực tuyến sẽ giúp
khách hàng là các doanh nghiệp và tổ chức quản lý cùng lực lượng tiền mặt và tình hình đầu tư, tham khảo nhanh giá cả thị trường, đăng ký đầu tư cho hàng loạt sản phẩm từ các chi nhánh của Citibank tại khắp các châu lục Với mục tiêu Citibank
mở rộng ngân hàng tới bất cứ nơi nào có khách hàng, phần lớn khách hàng của Citibank có thể sử dụng hình thức giao dịch từ xa để đáp ứng nhu cầu của họ, thông
qua CitiPhone Banking, Citibank’s 24h, Citibank’s Internet Banking Ngoài ra, website còn cung cấp tỉ giá, các thông tin sản phẩm, tin tức và thể thao Các khách
hàng có thể thoải mái và tiện lợi khi thực hiện các cuộc giao dịch ngân hàng trực tuyến, là một trong những trang web phong phú và thân thiện với người sử dụng
Đổi mới công nghệ: Việc thành công trong cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa
dạng không thể không kể đến việc đổi mới công nghệ hiện đại nhanh chóng và kịp thời của Citibank Citibank đã tiên phong về công nghệ Ngân hàng điện tử qua việc giới thiệu e-banking và website cung cấp một loạt những dịch vụ trên mạng Với mục tiêu dẫn đầu trong việc đáp ứng nhu cầu trên mạng Ngân hàng cũng như đáp ứng những giao dịch thẻ tín dụng, Citibank biết rằng họ cần có một mạng lưới cơ sở
Trang 32hạ tầng vững chắc trên nền tảng công nghệ hiện đại Đặc biệt, công ty muốn bổ sung những dịch vụ lớn hơn, khả năng tồn trữ nhiều hơn và hệ thống mạng kết nối tốt ý và đáp ứng nhanh hơn nhu cầu trên mạng, đã giúp Citibank gia tăng khối lượng giao dịch cũng như vượt xa đối thủ cạnh tranh
Tạo ra những sản phẩm có chức năng vượt xa so với mục đích: Không chỉ dẫn
đầu trong việc cung ứng các dịch vụ đa dạng, Citibank gây dựng được sự nổi tiếng của mình nhờ vào việc luôn tập trung tới những sản phẩm mới, sáng tạo và linh hoạt dựa trên sự hiểu biết và nắm bắt rõ nhu cầu của khách hàng Các sản phẩm có chức
năng vượt xa so với mục đích được làm ra Đó là Business Power, hai trong một
cung cấp khả năng linh hoạt cho phép kết nối tài chính cá nhân và tài chính kinh
doanh cho những nhà quản lý kinh doanh nhỏ và tư nhân Đó là Mortgage Minister
Credit Card liên kết với Citibank Homecredit, một lọai thẻ vòng cho phép khách
hàng trả tiền thuê nhà trước 17 năm; Mortgage PLANS, thẻ tín dụng tuần hoàn cho
những đồ thế chấp Đó là loại thẻ Photocard, một loại thẻ với chức năng bảo mật khả năng nhận dạng mà chỉ có ảnh mới có thể cung cấp được, đặc tính của nó còn
có giá trị nhiều hơn so với những giá trị về tài chính Ngoài ra, Citibank nâng cao vị
trí dẫn đầu của mình để thiết lập một hình thức kinh doanh mới International
Process Solutions Dự án chung này cung cấp các dịch vụ cơ quan một cách đầy đủ
cho các tập đoàn và các công ty bảo hiểm thông qua quá trình chuyển tiền lần lượt
và thu trả Khi thị trường thế giới ngày càng cạnh tranh thì sự đổi mới và các cuộc cải cách là điều quyết định cho sự tồn tại Khả năng tận dụng mạng lưới rộng khắp toàn cầu và những chuyên môn quốc tế của Citibank về sản phẩm dịch vụ tài chính trong nhiều năm qua đã tạo nên sự tin tưởng cho mọi khách hàng và góp phần quan trọng đưa Citigroup lên vị trí dẫn đầu trên thế giới trong những năm qua
Một số bài học kinh nghiệm từ ngân hàng Bank of America, ANZ được trình bày ở Phụ lục 1
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1, đề tài đã tổng hợp và trình bày khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh nói chung và năng lực cạnh tranh của NHTM nói riêng Qua đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM
Các lý thuyết về đánh giá năng lực cạnh tranh theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, mô hình CAMEL (Capital adequacy – Asset quality – Management ability – Earning – Liquidity) Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM như: năng lực tài chính, năng lực hoạt động, năng lực công nghệ, nguồn nhân lực Bên cạnh đó, luận văn cũng tìm hiểu kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của một số NHTM trên thế giới như ngân hàng HSBC, CitiGroup, ngân hàng ANZ
Những cơ sở lý luận đề cập trong chương 1 là cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài trong những chương sau
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập sau khi tách ra từ NHNN Việt Nam, với tên gọi ban đầu là Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy NHNN Ngày 14/11/1990 theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, ngân hàng được đổi tên thành “Ngân hàng Công thương Việt Nam”, với tên giao dịch là IncomBank Từ khi thành lập, ngân hàng Công thương luôn đi tiên phong, giữ vai trò quan trọng và trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam Hơn nữa, ngân hàng Công thương Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy vai trò của một ngân hàng chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính Ngày 21/09/1996, Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 và chính thức chuyển đổi sang mô hình NHTM quốc doanh với lĩnh vực hoạt động đa dạng, mở rộng ra ngoài phạm vi tài trợ thương mại truyền thống, phát triển xây dựng mảng ngân hàng bán
lẻ và doanh nghiệp Ngày 15/04/2008 sau 20 năm gắn bó, thương hiệu Incombank
đã chính thức được thay thế bằng thương hiệu mới là “VietinBank” với một hình ảnh tươi mới, nhất quán và mạnh mẻ hơn với câu định vị thương hiệu “Nâng giá trị cuộc sống” Ngày 25/12/2008, VietinBank tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng thành công và chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần Ngày 03/07/2009, NHNN ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập NHTM cổ phần Công thương Việt Nam Ngày 16/07/2009, cổ phiếu VietinBank (mã chứng khoán CTG) chính thức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM
Đến cuối năm 2013, VietinBank có hệ thống mạng lưới giao dịch trải rộng toàn quốc với 1 Hội sở chính tại Tp Hà Nội, 1 Sở giao dịch, 149 chi nhánh cấp 1
Trang 35trên cả nước và 3 chi nhánh tại nước ngoài, 3 đơn vị sự nghiệp, 2 văn phòng đại diện trong nước, 1 văn phòng đại diện nước ngoài, trên 1000 phòng giao dịch, 51 quỹ tiết kiệm tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và 7 công ty con, 2 công
ty liên kết và 5 đơn vị sự nghiệp Có quan hệ đại lý với trên 1.000 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới
Nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu khách hàng, VietinBank đã không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới VietinBank luôn tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, qua đó đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh Với sự mệnh
là ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế VietinBank là ngân hàng Việt Nam đầu tiên được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 và cũng là ngân hàng Việt Nam đầu tiên mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới Qua đó, VietinBank khẳng định vị thế một NHTM chủ lực, đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi các chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo công tác chính sách xã hội, vươn tầm hội nhập quốc tế
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của VietinBank
2.2.1 Năng lực tài chính
2.2.1.1 Quy mô vốn & mức độ an toàn vốn
Quy mô vốn chủ sở hữu (CSH) là cơ sở để ngân hàng đưa ra những chiến lược hoạt động kinh doanh Vốn CSH càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng chống đỡ những rủi ro trong hoạt động cũng như trước những rủi ro của môi trường kinh doanh Do đó, vốn CSH có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NHTM Nguồn vốn CSH của VietinBank liên tục tăng qua các năm thể hiện ngân hàng không ngừng mở rộng quy mô hoạt động theo mục tiêu tăng trưởng tài sản – nguồn vốn Mức tăng trưởng nhanh của vốn CSH là do được trích lập từ lợi nhuận sau thuế Đây là nguồn tăng vốn CSH bền vững, chứng tỏ ngân hàng hoạt động kinh doanh tốt
Trang 36Nguồn: Báo cáo thường niên của VietinBank từ năm 2009-2013
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng vốn chủ sở hữu của VietinBank giai đoạn 2009-2013 Trong thành phần vốn CSH của VietinBank, vốn điều lệ chiếm tỷ trọng khá cao, khoảng 70-90% Vốn điều lệ là điều kiện đảm bảo an toàn hoạt động của NHTM và cũng để tạo lòng tin với công chúng Do đó, VietinBank đã liên tục tăng vốn điều lệ, đặc biệt là sau khi cổ phần hóa Năm 2008 sau khi tổ chức thành công đợt IPO, VietinBank có vốn điều lệ là 7.717 tỷ đồng Đến cuối năm 2009 vốn điều
lệ đã tăng hơn 45% Vào tháng 3/2011, VietinBank hoàn tất giao dịch phát hành cổ phần cho Công ty Tài chính Quốc Tế (IFC) và Quỹ đầu tư cấp vốn IFC (thuộc Ngân hàng Thế giới) với tỷ lệ 10% vốn điều lệ, giá trị khoảng 182 triệu USD; trở thành ngân hàng TMCP Nhà nước đầu tiên có đối tác chiến lược là tổ chức tài chính lớn nước ngoài Đến năm 2012, VietinBank tiếp tục ký kết Hợp đồng đầu tư chiến lược
và hợp tác toàn diện với Bank of Tokyo–Mitsubishi UFJ, Ltd (BTMU), ngân hàng lớn nhất của Nhật Bản và lớn thứ 3 thế giới thuộc Tập đoàn MUFG Qua đó, năm
2013 BTMU chính thức trở thành nhà đầu tư chiến lược, sở hữa 19,73% cổ phần VietinBank với giá trị chuyển nhượng 743 triệu USD, tương đương 15.465 tỷ đồng Kết thúc năm 2013, với vốn điều lệ tăng hơn 42% và đưa VietinBank trở thành NHTM có quy mô vốn điều lệ và vốn CSH lớn nhất hệ thống ngân hàng Việt Nam
Năng lực tài chính phải được xem xét đến tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, chỉ số này luôn được VietinBank giữ ở mức đạt yêu cầu thông lệ quốc tế và quy định của NHNN Hệ số CAR liên tục tăng qua các năm do vốn CSH tăng dần theo từng năm Tuy nhiên, trước khi có Thông tư 13/2010/TT-NHNN Qui định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD, thì năm 2010 VietinBank là một trong 3
Trang 37ngân hàng lớn nhất Việt Nam có chỉ số CAR nhỏ hơn 9% (với VCB 8.1% và Agribank<8%); biện pháp nhanh nhất và hiệu quả nhất là tăng vốn điều lệ
Nguồn: Báo cáo thường niên của VietinBank từ năm 2009-2013
Biểu đồ 2.2: Hệ số an toàn vốn CAR của VietinBank giai đoạn 2009-2013 2.2.1.2 Chất lượng tài sản có
Bảng 2.1: Chất lượng tài sản có của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013
Dư nợ (tỷ đồng) 163.170 234.205 293.434 405.744 460.079
Nợ xấu (tỷ đồng) 1.001 1.539 2.204 4.890 3.770
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của VietinBank từ năm 2009 đến 2013
Giai đoạn 2009-2013, VietinBank được đánh giá là có tình hình tài chính lành mạnh nhất hệ thống tài chính Việt Nam vì có vốn điều lệ cũng như hiệu quả kinh doanh cao nhất, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát và luôn thấp hơn nhiều so với trung bình toàn ngành Năm 2012, chỉ tiêu này tăng đột biến hơn 220% so với năm
2011, bởi ảnh hưởng bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu và trong nước Đây là năm đầy thách thức với kinh tế Việt Nam: nguồn vốn FDI sụt giảm, bất động sản đóng băng, hàng chục nghìn doanh nghiệp bị giải thể phá sản, tăng trưởng GDP chỉ ở mức 5,03% (thấp nhất trong 15 năm trở lại đây) Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn ở mức an toàn (<3%) và thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng (4,08%) Năm 2013, VietinBank tiếp tục thực hiện đồng bộ và hiệu quả các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, phân tán rủi ro, đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng, quy định các giới hạn phê duyệt cấp tín dụng nhằm phát hiện sớm và ngăn chặn rủi ro tín dụng, giảm thiểu nợ xấu Do đó tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng đến cuối năm 2013 giảm mạnh và thấp hơn nhiều so với các NHTM khác và so với toàn ngành
Trang 38Cùng với sự biến động của nợ xấu, mức độ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng vì thế cũng bị tác động qua từng năm
Bảng 2.2: Dự phòng rủi ro của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013
Dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ 1,5% 1,3% 1,67% 1,07% 0,9%
Dự phòng rủi ro (tỷ đồng) 2.447 3.024 4.904 4.357 4.123
Dư nợ (tỷ đồng) 163.170 234.205 293.434 405.744 460.079
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của VietinBank từ năm 2009 đến 2013
2.2.1.3 Khả năng sinh lời
Nguồn: Báo cáo thường niên của VietinBank từ năm 2009-2013
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của VietinBank giai đoạn 2009-2013
Năm 2011 với vô vàn khó khăn của kinh tế trong nước, nhưng VietinBank đã
có mức lợi nhuận trước thuế tăng hơn 80% và đạt mức cao nhất trong hệ thống ngân hàng Tuy nhiên, trong 3 năm gần đây, do khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng hoảng nợ công Châu Âu, nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Do đó, lợi nhuận VietinBank giai đoạn 2012-2013 có xu hướng giảm Tuy nhiên so với các ngân hàng trong cùng hệ thống, mức giảm lợi nhuận và thu nhập của VietinBank vẫn ở mức thấp và vẫn là ngân hàng dẫn đầu hệ thống về lợi nhuận
Lợi nhuận giảm khiến các chỉ số sinh lời của VietinBank cũng ảnh hưởng, ROA, ROE trong 3 năm này liên tục giảm Kết quả này bị ảnh hưởng tương đối lớn
3.373 4.638
8.392 8.168 7.751 38,46% 37,50%
Tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế Tăng trưởng
Tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế Tăng trưởng
Trang 39bởi yếu tố vĩ mô, nếu so sánh trong chung toàn ngành thì ROE và ROA của VietinBank vẫn tương đối tốt
Nguồn: Báo cáo thường niên của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013
Biểu đồ 2.4: Tăng trưởng ROA, ROE của VietinBank từ năm 2009 đến 2013
2.2.2 Năng lực hoạt động
2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn
Nguồn: Báo cáo thường niên của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013
Biểu đồ 2.5: Hoạt động huy động vốn của VietinBank từ năm 2009 đến 2013 Giai đoạn 2009-2013, để đa dạng hóa nguồn vốn huy động, VietinBank đã đẩy mạnh công tác huy động tất cả các nguồn vốn, nội tệ và ngoại tệ, trong nước và quốc tế, đặc biệt chú trọng các nguồn vốn ổn định từ dân cư và các tổ chức Do vậy, hoạt động huy động vốn của VietinBank duy trì khá tốt và tăng trưởng mạnh nhất vào năm 2010 Đó là nhờ đẩy mạnh công tác huy động vốn từ tổ chức và các tầng lớp nhân dân, làm tiền đề để phát triển các sản phẩm ngân hàng bán lẻ Đặc biệt đã phát hành thành công 8.000 tỷ đồng trái phiếu trung dài hạn nhằm cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng bền vững hơn Tuy nhiên năm 2011, VietinBank gặp khó khăn trong công tác huy động vốn vì tình hình lạm phát tăng cao cùng với việc áp dụng trần lãi suất huy động đối với VND là 14%, USD là 2% Năm 2012 và 2013 mặc dù
Trang 40tình hình khó khăn chung của nền kinh tế, với các biến động trên thị trường, như sự kiện ngân hàng ACB, nhưng tổng huy động vẫn giữ đà tăng trưởng, với tốc độ ổn định hơn Đặc biệt, tháng 5/2012, VietinBank đã trở thành ngân hàng Việt Nam đầu tiên phát hành thành công 250 triệu USD trái phiếu quốc tế Do đó được Finance Asia bình chọn là ngân hàng huy động vốn hiệu quả nhất Việt Nam
2.2.2.2 Hoạt động cho vay và đầu tư
Hoạt động cho vay
Nguồn: Báo cáo thường niên của VietinBank từ năm 2009-2013
Biểu đồ 2.6: Hoạt động tín dụng của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013 Với việc mạng lưới mở rộng không ngừng, thị phần tín dụng của VietinBank
đã tăng trưởng đáng kể trong các năm qua Giai đoạn 2009-2013, hoạt động tín dụng của ngân hàng có sự tăng trưởng liên tục qua các năm với mức tăng trưởng mạnh do hoạt động kinh doanh mở rộng Giai đoạn này, VietinBank thể hiện rõ vai trò của một NHTMNN chủ lực, luôn đi đầu trong việc triển khai nhiều chương trình cho vay ưu đãi lãi suất đối với các khu vực kinh tế được Chính phủ khuyến khích như nông nghiệp, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao và giải ngân các
dự án trọng điểm quốc gia thuộc ngành kinh tế mũi nhọn Năm 2009, VietinBank cũng thành công trong việc tiếp tục đẩy mạnh hoạt động phân loại, cơ cấu lại cơ sở khách hàng theo chiến lược của HĐQT đề ra Sang năm 2010, VietinBank tiếp tục cho vay hỗ trợ lãi suất 2% theo chỉ đạo của Chính phủ để tài trợ nhiều dự án trọng điểm của Chính phủ Tổng dư nợ cho vay năm 2010 đạt 234 nghìn tỷ đồng, trong đó
dư nợ cho vay theo Nghị quyết 18 và 41, Chỉ thị 02, đạt trên 40 nghìn tỷ đồng Tổng
dư nợ cho vay đối với các khách hàng mới có quan hệ tín dụng trong năm 2010 đạt