1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam001

128 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 598,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng gay gắt hơn,vì thị trường trong nước không còn mức bảo hộ cao như trước, các ngân hàng sẽphải cạnh tranh trên phạm vi toàn

Trang 1

THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : Tài chính - ngân hàng

Mã số

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HỒ DIỆU

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên: Nguyễn Quốc Tú

Sinh ngày: 22 tháng 10 năm 1987 Tại: Phú Yên

Quê quán: Tuy Hòa, Phú Yên

Là học viên cao học khóa XIV của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Cam đoan đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Công thương Việt Nam”

Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Diệu

Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trườngđại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiêncứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặccác nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy

đủ trong luận văn

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi

Tp Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 04 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Quốc Tú

Trang 4

CNTT

DNNN

DongABankEFA

EximbankFDI

GATS

GDP

HSBC

HabubankMHB

MBB, MBNHNN

NHTM

NHTMCPNHTMNNNHLD

NHNNgROA

ROE

SacombankSCB

SHB

TCTD

TechcombankTTLNHTTTM

XNK

Trang 5

Bảng 2.2: Dự phòng rủi ro của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013

Bảng 2.3: Chi tiết hoạt động đầu tư của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013Bảng 2.4: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VietinBank từ năm 2009-2013

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động dịch vụ của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013Bảng 2.6: Hoạt động thanh toán quốc tế của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013Bảng 2.7: Hoạt động thanh toán trong nước của VietinBank giai đoạn 2009-2013Bảng 2.8: Hoạt động kiều hối của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013

Bảng 2.9: Tình hoạt hoạt động thẻ của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013Bảng 2.10: Mạng lưới hoạt động của VietinBank giai đoạn 2009-2013

Bảng 2.11: Số lượng và chất lượng lao động của VietinBank giai đoạn 2009-2012Bảng 2.12: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2010-2013Bảng 2.13: Quy mô vốn chủ sở hữu của một số NHTM Việt Nam năm 2012, 2013Bảng 2.14: Tỷ lệ an toàn vốn CAR của một số NHTM Việt Nam từ 2009-2013Bảng 2.15: Tổng tài sản của một số NHTM năm 2012 và 2013

Bảng 2.16: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của một số NHTM Việt Nam

Bảng 2.17: ROA, ROE của các NHTM năm 2012 và 2013

Bảng 2.18: Thị phần hoạt động huy động vốn của một số NHTM năm 2012 và 2013Bảng 2.19: Thị phần dư nợ cho vay của một số NHTM Việt Nam năm 2012 và 2013Bảng 2.20: Thị phần kinh doanh thẻ của một số NHTM năm 2012 và 2013

Bảng 2.21: Mạng lưới chi nhánh của một số NHTM năm 2013

Bảng 2.22: Phần mềm hệ thống Corebanking một số NHTM Việt Nam

Bảng 2.23: Nguồn nhân lực của một số NHTM năm 2013

Bảng 2.24: Kết quả phân tích Cronbach alpha của các thang đo

Bảng 2.25: Kết quả phân tích EFA của các thành phần năng lực cạnh tranh

Bảng 2.26: Hệ số xác định R-Square và Anova

Bảng 2.27: Hệ số hồi quy của phương trình

Bảng 2.28: Một số giải thưởng VietinBank được trao năm 2013

Trang 6

Sơ đồ 1.2: Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng vốn chủ sở hữu của VietinBank giai đoạn 2009-2013Biểu đồ 2.2: Hệ số an toàn vốn CAR của VCB VietinBank giai đoạn 2009-2013Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của VietinBank giai đoạn 2009-2013Biểu đồ 2.4: Tăng trưởng ROA, ROE của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013Biểu đồ 2.5: Hoạt động huy động vốn của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013Biểu đồ 2.6: Hoạt động tín dụng của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013Biểu đồ 2.7: Hoạt động đầu tư của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013

Biểu đồ 2.8: Hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử của VietinBank từ 2010-2012Biểu đồ 2.9: Thị phần tổng tài sản của một số NHTM năm 2013

Biểu đồ 2.10: Thị phần tổng tài sản của một số NHTM năm 2012 và 2013

Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM Việt Nam năm 2013

Biểu đồ 2.12: Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của một số NHTM năm 2013Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ LDR của VietinBank trong các quý của năm 2012 và 2013

Trang 7

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các sơ đồ, biểu đồ

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 1

1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh 2

1.1.3 Những đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng 3

1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.4 1.1.4.1 Yếu tố bên ngoài 4

1.1.4.2 Yếu tố bên trong 6

1.2 Các lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 10

1.2.1.1 Cạnh tranh giữa các ngân hàng đang hoạt động 11

1.2.1.2 Nguy cơ từ những doanh nghiệp có khả năng gia nhập thị trường 11

1.2.1.3 Mối đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế 12

1.2.1.4 Nhà cung cấp 12

1.2.1.5 Sức mạnh của khách hàng 12

1.2.2 Mô hình CAMEL 13

1.2.2.1 Mức độ an toàn vốn (Capital adequacy) 13

1.2.2.2 Chất lượng tài sản có (Assets quality) 14

1.2.2.3 Khả năng sinh lời (Earing) 14

1.2.2.4 Khả năng thanh khoản (Liquidity) 15

1.2.2.5 Năng lực quản lý (Management ability) 16

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 17

1.3.1 Năng lực tài chính 17

1.3.2 Năng lực hoạt động 17

1.3.3 Năng lực công nghệ 17

1.3.4 Nguồn nhân lực 18

Trang 8

1.4.2 Tập đoàn CitiGroup 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 23

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 23

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của VietinBank 24

2.2.1 Năng lực tài chính 24

2.2.1.1 Quy mô vốn & mức độ an toàn vốn 24

2.2.1.2 Chất lượng tài sản có 26

2.2.1.3 Khả năng sinh lời 27

2.2.2 Năng lực hoạt động 28

2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn 28

2.2.2.2 Hoạt động cho vay và đầu tư 29

2.2.2.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 32

2.2.2.4 Hoạt động dịch vụ 33

2.2.2.5 Hoạt động phát triển mạng lưới, phòng giao dịch 36

2.2.2.6 Hoạt động ngân hàng đại lý 37

2.2.3 Năng lực công nghệ 37

2.2.4 Nguồn nhân lực 38

2.2.4.1 Năng lực quản trị điều hành 38

2.2.4.2 Nguồn nhân lực 39

2.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của VietinBank bằng mô hình 5 áp lực của Michael Porter 40

2.3.1 Những ngân hàng có khả năng gia nhập thị trường 40

2.3.2 Cạnh tranh giữa các ngân hàng đang hoạt động 40

2.3.2.1 Năng lực tài chính 42

2.3.2.2 Năng lực hoạt động 50

2.3.2.3 Năng lực công nghệ 55

2.3.2.4 Nguồn nhân lực 55

2.3.3 Sản phẩm dịch vụ thay thế 56

2.3.4 Nhà cung ứng nguồn lực 56

2.3.5 Khách hàng 56

2.4 Nghiên cứu định lượng qua khảo sát và phân tích 57

Trang 9

2.5 Đánh giá vị thế, khả năng cạnh tranh của VietinBank trong hệ thống Ngân hàng

thương mại Việt Nam 64

2.5.1 Kết quả đạt được 64

2.5.2 Những tồn tại hạn chế 65

2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 69

3.1 Định hướng phát triển của VietinBank đến năm 2018 69

3.1.1 Mục tiêu phát triển của VietinBank đến năm 2018 69

3.1.2 Các định hướng chiến lược hoạt động của VietinBank đến năm 2018 70

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VietinBank 70

3.2.1 Tăng vốn điều lệ: 70

3.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ 73

3.2.3 Phát triển thương hiệu và tăng cường hoạt động marketing 75

3.2.4 Nâng cao năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực 76

3.2.4.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành 77

3.2.4.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 77

3.2.5 Nâng cao năng lực công nghệ 79

3.3 Một số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước 80

3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 80

3.3.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng 82

3.3.3 Hoàn thiện hệ thống thanh tra giám sát ngân hàng 83

3.3.4 Nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của NHNN 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85 KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành tài chính ngân hàng song songvới nhiều cơ hội phát triển nhờ việc vươn ra thị trường thế giới, thì cũng đối mặtvới không ít những khó khăn thách thức do Việt Nam phải mở cửa thị trường trongnước Do đó, cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng gay gắt hơn,

vì thị trường trong nước không còn mức bảo hộ cao như trước, các ngân hàng sẽphải cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu và cạnh tranh ngay tại sân nhà, đặc biệt là vớinhững đối thủ mạnh và có nhiều kinh nghiệm đến từ những nền kinh tế phát triển.Dưới áp lực của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, để có thể đứng vữngtrên thị trường thì việc các NHTM Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh là một tấtyếu khách quan

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là ngân hàng hàng đầu, giữ vai tròtrụ cột trong hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam Với mong muốn được hiểuthêm về một ngân hàng có tầm nhìn đến năm 2018 phát triển trở thành tập đoàn tàichính – ngân hàng hiện đại, đa năng theo chuẩn quốc tế, nên tôi đã quyết địnhnghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài:

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công

Thương Việt Nam”

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Đã có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ hoặc các bài báo đã trình bày và thực hiệnnghiên cứu về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng nóichung hay của từng ngân hàng nói riêng Có thể nêu một số công trình sau:

Nguyễn Thị Quy (2005), Năng lực cạnh tranh các NHTM trong xu thế hội nhập.Phan Ngọc Tấn (2006), Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của cácNHTMCP trên địa bàn Tp.HCM giai đoạn 2006 – 2015

Đoàn Hồng Vân (2009), Phân tích cạnh tranh trong hệ thống NHT Việt Nam Đặng Hữu Mẫn (2010), Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM ViệtNam, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - ĐH Đà Nẵng Số 6(41).2010

Trang 11

Các nghiên cứu trên đã sử dụng lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh củanhà kinh tế học Michael Porter để làm cơ sở phân tích thực trạng về năng lực cạnhtranh của ngân hàng trong bối cảnh kinh tế hội nhập, từ đó đưa ra giải pháp để nângcao năng lực cạnh tranh cho mỗi ngân hàng nói riêng và cho toàn hệ thống ngânhàng nói chung Do vậy, đề tài này có kế thừa và vận dụng các lý luận về năng lựccạnh tranh trong hệ thống NHTM để áp dụng đánh giá năng lực cạnh tranh củaNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam Tuy nhiên, do đặc thù khác biệt về hìnhthức sở hữu, về đối tượng nghiên cứu hoặc mục đích nghiên cứu nên các giải phápđưa ra để nâng cao năng lực cạnh tranh chưa hoàn toàn phù hợp Vì vậy việc tiếnhành nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam là cần thiết, để đánh giá được những điểm tốt và chưa tốt nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Những kết quảnghiên cứu của luận văn sẽ góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cạnh tranh

và năng lực cạnh tranh, khái quát xu thế cạnh tranh của các ngân hàng trong thờigian sắp tới Bên cạnh đó luận văn còn giúp đánh giá được điểm mạnh, điểm yếucủa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

3. Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề tài nghiên cứu và hệ thống hóa những lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnhtranh của NHTM, tham khảo kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một sốngân hàng lớn trên thế giới như ngân hàng HSBC, ANZ, tập đoàn CitiGroup

Từ đó, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động, năng lực cạnh tranh, đánh giá vịthế, kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân hạn chế, tồn tại củaNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa nănglực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Phạm vi nghiên cứu: Lĩnh vực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng

rất rộng và trong khuôn khổ có hạn của luận văn nên đề tài chỉ nghiên cứu trongphạm vi các nhân tố cấu thành nên năng lực nội tại của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam và thời gian phân tích là giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013

5. Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, luận văn sử dụng các phương pháp như:

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích, khái quát, cụ thể, thu thập và xử lý số liệu

- Phương pháp định tính được sử dụng khi nghiên cứu các tài liệu thứ cấp, nghiên cứu khám phá

- Phương pháp định lượng được sử dụng cùng với phần mềm SPSS để phân tích

hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy Mụcđích để đo lường các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của VietinBank,

đồng thời kiểm tra mô hình lý thuyết đặt ra

6. Kết cấu của luận văn

Nội dung của luận văn đi từ lý thuyết về phân tích năng lực cạnh tranh củaNHTM đến thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam, trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị phù hợp Để thực hiện các mục tiêutrên, luận văn được bố cục thành 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Lý luận tổng quan về năng lực cạnh tranh của NHTM.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương

Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam đến năm 2018.

Trang 13

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh loại hànghóa nào đó trên thị trường đều phải chấp nhận sự cạnh tranh Đây là điều tất yếu và

cơ bản của nền kinh tế thị trường Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế - xã hộiphức tạp, gắn liền với nền kinh tế thị trường, chỉ xuất hiện trong điều kiện của kinh

tế thị trường Quá trình cạnh tranh để đi đến mục đích cuối cùng là tồn tại và pháttriển Thường xuyên được đề cập trong sách báo, tài liệu chuyên môn, diễn đànkinh tế cũng như các phương tiện thông tin đại chúng và được sự quan tâm củanhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, nên tùy theo cách tiếp cận mà có nhiềukhái niệm khác nhau về cạnh tranh Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam1thì: Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sảnxuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thịtrường có lợi nhất Theo cuốn Kinh tế học2 của Paul Samuelson thì: “Cạnh tranh là

sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng và thịtrường.” Các tác giả của “Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranhkiểm soát độc quyền kinh doanh”3, thuộc chương trình UNDP thì cho: Cạnh tranh

có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một sốnhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường,

để đạt đựơc một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thịphần Cạnh tranh trong một môi trường như vậy đồng nghĩa với ganh đua

1 Từ điển Bách Khoa - Tập 1, Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa, Hà Nội, 1995

2 Paul Samuelson, Kinh tế học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1995

3 Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc: Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Các vấn đề pháp

lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh, Dự án hoàn thiện môi trường kinh doanh VIE/97/016, Hà Nội, 2002

Trang 14

Ngoài ra còn có nhiều cách diễn đạt khác nhau về cạnh tranh Song qua các địnhnghĩa và cách hiểu như trên, có thể tiếp cận cạnh tranh qua việc rút ra các điểm hội

tụ chung như sau: Một; cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua nhằm giành lấy phầnthắng giữa các chủ thể kinh doanh Hai; mục đích trực tiếp của cạnh tranh là mộtđối tượng cụ thể nào đó mà các bên đều muốn giành lấy (thị phần, khách hàng,…).Ba; cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà cácbên tham gia phải tuân thủ như các điều kiện pháp lý, đặc điểm sản phẩm, thịtrường, các thông lệ kinh doanh Bốn; trong quá trình kinh doanh các chủ thể thamgia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau (như là cạnh tranh nhờdịch vụ bán hàng tốt, bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm, bằng giá sản phẩm

hoặc thông qua các hình thức khuyến mãi…) Trên cơ sở đó có thể tiếp cận về cạnh

tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng…) thông qua các hành động và sự phấn đấu cùng những biện pháp nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.

1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp để đạt được mụctiêu cụ thể trong kinh doanh thì “năng lực cạnh tranh” chính là cái vốn cơ bản đểcác doanh nghiệp có thể tham gia vào cạnh tranh và có cơ hội để dành chiến thắng

Có thể xem năng lực cạnh tranh là ngưỡng cần đạt đến của mỗi doanh nghiệp, nếuvượt qua ngưỡng này doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển; ngược lại, doanhnghiệp có thể bị thất bại và có thể bị phá sản

Thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” được sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn cầunhưng cho đến nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữa các học giả, các nhà chuyên môn.Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp

có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn cácđối thủ khác trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt đượclợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập

Trang 15

cho người lao động và chủ doanh nghiệp” Theo Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF):năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng duy trì và mở rộng thịphần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh (trong nước vàngoài nước) Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp có được.

Từ cách tiếp cận trên, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được hiểu làkhả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mởrộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằmđạt lợi ích kinh tế cao và phát triển bền vững

Đối với NHTM, là ngành kinh doanh mang tính đặc thù bởi vì hàng hóa ngân

hàng kinh doanh là tiền tệ Song có thể tiếp cận về năng lực cạnh tranh của NHTM

là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì

và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành

và liên tục tăng; đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động của môi trường kinh doanh.

1.1.3 Những đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

Như bất cứ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trường, các NHTM luôn phảiđối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ để tranh giành thị phần cũng như

mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế Nhưng cạnhtranh trong lĩnh vực ngân hàng có những đặc điểm sau:

- Hoạt động ngân hàng mang tính hệ thống rất cao, nếu một ngân hàng hoạtđộng yếu kém cũng dẫn đến khó khăn, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường tiền

tệ, và có thể ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế Vì vậy, hoạt động cạnh tranh của cácngân hàng phải tuân thủ theo pháp luật, không thể cạnh tranh bằng mọi giá, sử dụngmọi thủ đoạn và cạnh tranh ngân hàng luôn phải hướng tới một thị trường lànhmạnh, tránh xảy ra rủi ro hệ thống

- Mặc dù cạnh tranh nhưng các ngân hàng vẫn phải có sự liên kết, hợp tác vớinhau trong quá trình cung ứng sản phẩm Hoạt động ngân hàng có liên quan đến nhiều tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội và từng cá nhân thông qua các hoạt động

Trang 16

cung cấp dịch vụ tài chính Đồng thời, mối quan hệ này lại càng đặc biệt giữa cácngân hàng với nhau Nên nếu một ngân hàng có nguy cơ đỗ vỡ sẽ tác động dâychuyền đến gần như tất cả các ngân hàng khác, và ảnh hưởng ngay cả với các tổchức tài chính khác Vì thế, các NHTM vừa phải cạnh tranh nhưng cũng phải hợptác với nhau trong lĩnh vực kinh doanh đầy nhạy cảm này.

- Cạnh tranh trong hệ thống các NHTM phải thông qua thị trường có sự giámsát chặt chẽ và can thiệp gián tiếp và thường xuyên của Ngân hàng trung ương củamỗi quốc gia hoặc khu vực, để tránh sự đổ vỡ của thị trường tài chính – tiền tệ làmsuy sụp toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Cạnh tranh ngân hàng là loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi những chuẩnmực khắc khe hơn các loại hình kinh doanh khác và phải phụ thuộc mạnh mẽ vàocác yếu tố bên ngoài ngân hàng như môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh,văn hóa dân tộc… đặc biệt là điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính Luôn cạnh tranhtrong điều kiện chịu sự chi phối mạnh mẽ của chính sách tài chính - tiền tệ của Nhànước, chịu sự tác động của các biến động kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất…

- Cạnh tranh ngân hàng chịu sự ảnh hưởng không chỉ phạm vi một nước mà có liên quan đến nhiều nước và chịu sự chi phối của thị trường tài chính quốc tế

1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Yếu tố bên ngoài

Trang 17

- Tiềm năng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp cũng như xu thế hội nhập của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Các yếu tố này tác động đến khả năng tích lũy và đầu tư của người dân, khảnăng thu hút tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển các sản phẩm, khả năng mở rộnghoặc thu hẹp mạng lưới hoạt động của các ngân hàng… Từ đó làm giảm hay tăngnhu cầu mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thị phần của NHTM

Hệ thống pháp luật, chính trị

Luật pháp, chính trị là yếu tố mang tính chất xúc tác rất quan trọng đối với sựphát triển của bất kỳ ngành nào hoạt động tại quốc gia, lãnh thổ đó Đặc biệt là đốivới lĩnh vực tài chính ngân hàng Những yếu tố chính trị như sự ổn định của chínhquyền, những khuyến khích ưu đãi đặc biệt, mức trợ cấp của chính phủ… hoạt độngkinh doanh của NHTM còn chịu chi phối và ảnh hưởng của nhiều hệ thống phápluật khác nhau như luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự, luật cạnh tranh… Ngoài

ra, NHTM còn chịu sự quản lý chặt chẽ từ NHNN và là một trung gian để NHNNthực hiện các chính sách tiền tệ Do vậy, sức mạnh cạnh tranh của các NHTM phụthuộc rất nhiều vào chính sách tiền tệ, tài chính của Chính phủ và NHNN Ngoài ra,các NHTM còn phải chịu sự chi phối của những qui định, chuẩn mực chung của tổchức thế giới Do vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn mựcquốc tế, cũng như chính sách tiền tệ của NHNN sẽ ảnh hưởng đến năng lực cạnhtranh của các NHTM

Môi trường văn hóa, xã hội

Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và những yếu tố xã hộiđặc trưng, những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại khu vực đó Các đặcđiểm xã hội có thể ảnh hưởng đến cầu của các dịch vụ ngân hàng như: lòng tin của dânchúng đối với ngân hàng, thói quen tiêu dùng và tiết kiệm của người dân, trình độ dântrí và khả năng hiểu biết các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, mức thu nhập của ngườidân… Do đó, ngân hàng nào nắm bắt được các yếu tố văn hóa xã hội, hiểu rõ đượcnhững đặc điểm, thói quen của môi trường kinh doanh sẽ có lợi

Trang 18

thế lớn trong việc thiết kế các sản phẩm phù hợp, làm tăng mức độ hài lòng củakhách hàng Qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

1.1.4.2 Yếu tố bên trong

Sức cạnh tranh cũng phụ thuộc nhiều từ các nguồn lực của chính ngân hàng Cóthể phân loại các yếu tố nguồn lực thành: nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình.Nguồn lực hữu hình được hiểu là các nguồn lực có thể nhìn thấy được và lượnghóa được như: tài sản, vốn, máy móc thiết bị… Nguồn lực vô hình được hiểu làcác nguồn lực không thể nhìn thấy được, gắn liền với sự hình thành và phát triểncủa doanh nghiệp, được tích lũy theo thời gian Đây là nguồn lực khó tạo dựngđược nhưng là thế mạnh riêng của mỗi ngân hàng và việc đánh giá chủ yếu bằngphương pháp định tính như: uy tín đối với công chúng, năng lực quản trị điều hành,

… Với quan điểm cụ thể hóa nhằm hướng tới khả năng ứng dụng, luận văn nêu racác yếu tố cơ bản cấu thành năng lực cạnh tranh của NHTM như sau:

Vốn và tiềm lực tài chính

Vốn luôn là tiền đề vật chất tối cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp; là cơ sở để doanh nghiệp có thể thực hiện tốt các nội dung hoạt độngcủa mình nhằm hướng tới lợi nhuận cao nhất có thể cũng như phát triển mở rộngquy mô tạo thế cạnh tranh với doanh nghiệp khác Trong lĩnh vực ngân hàng, tiềmlực tài chính lại càng quan trọng, là yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh Mộtngân hàng có tiềm lực tài chính càng mạnh thì mức độ rủi ro, cả phía khách hàng vàchính ngân hàng, sẽ càng giảm Ngân hàng có qui mô vốn lớn sẽ dễ chiếm đượclòng tin của khách hàng, dễ dàng hơn trong huy động vốn cũng như trong cho vayvốn và hiện đại hóa công nghệ của mình để trở thành một ngân hàng hiện đại.Thông thường pháp luật các nước đưa ra các giới hạn về tăng quy mô tài sản, tăngkhối lượng cho vay tối đa đối với một khách hàng tương ứng với một tỷ lệ nào đó

so với vốn điều lệ của ngân hàng Trong những điều kiện như vậy thì quy mô vốnđóng vai trò không nhỏ đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM

- Trước hết phải đủ vốn theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu phát triểnkinh doanh Theo quy định của pháp luật, để hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn cho

Trang 19

hoạt động, các ngân hàng phải tính toán mức huy động vốn và cho vay một cáchhợp lý, phù hợp với vốn tự có của mình Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tếhiện nay, vốn (vốn tự có) càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc giới hạn phạm

vi cạnh tranh, sức cạnh tranh của các ngân hàng đó và do đó phải thường xuyên quan tâm đến phát triển nguồn vốn này

- Phát triển kinh doanh luôn gắn liền với hiện đại hóa ngân hàng, đầu tư muasắm thiết bị, phần mềm mới… Các khoản đầu tư này thường khá lớn, chỉ có ngânhàng nào đủ vốn mới đảm bảo điều này và có thể có được trụ sở khang trang hiện đại, tạo lòng tin cho công chúng và người gửi tiền…

- Tính lành mạnh hợp lý của các hệ số tài chính cũng là những chỉ số thể hiện

sự duy trì phát triển hoạt động kinh doanh lâu dài và sức cạnh tranh của ngân hàng

- Vai trò, ý nghĩa của tiềm lực tài chính với các NHTM còn tăng lên nhiều khi

có sự tham gia của các NHNNg hoặc doanh nghiệp có sức mạnh về vốn trong điều kiện môi trường luân chuyển vốn tự do hơn khi hội nhập kinh tế quốc tế

Nguồn nhân lực

Năng lực điều hành của ban lãnh đạo: người lãnh đạo ngân hàng giỏi sẽ kết hợphài hòa và phát huy tối đa sức mạnh của tất cả các nguồn lực NHTM mình có thànhsức mạnh tổng thể, sức cạnh tranh mạnh mẽ hơn Năng lực quản trị điều hành là yếu

tố quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, qua đó ảnh hưởng đến năng lựccạnh tranh của ngân hàng

Chất lượng nhân sự: ngân hàng là ngành kinh doanh dịch vụ, vì vậy chất lượngnhân viên là nhân tố quan trọng, kiến tạo sức cạnh tranh của NHTM trong quá trìnhhoạt động Bởi vì nhân viên là người trực tiếp thực hiện các chiến lược kinh doanhcủa ngân hàng Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên chính

là một “hiện hữu” chủ yếu của dịch vụ có thể làm tăng thêm giá trị cho dịch vụ cũngnhư làm giảm đi, thậm chí làm hỏng giá trị dịch vụ Đa số các ý tưởng cải tiến dịch

vụ hoặc cung ứng dịch vụ được đề xuất từ các hoạt động thực tiễn của nhân viên

Là lực lượng chủ yếu chuyển tải những thông tin tín hiệu thị trường từ khách hàng,

từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách của ngân hàng

Trang 20

Quản trị ngân hàng

Giáo sư Peter S.Rose trong cuốn “Quản trị ngân hàng thương mại” đã phát biểu

“khả năng sinh lời của một ngân hàng hầu như không quyết định bởi việc nó được

tổ chức như thế nào (loại hình tổ chức và quy mô); chất lượng công tác quản lý vàcác điều kiện kinh tế tại thị trường nơi ngân hàng hoạt động có vai trò quan trọnghơn rất nhiều đối với sự thành công của ngân hàng”4 Có thể nói chất lượng quản lýmột ngân hàng hiện đại đóng vai trò hết sức quan trọng đối với các NHTM hiện nay.Xét trên khía cạnh hiệu quả hoạt động và vốn, có thể lý luận rằng: giả sử các NHTM

đã huy động được số vốn cần thiết từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nhưngvới trình độ quản lý, quản trị không đáp ứng được yêu cầu mới sẽ dẫn đến việc sửdụng các nguồn vốn không có hiệu quả, rủi ro hoạt động lớn, hiệu quả hoạt độngthấp lại dẫn đến nợ xấu tăng cao, mất vốn… sẽ rơi vào vòng luẩn quẩn Ngược lại,nếu quản trị điều hành tốt, hiệu quả hoạt động ngày càng cao, uy tín tăng lên, khảnăng huy động vốn tăng lên và như vậy sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh

Kiểm soát nội bộ

Từ một số yêu cầu phát triển và kèm theo là các rủi ro tiềm ẩn sẽ ảnh hưởngxấu đến năng lực cạnh tranh của NHTM, nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tếquốc tế như: thực hiện các cam kết quốc tế, có nghĩa là sẽ làm tăng các giao dịchvốn và rủi ro hệ thống ngân hàng; Việc đẩy mạnh áp dụng công nghệ mới trong môitrường kinh doanh ngân hàng hiện đại tiềm ẩn nhiều rủi ro không thể kiểm soátđược bằng các phương pháp truyền thống; Sự phát triển nhanh chóng của các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại làm cho nhiều hoạt động ngân hàng thoát khỏi sựkiểm soát của các cơ chế giám sát đã đặt ra Như vậy, với nhiều rủi ro tiềm ẩn, hoạtđộng kiểm soát nội bộ sẽ giữ vai trò hết sức quan trọng trong các vấn đề liên quanđến “mặt trái” quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các NHTM

Trang 21

cơ sở hạ tầng cần thiết trong lĩnh vực ngân hàng Công nghệ không những giúp cácNHTM nâng cao khả năng quản trị điều hành, xử lý thông tin, tăng năng suất laođộng mà còn nâng cao chất lượng, sự đa dạng của sản phẩm và mở rộng không gianhoạt động của ngân hàng Trong cuốn Quản trị ngân hàng thương mại, Peter Rose

đã viết “Hệ thống ngân hàng hiện đại càng ngày càng giống với một ngành của chiphí cố định Ngân hàng muốn duy trì lợi nhuận và khả năng cạnh tranh phải mởrộng hoạt động, thường bằng cách giành ưu thế đối với các ngân hàng nhỏ vốnkhông có khả năng theo kịp những thay đổi về công nghệ”5 Máy móc đảm nhậnngày càng nhiều công việc hàng ngày của các ngân hàng, các thiết bị tự động nàyđang rút ngắn thời gian tác nghiệp của các hoạt động ngân hàng một cách đáng kể,đồng thời tăng độ chính xác, tiện lợi của các dịch vụ ngân hàng Trong bối cảnhcạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, công nghệ được các NHTM sử dụng như một

vũ khí lợi hại tạo nên lợi thế cạnh tranh bởi vì nhờ công nghệ hiện đại mà ngân hàng

có khả năng cung ứng cho khách hàng những dịch vụ mới mang tính khác biệt cao

và rất khó bắt chước (có khi trở thành bí quyết công nghệ ngân hàng), có thể cungứng dịch vụ đảm bảo đồng đều và ít sai sót hơn

Uy tín

Danh tiếng ngân hàng thuộc nguồn nhân lực vô hình nhưng có giá trị rất lớntrong việc tạo nên sức cạnh tranh cho các NHTM Xuất phát từ đặc điểm dịch vụngân hàng là vô hình, sự cung cấp dịch vụ của ngân hàng và tiêu dùng dịch vụ củakhách hàng được thực hiện song song với nhau, ví dụ; khi ngân hàng cho vay mộtkhoản tiền có nghĩa bắt đầu từ khi khách hàng sử dụng số tiền đó (tiêu dùng dịchvụ) cũng là lúc ngân hàng bắt đầu cung cấp dịch vụ Khi hợp đồng chấm dứt, kháchhàng không sử dụng dịch vụ nữa (trả nợ) lúc đó mặc nhiên sản phẩm dịch vụ sửdụng vốn cũng không tồn tại Do vậy, khách hàng không thể “thử trước” dịch vụmình định mua, vì vậy cơ sở dẫn đến giao dịch với ngân hàng của khách hàng hoàntoàn dựa vào danh tiếng, uy tín của ngân hàng đó

Marketing: là nhân tố quan trọng kiến tạo năng lực cạnh tranh bởi:

5 Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội năm 2001, trang XXI

Trang 22

Marketing là công cụ kết nối hoạt động của các NHTM với thị trường Các loạihoạt động gắn kết giữa ngân hàng với thị trường của marketing như hoạt độngnghiên cứu thị trường để phát hiện các cơ hội kinh doanh mới; hoạt động nghiêncứu nội lực để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu; hoạt động điều chỉnh thiết kế cácdịch vụ có tính năng thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng… đã trở thànhnhững hoạt động quyết định thành bại của NHTM trên thị trường.

Marketing là công cụ hữu hiệu thu hút khách hàng, vì mục tiêu cuối cùng là đápứng tối đa nhu cầu của khách hàng, chính là nguồn thu của ngân hàng; vì vậy, phảitìm mọi cách để khách hàng vừa lòng và duy trì quan hệ lâu dài với ngân hàng trởthành mục tiêu cạnh tranh đầu tiên của các NHTM

1.2 Các lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Mô hình 5 áp lực của Michael Porter lần đầu được đăng trên tạp chí HarvardBusiness Review với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh

Mô hình này được xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợinhuận và quan trọng là cung cấp các chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp Trên

cơ sở lý thuyết của Michael Porter về năng lực cạnh tranh, về động lực cạnh tranh,

có thể thấy việc đánh giá năng lực cạnh tranh của một ngành, cụ thể ở đây là ngànhngân hàng có thể dựa vào mô hình sau:

ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG

NHÀCUNGỨNG

Trang 24

1.2.1.1 Cạnh tranh giữa các ngân hàng đang hoạt động

Các ngân hàng đang hoạt động là những đối thủ đã có vị thế nhất định trên thịtrường Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đang hoạt động gồm các ngân hàng nộiđịa cạnh tranh với nhau giữa các khối ngân hàng quốc doanh, khối ngân hàng cổphần, chi nhánh NHNNg, các ngân hàng 100% vốn nước ngoài, NHLD giữa ViệtNam và nước ngoài Đây là những đối thủ cạnh tranh chủ yếu có tác động trực tiếpđến vị thế cạnh tranh của ngân hàng Do đó, sự lớn mạnh của đối thủ cạnh tranhcũng đồng nghĩa với sự thay đổi lợi thế và năng lực cạnh tranh của ngân hàng đượcđánh giá So sánh các tương quan với các ngân hàng đối thủ nhằm xác định nănglực cạnh tranh của ngân hàng trong sự so sánh đó và đề ra những giải pháp khắcphục là mục tiêu chính của công tác phân tích đối thủ cạnh tranh Các đối thủ cạnhtranh hiện tại làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của một NHTM trongtương lai nhưng cũng là động lực thúc đẩy các NHTM không ngừng phát triển đểtăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

1.2.1.2 Nguy cơ từ những doanh nghiệp có khả năng gia nhập thị trường Không chỉ các đối thủ hiện tại mới tạo ra nguy cơ đe dọa các ngân hàng mà khảnăng các tổ chức tài chính mới có thể gia nhập ngành cũng ảnh hưởng đến cuộccạnh tranh Tuy nhiên, mỗi ngành có những biện pháp riêng để bảo vệ mức lợinhuận cao của các đơn vị đã có mặt trong thị trường, đồng thời ngăn cản các đối thủtiềm năng gia nhập vào thị trường đó Những biện pháp này chính là những luật lệ,quy định hay bất kỳ những yếu tố nào gây trở ngại cho việc tham gia kinh doanhvào ngành ngân hàng Những rào cản này là những quy định đặc trưng của mộtngành, là khách quan và tự nhiên của yếu tố ngành nhưng hầu hết là do con người

áp đặt nhằm bảo vệ lợi ích của một nhóm ngân hàng trong ngành Rào cản gia nhậplàm các ngân hàng mới ngần ngại tham gia vào lĩnh vực này hoặc sẽ làm cho lợi thếcạnh tranh tự nhiên của những người mới gia nhập giảm sút rất nhiều so với nhữngngân hàng hiện tại trong ngành Rào cản làm giảm bớt áp lực cạnh tranh từ sự hạnchế gia nhập thành viên mới, chia sẽ thị trường, cản trở đổi mới và phát triển…

Trang 25

Những rào cản chủ yếu trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng như pháp luật, trình độcông nghệ, cơ sở vật chất hạ tầng, sự ổn định của chính sách và chính trị…

1.2.1.3 Mối đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế

Chính là khả năng khách hàng chuyển đổi sang sử dụng sản phẩm dịch vụtương tự của đối thủ Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, với thuộc tính vô hình và

dễ sao chép, các sản phẩm dịch vụ của ngành ngân hàng không những dễ bị bắtchước mà còn dễ bị thay thế bởi các sản phẩm tương tự từ các định chế tài chínhtrung gian phi ngân hàng và những định chế tài chính trung gian khác Các sảnphẩm thay thế này là mối đe dọa trực tiếp đến mức lợi nhuận, khả năng tồn tại vàphát triển của các ngân hàng Thời điểm hiện tại và trong tương lai các ngân hàng

có thể chịu sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp của thị trường bảo hiểm, thịtrường chứng khoán, thị trường bất động sản, thu hút vốn từ các công ty tài chính,cho thuê tài chính

1.2.1.4 Nhà cung cấp

Trong lĩnh vực ngân hàng, khái niệm nhà cung cấp khá đa dạng Có thể là thịtrường tiền gửi, hoặc là những cổ đông cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động,hoặc là những đơn vị cung cấp các giải pháp, công nghệ trong ngành tài chính.Trong đó, thị trường tiền gửi là nguồn huy động vốn của ngân hàng Hầu hết, hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng đều dựa trên nguồn vốn tiền gửi huy động Sự tănggiảm thị trường này có ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của ngân hàng

1.2.1.5 Sức mạnh của khách hàng

Khách hàng là người mua và là người đánh giá sản phẩm dịch vụ do ngân hàngcung cấp, do đó việc làm hài lòng khách hàng là đích ngắm của mọi ngân hàng.Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày một nóng hơn, bên cạnh những lý

do như: xuất hiện những đối thủ mới, môi trường kinh doanh thay đổi về pháp luật,chính sách… Cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng không chỉ để giành thị phần vàkhách hàng mới mà còn để giữ chân và làm hài lòng khách hàng hiện có Ngày nay,việc làm hài lòng khách hàng thật không dễ do chất lượng cuộc sống đã được nângcao, phát triển của khách hàng về trình độ, đòi hỏi cung cách phục vụ Do đó việc

Trang 26

đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng phụ thuộc vào khả năng làm hàilòng những nhu cầu đa dạng của những nhóm khách hàng khác nhau.

1.2.2 Mô hình CAMEL

Hệ thống đánh giá CAMEL là phương pháp phân tích ngân hàng được xâydựng từ những năm 1980 do Cục Quản lý các tổ chức tín dụng Hoa Kỳ (NationalCredit Union Administration) xây dựng, và được nhiều nước trên thế giới áp dụng,trong đó có Việt Nam Đây là công cụ rất hữu ích trong việc đưa ra các dự đoán liệungân hàng có lành mạnh hay không và nó cho phép các nhà phân tích tài chính xácđịnh giá trị của ngân hàng với mức độ tin cậy nhất Phân tích theo mô hình CAMELdựa trên 5 yếu tố cơ bản được sử dụng để đánh giá hoạt động của một ngân hàng:

1.2.2.1 Mức độ an toàn vốn (Capital adequacy)

Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng, đây là yếu tố quan trọng đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Tiềm lực về vốn chủ sở hữu phản ánh sức mạnh tài chính của mộtngân hàng và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng đó Ngoài ra khả năng cơ cấulại vốn, khả năng huy động thêm vốn cũng phản ánh tiềm lực về vốn của ngân hàng.Qui mô vốn lớn được coi là tiền đề quyết định việc nâng cao chất lượng dịch vụ tàichính ngân hàng và để phát triển thị trường thực hiện chiến lược cạnh tranh củaNHTM Quy mô vốn và mức độ an toàn vốn được thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thểnhư: quy mô vốn chủ sở hữu, hệ số an toàn vốn (CAR – Capital Adequacy Ratio)

Hệ số an toàn vốn được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I và vốn cấp II sovới tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của ngân hàng

CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II) / (Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%

Theo Basel II thì CAR phải đạt tối thiểu là 8%; Theo thông tư NHNN thì mức CAR quy định ở mức tối thiểu là 9% Hệ số này càng cao cho thấykhả năng tài chính của ngân hàng càng cao Qua hệ số này có thể xác định được khảnăng của ngân hàng thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi

13/2010/TT-ro khác như rủi 13/2010/TT-ro tín dụng, rủi 13/2010/TT-ro vận hành Hay nói cách khác, khi ngân hàng đảm

Trang 27

bảo được hệ số này tức là nó đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc vềtài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền.

1.2.2.2 Chất lượng tài sản có (Assets quality)

Phân tích chất lượng tài sản có bằng cách thẩm định định tính và định lượngđối với các khoản cho vay và mức độ rủi ro đầu tư khác nhau của ngân hàng Việcđánh giá chất lượng tài sản có của ngân hàng là đánh giá tính vững mạnh, lànhmạnh về mặt tài chính của ngân hàng Đây là yếu tố quan trọng vì sự thất bại củahầu hết các ngân hàng thường bắt nguồn từ sự yếu kém của chất lượng tài sản có vàcác khoản cho vay Do đó, khi phân tích cần xem xét xu hướng tăng/giảm hoạt độngcho vay của ngân hàng, chất lượng danh mục các khoản cho vay, phân loại cáckhoản cho vay và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Để đánh giá chất lượng tài sản

có, thường sử dụng các chỉ tiêu: Tổng dư nợ; Tỷ lệ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu

1.2.2.3 Khả năng sinh lời (Earing)

Khả năng sinh lời là yếu tố phản ánh kết quả hoạt động và là dấu hiệu chi tiếtnhất về khả năng cạnh tranh của một NHTM Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất đểđánh giá công tác quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản lý thành cônghay thất bại Khả năng sinh lời rất quan trọng vì tạo điều kiện cho ngân hàng đầu tưvào sản phẩm và công nghệ mới; là phần thưởng của cổ đông; và bù đắp các khoảntổn thất mà không làm suy yếu vốn Tuy vốn nhiều hơn sẽ bảo vệ ngân hàng khi xảy

ra khủng hoảng, nhưng thu nhập ít thì cũng là rào cản cho các hoạt động đầu tư vàphát triển; hậu quả là ngân hàng sẽ mất vị thế của mình và có thể sẽ phải đối mặtvới khủng hoảng Để đánh giá lợi nhuận của NHTM, thường sử dụng các chỉ tiêusau6:

- Tỷ lệ lợi nhuận ròng/tổng tài sản bình quân – ROA (Return on Assets)

ROA = (Lãi ròng sau thuế/Tài sản)*100%

ROA là công cụ đo lường tính hiệu quả của việc phân phối và quản lý cácnguồn lực của ngân hàng, giúp xác định hiệu quả kinh doanh tính trên một đồng tàisản có: cứ một đồng tài sản có đem kinh doanh trong kỳ sẽ thu về được bao nhiêu

6 Tôn Thanh Tâm, SGD III Ngân hàng BIDV, Bàn về đánh giá và xếp hạng các định chế tài chính

theo phương pháp CAMEL, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, ngày 1/4/2001, tr 22&23

Trang 28

đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngânhàng càng tốt, cơ cấu tài sản hợp lý, ngân hàng có sự điều chỉnh linh hoạt giữa cáchạng mục trên tài sản có trước những biến động của nền kinh tế ROA cho biết tỷ lệlợi nhuận mang lại cho vốn chủ sở hữu và cả chủ nợ, ROE thì chỉ cho biết lợi nhuậnmang lại cho chủ sở hữu.

- Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE (Return on Equity)

ROE = (Lãi ròng sau thuế/Vốn chủ sở hữu)*100%

ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng vốn tự có của ngân hàng Nó cho biếttrong kỳ, một đồng vốn chủ sở hữu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.ROE đặc trưng cho khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và giải thích làm thế nàovốn của các chủ sở hữu được sử dụng một cách có hiệu quả nhất ROE còn cho biếtlợi ích mà cổ đông có được từ nguồn vốn bỏ ra Tỷ lệ này càng cao thể hiện việc sửdụng vốn của ngân hàng trong đầu tư, cho vay càng hiệu quả Các nhà quản trị ngânhàng luôn muốn tăng ROE để thoả mãn yêu cầu của cổ đông thông qua nhiều biệnpháp như kiểm soát rủi ro có hiệu quả, hạn chế khoản vay xấu… Nếu ROE quá lớn

so với ROA chứng tỏ vốn của ngân hàng chiểm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn.Vốn kinh doanh vì vậy sẽ chủ yếu là nguồn vốn huy động và như vậy có thể ảnhhưởng tới mức độ lành mạnh trong kinh doanh ngân hàng Theo thông lệ quốc tế thì

tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) nên từ 10% - 20%

1.2.2.4 Khả năng thanh khoản (Liquidity)

Chất lượng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của một NHTMkhông chỉ được thể hiện ở quy mô và mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản có,năng lực quản lý, khả năng sinh lời, mà còn được thể hiện thông qua khả năng đảmbảo an toàn trong hoạt động kinh doanh Cụ thể là khả năng thanh khoản, chính làkhả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động của mình

và nhu cầu thanh toán của khách hàng Khả năng thanh khoản được tạo lập bởi tínhthanh khoản của tài sản và tính thanh khoản của nguồn vốn Mức độ thanh khoảnđược đánh giá theo khả năng thanh toán nhanh chóng các khoản tiền gửi; tần suất &mức độ sử dụng nguồn vốn đi vay của ngân hàng; năng lực chuyên môn liên quan

Trang 29

đến cơ cấu tài sản nợ; mức độ sẵn có của tài sản có có thể chuyển đổi thành tiền mặt vàmức độ tiếp cận với thị trường tiền tệ hoặc những nguồn vốn khác Mức độ thanhkhoản của một ngân hàng phải được đánh giá theo từng giai đoạn và từng thời điểm cụthể Các chỉ số dùng để phân tích khả năng thanh toán của NHTM như:

- Tài sản có thanh khoản/Tổng tiền gửi: đây là chỉ số cơ bản dùng để phân tíchkhả năng thanh khoản, nói lên khả năng ngân hàng trong việc đáp ứng các nhu cầurút tiền của công chúng

- Tài sản có thanh khoản/tổng tiền gửi và các loại kỳ phiếu phải trả: đo lườngmức độ đáp ứng đầy đủ về các tài sản có có khả năng thanh khoản của ngân hàngđối với nhu cầu rút tiền và thanh toán cho các quỹ đi vay Theo thông lệ quốc tế, chỉtiêu này đạt 30% được coi là an toàn

- Dư nợ ròng/tổng tiền gửi và các loại kỳ phiếu phải trả Hệ số này cao cho thấymức độ sử dụng tiền gửi cao & sử dụng các quỹ đi vay để tài trợ cho các khoản vaycao Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao sẽ đe dọa trạng thái thanh khoản của ngânhàng Các ngân hàng thường duy trì chỉ số này ở mức 70% đến 80%

1.2.2.5 Năng lực quản lý (Management ability)

Năng lực quản lý chính là yếu tố con người trong bộ máy quản lý và hoạt động.Quản lý để tạo ra hệ thống các hoạt động thống nhất, phối hợp và liên kết các quátrình lao động của cán bộ nhân viên từ các phòng ban đến hội đồng quản trị, nhằmđạt được mục tiêu kinh doanh ở mỗi thời kỳ xác định, trên cơ sở giảm thiểu các chiphí về nguồn lực Do đó, quản lý được xem là yếu tố quan trọng nhất trong hệthống phân tích Camel Chỉ tiêu này được đánh giá ở các khía cạnh: Năng lực, trình

độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp quản lý và điều hành của đội ngũ cán bộquản lý; Kết quả hoạt động kinh doanh của ban điều hành trong nhiệm kỳ; Cácchính sách liên quan đến tuyển dụng và sử dụng cán bộ, chính sách luân chuyển cán

bộ trong nội bộ ngân hàng và giữa các chi nhánh; Các chương trình đào tạo và huấnluyện; Xác định mục tiêu kinh doanh và chiến lược của ngân hàng bao gồm cácchiến lược về danh mục cho vay, về nguồn vốn, về tài chính và sản phẩm; Khả năngứng phó của cơ chế điều hành trước diễn biến của thị trường

Trang 30

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

Trong lĩnh vực ngân hàng, chưa có một phương pháp luận chung để đánh giánăng lực cạnh tranh của một NHTM được kiểm nghiệm và chứng minh Vì vậy,việc nghiên cứu đưa ra các chỉ tiêu đáng tin cậy để đánh giá năng lực cạnh tranhcủa một NHTM không phải là việc dễ dàng Trên cơ sở lý luận về năng lực cạnhtranh của một NHTM ở phần trên có thể đánh giá năng lực cạnh tranh của mộtNHTM dựa trên các chỉ tiêu được cụ thể hóa qua mô hình sau:

Sơ đồ 1.2: Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM

1.3.1 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính của NHTM được thể hiện qua các yếu tố sau:

- Quy mô vốn: sử dụng các số liệu cụ thể về vốn ngân hàng

- Mức độ an toàn vốn: dựa vào hệ số CAR

- Khả năng sinh lời: phân tích dựa trên lợi nhuận và ROE, ROA

- Chất lượng tài sản có: sử dụng các tỷ số Nợ quá hạn/Tổng dư nợ

1.3.2 Năng lực hoạt động

Phân tích năng lực hoạt động của một NHTM sẽ dựa trên các chỉ tiêu: khả nănghuy động vốn, khả năng cho vay, khả năng phát triển sản phẩm dịch vụ, năng lựcmarketing…

1.3.3 Năng lực công nghệ

Trang 31

Đánh giá năng lực cạnh tranh về công nghệ của NHTM thường dựa vào:

- Hệ thống cơ sở hạ tầng, khả năng trang bị công nghệ

- Khả năng ứng dụng hiệu quả thành tựu công nghệ

- Tính đổi mới, nâng cấp những ứng dụng công nghệ hiện đại

1.3.4 Nguồn nhân lực

Đánh giá nguồn nhân lực dựa trên các tiêu chí sau:

- Năng lực quản trị của các cán bộ lãnh đạo

- Trình độ nhân viên nói chung, thường được xem xét trên phương diện bằng cấp được đào tạo như tiến sĩ, thạc sĩ, đại học… Kỹ năng giao tiếp của nhân viên.Bên cạnh đó, một NHTM được đánh giá là có khả năng cạnh tranh cao khi ngânhàng đó có khả năng cạnh tranh trong thu hút được những lao động có kỹ năng vàtrình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có phẩm chất đạo đức tốt

1.4 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thương mại Việt Nam về nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong xu thế hội nhập quốc tế đã buộc các NHTM phải có những biện pháp tíchcực để nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ với các ngân hàng nội địa mà cònvới các đối thủ nước ngoài Do đó, các ngân hàng phải biết đánh giá học hỏi nhữngbài học kinh nghiệm từ những ngân hàng quốc tế Trong khuôn khổ bài luận văn nàytác giả trình bày bài học kinh nghiệm từ 2 ngân hàng hàng đầu thế giới là Ngânhàng HSBC và Tập đoàn CitiGroup

1.4.1 Ngân hàng HSBC (HongKong and Shanghai Banking Corporation)

HSBC là một trong những ngân hàng hàng đầu thế giới về quy mô lẫn hiệu quảhoạt động Năm 2014, HSBC là ngân hàng lớn thứ 3 thế giới về quy mô tài sản, vớikhoảng 6.600 văn phòng trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ cùng 60 triệu kháchhàng trên khắp các châu lục HSBC định vị thương hiệu “Ngân hàng toàn cầu amhiểu địa phương” bằng việc khai thác sự đa dạng từ nhân viên và khách hàng, đểgây ấn tượng bằng hình ảnh khác biệt Đó chính là tôn trọng và phát huy tính đadạng, là trung tâm đối với thương hiệu HSBC, là cách thức nâng cao vị thế cạnhtranh Quan điểm về tính đa dạng của HSBC xuất phát từ nhận thức thế giới là một

Trang 32

nơi đầy ắp những nền văn hóa, con người đa dạng, thú vị và có nhiều điều để họchỏi, trên cả 2 khía cạnh: nhân viên và khách hàng Một tổ chức với những nhân viên

đa dạng đem lại sự cân bằng và trọn vẹn hơn, làm cho tổ chức có thể thích nghi dễdàng với những hoàn cảnh mới, đồng thời tôn trọng tính đa dạng trong nhân viên là

cơ sở khám phá ra những nhân viên tiềm năng và phát huy những kỹ năng chưakhai thác hết, là đường dẫn trực tiếp tới việc đạt được mục đích kinh doanh Một tổchức đánh giá được tính đa dạng của những thị trường mà tổ chức đang hoạt độngtại đó sẽ giúp tổ chức thu hút, thấu hiểu và giữ được khách hàng từ việc cung cấpdịch vụ tốt nhất cho những khách hàng này

Kinh nghiệm thứ 2 là quan tâm đến lợi thế cạnh tranh Quan trọng là cung cấpdịch vụ giá rẻ: HSBC đã lập ra công ty thứ cấp cung cấp các dịch vụ giá rẻ (FirstDirect), trên quan niệm các dịch vụ tài chính ngân hàng là để phục vụ cho tất cảkhách hàng có nhu cầu, từ bình dân đến cao cấp Công ty thứ cấp cung cấp chokhách hàng một số sản phẩm thông qua Internet như tiền gửi có kỳ hạn, tài khoảntiết kiệm và bảo hiểm

Kinh nghiệm thứ 3 là chú trọng đến lợi thế về vị trí khi đặt máy ATM: Kháchhàng của First Direct trung thành với mạng lưới ATM của hãng hơn cả khách hàngcủa HSBC, mặc dù cả hai đối tượng khách hàng này đều sử dụng chung một hệthống ATM Thậm chí, nếu khách hàng của HSBC đòi hỏi phải đặt máy ATM ở mỗigóc phố thì khách hàng của First Direct không cần nhiều máy như vậy, họ chỉ cầnmáy ATM đặt ở chỗ dễ nhìn thấy là được

1.4.2 Tập đoàn CitiGroup

Citigroup có trụ sở chính tại New York, được hình thành từ quá trình sát nhậphãng Travellers Group (một công ty kinh doanh thẻ nổi tiếng) với Citibank (ngânhàng bán lẻ lớn nhất nước Mỹ - thành lập năm 1812) để trở thành tập đoàn ngânhàng – tài chính hàng đầu thế giới Một số kinh nghiệm từ hoạt động của Citigroup:

Mở rộng chi nhánh và trụ sở: Citigroup có mạng lưới dịch vụ tài chính lớn nhất

thế giới, trải rộng khắp trên 140 nước với khoảng 16.000 văn phòng trên toàn cầucùng với 357.000 nhân viên và sở hữu hơn 200 triệu tài khoản khách hàng

Trang 33

Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ: Hoạt động dịch vụ của Citigroup gồm 2

nhóm chính: dịch vụ ngân hàng cá nhân (Citibank’s Global Consumer Bank- cungcấp cho khách hàng một hệ thống các dịch vụ ngân hàng cá nhân hoàn thiện, gồm

có thế chấp tài chính cá nhân và doanh nghiệp, khoản vay cá nhân, thẻ tín dụng, tàikhoản gửi và đầu tư, Visa TravelMoney và đầu tư ngân hàng quốc tế Bảo hiểmnhân thọ và quỹ quản lý được cung cấp thông qua công ty con của Citibank,Citicorp Life); dịch vụ Ngân hàng tập đoàn (Citibank Global Corporate Bank - đápứng được nhu cầu tài chính toàn diện của của các tập đoàn chính của Australia, các

công ty đa quốc gia, các học viện tài CitiDirect Online - là một dịch vụ ngân hàng

hoạt động trên nền Internet toàn cầu, giúp khách hàng tiếp cận với tất cả các sảnphẩm giao dịch mà Citibank cung ứng, từ tiền mặt, giao dịch thương mại, chứngkhoán và ngoại hối Qua hệ thống này, khách hàng được tiếp cận toàn cầu, xử lýthực tế với sự đảm bảo an ninh tuyệt đối, thủ tục đơn giản và khả năng hỗ trợ kỹ

thuật trực tuyến; Citibank Online Investments – là dịch vụ đầu tư trực tuyến sẽ giúp

khách hàng là các doanh nghiệp và tổ chức quản lý cùng lực lượng tiền mặt và tìnhhình đầu tư, tham khảo nhanh giá cả thị trường, đăng ký đầu tư cho hàng loạt sảnphẩm từ các chi nhánh của Citibank tại khắp các châu lục Với mục tiêu Citibank

mở rộng ngân hàng tới bất cứ nơi nào có khách hàng, phần lớn khách hàng củaCitibank có thể sử dụng hình thức giao dịch từ xa để đáp ứng nhu cầu của họ, thông

qua CitiPhone Banking, Citibank’s 24h, Citibank’s Internet Banking Ngoài ra,

website còn cung cấp tỉ giá, các thông tin sản phẩm, tin tức và thể thao Các kháchhàng có thể thoải mái và tiện lợi khi thực hiện các cuộc giao dịch ngân hàng trựctuyến, là một trong những trang web phong phú và thân thiện với người sử dụng

Đổi mới công nghệ: Việc thành công trong cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa

dạng không thể không kể đến việc đổi mới công nghệ hiện đại nhanh chóng và kịpthời của Citibank Citibank đã tiên phong về công nghệ Ngân hàng điện tử qua việcgiới thiệu e-banking và website cung cấp một loạt những dịch vụ trên mạng Vớimục tiêu dẫn đầu trong việc đáp ứng nhu cầu trên mạng Ngân hàng cũng như đápứng những giao dịch thẻ tín dụng, Citibank biết rằng họ cần có một mạng lưới cơ sở

Trang 34

hạ tầng vững chắc trên nền tảng công nghệ hiện đại Đặc biệt, công ty muốn bổ sungnhững dịch vụ lớn hơn, khả năng tồn trữ nhiều hơn và hệ thống mạng kết nối tốt ý

và đáp ứng nhanh hơn nhu cầu trên mạng, đã giúp Citibank gia tăng khối lượnggiao dịch cũng như vượt xa đối thủ cạnh tranh

Tạo ra những sản phẩm có chức năng vượt xa so với mục đích: Không chỉ dẫn

đầu trong việc cung ứng các dịch vụ đa dạng, Citibank gây dựng được sự nổi tiếngcủa mình nhờ vào việc luôn tập trung tới những sản phẩm mới, sáng tạo và linh hoạtdựa trên sự hiểu biết và nắm bắt rõ nhu cầu của khách hàng Các sản phẩm có chức

năng vượt xa so với mục đích được làm ra Đó là Business Power, hai trong một

cung cấp khả năng linh hoạt cho phép kết nối tài chính cá nhân và tài chính kinh

doanh cho những nhà quản lý kinh doanh nhỏ và tư nhân Đó là Mortgage Minister

Credit Card liên kết với Citibank Homecredit, một lọai thẻ vòng cho phép khách

hàng trả tiền thuê nhà trước 17 năm; Mortgage PLANS, thẻ tín dụng tuần hoàn cho

những đồ thế chấp Đó là loại thẻ Photocard, một loại thẻ với chức năng bảo mậtkhả năng nhận dạng mà chỉ có ảnh mới có thể cung cấp được, đặc tính của nó còn

có giá trị nhiều hơn so với những giá trị về tài chính Ngoài ra, Citibank nâng cao vị

trí dẫn đầu của mình để thiết lập một hình thức kinh doanh mới International

Process Solutions Dự án chung này cung cấp các dịch vụ cơ quan một cách đầy đủ

cho các tập đoàn và các công ty bảo hiểm thông qua quá trình chuyển tiền lần lượt

và thu trả Khi thị trường thế giới ngày càng cạnh tranh thì sự đổi mới và các cuộccải cách là điều quyết định cho sự tồn tại Khả năng tận dụng mạng lưới rộng khắptoàn cầu và những chuyên môn quốc tế của Citibank về sản phẩm dịch vụ tài chínhtrong nhiều năm qua đã tạo nên sự tin tưởng cho mọi khách hàng và góp phần quantrọng đưa Citigroup lên vị trí dẫn đầu trên thế giới trong những năm qua

Một số bài học kinh nghiệm từ ngân hàng Bank of America, ANZ được trìnhbày ở Phụ lục 1

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1, đề tài đã tổng hợp và trình bày khái niệm về cạnh tranh, năng lựccạnh tranh nói chung và năng lực cạnh tranh của NHTM nói riêng Qua đó phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM

Các lý thuyết về đánh giá năng lực cạnh tranh theo mô hình 5 áp lực cạnhtranh của Michael Porter, mô hình CAMEL (Capital adequacy – Asset quality –Management ability – Earning – Liquidity) Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnhtranh của NHTM như: năng lực tài chính, năng lực hoạt động, năng lực công nghệ,nguồn nhân lực Bên cạnh đó, luận văn cũng tìm hiểu kinh nghiệm về nâng caonăng lực cạnh tranh của một số NHTM trên thế giới như ngân hàng HSBC,CitiGroup, ngân hàng ANZ

Những cơ sở lý luận đề cập trong chương 1 là cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài trong những chương sau

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập saukhi tách ra từ NHNN Việt Nam, với tên gọi ban đầu là Ngân hàng chuyên doanhCông thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hộiđồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy NHNN Ngày 14/11/1990 theo quyết định số402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, ngân hàng được đổi tên thành “Ngânhàng Công thương Việt Nam”, với tên giao dịch là IncomBank Từ khi thành lập,ngân hàng Công thương luôn đi tiên phong, giữ vai trò quan trọng và trụ cột củangành ngân hàng Việt Nam Hơn nữa, ngân hàng Công thương Việt Nam đã cónhững đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, pháthuy vai trò của một ngân hàng chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trongnước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính.Ngày 21/09/1996, Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập theo mô hìnhTổng Công ty Nhà nước theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 và chính thức chuyển đổisang mô hình NHTM quốc doanh với lĩnh vực hoạt động đa dạng, mở rộng ra ngoàiphạm vi tài trợ thương mại truyền thống, phát triển xây dựng mảng ngân hàng bán

lẻ và doanh nghiệp Ngày 15/04/2008 sau 20 năm gắn bó, thương hiệu Incombank

đã chính thức được thay thế bằng thương hiệu mới là “VietinBank” với một hìnhảnh tươi mới, nhất quán và mạnh mẻ hơn với câu định vị thương hiệu “Nâng giá trịcuộc sống” Ngày 25/12/2008, VietinBank tổ chức bán đấu giá cổ phần ra côngchúng thành công và chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần Ngày 03/07/2009,NHNN ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập NHTM cổ phần Công thươngViệt Nam Ngày 16/07/2009, cổ phiếu VietinBank (mã chứng khoán CTG) chínhthức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM

Đến cuối năm 2013, VietinBank có hệ thống mạng lưới giao dịch trải rộngtoàn quốc với 1 Hội sở chính tại Tp Hà Nội, 1 Sở giao dịch, 149 chi nhánh cấp 1

Trang 37

trên cả nước và 3 chi nhánh tại nước ngoài, 3 đơn vị sự nghiệp, 2 văn phòng đạidiện trong nước, 1 văn phòng đại diện nước ngoài, trên 1000 phòng giao dịch, 51quỹ tiết kiệm tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và 7 công ty con, 2 công

ty liên kết và 5 đơn vị sự nghiệp Có quan hệ đại lý với trên 1.000 ngân hàng, địnhchế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

Nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu khách hàng, VietinBank đã không ngừngnghiên cứu, cải tiến các sản phẩm dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới.VietinBank luôn tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mạiđiện tử tại Việt Nam, qua đó đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh Với sự mệnh

là ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tàichính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế VietinBank là ngân hàng ViệtNam đầu tiên được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 và cũng là ngân hàng Việt Namđầu tiên mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển của nền tài chính ViệtNam trên thị trường khu vực và thế giới Qua đó, VietinBank khẳng định vị thế mộtNHTM chủ lực, đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi các chủ trương đườnglối của Đảng và Nhà nước, thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN, góp phần ổnđịnh kinh tế vĩ mô, đảm bảo công tác chính sách xã hội, vươn tầm hội nhập quốc tế

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của VietinBank

2.2.1 Năng lực tài chính

2.2.1.1 Quy mô vốn & mức độ an toàn vốn

Quy mô vốn chủ sở hữu (CSH) là cơ sở để ngân hàng đưa ra những chiếnlược hoạt động kinh doanh Vốn CSH càng lớn thì ngân hàng càng có khả năngchống đỡ những rủi ro trong hoạt động cũng như trước những rủi ro của môitrường kinh doanh Do đó, vốn CSH có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt độngkinh doanh của NHTM Nguồn vốn CSH của VietinBank liên tục tăng qua các nămthể hiện ngân hàng không ngừng mở rộng quy mô hoạt động theo mục tiêu tăngtrưởng tài sản – nguồn vốn Mức tăng trưởng nhanh của vốn CSH là do được tríchlập từ lợi nhuận sau thuế Đây là nguồn tăng vốn CSH bền vững, chứng tỏ ngânhàng hoạt động kinh doanh tốt

Trang 38

60.000 45.000 30.000

15.000 0

Nguồn: Báo cáo thường niên của VietinBank từ năm 2009-2013

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng vốn chủ sở hữu của VietinBank giai đoạn 2009-2013 Trong thành phần vốn CSH của VietinBank, vốn điều lệ chiếm tỷ trọng khácao, khoảng 70-90% Vốn điều lệ là điều kiện đảm bảo an toàn hoạt động của NHTM

và cũng để tạo lòng tin với công chúng Do đó, VietinBank đã liên tục tăng vốn điều lệ,đặc biệt là sau khi cổ phần hóa Năm 2008 sau khi tổ chức thành công đợt IPO,VietinBank có vốn điều lệ là 7.717 tỷ đồng Đến cuối năm 2009 vốn điều lệ đã tăng hơn45% Vào tháng 3/2011, VietinBank hoàn tất giao dịch phát hành cổ phần cho Công tyTài chính Quốc Tế (IFC) và Quỹ đầu tư cấp vốn IFC (thuộc Ngân hàng Thế giới) với

tỷ lệ 10% vốn điều lệ, giá trị khoảng 182 triệu USD; trở thành ngân hàng TMCP Nhànước đầu tiên có đối tác chiến lược là tổ chức tài chính lớn nước ngoài Đến năm

2012, VietinBank tiếp tục ký kết Hợp đồng đầu tư chiến lược và hợp tác toàn diện vớiBank of Tokyo–Mitsubishi UFJ, Ltd (BTMU), ngân hàng lớn nhất của Nhật Bản và lớnthứ 3 thế giới thuộc Tập đoàn MUFG Qua đó, năm 2013 BTMU chính thức trở thànhnhà đầu tư chiến lược, sở hữa 19,73% cổ phần VietinBank với giá trị chuyển nhượng

743 triệu USD, tương đương 15.465 tỷ đồng Kết thúc năm 2013, với vốn điều lệ tănghơn 42% và đưa VietinBank trở thành NHTM có quy mô vốn điều lệ và vốn CSH lớnnhất hệ thống ngân hàng Việt Nam

Năng lực tài chính phải được xem xét đến tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, chỉ sốnày luôn được VietinBank giữ ở mức đạt yêu cầu thông lệ quốc tế và quy định củaNHNN Hệ số CAR liên tục tăng qua các năm do vốn CSH tăng dần theo từng năm

Trang 40

ngân hàng lớn nhất Việt Nam có chỉ số CAR nhỏ hơn 9% (với VCB 8.1% vàAgribank<8%); biện pháp nhanh nhất và hiệu quả nhất là tăng vốn điều lệ.

Nguồn: Báo cáo thường niên của VietinBank từ năm 2009-2013

Biểu đồ 2.2: Hệ số an toàn vốn CAR của VietinBank giai đoạn 2009-20132.2.1.2 Chất lượng tài sản có

Bảng 2.1: Chất lượng tài sản có của VietinBank từ năm 2009 đến năm 2013

Chỉ tiêu

Dư nợ (tỷ đồng)

Nợ xấu (tỷ đồng)

Tỷ lệ nợ xấu (%)

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của VietinBank từ năm 2009 đến 2013

Giai đoạn 2009-2013, VietinBank được đánh giá là có tình hình tài chínhlành mạnh nhất hệ thống tài chính Việt Nam vì có vốn điều lệ cũng như hiệu quảkinh doanh cao nhất, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát và luôn thấp hơn nhiều so vớitrung bình toàn ngành Năm 2012, chỉ tiêu này tăng đột biến hơn 220% so với năm

2011, bởi ảnh hưởng bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu và trongnước Đây là năm đầy thách thức với kinh tế Việt Nam: nguồn vốn FDI sụt giảm,bất động sản đóng băng, hàng chục nghìn doanh nghiệp bị giải thể phá sản, tăngtrưởng GDP chỉ ở mức 5,03% (thấp nhất trong 15 năm trở lại đây) Tuy nhiên tỷ lệnày vẫn ở mức an toàn (<3%) và thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu của toàn hệthống ngân hàng (4,08%) Năm 2013, VietinBank tiếp tục thực hiện đồng bộ và hiệuquả các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, phân tán rủi ro, đa dạng hóadanh mục đầu tư tín dụng, quy định các giới hạn phê duyệt cấp tín dụng nhằm pháthiện sớm và ngăn chặn rủi ro tín dụng, giảm thiểu nợ xấu Do đó tỷ lệ nợ xấu/dư nợtín dụng đến cuối năm 2013 giảm mạnh và thấp hơn nhiều so với các NHTM khác

và so với toàn ngành

Ngày đăng: 07/10/2020, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w