1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam002

114 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 422,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần thực hiện những vấn đề cấpbách trong định hướng kinh doanh của ngân hàng như phát triển mạnh dịch vụ khuvực khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng bán lẻ, hiệu quả hoạt độn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG NGỌC QUÝ PHƯƠNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 3

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam ” đã đạt được một số kết quả như sau:

Luận văn đã tổng hợp được nền tảng lý thuyết cơ sở và đưa ra khái niệm mới

về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Từ đó, tiến hành phântích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phầnCông thương Việt Nam (VietinBank) trong giai đoạn từ 2013-2017

Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng năng lực cạnh tranh của VietinBank

có xu hướng tăng trong giai đoạn nghiên cứu, tốc độ tăng trưởng của VietinBankcao và ổn định qua các năm, chất lượng tài sản được kiểm soát tốt với mức nợ xấuthấp nhất ngành ngân hàng, hiệu quả kinh doanh dẫn đầu hệ thống ngân hàng ViệtNam Với mạng lưới các chi nhánh rộng khắp các tỉnh, thành phố, VietinBank đápứng tối đa mọi nhu cầu tài chính của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân vớicác sản phẩm dịch vụ hiện đại, đáp ứng yêu cầu kết nối trong hội nhập quốc tế vềlĩnh vực tài chính Bên cạnh đó, VietinBank cũng không ngừng đổi mới, tái cơ cấusâu rộng mô hình kinh doanh hướng đến khách hàng, nâng cao năng lực quản trịđiều hành, quản trị rủi ro theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, qua cáckết quả nghiên cứu cho thấy VietinBank cần quan tâm đến lộ trình điều chỉnh cơ cấu

cổ đông, nhu cầu sử dụng vốn trong thời gian tới Cần thực hiện những vấn đề cấpbách trong định hướng kinh doanh của ngân hàng như phát triển mạnh dịch vụ khuvực khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng bán lẻ, hiệu quả hoạt động,

và kế hoạch huy động vốn tiếp theo của VietinBank,

Dựa trên kết quả nghiên cứu, và định hướng hoạt động của VietinBank, luậnvăn đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VietinBanktrong thời kỳ hội nhập nhằm nâng cao uy tín, hình ảnh của Việt Nam nói chung vàcủa VietinBank nói riêng trên thị trường thế giới

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Đặng Ngọc Qúy Phương

TP.HCM, ngày 22 tháng 10 năm 2018

Học viên

Đặng Ngọc Qúy Phương

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể Thầy Cô giáo và Cán bộ nhân viên củaTrường Đại học Ngân hàng TP HCM đã tận tình giảng dạy, hỗ trợ và giúp đỡ tôihọc tập, tích lũy kiến thức trong suốt thời gian qua

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy PGS TS Hà Quang Đào, Thầy đãtận tình hỗ trợ, định hướng và hướng dẫn trực tiếp tôi trong toàn bộ quá trình thựchiện luận văn Trong thời gian được Thầy hướng dẫn, tôi được tiếp thu những kiếnthức bổ ích, phù hợp với mục tiêu của luận văn Sự hướng dẫn của Thầy đã giúp đềtài nghiên cứu của tôi được sâu sắc và hoàn thiện hơn

Đồng thời, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các Anh Chị, bạn bè đang làm việctại các ngân hàng BIDV, Vietcombank, Vietinbank, Agribank, Ngân hàng nhànước, đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong việc thu thập thông tin, số liệu thực tế và cónhững góp ý xác đáng để tôi hoàn thành luận văn luận văn này

TP HCM, ngày 22 tháng 10 năm 2018

Học viên

Đặng Ngọc Qúy Phương

Trang 6

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI 1

1.1 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 1

1.1.2.Tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 2

1.1.2.1 Năng lực tài chính 2

1.1.2.2 Chất lượng tài sản 3

1.1.2.3 Năng lực công nghệ 6

1.1.2.4 Nhân lực 7

1.1.2.5 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức 8

1.1.2.6 Mức độ đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và mạng lưới hoạt động 9

1.1.2.7 Uy tín và thương hiệu 10

1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 11

1.2.1 Khái niệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 11

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 11

1.2.2.1 Các nhân tố khách quan 11

1.2.2.2 Yếu tố chủ quan 13

1.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 14

1.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và bài học kinh nghiệm rút ra đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 15

1.3.1.Kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng 15

1.3.1.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Trung Quốc 15

Trang 7

1.3.1.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại

Nhật Bản 16

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với NHTMCP Công thương Việt Nam 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19

Chương 2 20

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 20 2.1 Tổng quan về ngân hàng Thương mại Công thương Việt Nam 20

2.1.1 Khái quát về sự hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức 20

2.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam 21

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam 23

2.2.1 Năng lực tài chính 23

2.2.2 Chất lượng tài sản 29

2.2.3 Năng lực công nghệ 33

2.2.4 Nhân lực 36

2.2.5 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức 40

2.2.6 Mức độ đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và mạng lưới hoạt động 41

2.2.7 Uy tín và Thương hiệu 44

2.3 Vận dụng mô hỉnh SWOT để xác định vị thế cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam 46

2.3.1 Điểm mạnh (strengths) 47

2.3.2 Điểm yếu (Weakness) 49

2.3.3 Cơ hội (Oppotunities) 50

2.3.4 Thách thức (Threats) 51

2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam 53

2.4.1 Thành công và nguyên nhân 53

Trang 8

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 62

3.1 Định hướng hoạt động của NHTMCP Công thương Việt Nam đến năm 2020 62 3.1.1 Định hướng nhiệm vụ trọng tâm của VietinBank đến năm 2020 62

3.1.2 Xu hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Việt Nam 63 3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTMCP Công thương Việt Nam 66

3.2.1 Gia tăng năng lực tài chính của VietinBank 66

3.2.1.1 Giải pháp tăng quy mô vốn 66

3.2.1.2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro 67

3.2.1.3 Nâng cao khả năng sinh lời 68

3.2.2 Nhóm giải pháp gia tăng công nghệ ngân hàng 69

3.2.3 Đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực của ngân hàng 71

3.2.4 Nâng cao năng lực quản lý và tăng cường sự liên kết giữa các ngân hàng nội địa 72

3.2.5 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, phát triển mạng lưới hoạt động bền vững 73

3.2.6 Xây dựng chiến lược mở rộng hình ảnh, nâng cấp thương hiệu và hợp tác với các đối tác chiến lược nước ngoài 75

3.3 Kiến nghị 77

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 77

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

Trang 9

Hệ số an toàn vốn tối thiểu

Tỷ suất lợi nhận trên Tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhận trên vốn chủ sỡ hữuNgân hàng nhà nước

Ngân hàng nước ngoàiNgân hàng trong nướcNgân hàng thương mạiNgân hàng trung ươngNhà xuất bản

Máy rút tiền tự độngMáy cà thẻ

Tổ chức tín dụngHội đồng quản trị

An toàn thông tinCông nghệ thông tinCán bộ nhân viênBáo cáo tài chínhĐiện toán đám mâyĐại hội đồng cổ đôngDoanh nghiệp tư nhânDoanh nghiệp nhà nước

Trang 10

Ví monoWIPONHGDPTPP

AEC

WTOBTM

PGS TSFDIIFCVAMC

ASEANGATSFTACRMDVNH

Trang 11

Nam Á

Tổ chức thương mại thếgiới

Ngân hàng Tokyo – Mitsubishi UFJ

Phó giáo sư – Tiến sĩ

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tổ chức tài chính quốc tếCông ty TNHH Một thành viên quản lý tài sảncủa các tổ chức tín dụng Việt NamHiệp hội các nước Đông Nam ÁHiệp định chung về Thương mại vàDịch vụ

Hiệp định thương mại tự do

Hệ thống quảntrị khách hàngDịch vụ ngân hàng

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Từ sau khi gia nhập WTO và thực hiện lộ trình mở cửa tài chính ngân hàngViệt Nam, số lượng ngân hàng nước ngoài và chi nhánh nước ngoài không ngừnggia tăng Các ngân hàng thương mại nước ngoài bắt đầu đặt chân vào thị trường ViệtNam dưới nhiều hình thức để khai thác một thị trường đầy tiềm năng, sức ép cạnhtranh vì vậy cũng ngày càng trở nên gay gắt hơn

Các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh và khả năng quản trịchuyên nghiệp đã nhanh chóng thâm nhập và nhanh chóng chiếm lĩnh được thị phầntiềm năng trong nước Chính điều này đã làm gia tăng sức ép đối với khối ngânhàng trong nước Bên cạnh những cơ hội và lợi ích mà quá trình hội nhập mang lạicòn không ít khó khăn, và thách thức cần đối mặt, buộc các ngân hàng thương mạitrong nước phải nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển

Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam là ngân hàng có tỷ lệ sở hữu nước ngoài cao nhất trong khốicác ngân hàng thương mại nhà nước cổ phần hóa, ngân hàng không đơn thuần theođuổi mục tiêu kinh doanh hiệu quả và tăng trưởng lợi nhuận mà hướng đến lợi ích tolớn hơn là gắn sự phát triển với kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần cùng Đảng,Chính phủ thực hiện cải thiện môi trường xã hội, thúc đẩy tăng trưởng bền vững,thực hiện tốt công tác an sinh xã hội

Mặc dù, có lợi thế cạnh tranh rất lớn so với các ngân hàng nước ngoài trong giaiđoạn này nhưng vẫn tồn tại những rào cản chưa đến thời hạn cam kết dỡ bỏ trong cáccam kết đã ký với các tổ chức thương mại quốc tế Bên cạnh đó, còn phải đối mặt vớicác áp lực rất lớn về sự thiếu vốn, trình độ quản lý và nhân sự chưa đáp ứng được đểcạnh tranh trực tiếp với các đối thủ nước ngoài Nhưng với mục tiêu là giành lấy kháchhàng, tăng thị phần tín dụng, tăng huy động vốn, mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch

vụ NH cho nền kinh tế, nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam vẫn còn đối diện với nhiều những khó

Trang 16

khăn khi xuất phát từ một ngân hàng nhà nước và hầu hết chủ yếu tập trung phục vụcác đối tác là doanh nghiệp nay đã có những bước chuyển biến trong giai đoạn đổimới để phục vụ được đối tượng khách hàng đa dạng.

Với nhiều cơ hội và thách thức đan xen để nâng cao năng lực cạnh tranh củamình, nhằm đáp ứng và theo kịp được nhu cầu của xã hội và với những mục tiêu đã

đề ra, tác giả nhận thấy tầm quan trọng và tính thực tiễn rất lớn của đề tài luận văn

của tác giả: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”.

2 Mục tiêu của đề tài

- Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- Không gian: năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam; lợi thế vàthách thức phải đối mặt

- Thời gian: thực trạng giai đoạn từ năm 2013-2017; định hướng giải pháp tới năm 2020

4. Câu hỏi nghiên cứu

Trang 17

- Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại là gì?

- Nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại?

- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cụ thể ra sao?

- Giải pháp được đưa ra nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam được tác giả nghiên cứu như thế nào?

5. Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với yêu cầu và đối tượng nghiên cứu của đề tài, phương phápnghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính Số liệu thứ cấpđược thu thập từ ngân hàng nghiên cứu, giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 Đểthực hiện mục tiêu và nội dung nghiên cứu đề ra, luận văn sử dụng các phương phápnghiên cứu chủ yếu sau đây:

- Phương pháp tổng hợp được sử dụng để kế thừa các lý luận về năng lực cạnhtranh của các NHTM từ đó hình thành nên cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

- Phương pháp phân tích, thống kê, mô tả: thống kê các hoạt động, chỉ số tàichính trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam, thông qua đó định lượng tính cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam với một số ngân hàng thương mại trong nước và nướcngoài tại Việt Nam

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: dựa trên những dữ liệu thu thập được về cácthỏa thuận và điều khoản đã ký kết, đưa ra so sánh với hiện trạng năng lựccạnh tranh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; bên cạnh đó, so sánhvới các chỉ tiêu hoạt động của các ngân hàng thương mại trong nước và nướcngoài tại Việt Nam

- Nguồn số liệu luận văn sử dụng được tổng hợp từ các báo cáo tài chính củađối tượng nghiên cứu, số liệu nguồn tổng hợp kế thừa từ các luận văn nghiêncứu trước đó

Trang 18

- Sử dụng mô hình SWOT của Michael Porter để đánh giá thế mạnh, điểm yếu, cơhội và thách thức, từ đó tìm ra được những lợi thế nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trên thị trường.

6. Nội dung nghiên cứu

- Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực tế năng lực của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2017

- Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

7. Đóng góp của đề tài

Luận văn đã vận dụng lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng nâng caonăng lực cạnh tranh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam qua nhiều góc độ.Với đặc điểm, vị thế cạnh tranh hiện tại, luận văn chỉ ra rằng nâng cao năng lựccạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần đặc biệt tập trung vàonâng cao năng lực nội tại của mình Trên cơ sở phân tích các hạn chế, nguyên nhânảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Đồng thời, thíchnghi được với những biến động của môi trường kinh tế vĩ mô của Việt Nam tronggiai đoạn 2013 – 2017

Khái niệm hóa cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàngthương mại

8 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Trong những năm trở lại đây, trên thế giới và trong nước đã có nhiều các tácgiả, nhà nghiên cứu tập trung nghiên cứu về vấn đề năng lực cạnh tranh trong lĩnhvực ngân hàng, chẳng hạn:

Cuốn sách “Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu

thế hội nhập” của tác giả Nguyễn Thị Quy xuất bản năm 2005.

Tác giả đã đề cập đến nhiều khía cạnh lý thuyết và thực tiễn về năng lực cạnhtranh và đánh giá năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 19

Tác giả đã đưa ra định nghĩa về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại:

“Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì vàphát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuậncao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động

an toàn và lành mạnh có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợicủa môi trường kinh doanh” Tác giả cũng đưa ra 6 tiêu chí để đánh giá năng lựccạnh tranh nội tại của các ngân hàng thương mại như: Tiềm lực tài chính; Năng lựccông nghệ; Nguồn nhân lực; Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức; Hệ thống kênhphân phối và mức độ đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp; Mức độ cạnh tranh và khảnăng hợp tác giữa các ngân hàng trong nước Cuốn sách cũng đưa ra phân tích một

số kinh nghiệm cải cách hệ thống ngân hàng thương mại nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh ở một số nước trên thế giới như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc từ đórút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Cuốn sách đã đưa ra hai nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhcủa các ngân hàng thương mại Việt Nam gồm: Nhóm giải pháp nâng cao năng lựcnội tại của các ngân hàng thương mại Việt Nam; Nhóm giải pháp góp phần tạo lậpmội trường kinh doanh thuận lợi hỗ trợ các ngân hàng thương mại Việt Nam nângcao năng lực cạnh tranh

Cuốn sách “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mạiViệt nam trong thời gian tới” của Đinh Duy Đông (2007)

Nội dung cho thấy một số hạn chế trong lĩnh vực cạnh tranh của cácNHTM Việt Nam hiện nay như: cạnh tranh trong các NHTM Việt Nam mang tínhchất độc quyền nhóm các NHTM nhà nước chiếm thị phần tuyệt đối và có tiềm lựctài chính lớn do sự trợ giúp của Nhà nước, nhiều NHTM Việt Nam chưa thật an toàntheo tiêu chuẩn quốc tế, các nghiệp vụ ngân hàng hiện tại còn quá đơn giản và chưa

đa dạng, trình độ quản lý kinh doanh chưa cao, tính chuyên nghiệp trong hoạt độngngân hàng thương mại hiện đại còn thấp Tác giả đề ra một số giải pháp nâng caonăng lực cạnh tranh

Trang 20

Luận án tiến sĩ kinh tế “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các

ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác

giả Lê Đình Hạc năm 2005, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Tác

giả luận án đã hệ thống hóa được một số vấn đề mang tính lý luận về cạnh tranh, hộinhập, hoạt động ngân hàng liên quan đến cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của ngânhàng thương mại trong nền kinh tế Đặc biệt tác giả đã đưa ra các tiêu chí đánh giánăng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại theo ba nhóm cơ bản

Luận văn thạc sĩ kinh tế của Trịnh Thị Ngà về “Nâng cao năng lực cạnh tranhcủa ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội trong hoạt động tài trợ thươngmại quốc tế tại Việt Nam” năm 2010, trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội.Nghiên cứu này đã đánh giá về thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, từ đó tác giả đã đưa ra các giải pháp để nângcao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng này trong giai đoạn tới

Frank Heid nghiên cứu về những “Tác động mang tính chu kỳ đến hoạt độngkinh doanh của ngân hàng theo nguyên tắc Basel II” Tác giả đã đo lường năng lựctài chính của các tổ chức tín dụng Na Uy giai đoạn 1998-2002 bằng cách sử dụngcác tiêu chuẩn của Basel II Theo kết quả nghiên cứu của Frank, các yếu tố như tỷ lệ

an toàn vốn tối thiểu có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng Vốn chủ sở hữu của các ngân hàng có ảnh hưởng đến quá trình hoạt động củangân hàng; và tổng tài sản có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng

Đường Thị Thanh Hải (2015) với bài viết “Nâng cao năng lực cạnh tranh củacác ngân hàng thương mại Việt Nam” đăng trên tạp chí Tài chính Bài viết tập trungphân tích, đánh giá một số chỉ tiêu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh nội tại củacác NHTM Việt Nam, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam -

Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu khoa học và một số bài viếttrên các tạp chí,` báo tổng kết hoạt động kinh doanh của các NH trên toàn quốc đềcập đến vấn đề này

Trang 21

Như vậy, thông qua phần tổng kết tham khảo từ các luận văn và các công trìnhnghiên cứu, tác giả có thể nhận định tốt hơn về năng lực cạnh tranh Bên cạnh đó nhờphân tích ưu điểm cũng như hạn chế của một số tác phẩm giúp tác giả có định hướngcũng như bổ sung phần còn hạn chế đó trong việc nghiên cứu đề tài của mình.

Trong nghiên cứu, luận văn đã sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá đã được cácnghiên cứu trước đây chứng minh Hướng đi mới của luận văn đi sâu vào phân tích đốitượng nghiên cứu cụ thể là ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam mà các tác giảtrước chưa nghiên cứu đến Tác giả đi sâu vào phân tích bằng các số liệu mới của tronggiai đoạn từ 2013- 2017 để tìm ra được những lợi thế cơ bản nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trên thị trường Việc sử dụng,tham khảo các nghiên cứu trước đây đưa ra cho luận văn này một cách tổng quát về cácchỉ tiêu được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam và từ đó tìm ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củangân hàng TMCP Công thương Việt Nam đến năm 2020

9. Kết cấu luận văn

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực

cạnh tranh của ngân hàng thương mại;

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHTMCP Công thương Việt Nam;Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTMCP Công thương

Việt Nam;

Trang 22

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại:

1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

Bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh loạihàng hóa nào đó trên thị trường đều phải chấp nhận sự cạnh tranh

Theo Michael Porter “Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh

là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanhnghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngànhtheo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt độngtranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điềukiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất “

Qua đó, cho thấy dù các tác giả khác nhau đưa ra các khái niệm và tiêu chí

đo lường năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại là khác nhau nhưng cóđiểm chung là đều coi trọng năng lực tài chính, chất lượng nguồn nhân lực, côngnghệ ngân hàng, chủng loại và chất lượng sản phẩm và việc cạnh tranh đó diễn ratrong cùng một môi trường kinh doanh: chịu tác động của một hệ thống chính sách,một cơ sở hạ tầng, cùng những tập quán tiêu dùng của khách hàng, Do đó, để

“ganh đua”, mỗingân hàng phải tạo ra các ưu thế, phát huy điểm mạnh cốt lõi vàkhắc phục điểm còn yếu kém trong kinh doanh cùng với những cơ hội và tháchthức trước mắt và tương lai, từ đó đề ra những giải pháp có lợi nhất cho mình khitham gia vào quá trình cạnh tranh

Ngân hàng là ngành kinh doanh mang tính đặc thù vì hàng hóa mà ngân hàngkinh doanh là tiền tệ nên cạnh tranh trong ngân hàng là một môi trường cạnh tranhđặc biệt giữa các đơn vị kinh doanh tiền tệ với mức độ khác biệt Trong điều kiện

Trang 23

toàn cầu hóa, hội nhập, cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại rất gay gắt, chonên ngân hàng thương mại nào cũng phải chú trọng nâng cao năng lực cạnh tranh đểphù hợp với môi trường kinh tế đầy biến động.

Từ cách tiếp cận trên, năng lực cạnh tranh của NHTM được hiểu là sự ganhđua giữa các chủ thể kinh tế theo nhiều phương thức khác nhau trong một thị trườngnhất định tìm mọi biện pháp chiếm lĩnh thị trường giành giật khách hàng trong việccung cấp những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao với chi phí thấp so với cácNHTM khác, phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần; đạt đượcmức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng; đồng thời đảmbảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua nhữngbiến động của môi trường kinh doanh

1.1.2 Tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Năng lực tài chính

Quy mô vốn: Vốn là điều kiện tiên quyết để cấp phép cho một ngân hàng đivào hoạt động, là cốt lõi của năng lực cạnh tranh, đảm bảo khả năng tồn tại và pháttriển của ngân hàng đó Tiềm lực vốn của một ngân hàng được đánh giá cao haythấp phụ thuộc vào quy mô vốn chủ sở hữu

Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ ngân hàng tạo lập được thuộc

sở hữu riêng của ngân hàng thông qua góp vốn của các chủ sở hữu hoặc hình thành

từ kết quả kinh doanh Theo hiệp ước Basel, để đảm bảo yêu cầu an toàn, vốn tự cócủa NHTM phải đạt tối thiểu 8% tổng tài sản có của ngân hàng đó

Tuy vốn tự có tuy chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn kinh doanhcủa ngân hàng (thường chỉ chiếm 5% trong tổng nguồn vốn) nhưng vốn chủ sở hữu

có vai trò cực kỳ quan trọng, nhưng có vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triểncủa ngân hàng Tính chất quyết định này thể hiện qua các khía cạnh sau:

- Vốn tự có đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng bởinguồn vốn này NHTM chủ động hoàn toàn và có thể được sử dụng để bù đắp nhữngthiệt hại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo niềm tin của khách hàng Ở

Trang 24

khía cạnh này, vốn tự có đóng vai trò vật bảo đảm đối với người gửi tiền Ngân hàng

có vốn chủ sở hữu lớn sẽ có khả năng đền bù cho khác hàng ở quy mô lớn khi gặprủi ro cũng như dễ vượt qua rủi ro

- Vốn tự có tham gia vào việc điều chỉnh các hoạt động kinh doanh củaNHTM theo hướng thay đổi quy mô, cơ cấu tài sản ngân hàng và điều chỉnh phạm

vi cho vay đối với một khách hàng (ví dụ, pháp luật nước ta qui định mức dư nợ tối

đa của một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của mỗi NHTM)

- Vốn tự có giới hạn qui mô đầu tư vào tài sản cố định của NHTM Hơn nữa,vốn tự có là cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bởi vốn tự cótạo ra điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất cần thiết của ngân hàng Quy mô vốn tự

có của NHTM là điều kiện cho phép NHTM thực hiện các việc mở chi nhánh, vănphòng nước ngoài…

Với những vai trò trên có thể nói, vốn tự có là cái đệm chống đỡ rủi ro chongân hàng

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngân hàng nào có mức vốn tự cóthấp dễ gặp phải rủi ro, đổ vỡ hơn so với các ngân hàng có mức vốn tự có lớn, quy

mô hoạt động rộng Đặc biệt, ở các nước đang phát triển, khi mở cửa hội nhập,thường tỷ trọng vốn tự có của các ngân hàng trong nước so với các ngân hàng nướcngoài là rất thấp Việc thiếu hụt nguồn vốn tài chính sẽ trở thành một cản trở đối vớicông tác lành mạnh hóa bảng cân đối tài sản và mở rộng quy mô, và năng lực cạnhtranh của ngân hàng thương mại

1.1.2.2 Chất lượng tài sản

Các ngân hàng thương mại tìm kiếm các khoản vốn để sử dụng nhằm thuđược lợi nhuận Việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo ra các loại tài sản và đểhướng tới đảm bảo mức độ đủ vốn, tăng cường năng lực tài chính như chủ độngphát hành cổ phiếu cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, bán cổ phiếu cho cácnhà đầu tư chiến lược nước ngoài

Trang 25

Như vậy, chất lượng tài sản phản ánh “sức khỏe” của một ngân hàng, là mộtchỉ tiêu đánh giá khả năng bền vững về tài chính và phản ánh năng lực quản lý củangân hàng Tuy nhiên, một tài sản an toàn có thể mang lại lợi tức thấp.

Có thể đo lường chất lượng tài sản bằng các chỉ tiêu sau đây:

+ Tỷ lệ nợ xấu trong tín dụng

+ Hệ số an toàn vốn

+ Hệ số thanh khoản

Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các ngân hàng nên thường chiếm

tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản Tuy nhiên, tín dụng lại là hoạt động tiềm ẩn nhiềurủi ro nhất Vì vậy, các ngân hàng phải kiểm soát tăng trưởng và chất lượng tíndụng, hạn chế nợ xấu phát sinh trong tương lai

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) =

Trang 26

Hiện nay, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểucủa một NHTM phải đạt được là 9% Quy định này cũng phù hợp với điều chỉnhcủa Hiệp ước Basel và cao hơn so với quy định của Hiệp ước Basel là 8%.

Rủi ro thanh khoản là trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, khôngchuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứngyêu cầu của các hợp đồng thanh toán

Thanh khoản có vai trò ảnh hưởng lớn đến uy tín của ngân hàng, lòng tin củakhách hàng vào ngân hàng Vì khi thanh khoản bị thâm hụt, khách hàng không thểrút tiền kịp thời ảnh hưởng đến công việc của khách hàng, từ đó làm giảm sút lòngtin và uy tín của ngân hàng Để đánh giá tính thanh khoản của một ngân hàng, cóthể dựa vào một số chỉ tiêu sau:

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Ngoài ra, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của một NHTM người ta sử dụngchỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng Khả năng sinh lời của ngân hàng đolường kết quả kinh doanh của ngân hàng Đây là chỉ tiêu cụ thể nhất phản ánh qui mô,chất lượng và hiệu quả của quá trình hoạt động, định hướng kinh doanh, năng

lực cạnh tranh của ngân hàng

Thông thường khi đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng, người ta dựa vàocác chỉ số sau:

Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) =

Trang 27

ROA cho biết một đồng tài sản sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho ngân hàng.Theo tiêu chuẩn của Basel, nếu ROA ≥ 1%, tức là ngân hàng đó được coi là có khảnăng sinh lời cao.

Tỷ lệ thu nhập trên vốn tự có (ROE ) =

ROE cho biết một đồng vốn tự có sẽ đem lại bao nhiêu lợi nhuận cho ngânhàng Đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối với các chủ sở hữu ngân hàng, bởi nó chobiết lợi nhuận mà chủ sở hữu nhận từ việc đầu tư vốn của mình là bao nhiêu Theotiêu chuẩn của Basel nếu ROE ≥ 15% được coi là tốt

Những NHTM có ROA và ROE cao thường được đánh giá cao hơn cácNHTM khác, và vị thế của NHTM đó trong mắt khách hàng và những nhà đầu tưcũng lớn hơn Vì vậy hiệu quả cao là chỉ tiêu tốt phản ảnh sức mạnh tài chính, tạonên năng lực cạnh tranh của NHTM

1.1.2.3 Năng lực công nghệ

Trong quá trình hội nhập quốc tế, các công nghệ ngành ngân hàng đã đượccung ứng kịp thời, phù hợp đẩy tốc độ lưu thông hàng hóa, tiền tệ, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn Ngoài ra, hội nhập quốc tế là cơ hội được chuyển giao công nghệ,

kỹ thuật ngân hàng hiện đại.Tại hầu hết các ngân hàng thương mại cổ phần tỷ lệ sởhữu nước ngoài trên 5% đều có các chuyên gia nước ngoài đảm trách các vị trí quantrọng trong bộ máy quản trị điều hành Được làm việc với các chuyên gia quản lýcấp cao trong ngành ngân hàng là cơ hội để chuyển giao công nghệ, kỹ năng quảntrị hiện đại Có thể khẳng định đây là bước chủ động của các NHTM Việt Namtrong việc đón đầu các cơ hội kinh doanh, đi tìm tiếng nói chung với các nhà đầu tưnước ngoài, các đối tác nước ngoài trên con đường hợp tác, cạnh tranh để phát triển.Hiện nay, hàng loạt NHTM Việt Nam đã áp dụng hệ thống phân mềm công nghệhiện đại để quản trị ngân hàng như: hệ thống core-banking, hệ thống quản trị kháchhàng CRM, chất lượng và hiệu quả hoạt động vì vậy được nâng lên rõ nét

Trang 28

Bên cạnh đó, khả năng nâng cấp và đổi mới công nghệ cũng là một trongnhững tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của các NHTM Khả năng đổi mớicông nghệ cho phép NHTM tiến nhanh, vững chắc và chủ động về phía trước hơn,cho dù các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có thể giống nhau, nhưng ngân hàng nào cótrình độ công nghệ cao thì ngân hàng đó thu hút được nhiều khách hàng hơn, mởrộng được thị phần hơn và năng lực cạnh tranh cũng mạnh hơn.

1.1.2.4 Nhân lực

Trong hoạt động kinh doanh thì nguồn nhân lực luôn đóng một vai trò hếtsức quan trọng Chọn đúng người đặt đúng vị trí sẽ là một lợi thế để nâng cao hiệuquả trong kinh doanh Nói cách khác, nhân viên là người trực tiếp đem lại chokhách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng đến khách hàng một cách tốtnhất và qua đó khách hàng cũng cảm nhận được vị thế của ngân hàng giữa sức épcạnh tranh trên thị trường ngân hàng vốn là một thị trường hết sức nhạy cảm

Ngoài ra, hội nhập quốc tế tất yếu sẽ dẫn tới sự dịch chuyển nguồn nhân lựcchất lượng cao từ các NHTM trong nước sang các NHNNg tại Việt Nam và thậm chítrong khu vực Do đặc trưng nghề nghiệp, đội ngũ nhân lực ngành tài chính – ngânhàng phải là nguồn nhân lực chất lượng cao với trình độ chuyên môn giỏi, kỹ năngngoại ngữ và tin học tốt, khai thác và sử dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, côngnghệ cao, có phẩm chất đạo đức tốt Trong số đó, các chuyên gia tài chính là nhữngngười có tầm nhìn chiến lược, có hành động quyết đoán và nguyên tắc như một ngườichỉ huy, đặc biệt có thể đối phó với những diễn biến phức tạp trong kinh doanh Nguồnnhân lực chất lượng cao được coi là yếu tố then chốt để đáp ứng nhu cầu khắc khe củahội nhập, một trong những điều kiện quan trọng đáp ứng sự đảm bảo sự phát triển lànhmạnh, hiệu quả và nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam Đây là mộtthách thức rất lớn của các NHTM Việt Nam hiện nay, bởi thực tế cho thấy, ngành tàichính ngân hàng của Việt Nam đang khan hiếm nghiêm trọng nguồn nhân lực chấtlượng cao, đặc biệt là các chuyên gia tài chính có bằng cấp quốc tế Mặc khác, cácNHTM Việt Nam còn phải đối mặt với vấn đề chảy máu chất xám trong quá trình cạnhtranh thu hút nhân tài Khu vực tài chính ngân hàng luôn diễn ra

Trang 29

chu trình di chuyển lao động khá khắt nghiệt và trong chu trình đó tất yếu sẽ diễn raviệc dịch chuyển nhân lực chất lượng cao từ các NHTM trong nước sang NHNNgtại Việt Nam và sang các nước trong khu vực nếu không có chính sách và biện phápgiữ chân nhân tài.

1.1.2.5 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức

Năng lực quản lý của ngân hàng thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh tếthế giới đòi hỏi những cán bộ quản lý giỏi phải có trình độ quản lý và điều hành giỏi

và có khả năng ứng phó đối với các cú sốc kinh tế thế giới và khu vực Lãnh đạophải có cái nhìn nhạy bén với các cơ hội kinh doanh, phải tự thân vận động xóa bỏ

tư tưởng nương tựa và đòi hỏi các chính sách mang tính bảo hộ của chính phủ, dựbáo và khai thác tốt thông tin thị trường để nhanh chóng nắm bắt được thời cơ tìmkiếm lợi nhuận cho ngân hàng Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển củangân hàng thương mại trên trường quốc tế

Bên cạnh đó, một người quản lý giỏi đồng thời cũng là một nhân sự cấp cao củangân hàng thì ngoài có kỹ năng tốt đã được tích lũy theo thời gian thì đòi hỏi phải cótầm nhìn chiến lược và phải biết dùng người một cách tinh tế, người xưa đã từng nói

“dụng người như dụng mộc” quả không sai, đặt đúng người đúng vị trí sẽ làm tăng hiệuquả công việc Đồng thời lãnh đạo cũng phải biết động viên nhân viên đúng lúc, đúngthời điểm để công việc đạt được hiệu quả cao nhất Sự phân công và phân cấp hợp lýtrong cơ cấu tổ chức hoạt động của ngân hàng sẽ làm thay đổi bộ mặt của ngân hàng,giúp hoàn thiện đội ngũ nhân sự có năng lực nghề nghiệp phù hợp với chuyên môn và

có thái độ phục vụ khách hàng một cách chuyên nghiệp, tạo cho khách hàng có ấntượng tốt về ngân hàng và sẽ lựa chọn hợp tác lâu dài với ngân hàng Từ đó, năng lựccạnh tranh của ngân hàng được nâng lên và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thịtrường Ngược lại, một người quản lý hay còn gọi là nhân sự cấp cao kém cỏi về nănglực lãnh đạo hoặc về đạo đức thì sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh, làm thay đổi cơ cấuvốn ban đầu của ngân hàng, NHTM có nguy cơ thua lỗ hoặc phá sản là điều tất yếu.Cho nên, có thể thấy năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức hợp lý là một yếu tố quantrọng trong sự phát triển và tồn tại của ngân hàng thương mại

Trang 30

1.1.2.6 Mức độ đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và mạng lưới hoạt động

Dịch vụ ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng vào kết quả hoạt động của ngânhàng, nó góp phần tạo hình ảnh, vị thế của ngân hàng trên thị trường Hiện nay, ViệtNam đang trong giai đoạn phát triển mới, xu thế cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụngân hàng không chỉ các ngân hàng mà rất nhiều doanh nghiệp ngoài ngành đã thamgia cung ứng dịch vụ Tại thị trường Việt Nam, dịch vụ chuyển tiền đơn thuần giữa cáctài khoản khách hàng đang là lợi thế độc quyền của các ngân hàng

Tuy nhiên, xu hướng tiêu dùng hiện nay cho thấy nhu cầu của khách hàng khôngchỉ đơn thuần là chuyển tiền mà chuyển dịch sang lĩnh vực thanh toán cho các dịch vụtiêu dùng trong đời sống hàng ngày như thanh toán tiền điện thoại, tiền điện, tiền nước,

vé tàu, máy bay, học phí, mua hàng trên mạng, xem phim, trả nợ vay, trả góp,taxi, Đứng trước những nhu cầu này, các tổ chức không phải ngân hàng, các tổ chứctrung gian thanh toán tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán tiền mua hàng cho cáckhách hàng từ rất nhiều nguồn như thẻ, tài khoản, ví thông qua nhiều hình thức như giảnhập thẻ trên di động, nhập thông tin thẻ vào di động để thanh toán trên di động Một

số đơn vị cũng tham gia vào việc cung cấp dịch vụ chuyển tiền truyền thống nhưchuyển tiền mặt qua hệ thống đại lý và ví mono qua giải pháp bankplus

của Viettel, qua vnpost

Đứng trước xu thế này đòi hỏi ngân hàng một mặt phải có những cải tiến,sáng tạo về sản phẩm dịch vụ, mặt khác phải biết tận dụng thế mạnh của mình trongviệc hợp tác với các đơn vị không phải ngân hàng trong việc cung cấp sản phẩmdịch vụ mở rộng đến khách hàng

Qua đó, cho thấy sản phẩm, dịch vụ ngày càng đa dạng thì ngân hàng sẽ tạođược ưu thế cạnh tranh so với các ngân hàng thương mại khác Khách hàng sẽ chủđộng tìm kiếm các sản phẩm dịch vụ cải tiến mới và từ đó kéo theo nhu cầu sử dụngdịch vụ của khách hàng gia tăng, đòi hỏi ngân hàng phải mở rộng mạng lưới kinhdoanh, một mặt triển khai, phát triển các sản phẩm và dịch vụ truyền thống Yếu tốmạng lưới rộng khắp thực sự được xem là một trong những yếu tố khẳng định năng lựccạnh tranh của một ngân hàng, đặc biệt là những ngân hàng bán lẻ, khi phân khúc

Trang 31

số đông là mục tiêu phát triển Mạng lưới giao dịch của một ngân hàng được đánhgiá thông qua số lượng điểm giao dịch của ngân hàng đó tại các tỉnh, thành phố trên

cả nước, góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội cho ngân hàng trong việc nâng caonăng lực cạnh tranh

1.1.2.7 Uy tín và thương hiệu

Hoạt động kinh doanh của NHTM đã có những bước chuyển biến và thay đổitích cực, phù hợp với xu thế phát triển của thị trường trong và ngoài nước cũng nhưđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Hoạt động kinh doanh của NHTMluôn hướng đến mục tiêu tìm ra những giải pháp, phương hướng, hoàn thiện chínhsách khách hàng, hướng tới khách hàng Để làm được điều đó các NHTM tập trungphát triển nguồn lực sẵn có của mình, tạo nên một môi trường cạnh tranh khốc liệtgiữa các ngân hàng với nhau Và để có sự khác biệt, riêng biệt của của mình trên thịtrường thì ngân hàng phải khẳng định được vị trí của mình trong tâm trí khách hàng,gợi lên tất cả những thông tin và trông đợi gắn với trải nghiệm thương hiệu, tạo ra

ấn tượng bằng thương hiệu đó gắn với một sản phẩm hoặc dịch vụ với những chấtlượng và đặc tính nhất định khiến nó trở nên độc đáo hoặc duy nhất Cho nên, mộtthương hiệu nổi tiếng và uy tín, có chỗ đứng trong thị trường sẽ thu hút được mộtlượng khách hàng đông đảo cho ngân hàng Một thương hiệu được thừa nhận rộngrãi trên thị trường tức là đã đạt được sự khẳng định thương hiệu, và các sản phẩm có

uy tín và thương hiệu bao giờ cũng được đánh giá cao hơn

Theo Tổ chức sỡ hữu trí tuệ thế giới (WIPO) định nghĩa thương hiệu là mộtdấu hiệu đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó đượcsản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức

Việc nhận diện được sự khác nhau giữa các sản phẩm đa dạng do các ngânhàng thương mại cung cấp sẽ gây khó khăn cho khách hàng Có thể hiểu bất kỳ sựphát triển của doanh nghiệp nào cũng gắn liền với sự phát triển của thương hiệu củadoanh nghiệp, bên cạnh uy tín mà doanh nghiệp đã gầy dựng cùng với sự phát triển

Uy tín là tài sản vô hình mà không phải bất cứ ngân hàng nào cũng có được

Uy tín ngân hàng phải được xây dựng và củng cố trên cơ sở mạng lại nhiều lợi ích

Trang 32

cho xã hội và cho khách hàng Uy tín ngân hàng là yếu tố quan trọng, là cơ sở đểngân hàng có thể dễ dàng vươn lên trong cạnh tranh với các ngân hàng khác bởi vìhoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động nhạy cảm chứa đựng nhiều rủi ro tiềm

ẩn nhưng lại liên quan mật thiết đến tài sản và lợi ích của khách hàng Uy tín ngânhàng được hình thành sau một thời gian dài hoạt động trên thị trường và là tài sản

vô hình mà ngân hàng cần phát huy và sử dụng như một thứ vũ khí chủ lực trongđiều kiện cạnh tranh

1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

Trong luận văn này, năng lực cạnh tranh được tiếp cận theo khía cạnh sứcmạnh nội tại của ngân hàng, là khả năng do chính ngân hàng tạo ra trên cơ sở duy trì

và phát triển những ưu thế có sẵn của ngân hàng so với các ngân hàng thương mạikhác để nâng cao vị thế về giá trị và thương hiệu của mình Từ đó ngân hàng có khảnăng tiếp cận, thu hút về một lượng lớn khách hàng, nhằm tối đa hóa lợi nhuậntrong kinh doanh và mở rộng thị phần, đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn vàlành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động có thể xảy ra

Ngoài ra, NHTM còn chịu sự quản lý chặt chẽ từ NHNN và là một trung gian

để NHNN thực hiện các chính sách tiền tệ Do vậy, sức mạnh cạnh tranh của cácNHTM phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tiền tệ, tài chính của Chính phủ và NHNN.Ngoài ra, các NHTM còn phải chịu sự chi phối của những qui định, chuẩn mực chungcủa tổ chức thế giới Do vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩnmực quốc ra trong bối cảnh một nền kinh tế mở với nhiều biến động phức tạp

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Các nhân tố khách quan

Bao gồm những nhân tố thuộc về môi trường pháp lý, điều hành chính sách

vĩ mô của nhà nước, diễn biến của nền kinh tế và môi trường kinh doanh

*Các nhân tố trong nước:

Trang 33

- Hệ thống pháp luật, chính trị: Cạnh tranh trong điều kiện chịu sự chi phốimạnh mẽ của các chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nước, chịu sự tác động khôngnhỏ của các chính sách tài khóa, của nhiều hệ thống pháp luật khác nhau như luật các tổchức tín dụng, luật dân sự, luật cạnh tranh… Đặc biệt, còn chịu sự quản lý chặt chẽ

từ NHNN và là một trung gian để NHNN thực hiện các chính sách tiền tệ Do vậy,sức mạnh cạnh tranh của các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tiền tệ, tàichính của Chính phủ và NHNN Ngoài ra, các NHTM còn phải chịu sự chi phối củanhững qui định, chuẩn mực chung của các tổ chức thế giới

Do vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn mực quốc tế,cũng như chính sách tiền tệ của NHNN sẽ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh củangân hàng Vì vậy, chính sách tiền tệ phải được điều hành chủ động, linh hoạt, phùhợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, để kiểm soát và kiềm chế lạm phát, ổn định thịtrường tiền tệ Hỗ trợ tích cực cho mục tiêu kiểm soát lạm phát từ phía chính sáchtài khóa đó là việc giám sát, kiểm soát chặt chẽ để nâng cao hiệu quả đầu tư công

Một thể chế chính trị ổn định và khung khổ pháp luật rõ ràng, đầy đủ, toàndiện và phải mang tính khả thi sẽ là cơ sở đảm bảo cho các NHTM hoạt động kinhdoanh thuận lợi, công bằng, do đó năng lực cạnh tranh được đánh giá khách quan,công khai, minh bạch Bên cạnh đó, cần rà soát, điều chỉnh, bãi bỏ hàng trăm quyđịnh, điều khoản trong các luật đang cản trở tự do kinh doanh, tạo một môi trườngcạnh tranh lành mạnh

-Tình hình kinh tế: Các nhân tố kinh tế bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế,lạm phát, lãi suất…ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM và làm xáotrộn tương quan sức mạnh cạnh tranh giữa các ngân hàng

Nội lực của nền kinh tế: tốc độ tăng trưởng GDP là yếu tố đầu tiên của nền kinh

tế trong nước ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng Khi nền kinh

tế ở giai đoạn tăng trưởng cao làm cho thu nhập của dân cư tăng và nhu cầu sử dụngcác tiện ích từ sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng tăng lên từ đó tác động đến khả năng

mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới hoạt động của các ngân hàng thương mại Ngược lạikhi nền kinh tế bị sa sút, suy thoái dẫn đến giảm tiêu dùng, giảm đầu tư toàn

Trang 34

xã hội, các khách hàng sẽ ít sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, làm cho hoạtđộng của ngân hàng bị co lại, thu nhập từ các hoạt động khác không đủ bù cho cáchoạt động thiếu thận trọng, lúc này các ngân hàng thương mại có năng lực yếu kémhơn sẽ chịu sự tác động trực tiếp của quy luật đào thải.

Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô thông qua các chỉ tiêu như chỉ số lạm phát,lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế… Độ mở cửa của nền kinh tế thểhiện qua các rào cản, sự gia tăng nguồn vốn đầu tư trực tiếp, sự gia tăng trong hoạtđộng xuất nhập khẩu, sự phát triển của thương mại, mức độ mở cửa và tự do hoángày càng cao, theo đà phát triển kinh doanh của các công ty đa, xuyên quốc gia cácchủ thể tiềm năng từ nước ngoài sẽ xâm nhập thị trường

*Các nhân tố quốc tế:

Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa, sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh làcác NHTM nước ngoài không chỉ làm cho thị phần của các NHTM trong nước bịthu hẹp mà còn tạo ra áp lực buộc các ngân hàng trong nước phải đổi mới toàn diện

để hướng tới sự hài lòng cho khách hàng khi được trải nghiệm đồng nhất các dịch

vụ ngân hàng hiện đại từ các đối thủ cạnh tranh là ngân hàng nước ngoài Để đạtđược thì đòi hỏi các NHTM trong nước phải có những định hướng chiến lược nhưkích thích tiền gửi từ phía người dân và từ phía doanh nghiệp từ các chính sách ưuđãi của ngân hàng, phải đổi mới và ứng dụng các công nghệ mới nhất vào các sảnphẩm, dịch vụ, nâng cao các mảng nghiệp vụ như bán hàng, marketing, dịch vụ và

xử lý yêu cầu của khách hàng để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng

1.2.2.2 Yếu tố chủ quan

Yếu tố chủ quan của NH được đánh giá qua các tiêu chí như năng lực tài chính,năng lực hoạt động, năng lực quản lý điều hành, nguồn nhân lực, năng lực công nghệ,mức độ đa dạng của sản phẩm và dịch vụ và mạng lưới chi nhánh, góp phần tạo sứcmạnh nội lực cho NHTM Nếu một NH có thể phát huy tối đa sức mạnh của các yếu tốtrên, kết hợp với việc nắm bắt thông tin về các đối thủ mới gia nhập, thận trọng với cácđối thủ hiện tại Mặc dù, các NHTM luôn đứng ở thế cạnh tranh gay gắt với nhau để

mở rộng thị phần, giành lấy khách hàng nhưng do các NHTM cạnh tranh với nhau

Trang 35

trong mối quan hệ biện chứng của các bộ phận hợp thành hệ thống, tính hệ thốngbuộc các ngân hàng thương mại phụ thuộc lẫn nhau Vì thế trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ của mình thì giữa các ngân hàng phải có sự hợp tác, liên kết với nhau đểthực thi các chức năng có tính hệ thống như thanh toán bù trừ, cung cấp thông tinkhách hàng cho nhau để giảm thiểu rủi ro khách hàng có những biểu hiện gian lận,ngăn chặn những tác động xấu ảnh hưởng đến cả hệ thống.

Nói cách khác, các NHTM một mặt cạnh tranh nhau, một mặt hỗ trợ nhau,cứu nguy cho nhau chứ không phải cạnh tranh để tiêu diệt nhau Để đảm bảo tính ổnđịnh, minh bạch và giảm thiểu rủi ro của cả hệ thống tránh sự sụp đổ của ngân hàngnày kéo theo sự sụp đổ của ngân hàng khác sụp đổ Có thể nói, sự cạnh tranh tronghoạt động ngân hàng không đồng nghĩa với việc triệt hạ đối thủ mà chính là sự lớnmạnh của đối thủ là tiền đề để tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển

1.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới, giai đoạn hội nhập kinh tếquốc tế Có thể nói nhận thức hội nhập phản ánh một cách khá trung thực khả năng hộinhập của các NHTM Việt Nam, nếu nhận thức về hội nhập không đầy đủ, không đúnghoặc chưa có nhận thức về hội nhập, chắc hẳn trước những cơ hội và thách thức của hộinhập, các NHTM trong nước sẽ khó tránh khỏi những thiệt hại do quá trình hội nhậpmang lại Điều này đòi hỏi, các ngân hàng thương mại trong nước phải nắm bắt đượcthời cơ, và có những biện pháp cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh

Quá trình cạnh tranh luôn mang lại thuận lợi và những khó khăn khônglường trước được đối với bất kỳ ngân hàng thương mại nào Khi trên thị trường cóquá nhiều các NHTM và các tổ chúc tài chính khác đang tìm mọi cách giành lấykhách hàng để tăng thị phần thì việc làm thế nào để làm tăng mức độ hài lòng củakhách hàng là một thách thức lớn đối với các nhà quản lý Ngày nay, khách hàng cóđiều kiện để so sánh, đánh giá và đưa ra quyết định lựa chọn ngân hàng nào thỏamãn tốt nhất các nhu cầu của họ và họ cũng sẽ sẵn sàng dịch chuyển đến một ngânhàng khác có nhiều sản phẩm và dịch vụ tốt hơn

Trang 36

Tóm lại, các ngân hàng cần xây dựng được một chiến lược kinh doanh bềnvững, có kế hoạch lâu dài về năng lực tài chính, cung cấp các dịch vụ vượt trội chokhách hàng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua trình độ yêu cầu tuyểndụng, chính sách đào tạo, bồi dưỡng trong quá trình sử dụng lao động cũng như cácchính sách thu hút nhân tài Chất lượng nguồn nhân lực quyết định khả năng tiếpcận và nhu cầu đầu tư để sử dụng, ứng dụng công nghệ cho các NHTM Các NHTM

có trình độ ứng dụng công nghệ cao thường yêu cầu trình độ nhân sự cao Trình độứng dụng công nghệ là yếu tố tạo ra sự đa dạng các sản phẩm cho các NHTM Cóthể nói quá trình hội nhập quốc tế tạo ra động lực để các ngân hàng thương mạinâng cao năng lực của mình trong diều kiện cạnh tranh mãnh liệt

1.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và bài học kinh nghiệm rút ra đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

1.3.1.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Trung Quốc

Ngày 10/12/2001, Trung Quốc gia nhập WTO, đứng trước những cơ hội vàthách thức của quá trình hội nhập mang lại và để tăng khả năng cạnh tranh TrungQuốc đã đưa ra chiến lược phát triển các thể chế tài chính lành mạnh không bị ảnhhưởng bởi sự cạnh tranh gay gắt bởi các đối tác ngân hàng nước ngoài Cụ thể,Trung Quốc đã cổ phần hóa 4 NHTM lớn là Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc,Ngân hàng Công thương Trung Quốc, Ngân hàng Trung Quốc, và Ngân hàng Nôngnghiệp Trung Quốc Bên cạnh việc khuyến khích các ngân hàng này bán cổ phiếutrên thị trường trong và ngoài nước để tăng vốn và nâng cao năng lực quản lý, TrungQuốc còn đưa ra các tiêu chuẩn kế toán quốc tế cho các ngân hàng nhằm cải cách hệthống ngân hàng, đưa ra các mức lãi suất về sát với cung cầu thị trường để tăng khảnăng cạnh tranh và nâng cao chất lượng tài sarn cho các ngân hàng này

Trang 37

Tháng 6/2004, 2 ngân hàng là Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc và Ngânhàng Trung Quốc đã xử lý 300 tỷ nhân dân tệ (tương đương khoảng 36,2 tỷ USD0

nợ khó đòi, giảm tỷ lệ nợ xấu từ 5,16% xuống còn 3,74% và chuẩn bị cho lần đầutiên phát hành cổ phiếu ra công chúng

Tháng 5/2006, Ngân hàng Công thương Trung Quốc cũng bán cổ phiếu racông chúng và trở thành ngân hàng Trung Quốc có tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài caonhất, chiếm khoảng 8,89% vốn điều lệ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàngnày cũng được tăng lên đến 10,26% và tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 4,43%, gần tớimức 1-2% của các NHNNg

Chính phủ Trung Quốc yêu cầu các NHTM quốc doanh tự hoạch định kếhoạch tăng vốn điều lệ để đạt tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Hiệp nghị Basel là8% Các ngân hàng phải thông qua các khâu công tác như tính toán tỷ lệ vốn theoquy định, thực hiện kiểm tra, giám sát và công khai thông tin để đưa rủi ro thịtrường vào khung giám sát và quản lý vốn

Tháng 8/2006 Ngân hàng Hong Kong (HSBC) đã đầu tư tới 14.5 tỉ NDT,chiếm 19.9% cổ phần vào Ngân hàng Giao thông Trung Quốc, tiếp đó là ngân hàng

Mỹ, ngân hàng Singapore cũng lần lượt đầu tư vào Ngân hàng Kiến thiết TrungQuốc Đến nay các NHTM lớn khác của Trung Quốc như Ngân hàng Trung Quốc,Ngân hàng Công Thương đều thu hút được đầu tư từ các ngân hàng lớn của nướcngoài tiến hành kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, nhất là phát hành thẻ tín dụng, dịch

Kế hoạch Đại cải (Big Bang), trong đó có mục tiêu trợ giúp tài chính cho kế hoạchhợp nhất giữa các ngân hàng, trợ giúp vốn cho các ngân hàng yếu nhưng có khảnăng tồn tại, quốc hữu hóa những ngân hàng không thể tồn tại

Trang 38

Chính phủ Nhật Bản và Ngân hàng Nhật Bản cũng đã lập nên những quỹ huyđộng cổ phiếu để các NHTM có thể bán các khoản tồn trữ cổ phiếu của mình, songsong với việc giải tỏa lượng cổ phiếu khổng lồ này qua các kênh tự do Nhờ đó,lượng cổ phiếu mà các NHTM nắm giữ cũng giảm đáng kể, đem lại cho những ngânhàng này một lượng vốn mới để đầu tư Ngoài ra, sự kiện mới đây nhất là vụ sápnhập của hai tập đoàn tài chính khổng lồ của Nhật để hình thành nên tập đoàn tàichính ngân hàng lớn nhất thế giới Đó là sự kiện UFJ Holdings và Mitsubishi-TokyoFinancial Group (MTFG) kết hợp lại thành một Tập đoàn tài chính mới này hứahẹn sẽ đem lại cho ngành Ngân hàng Nhật Bản nói riêng và nền kinh tế Nhật nóichung một động lực mới để phát triển và cạnh tranh

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với NHTMCP Công thương Việt Nam

Nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong giai đoạn đổi mới và hộinhập với thương mại thế giới Mỗi một quốc gia, mỗi một NHTM, tùy vào thựctrạng của chính mình mà sử dụng các biện pháp để thích ứng Cụ thể:

- Nợ xấu đang luôn được coi là mối lo ngại hàng đầu của ngành ngân hàng, vấn

đề ưu tiên của các NHTM hiện nay là giảm nợ xấu, nợ xấu cần phải được tiếp tục xử lýmột cách thực chất Tuy nhiên, do nợ xấu được hình thành từ hai chủ thể khác nhau: nợxấu của TCTD và nợ xấu của nền kinh tế TCTD cho khách hàng vay, và khi các khoảncho vay này khó thu hồi thì TCTD coi là nợ xấu Ngoài ra, trong điều kiện kinh tế suythoái, thị trường bất động sản và chứng khoán suy yếu người vay gặp nhiều khó khăn,không hoặc chưa trả nợ được làm gia tăng nợ xấu Cho nên, xử

lý nợ xấu thực chất, phải là qua các biện pháp tác động tới khách hàng vay, những

cá nhân và tổ chức khác trong nền kinh tế, nhằm khôi phục lại hoạt động, từ đó cóthu nhập để trả nợ Việc bán nợ cho Công ty quản lý tài sản các TCTD Việt Nam(VAMC) chưa phải là đã được xử lý một cách triệt để

- Sáp nhập và hợp nhất ngân hàng: mặc dù hệ thống ngân hàng Việt Nam đã làmtròn vai trò lưu thông tiền tệ cho toàn bộ nền kinh tế, song sự tăng trưởng của hệ

thống trong thời gian qua chỉ tăng về mặt số lượng, chất lượng chưa được cải thiện nhiều, khả năng quản trị của ngân hàng còn khá yếu, trong quá trình quản trị điều

Trang 39

hành, các NHTM thường có sự khác nhau về cơ chế hoạt động và giám sát hoạtđộng, điều này thể hiện qua phân cấp, phân quyền trong quản lý hoạt động, tùy theochất lượng nguồn nhân lực, đã gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước trongviệc huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Cho nên, cần cóchính sách đào tạo, bồi dưỡng trong quá trình sử dụng lao động cũng như chính sáchthu hút nhân tài.

-Các NHTM cần có trình độ ứng dụng công nghệ cao Vì đây là yếu tố tạo ra

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1, đề tài đã tổng hợp và trình bày khái niệm về cạnh tranh, năng lựccạnh tranh nói chung và năng lực cạnh tranh của NHTM nói riêng Qua đó phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM Trong bối cảnh hội nhậpkinh tế quốc tế, việc nghiên cứu nhận thức là điều cần thiết để có một cái nhìn khái quát

về nhận thức và sự sẵn sàng hội nhập của các NHTM Nếu nhận thức không đầy đủ vềhội nhập, không đúng hoặc chưa có nhận thức về hội nhập thì chắc chắc đứng trướcnhững cơ hội và thách thức thì các NHTM trong nước khó tránh khỏi những thiệt hại vềthị trường cũng như về nguồn nhân lực Các NHTM hiện nay cần phải phát huy nhữngthế mạnh sẵn có của mình, nắm vững những quy định của nhà nước, liên kết hợp tácvới các NHTM khác để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Ngày nay, khách hàng

là những người tiêu dùng thông minh, nếu các ngân hàng thương mại không đổi mới đểđáp ứng những nhu cầu đa dạng từ phía khách hàng và áp lực từ phía các đối thủ cạnhtranh thì không thể tồn tại Vì vậy, ngân hàng thương mại cổ phần Công thương ViệtNam đang từng bước để hoàn thiện mình để trở thành là ngân hàng đứng đầu trong cảnước Những cơ sở lý luận đề cập trong chương 1sẽ là cơ sở cho việc thực hiện mụctiêu nghiên cứu của đề tài trong chương 2

Ngày đăng: 07/10/2020, 10:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w