Slide 1 TiÕt 46 C©u ghÐp Vò ®×nh dËu – THCS Nh©n QuyÒn B×nh Giang – H¶i d¬ng * * KiÓm tra bµi cò 1 ThÕ nµo lµ c©u ghÐp? Chän ph¬ng ¸n ®óng trong 3 ph¬ng ¸n sau C©u cã mét côm C V C©u cã côm[.]
Trang 1Tiết 46: Câu ghép
<tiếp>
Vũ đình dậu – THCS Nhân Quyền Bình Giang – Hải d ơng
Trang 2203:01
Trang 3KiÓm tra bµi cò
Trang 4Tìm hiểu bài mới
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi
vì tâm hồn của ng ời Việt Nam ta rất đẹp,
bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân
dân ta từ tr ớc tới nay là cao quí, là vĩ đại,
Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ gì?
Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu
thị ý nghĩa gì?
Trang 5Tìm hiểu bài mới
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta / đẹp
bởi vì tâm hồn của ng ời Việt Nam ta /
rất đẹp , bởi vì đời sống, cuộc đấu
tranh của nhân dân ta từ tr ớc tới nay / là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
Bài tập 1 Hãy xác định các vế câu trong
câu ghép sau
Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ gì?
Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu
bởi vì
Trang 6Dựa vào những kiến thức đã học,
xếp những quan hệ ý nghĩa có thể
có giữa các vế câu sao cho phù hợp
với dấu hiệu hình thức th ờng gặp.
Trang 7B¾t
®Çu
Trang 8Quan hệ ý nghĩa giữa
các vế câu ghép Dấu hiệu hình thức th ờng gặp
Quan hệ nguyên nhân Vì … nên … tại … nên , nhờ…nên ,
Quan hệ điều kiện
(giả thiết) Nếu … thì …, giá … thì , hễ thì ,
Quan hệ t ơng phản Tuy … nh ng , …
Quan hệ tăng tiến Càng …càng …, …
Quan hệ lựa chọn hay, hoặc, …
Quan hệ bổ sung Không những … mà còn …,
Quan hệ tiếp nối rồi, …
Quan hệ đồng thời vừa … vừa…,
Quan hệ giải thích Dấu hai chấm (:), …
Trang 9Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” /
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Bài tập 3 :
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các
vế của câu ghép sau Vì sao em biết
giữa các vế câu có mối quan hệ đó?
Trang 10Bài tập 1.
Xác định các vế câu trong các câu
ghép sau và mối quan hệ ý nghĩa giữa
các vế câu đó Cho biết mỗi vế câu
biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ
ấy.
Luyện tập
a/ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay
đổi, vì chính lòng tôi đang có sự
thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
a/ Cảnh vật chung quanh tôi / đều thay
đổi , vì chính lòng tôi / đang có sự
thay đổi lớn: hôm nay tôi / đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
vì
:
Trang 11Bài tập 2
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Vào mùa s ơng, ngày ở Hạ Long nh ngắn lại
(1) Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, s
ơng tan, trời mới quang (2) Buổi chiều, nắng vừa nhạt, s ơng đã buông nhanh xuống biển (3)
(Thi Sảnh)
Tìm câu ghép trong những đoạn trích
trên.
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu trong mỗi câu ghép.
Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành
một câu đơn không? Vì sao?
Luyện tập
Trang 12Vào mùa s ơng, ngày ở Hạ Long nh ngắn lại (1) Buổi sớm, mặt trời / lên ngang cột buồm, s
ơng / tan, trời / mới quang (2) Buổi chiều,
nắng / vừa nhạt, s ơng / đã buông nhanh
xuống biển (3).
(Thi Sảnh)
Buổi sớm
Buổi chiều,
Luyện tập
Trang 13đ ợc không? Vì sao?
Tổ 3- 4
Cho câu ghép:
đồn điền cao su thì lão Hạc đâu phải sống lủi thủi nh vậy.
• Theo em có thể thay cặp quan hệ từ “Giá … thì” của
câu trên bằng những cặp quan hệ từ: “Nếu … thì…”, “
Hễ … thì…” đ ợc không? Vì sao?
Trang 14- Vì… nên… -> Trung hoà về sắc thái tình cảm
- Tại… nên… -> Sắc thái áp đặt, qui lỗi
- Nhờ… nên…-> Th ờng dùng đối với nguyên nhân tốt
- Nếu … thì…-> Có sắc thái trung tính
- Hễ … thì… -> Th ờng dùng trong tr ờng hợp một
điều kiện đ ợc lặp lại th ờng xuyên
- Giá… thì… -> Mang ý nghĩa giả định
Bài tập 3
Trang 15
- XÐt vÒ gi¸ trÞ biÓu hiÖn, nh÷ng c©u
ghÐp nh vËy cã t¸c dông nh thÕ nµo
trong viÖc miªu t¶ lêi lÏ cña nh©n vËt
Trang 16Lão kể nhỏ nhẻ và dài dòng thật (1) Nh ng đại khái
có thể rút vào hai việc (2) Việc thứ nhất: lão thì
già, con lão đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm,
nếu không có ng ời trông nom cho nó thì khó mà
giữ đ ợc v ờn đất để làm ăn ở làng này; tôi là ng ời nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, ng ời ta kiêng nể,
vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào v ờn của
thằng con lão; lão viết văn tự nhựơng cho tôi để
không ai còn tơ t ởng dòm ngó đến; khi nào con lão
về thì nó sẽ nhận v ờn làm, nh ng văn tự cứ để tên tôi cũng đ ợc, để thế để tôi trông coi cho nó (3)… Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống
chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết
ai đứng ra lo cho đ ợc; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó là ba m ơi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao
nhiêu đành nhờ hàng xóm cả (4)…
(Nam Cao, Lão Hạc)
Trang 17- Câu số (3) và câu số (4) là câu ghép
tập trung trình bày một việc lão Hạc nhờ ông
giáo:
+ Việc thứ nhất lão Hạc gửi mảnh v ờn nhờ ông giáo trông coi cho con lão.
+ Việc thứ hai lão Hạc gửi tiền nhờ ông giáo lo
ma chay nếu chẳng may lão chết.
-> Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu
ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo đ ợc tính mạch lạc của lập luận.
- Xét về giá trị biểu hiện , tác giả cố ý viết
câu dài là để tái hiện cách kể lể “dài dòng”
của lão Hạc -> phù hợp với cách nói năng chậm
rãi, dài dòng của ng ời già, phù hợp với tính cách lão Hạc.
Trang 18Bài tập 5.
Dựa vào văn bản “Thông tin về ngày Trái đất
năm 2000”, viết đoạn văn khoảng 5 câu
để kêu gọi mọi ng ời thay đổi thói quen sử
dụng bao bì ni lông (trong đoạn văn có sử
dụng một câu ghép, phân tích mối quan
hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép đó)
Trang 19C¸c c¸ch nèi c¸c vÕ c©u ghÐp
Dïng tõ cã t¸c dông nèi
Kh«ng dïng tõ nèi (Dïng dÊu c©u)
HÖ thèng kiÕn thøc vÒ c©u
ghÐp
Trang 20QHnguyªn nh©nQH
®iÒu kiÖn
QH
t ¬ng ph¶n
QH t¨ng tiÕn
QH lùa chän
QH gi¶i thÝch
vÕ c©u ghÐp
C¸c quan hÖ
th êng gÆp gi÷a c¸c
vÕ c©u ghÐp
HÖ thèng kiÕn thøc vÒ c©u
ghÐp
Trang 21C¸ch nhËn biÕt quan hÖ gi÷a c¸c vÕ
Dùa vµo v¨n
c¶nh, hoµn c¶nh giao
Trang 22Câu (Xét về cấu tạo ngữ
pháp)
Hệ thống kiến thức về câu (Xét về cấu tạo ngữ pháp)
Câu rút gọn Câu mở rộng Câu đặc biệt Chuyển đổi câu
Trang 2323