Tiết 46 TV: CÂU GHÉP.. (tiếp theo).I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:.. Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép...II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:..1. Kiến thức:.. - Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu ghép... - Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép...2. Kĩ năng:.. - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn.cảnh giao tiếp... - Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp...3. Thỏi độ:.. - Ra quyết định: Nhận ra và biết sử dụng câu ghép theo mục đích giao tiếp.cụ..III.CHUẨN BỊ:..1. Giáo viên:.. -Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng... -Bảng phụ, bút viết, các mẫu câu...* Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm, đàm thoại,…..2. Học sinh:.. -Đọc và soạn bài... -Tìm hiểu thêm các ví dụ...IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:.. 1. Ổn định lớp:.. 2. Kiểm tra bài cũ: (H) Em hãy nêu những tác hại của thuốc lá trong văn.bản “ Ôn dịch thuốc lá”?.. Trả lời: Tác hại của thuốc lá:..+ Người hút bị nhiều bệnh tật...+ Những người xung quanh cũng bị ảnh hưởng bởi khói thuốc...+ Làm gương xấu cho trẻ em...+ Dễ dẫn đến má túy rồi dẫn đến tội phạm.. 3. Bài mới:... HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG...GV: Gọi HS đọc ví dụ trong sgk (bảng phụ) I.Quan hệ ý nghĩa giữa các vế. câu:.Có lẽ tiếng Việt .....(H) Hãy xác định các cụm C-V trong câu ghép *VÝ dô:.trên?. Vế 1: Có lẽ tiếng Việt của.Vế 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp. => chúng ta đẹp. => kết quả..kết quả.. Vế 2: bởi vì tâm hồn ...., =>.Vế 2: bởi vì tâm hồn ...., => nguyên nhân. nguyên nhân...(H)Xác định cách nối các vế câu trong câu Vế 3: bởi vì đời sống ... =>.ghép đó! nguyên nhân...- Vế 1 nối vế 2: quan hệ từ bởi vì..- Vế 3 nối vế 1: dấu phẩy và quan hệ từ bởi - Vế 1 nối vế 2: quan hệ từ bởi.vì vì.. - Vế 3 nối vế 1: dấu phẩy và. quan hệ từ bởi vì...(H) Vậy quan hệ giữa các vế trong câu ghép.trên là quan hệ gì? Mỗi vế câu biểu thị ý Vế 1 là kết quả, vế 2 và 3 là.nghĩa gì? nguyên nhân dẫn đến kết quả ở. vế 1 quan hệ nguyên nhân -.Vế 1 là kết quả, vế 2 và 3 là nguyên nhân. kết quả..dẫn đến kết quả ở vế 1 quan hệ nguyên.nhân - kết quả...(H) Hãy kể thêm các ví dụ thể hiện mối quan.hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép:..Tìm ví dụ, phân tích theo hướng dẫn của GV:.1- Quan hệ điều kiện-kÕt qu¶..vd- Nếu ai buồn phiền, cau có thì gương cũng.buồn phiền, cau có theo...2- Quan hệ tương phản.. Tìm ví dụ, phân tích theo hướng.vd- Tuy nhà xa nhưng em vẫn đi học đúng dẫn của GV:.giờ.. 1- Nếu ai buồn phiền, cau có thì.3- Quan hệ tăng tiến. gương cũng buồn phiền, cau có. theo..vd- Bạn càng lười häc, bạn càng không hiểu.bài. 2- Tuy nhà xa nhưng em vẫn đi. học đúng giờ..4- Quan hệ lựa chọn.. 3- Bạn càng lười häc, bạn càng.vd- Bạn muốn học bài hay bạn muốn đi chơi? không hiểu bài...5- Quan hệ bổ sung. 4- Bạn muốn học bài hay bạn. muốn đi chơi?.vd- Lan không những học giỏi mà bạn ấy còn.là một đứa con ngoan. 5- Lan không những học giỏi mà. bạn ấy còn là một đứa con.6- Quan hệ nối tiếp..
Trang 1Tiết 46 TV: CÂU GHÉP
(tiếp theo)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu ghép
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
2 Kĩ năng:
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
3 Thỏi độ:
- Ra quyết định: Nhận ra và biết sử dụng câu ghép theo mục đích giao tiếp cụ III.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
-Bảng phụ, bút viết, các mẫu câu
Trang 2* Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm, đàm thoại,…
2 Học sinh:
-Đọc và soạn bài
-Tìm hiểu thêm các ví dụ
IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (H) Em hãy nêu những tác hại của thuốc lá trong văn bản
“ Ôn dịch thuốc lá”?
Trả lời: Tác hại của thuốc lá:
+ Người hút bị nhiều bệnh tật
+ Những người xung quanh cũng bị ảnh hưởng bởi khói thuốc
+ Làm gương xấu cho trẻ em
+ Dễ dẫn đến má túy rồi dẫn đến tội phạm
3 Bài mới:
GV: Gọi HS đọc ví dụ trong sgk (bảng phụ)
Có lẽ tiếng Việt
(H) Hãy xác định các cụm C-V trong câu ghép
trên?
I.Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
*VÝ dô:
Vế 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng
Trang 3Vế 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp => kết
quả
Vế 2: bởi vì tâm hồn , => nguyên nhân.
(H)Xác định cách nối các vế câu trong câu
ghép đó!
- Vế 1 nối vế 2: quan hệ từ bởi vì
- Vế 3 nối vế 1: dấu phẩy và quan hệ từ bởi vì
(H) Vậy quan hệ giữa các vế trong câu ghép
trên là quan hệ gì? Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa
gì?
Vế 1 là kết quả, vế 2 và 3 là nguyên nhân dẫn
đến kết quả ở vế 1 quan hệ nguyên nhân -
kết quả
(H) Hãy kể thêm các ví dụ thể hiện mối quan
hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép:
Tìm ví dụ, phân tích theo hướng dẫn của GV:
1- Quan hệ điều kiện-kÕt qu¶
vd- Nếu ai buồn phiền, cau có thì gương cũng
buồn phiền, cau có theo
ta đẹp => kết quả
Vế 2: bởi vì tâm hồn , =>
nguyên nhân
Vế 3: bởi vì đời sống =>
nguyên nhân
- Vế 1 nối vế 2: quan hệ từ bởi vì
- Vế 3 nối vế 1: dấu phẩy và
quan hệ từ bởi vì
Vế 1 là kết quả, vế 2 và 3 là nguyên nhân dẫn đến kết quả ở vế 1 quan hệ nguyên nhân - kết quả
Trang 42- Quan hệ tương phản.
vd- Tuy nhà xa nhưng em vẫn đi học đúng giờ
3- Quan hệ tăng tiến
vd- Bạn càng lười häc, bạn càng không hiểu
bài
4- Quan hệ lựa chọn
vd- Bạn muốn học bài hay bạn muốn đi chơi?
5- Quan hệ bổ sung
vd- Lan không những học giỏi mà bạn ấy còn
là một đứa con ngoan
6- Quan hệ nối tiếp
vd- Nó vừa mới học giỏi mà nó đã kiêu căng
7- Quan hệ giải thích
vd- Tôi học tiến bộ là do bạn ấy giúp đỡ nhiệt
tình
8- Quan hệ đồng thời
vd- Tôi đọc báo còn nó đọc sách
(H) Trong các ví dụ trên, để xác định quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu, ta dựa vào những yếu tố
nào?
Tìm ví dụ, phân tích theo hướng dẫn của GV:
1- Nếu ai buồn phiền, cau có thì
gương cũng buồn phiền, cau có theo
2- Tuy nhà xa nhưng em vẫn đi học đúng giờ
3- Bạn càng lười häc, bạn càng không hiểu bài
4- Bạn muốn học bài hay bạn muốn đi chơi?
5- Lan không những học giỏi mà bạn ấy còn là một đứa con ngoan
6- Nó vừa mới học giỏi mà nó đã kiêu căng
7- Tôi học tiến bộ là do bạn ấy giúp đỡ nhiệt tình
8- Tôi đọc báo còn nó đọc sách
- Dựa vào cách nối các vế câu trong câu ghép, tuỳ theo từ ngữ nối mà có các quan hệ ý nghĩa
Trang 5(H) Gọi HS đọc ghi nhớ.
GV: Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 1:
(H) Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong
những câu ghép trong bài tập 1:
Hs làm bài tập
a Quan hệ giải thớch
b Quan hệ điều kiện
c Quan hệ tăng tiến
d Quan hệ tương phản
e Quan hệ nối tiếp
GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2:
(H) Tìm câu ghép trong các đoạn trích trong
BT2?
a Cỏc cõu ghộp:
-Đoạn 1: cõu 2, 3, 4, 5
-Đoạn 2: cõu 2, 3
(H) Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong
mỗi câu ghép?
b Quan hệ ý nghĩa giữa cỏc vế cõu trong cõu
ghộp:
khỏc nhau
II.Luyện tập Bài 1:
a.Quan hệ giải thớch
b.Quan hệ điều kiện
c.Quan hệ tăng tiến
d.Quan hệ tương phản
e.Quan hệ nối tiếp
Bài 2:
a.Cỏc cõu ghộp:
-Đoạn 1: cõu 2, 3, 4, 5
-Đoạn 2: cõu 2, 3
b Quan hệ ý nghĩa giữa cỏc vế
Trang 6-Đoạn 1: quan hệ điều kiện - kết quả, quan
hệ đồng thời
-Đoạn 2: quan hệ điều kiện - kết quả
(H) Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một
câu đơn không? Vì sao?
c Khụng nờn tỏch cỏc vế cõu thành cỏc cõu
đơn vỡ sẽ làm mất đi cỏi hay Đú là những cõu
miờu tả xuất phỏt từ những tõm trạng, điểm
nhỡn nhất định nờn rất tinh tế, cỏi này diễn ra sẽ
kộo theo cỏi kia…
GV: Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 3
(H) Trong các đoạn trích ở bài tập 3 có hai câu
ghép rất dài Xét về mặt lập luận, có thể tách
mỗi vế của câu ghép ấy thành một câu đơn đợc
không? Vì sao? Xét về giá trị biểu hiện, những
câu ghép dài nh vậy có tác dụng nh thế nào
trong việc miêu tả lời lẽ của Lão Hạc?
- Xột về lập luận thỡ mỗi vế cõu trong cõu ghộp
biểu thị một việc lóo Hạc muốn nhờ ụng giỏo
Xột về giỏ trị biểu đạt thỡ tỏc giả cố ý viết dài
để tỏi hiện cỏch kể lể dài dũng của lóo Hạc Vỡ
thế khụng nờn tỏch mỗi vế cõu thành một cõu
đơn Cõu ghộp trờn dài nhưng ta vẫn thấy rừ
được hai việc mà lóo Hạc nhờ ụng giỏo
GV: Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 4:
(H) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
thứ hai là quan hệ gì? Có nên tách mỗi vế câu
cõu trong cõu ghộp:
-Đoạn 1: quan hệ điều kiện - kết quả, quan hệ đồng thời
c Khụng nờn tỏch cỏc vế cõu thành cỏc cõu đơn vỡ sẽ làm mất
đi cỏi hay Đú là những cõu miờu
tả xuất phỏt từ những tõm trạng, điểm nhỡn nhất định nờn rất tinh
tế, cỏi này diễn ra sẽ kộo theo cỏi kia…
Bài 3:
Xột về lập luận thỡ mỗi vế cõu trong cõu ghộp biểu thị một việc lóo Hạc muốn nhờ ụng giỏo Xột
về giỏ trị biểu đạt thỡ tỏc giả cố ý viết dài để tỏi hiện cỏch kể lể dài dũng của lóo Hạc Vỡ thế khụng nờn tỏch mỗi vế cõu thành một cõu đơn Cõu ghộp trờn dài nhưng
ta vẫn thấy rừ được hai việc mà
Trang 7thành một câu đơn không? Vì sao?
a Quan hệ về ý nghĩa giữa các vế của câu ghép
thứ hai là quan hệ điều kiện-kết quả, tức là giữa
các vế có sự ràng buộc lẫn nhau khá chặt chẽ,
do đó không nên tách thành câu đơn
(H) Thử tách mỗi vế trong các câu ghép thứ
nhất và thứ ba thành một câu đơn So sánh cách
viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua mỗi
cách viết, em hình dung nhân vật nói nh thế
nào?
- Nếu tách mỗi vế thành một câu đơn thì ta có
cảm tởng nhân vật nói nhát gừng vì quá nghẹn
ngào, đau đớn
lóo Hạc nhờ ụng giỏo
Bài 4:
IV Củng cố, dặn dũ:
1 Củng cố: - Xem lại cỏc nội dung đó học Làm bài tập.
2 Dặn dũ: Chuẩn bị bài tiết 49 Phương phỏp thuyết minh
* ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH:
………
………