PowerPoint Presentation SỰ PHÁT TRIỂN TÂM THẦN VẬN ĐỘNG THẾ CHẤT CÁC THỜI KÌ PHÁT TRIỂN Ở TRẺ EM BS HOÀNG THỊ DIỄM THÚY Muïc tieâu Ñaëc ñieåm phaùt trieån theá chaát cuûa töøng thôøi kyø Ñaëc ñ[.]
Trang 2Mục tiêu:
1 Đặc điểm phát triển thế chất
của từng thời kỳ
2 Đặc điểm phát triển tâm
thần vận động của từng thời kỳ
3 Đặc điểm benh lý của từng
thời kỳ
Trang 3CÁC THỜI KÌ
• Thời kỳ sơ sinh: Từ ngày 1 đến ngày
28 sau sinh.
• Thời kỳ nhũ nhi: Từ tháng thứ 2
đến hết năm đầu tiên.
Trang 4• 1 Hiện tượng thích nghi: chủ yếu
ở thời kỳ sơ sinh, là hiện tượng thay đổi hoạt động chức năng của các
cơ quan để phù hợp với môi trường sống mới
• 2 Hiện tượng tăng trưởng: sự gia
tăng số lượng của các tế bào và mô đệm, song song với sự phát
triển về chất lượng, làm cho các cơ quan phát triển về kích thước và
về chức năng
Trang 5• 3 Hiện tượng trưởng thành: là
sự hoàn thiện đến mức cao nhất
về chất lượng hoạt động của các
cơ quan, thường xảy ra ở thời kỳ
dậy thì Các nội tiết tố hoạt động mạnh làm các tế bào biến đổi về cấu trúc và chức năng
• Ngoài ra, yếu tố tâm lý và môi
trường cũng ảnh hưởng sâu sắc
đến các hiện tượng, đặc biệt là
hiện tượng trưởng thành
Trang 6CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN PHÁT
TRIỂN THỂ CHẤT
– Yếu tố di truyền
– Yếu tố chủng tộc: liên quan đến
chế độ dinh dưỡng và bệnh lý
vùng, ví dụ ký sinh trùng…
– Yếu tố nội tiết: Các hormone kích
thích tăng trưởng: GH, TSH,
hormone sinh dục
– Yếu tố tâm lý- tình cảm
Trang 7TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN
1 Não phát triển rất nhanh trong năm
đầu tiên, và gần như hoàn chỉnh lúc trẻ được 6 tuổi.
2 Các chi phát triển mạnh trước giai
đoạn dậy thì.
3 Cột sống phát triển mạnh lúc dậy
thì.
4 Tuyến sinh dục và cơ quan sinh dục
phát triển chủ yếu ở thời kỳ dậy thì.
Trang 8CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ SỰ
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
• 1 Cân nặng- đường cong cân nặng:
• Cân nặng là chỉ số cơ bản nhất nói lên mức độ dinh dưỡng và tăng trưởng, nên trẻ phải được cân định kỳ.
• 3 tháng đầu: tăng 30 g/ngày.
10g/ngày đến 2 tuổi.
• 12 tháng nặng gấp 3 lúc sinh.
• 24 tháng nặng gấp 4 lúc sinh.
• 6 tuổi nặng 20kg.
Trang 92 CHIỀU CAO- ĐƯỜNG CONG
CHIỀU CAO
Lúc mới sinh trẻ đo được 48-50cm.
• Năm đầu tăng 20-25 cm (trong đó 3 tháng đầu bé đã tăng 10-12 cm) Cuối năm đầu trẻ cao 70-75cm.
• Năm thứ 2 tăng 12cm trẻ 2 tuổi cao 82-87cm.
• Năm thứ 3 tăng 10cm trẻ 3 tuổi cao 92-97cm.
• Năm thứ 4 tăng 7cm trẻ 4 tuổi cao 99-104cm.
• Sau đó mỗi năm tăng 5cm.
• Tuổi dậy thì, chiều cao tăng vọt lên dưới ảnh hưởng của các nội tiết tố.
Trang 11Bé trai 16 tháng, tiêu chảy N3, cân nặng lúc nhập viện: 10,5 kg
Trang 1314 12
3 5 7 9 11 13 15 17 19
60 70
9 79 07 55 02 51 03
Normal growth velocity
Subnormal growth
velocity
Trang 14HiỆU QuẢ CỦA CAN THIỆP DINH DƯỠNG LÊEN CHIỀU CAO
Trang 15• 3 Vòng đầu- sự phát triển của não:
• -Vòng đầu là đường kính lớn nhất của
hộp sọ, được đo ngang qua giữa trán, vòng qua 2 tai, và 2 chỗ nhô ra nhất của ụ
chẩm.
• -Vòng đầu phản ánh khối lượng não bên trong.
• -Ở trẻ sơ sinh vòng đầu = 34-35cm (T/2+10)
• 6 tháng vòng đầu = 44cm (tăng 9cm).
• 1 năm đầu = 47cm.
• Trong năm thứ 2 tăng 2-3cm.
• 6 tuổi đạt 54-55cm (bằng người lớn).
Trang 16• 4 Sự phát triển phần mềm:
• Khối lượng các bắp thịt (cơ)
phản ảnh tình trạng dinh dưỡng Có nhiều cách xác định, người
ta thường đo vòng cánh tay: trẻ từ 1-5 tuổi có số đo vòng cánh tay trung bình 14-16 cm Nếu dưới
12 cm, trẻ bị suy dinh dưỡng
nặng.
Trang 17• 5 Sự phát triển của răng:
• Đếm số răng, có thể ước lượng tuổi và tình trạng dinh dưỡng.
• Các bệnh suy dinh dưỡng, còi xương làm răng mọc chậm.
Trang 18• 6 Tuổi xương:
• Nhằm mục đích đánh giá sự
trưởng thành của các sụn tăng trưởng so với tuổi thật (age
chronologique) và tuổi thật so
với chiều cao (age statural)
Thông thường 3 tuổi này ăn
khớp nhau
Trang 19• 7 Đánh giá mức độ dậy thì:
• Tuổi bắt đầu dậy thì ở trẻ gái trung bình là 11 tuổi
(9-16 tuổi).
• Độ 1: chưa có dấu hiệu dậy thì.
• Độ 2: vú bắt đầu phát triển, mọc ít lông mu, nách.
• Độ 3-4: núm vú phát triển, lông nhiều hơn, môi lớn và môi nhỏ phát triển.
• Độ 5: bắt đầu có kinh nguyệt (thường 2 năm sau độ 2).
• Tuổi bắt đầu dậy thì ở trẻ trai trung bình là 12 tuổi
(10-15 tuổi).
• Độ 1: chưa có dấu hiệu dậy thì.
• Độ 2: bắt đầu tăng thể tích tinh hoàn, dương vật, có lông nách và lông mu.
• Độ 3: bể giọng.
• Độ 4: các khối cơ phát triển.
• Độ 5: bắt đầu có dấu hiệu xuất tinh
Trang 20THỜI KÌ SƠ SINH
• Trong thời kỳ này nổi bật là hiện tượng thích nghi Các cơ
quan phải thích nghi để chuyển từ kiểu sống lệ thuộc vào
kiểu sống độc lập Hai cơ quan cần biến đổi quan trọng nhất là hệ hô hấp và hệ tuần
hoàn.
Trang 21THEO CHU KÌ
NGÀY ĐÊM
Trang 22• Đặc điểm bệnh lý
• Bẩm sinh: các dị tật bẩm sinh nặng hoặc các bệnh di truyền đồng hợp
tử sẽ thể hiện ở giai đoạn này, ảnh hưởng đến chức năng thích nghi.
• Mắc phải: Chủ yếu do các cơ quan
chưa thích nghi.
• Ví dụ: suy hô hấp, xuất huyết não
màng não, hạ đường huyết, hạ thân nhiệt, nhiễm trùng nặng
Trang 23THỜI KỲ NHŨ NHI
• Trẻ tiếp tục tăng cân 25-30g/ngày, rồi chậm
dần từ tháng thứ 3: mỗi ngày tăng 20g.
• Trẻ 6 tháng nặng gấp đôi lúc sinh hoặc hơn
Trẻ 12 tháng nặng gấp 3 lúc sinh hoặc hơn.
• Trẻ đẻ non nếu được cho chế độ ăn đúng về
năng lượng có thể bắt kịp trẻ bình thường.
• Về chiều cao tăng 20-25cm: trẻ 1 tuổi dài
70-75cm.
• Vòng đầu:Tăng 10cm, đạt 45 cm lúc 1 tuổi.
• Các cơ quan nội tạng tiếp tục phát triển và
lượng và chất.
• Từ 2 tháng khả năng nhận thức và trao đổi
của trẻ với môi trường xung quanh tăng
Trang 24CỬ ĐỘNG THÔ
Cười 1.5 1 st face-to face communication
Biết đau và lo lắng qua ánh mắt Khám phá cơ thể và phối hợp vận động
Trang 25• 0-2th: khi nằm ở tư thế co 4 chi, phản xạ
Moro còn, phản xạ nắm, thích nhìn gương mặt thân quen 1 tháng bắt đầu cười Mắt
nhìn theo 1 vật, 2 tháng nhìn 180o
• 3 tháng: cổ giữ cứng khi để ngồi, nghe
được tiếng nhạc, tiếng mẹ, mất các phản xạ nguyên phát
• 4 th: lật, khi nằm ngữa biết để 2 tay vào
giữa thận và đưa lên miệng, thích để ngồi
Trang 26• 7th: lật, xoay, trườn có thể tự ngồi Nói 1-2
từ, biết khen chê, làm theo, thích soi
gương, chuyền đồ vật bằng tay,
• 10th: bò, thích đứng, xếp khối hình, thả rơi
đồ vật, tạo âm thanh, gọi từ có nghĩa: ba,
bà, chó, đi
• 12th: đi vài bước, biết nhặt đồ, biết hỗ trợ
mẹ mặc quần áo, mang giày…
Trang 29• Về bệnh lý:
• Nổi bật là các bệnh mắc phải, riêng trong tháng 2,3 có thể giống đặc điểm của thời kỳ sơ sinh.
• Các bệnh mắc phải gặp nhiều ở tuổi nhũ
Sốt cao co giật.
Suy dinh dưỡng, thiếu máu thiếu sắt.
Ngoài ra còn có các tai nạn như dị vật đường thở, chấn thương sọ…
Trang 30THỜI KỲ 2-3 TUỔI
Sinh lí
- Thể chất: cân nặng và chiều cao cịn tăng nhanh: 2-3
kg và 12-15 cm/ năm Lúc 24 tháng bé nặng gấp 4 lần lúc sinh, cao 87-90cm Thể chất lúc 2 tuổi cĩ liên
quan thể chất khi trưởng thành
- Não phát triển nhanh, myeline hĩa, vịng đầu tăng
2cm/ năm
- Chế độ ăn tiếp tục thay đổi
- Lịch tiêm chũng mở rộng cịn dày đặc
Trang 31THỜI KỲ 2-3 TUỔI
Bệnh lý:
• Còn giống lứa tuổi nhũ nhi lớn.
• Ngoài ra còn có nhiều bệnh
gặp ở tuổi này hơn: Sốt cao co
giật, nhiễm siêu vi hơ hấp, tiêu hĩa, viêm tai giữa, lồâng ruột cấp
• Tỉ lệ các tai nạn tăng hơn so với tuổi nhũ nhi.
Trang 32THỜI KỲ TỪ 4-5
TUỔI
Bệnh lý:
• Bệnh mắc phải:
• +Bệnh lây nhiều do trẻ sống tập thể,
nhiễm siêu vi hô hấp, tiêu chảy, ghẻ.
• +Viêm xoang, viêm amidals.
• +Bệnh rối loạn miễn dịch: Hen, Hội chứng thận hư, Viêm cầu thận, Thấp tim…
• +Sau 6 tuổi sốt cao co giật thường biến
mất.
• Tỉ lệ các tai nạn vẫn còn cao.
Trang 336- 12 tuoi
• 1 Thể chất:
• Phát triển sụn đầu xương, cột sống.
• Các răng sữa rụng và thay bằng răng vĩnh
các biến chứng và di chứng.
• Giảm bớt các tai nạn tuy nhiên bắt đầu có
các ngộ độc cố ý.
• Xuất hiện các bệnh học đường: vẹo cột sống, cận thị
Trang 34THỜI KỲ DẬY THÌ
hoạt động ở thời kỳ này, đặc biệt các hormone sinh dục, cơ thể sẽ hoàn thiện sự phát triển về lượng và chất.
7,5 cm.
đoạn này Sau 25 tuổi chiều cao ngưng tăng trưởng.
tăng.
Trang 35• 2 Về tâm lý tình cảm:
• Trẻ vẫn còn là một đứa trẻ cân sự chỉ dạy của người lớn, nhưng cũng ở giai đoạn tự khẳng định mình, tâm lý không ổn định, tình cảm thất thường, tính khí thất thường.
• 3 Về bệnh lý:
• Tăng tỉ lệ tự tử và bệnh tâm thần.
• Bệnh của tuổi dậy thì: mụn, rối loạn kinh nguyệt.
• Vỡ dị dạng mạch máu nãao
Trang 36Các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng trưởng thành
a nội tiết tố
b dinh dưỡng
c di truyền
d tất cả đúng
Trang 38100 cm là chiều cao trung bình của trẻ
a 2 tuổi
b 3 tuổi
c 5 tuổi
d 4 tuỏi
Trang 39Sự phát triển của não
a nhanh nhất trong 6 tháng đầu
b hoàn thiện lúc 12 tuổi
c vòng đầu thể hiện sự phát triển của não
d chiều cao thể hiện sự phát triển của não
Sự phát triển cột sống mạnh nhất lúc tiền dậy thì
a đúng
b sai
Trang 40Sự tăng trọng trong 3 tháng đầu:
Trang 4120 kg là cân nặng trung bình của trẻ
Trang 42Chọn câu sai Các chỉ số giúp đánh giá sự
phát triển của não
a vòng đầu
b phát triển tâm thần
c phát triển vận động
d khoảng cách 2 mắt
Trang 43Tai nạn trong nhà thường gặp nhất ở lúa tuổi
a sơ sinh
b nhũ nhi
c 2-5 tuổi
d 10 tuổi
Trang 44Sự vôi hóa các sụn đầu xương dài hoàn thiện ở
a sơ sinh
b tuổi học đường
c thời kì dậy thì
d nhũ nhi
Trang 45Trẻ 24 tháng, chọn câu sai
a Chưa biết đi
b hay bị các bệnh nhiễm siêu vi hô hấp và tiêu hóa
c nặng gấp 4 lúc sinh
d có thể bị sốt cao co giật
Trang 46Các bệnh lí liên quan đến thời kì sơ sinh
Trang 47Các vấn đề sức khỏe liên quan đến thời kì
dậy thì Chọn câu sai
a nhiễm trùng
b tâm thần
c tự miễn
d nội tiết
Trang 48Trẻ 6 tháng Chọn câu sai
a biết đi
b bắt đầu ăn dặm thức ăn phong phú hơn
c dễ bị thiếu máu thiếu sắt
d dễ bị còi xương