Quản lí đô thị
Trang 3quản lý
Chính sách để
quản lý (CSĐT)
Giải pháp
Công cụ quản lý
Trang 4Khoa học xã hội
Khoa học tự nhiên
và môi trường
Kinh tế học
Khoa học => Chính sách => Pháp luật => quản lý
Các lĩnh vực khoa học bao quát
Trang 5MỞ ĐẦU
5 Mục đích và phương nghiên cứu của môn học
- Tầm nhìn, kiến thức, kỹ năng và mục tiêu môn học
- Quy luật và quy trình, Đại học và trung sơ cấp
- Chiến lược, chương trình, dự án, công trình xây dựng
- Lý thuyết và thực tế
- Sáu người thầy: Who? What? Why?
- Where? When? How?
RUDYANRD KIPLING (1865-1936)
- “Lập thân dĩ chí thành vi bản, độc thư dĩ minh lý vi tiên”
KHỔNG TỬ (-550 – 477)
?
Trang 6 Ngộ, thập ngũ nhi học, tam thập nhi lập,
tứ thập nhi bất hoặc, ngũ thập nhi tri thiên mệnh, lục thập nhi thuần nhĩ, thất thập nhi toàn tâm sở dục bất du củ
Khổng tử
Trang 8Chương I ĐÔ THỊ, ĐÔ THỊ HÓA VÀ
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
nghiệp và dịch vụ.
Đô, thành, thị, nội thành, ngoại thành, nội thị, ngoại thị
Trang 9Chương I ĐÔ THỊ, ĐÔ THỊ HÓA VÀ
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
1.3 Tiêu chí và tiêu chuẩn:
2 Luôn luôn phát triển
3 Có thể điều khiển được
Hình 1.1
Trang 10Chương I ĐÔ THỊ, ĐÔ THỊ HÓA VÀ
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
Các tiêu chuẩn Việt Nam
Theo NĐ 72/ NĐ/2001/ NĐ-CP, ngày 5/10/2001
(1) Là trung tâm chính trị hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành (Luật quy hoạch đô thị 2010,khoản 1, điều 3),
(2) Dân số ≥ 4000 người, (3) LĐ phi nông nghiệp ≥ 65%, (4) Hạ tầng ≥ 70%,
(5) Mật độ dân số đủ lớn
Trang 13TP SAI GÒN - CHỢ LỚN 1954
.
Trang 14TP HỒ Chí Minh
19 quận: Q1,Q2,Q3,
Q4, Q5, Q6, Q7, Q8, Q9, Q10, Q11, Q12, THỦ ĐỨC, BÌNH THẠNH,
PHÚ NHUÂN., GÒ VẤP, TÂN BÌNH, TÂN PHÚ, BÌNH TÂN
5 huyện: Nhà Bè, Cần Giờ, Bình Chánh, Hóc Môn,
Củ Chi
Trang 15Chương I ĐÔ THỊ, ĐÔ THỊ HÓA VÀ
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
1.2 Đô thị hóa và tăng trưởng đô thị
1.2.1 Khái niệm
Đô thị hóa là quá trình phát triển đô thị của một quốc gia Là quá trình hình thành các đô thị mới và mở rộng các đô thị cũ.
Hai chỉ tiêu đánh giá:
Trang 16Ví dụ về mức độ và tốc độ ĐTH
+ Theo tổng điều tra dân số Việt Nam ngày 01.4.2009, tổng
số dân sống trong các đô thị là 25 393 714 người, tổng số
dân nước là 85 789 573 người, như vậy mức độ đô thị
hóa của Việt Nam năm 2009 là 29,6%.
(So với năm 1999 là : 17.916.983 / 76.324.753 (%) = 23,4%).
(Nguồn : Tổng cục thống kê công bố tại Hà Nội ngày 31/12/2009)
+ Tốc độ đô thị hóa của Tp.Hồ Chí Minh từ năm 1989 (dân
số 3,9 triệu) đến năm 1999 (dân số 5,064 triệu) là
3,1 %/năm
Trang 17Chương I ĐÔ THỊ, ĐÔ THỊ HÓA VÀ
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
1.2.2 Hai mô hình đô thị hóa
Mô hình điểm:
- Có tính tự phát (bệnh to đầu)
- Có hiệu quả về kinh tế, kém bềnh vững
Mô hình diện:
- Có lợi về môi trường và xã hội, bềnh vững
- Kém hiệu quả về kinh tế
Các hình thức đô thị hóa phi vật thể (về văn hóa, xã hội)
Trang 181.2.3 Đô thị hóa là tất yếu
- 4 tiến trình song song:
1 Nâng cao năng suất lao động
2 Tái định cư quy mô quốc gia
3 Tái bố trí sử dụng đất
4 Cải thiện đời sống
- Quá trình ĐTH giải quyết thất nghiệp và nghèo nàn lạc
hậu của nông thôn.
Nạn thất nghiệp phát sinh từ nông thôn?
ô thị có năng suất lao dộng cao hơn nông thôn?
Đ
Chương I ĐƠ THỊ, ĐƠ THỊ HĨA VÀ
VAI TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC
Trang 19b/ Dân số vừa là nguồn lực vừa là áp lực
-3 nguồn tăng dân số
-Nguồn lực: lao động và thị trường
-Áp lực: Nhu cầu và khả năng cung ứng hạ tầng và dịch vụ do tốc độ tăng
Chương I ĐƠ THỊ, ĐƠ THỊ HĨA VÀ
VAI TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC
1.2.3.Tăng trưởng đơ thị
Trang 20c/ Nguy cơ tự phát và kiểm soát tăng trưởng
- Nguy cơ đô thị tự phát do tăng dân số quá nhanh
- Các biện pháp kiểm soát tăng trưởng
-Hạn chế sinh đẻ
-Ngăn chặn nhập cư
- Di dân ra khỏi đô thị
- Ly nông bất ly hương
- Chủ động quản lý phát triển (quy hoạch và huy động nguồn lực)
Chương I ĐƠ THỊ, ĐƠ THỊ HĨA VÀ
VAI TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC
Trang 211.3 Các thách thức đối với tương lai đô thị
1.3.1 Bối cảnh: -CM nơng nghiệp, CM cơng nghiệp,
-CM tri thức (knowledge revolution)
Bốn vấn đề lớn: -Yêu cầu phát triển bền vững
-Toàn cầu hóa về kinh tế -Vấn đề nghèo đói
-Môi trường sinh thái
Ba trạng thái quá độ song hành ở Nước ta:
-Từ sản xuất tự nhiên lên sản xuất hành hóa -Từ kinh tế kế hoạch qua kinh tế thị trường -Từ thuộc địa nửa phong kiến lên xã hội chủ nghĩa Chương I ĐƠ THỊ, ĐƠ THỊ HĨA VÀ
VAI TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC
Trang 22Chương I ĐƠ THỊ, ĐƠ THỊ HĨA VÀ
VAI TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC
1.3.2 Các thách thức …
a/ Các thách thức đối
với đô thị
-Khả năng cạnh tranh
-Môi trường sống
-Nạn nghèo đói và bất
công xã hội
-Năng lực quản lý
b/ Sự can thiệp chính trị vào đô thị
- Sự cần thiết:
- Mức độ can thiệp
- Chính sách và quản lý
Xu hướng tự phát và các thách thức
Trang 23Nhà nước
Người tiêu dùng tiêu dùng Người
Doanh
nghiệp
Thị trường
Doanh nghiệp
Thị trường
Nhà nước
Lương gián tiếp
Lương gián tiếp
Lương trực tiếp
Lương trực tiếp
Chương I ĐƠ THỊ, ĐƠ THỊ HĨA VÀ
VAI TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC
1.4 Vai trị của Nhà nước
1.4.1 Sự chuyển đổi vai trị nhà nước
Trang 241.4.2 Nhiệm vụ chức năng cơ bản của Chính quyền đô thị
1 Cung cấp cơ sở hạ tầng
2 Tạo điều kiện cho các thị trường đô thi
3 Bảo vệ môi trường
4.Chăm lo cho người nghèo
Nguyên tắc tinh giảm sự can thiệp của Nhà nước,
phát huy quyền tự chủ của công dân: “việc gì tự
dân không làm được Nhà nước mới làm”
Chương I ĐƠ THỊ, ĐƠ THỊ HĨA VÀ
VAI TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC
Trang 251.4.3 Bốn biện pháp cơ bản (4 I)
-Infratructure -Cơ sở hạ tầng -Incentives -Khuyến khích, kích thích -Interdiction -Ngăn cấm
-Information -Thông tin
Vai trò của động lực cá nhân,
“Cây gậy và củ cà rốt” Vấn đề “lệnh’ và “luật”
“Thông tin càng cho càng được”
Chương I ĐƠ THỊ, ĐƠ THỊ HĨA VÀ
VAI TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC
“Thực chất của quản lý là kích thích”
Trang 261.4.5 Định hướng XHCN – Mục tiêu cơ bản xây dựng đất nước
Đại hội Đảng lần thứ 11(2011), đã xác định:
Mục tiêu cơ bản: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, do
nhân dân làm chủ;
Sáu tiêu chí xã hội xã hội chủ nghĩa:
(1) Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu;
(2) Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc;
(3) Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện;
(4) Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển;
(5) Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo;
(6) Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới”.
Chương I ĐÔ THỊ, ĐÔ THỊ HÓA VÀ
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC